Đề án tuyển sinh
Đề án tuyển sinh Viện nghiên cứu và đào tạo Việt Anh - Đại học Đà Nẵng 2027, 2026 và các năm mới nhất
Nội dung được đồng bộ từ trang đề án tuyển sinh của Tuyensinh247 để học sinh có thể đọc trực tiếp ngay trên hệ thống.
Ảnh minh họa đề án tuyển sinh
Đề án tuyển sinh VNUK, các ngành của Viện nghiên cứu và đào tạo Việt Anh - Đại học Đà Nẵng, phương thức xét tuyển, điểm chuẩn 2026 và 3 năm gần đây, tổ hợp môn xét tuyển, khối t...
Đề án tuyển sinh Viện nghiên cứu và đào tạo Việt Anh - Đại học Đà Nẵng 2026
Thông tin tuyển sinh Viện nghiên cứu và đào tạo Việt Anh - Đại học Đà Nẵng (VNUK) năm 2026
Năm 2026, Viện Nghiên cứu và Đào tạo Việt – Anh VNUK xét tuyển 610 chỉ tiêu cho 13 ngành đào tạo theo 05 phương thức xét tuyển:
Phương thức 1: Xét kết quả thi tốt nghiệp THPT
Phương thức 2: Xét kết quả học tập cấp THPT (học bạ)
Phương thức 3: Xét tuyển sử dụng kết quả Kỳ thi đánh giá năng lực Đại học Quốc gia thành phố Hồ Chí Minh
Phương thức 4: Xét tuyển sử dụng kết quả Kỳ thi đánh giá năng lực Đại học Quốc gia Hà Nội
Phương thức 5: Xét tuyển kết hợp
Phương thức xét tuyển năm 2026
✯Quy chế
ĐIỂM XÉT TUYỂN = ĐIỂM THI TỐT NGHIỆP THPT + ĐIỂM CỘNG + ĐIỂM ƯU TIÊN
Trong đó:
Điểm thi tốt nghiệp THPT: tổng điểm 03 môn thi tốt nghiệp THPT thuộc tổ hợp xét tuyển với hệ số tương ứng mỗi môn, quy về thang điểm 30
Điểm cộng: tổng mức điểm cộng bao gồm điểm thưởng, điểm xét thưởng, điểm khuyến khích không quá 10% điểm tối đa của thang điểm xét tuyển.
Điểm ưu tiên: gồm điểm ưu tiên khu vực và điểm ưu tiên đối tượng, chỉ được áp dụng sau khi tính điểm cộng và nguyên tắc tính điểm ưu tiên theo
Quy chế tuyển sinh hiện hành của Bộ GDĐT.
✯Thông tin khác
Danh sách ngành đào tạo theo phương thức Điểm thi THPT
✯Quy chế
ĐIỂM XÉT TUYỂN = ĐIỂM KẾT QUẢ HỌC TẬP THPT + ĐIỂM CỘNG + ĐIỂM ƯU TIÊN
Trong đó:
Điểm kết quả học tập THPT: tổng điểm 3 môn thuộc tổ hợp xét tuyển với hệ số tương ứng mỗi môn, quy về thang điểm 30
Điểm cộng: tổng mức điểm cộng bao gồm điểm thưởng, điểm xét thưởng, điểm khuyến khích không quá 10% điểm tối đa của thang điểm xét tuyển
Điểm ưu tiên: gồm điểm ưu tiên khu vực và điểm ưu tiên đối tượng, chỉ được áp dụng sau khi tính điểm cộng và nguyên tắc tính điểm ưu tiên theo Quy chế tuyển sinh hiện hành của Bộ GDĐT.
Danh sách ngành đào tạo theo phương thức Điểm học bạ
✯Quy chế
ĐIỂM XÉT TUYỂN = ĐIỂM KỲ THI ĐGNL/40 + ĐIỂM CỘNG + ĐIỂM ƯU TIÊN
Trong đó:
Điểm kỳ thi ĐGNL: là điểm kỳ thi ĐGNL do Đại học Quốc gia thành phố Hồ Chí Minh tổ chức năm 2026 của thí sinh
Điểm cộng: tổng mức điểm cộng bao gồm điểm thưởng, điểm xét thưởng, điểm khuyến khích không quá 10% điểm tối đa của thang điểm xét tuyển
Điểm ưu tiên: gồm điểm ưu tiên khu vực và điểm ưu tiên đối tượng, chỉ được áp dụng sau khi tính điểm cộng và nguyên tắc tính điểm ưu tiên theo Quy chế tuyển sinh hiện hành của Bộ GDĐT.
Danh sách ngành đào tạo theo phương thức Điểm ĐGNL V-ACT
✯Quy chế
ĐIỂM XÉT TUYỂN = ĐIỂM KỲ THI ĐGNL/5 + ĐIỂM CỘNG + ĐIỂM ƯU TIÊN
Trong đó:
Điểm kỳ thi ĐGNL: là điểm kỳ thi ĐGNL do Đại học Quốc gia Hà Nội tổ chức năm 2026 của thí sinh
Điểm cộng: tổng mức điểm cộng bao gồm điểm thưởng, điểm xét thưởng, điểm khuyến khích không quá 10% điểm tối đa của thang điểm xét tuyển
Điểm ưu tiên: gồm điểm ưu tiên khu vực và điểm ưu tiên đối tượng, chỉ được áp dụng sau khi tính điểm cộng và nguyên tắc tính điểm ưu tiên theo Quy chế tuyển sinh hiện hành của Bộ GDĐT.
Danh sách ngành đào tạo theo phương thức Điểm ĐGNL HSA
✯Quy chế
Điểm quy đổi của phương thức là điểm tối đa của các nhóm 1, nhóm 2 và nhóm 3 theo công thức sau:
ĐIỂM XÉT TUYỂN = ĐIỂM PHỎNG VẤN + ĐIỂM ĐỐI TƯỢNG*2/3 + ĐIỂM CỘNG + ĐIỂM ƯU TIÊN
Trong đó:
- Điểm phỏng vấn lấy từ kết quả bài thi phỏng vấn do Viện tổ chức, quy về thang điểm 10.
- Điểm đối tượng (Điểm ĐT) lấy từ Chứng chỉ quốc tế (ĐT1) hoặc kết quả học tập THPT (ĐT2) hoặc điểm kỳ thi V-SAT (ĐT3) quy về thang điểm 30, làm tròn đến 02 chữ số thập phân. Trường hợp thí sinh thuộc nhiều đối tượng khác nhau thì lấy điểm cao nhất trong đối tượng xét tuyển
- Điểm cộng: mức điểm cộng không vượt quá 10% điểm tối đa của thang điểm xét tuyển, bao gồm: điểm thưởng, điểm xét thưởng và điểm khuyến khích
- Điểm ưu tiên: gồm điểm ưu tiên khu vực và điểm ưu tiên đối tượng, chỉ được áp dụng sau khi tính điểm cộng và nguyên tắc tính điểm ưu tiên theo Quy chế tuyển sinh hiện hành của Bộ GDĐT.
✯Thông tin khác




✯Đối tượng
- Thí sinh là Anh hùng lao động, Anh hùng lực lượng vũ trang nhân dân, Chiến sĩ thi đua toàn quốc.
- Thí sinh đạt thành tích cao trong các kỳ thi, cuộc thi, giải đấu cấp quốc gia hoặc quốc tế, do Bộ GDĐT, Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch tổ chức, cử tham gia, được xét tuyển thẳng vào chương trình đào tạo phù hợp với môn thi, nội dung đề tài hoặc nghề dự thi, thi đấu, đạt giải.
✯Quy chế
+ Thí sinh đạt giải nhất, nhì, ba trong kỳ thi chọn học sinh giỏi quốc gia, quốc tế; thời gian đạt giải không quá 03 năm tính tới thời điểm xét tuyển thẳng. Các môn đạt giải phù hợp với chương trình đạo tạo như sau:

+ Thí sinh đạt giải nhất, nhì, ba trong kỳ thi khoa học kỹ thuật cấp quốc gia, quốc tế do Bộ GDĐT tổ chức, cử tham gia và đạt ngưỡng đảm bảo chất lượng đầu vào của chương trình đào tạo; thời gian đoạt giải không quá 03 năm tính tới thời điểm xét tuyển thẳng. Các lĩnh vực phù hợp với chương trình đạo tạo như sau:

+ Thí sinh đạt giải nhất, nhì, ba trong các kỳ thi tay nghề khu vực ASEAN và thi tay nghề quốc tế do Bộ GDĐT cử tham gia; thời gian đạt giải không quá 03 năm tính đến thời điểm xét tuyển thẳng.
- Hội đồng tuyển sinh Viện căn cứ kết quả học tập cấp THPT của thí sinh và yêu cầu đầu vào của các chương trình đào tạo xem xét, quyết định nhận vào học những trường hợp quy định dưới đây (trường hợp cần thiết kèm theo điều kiện thí sinh phải học 01 năm bổ sung kiến thức trước khi vào học chính thức), bao gồm:
+ Thí sinh là người nước ngoài đã đạt chuẩn năng lực ngôn ngữ theo yêu cầu của chương trình, ngành đào tạo phù hợp với quy định của Bộ GDĐT.
+ Thí sinh là người Việt Nam học tập cấp THPT, trung học nghề ở nước ngoài hoặc học tập chương trình giáo dục nước ngoài bằng tiếng nước ngoài ở Việt Nam đạt trình độ tương đương với trình độ THPT, trung học nghề của Việt Nam và đạt chuẩn năng lực ngôn ngữ theo yêu cầu của chương trình đào tạo phù hợp với quy định của Bộ GDĐT.
+ Thí sinh là người dân tộc thiểu số rất ít người theo quy định hiện hành của Chính phủ.
+ Thí sinh là người khuyết tật nặng có giấy xác nhận khuyết tật của cơ quan có thẩm quyền cấp theo quy định; có khả năng theo học một số chương trình đào tạo do cơ sở đào tạo quy định nhưng không có khả năng dự tuyển theo phương thức tuyển sinh bình thường.
Danh sách ngành đào tạo theo phương thức ƯTXT, XT thẳng
✯Điều kiện xét tuyển
1. Phương thức này áp dụng đối với thí sinh đã tốt nghiệp THPT từ năm 2021 trở về sau và xét tuyển kết hợp.
2. Đối với thí sinh tốt nghiệp THPT năm 2026 phải có tổng điểm 03 môn thi theo tổ hợp xét tuyển (hoặc sử dụng điểm thi môn Toán, Ngữ văn và một môn thi
khác) đạt tối thiểu 15,00 điểm theo thang điểm 30.
✯Quy chế
Điểm quy đổi của phương thức là điểm tối đa của các nhóm 1, nhóm 2 và nhóm 3 theo công thức sau:
ĐIỂM XÉT TUYỂN = ĐIỂM PHỎNG VẤN + ĐIỂM ĐỐI TƯỢNG*2/3 + ĐIỂM CỘNG + ĐIỂM ƯU TIÊN
Trong đó:
- Điểm phỏng vấn lấy từ kết quả bài thi phỏng vấn do Viện tổ chức, quy về thang điểm 10.
- Điểm đối tượng (Điểm ĐT) lấy từ Chứng chỉ quốc tế (ĐT1) hoặc kết quả học tập THPT (ĐT2) hoặc điểm kỳ thi V-SAT (ĐT3) quy về thang điểm 30, làm tròn đến 02 chữ số thập phân. Trường hợp thí sinh thuộc nhiều đối tượng khác nhau thì lấy điểm cao nhất trong đối tượng xét tuyển.
- Điểm cộng: mức điểm cộng không vượt quá 10% điểm tối đa của thang điểm xét tuyển, bao gồm: điểm thưởng, điểm xét thưởng và điểm khuyến khích (chi tiết tham khảo tại mục 5.2).
- Điểm ưu tiên: gồm điểm ưu tiên khu vực và điểm ưu tiên đối tượng, chỉ được áp dụng sau khi tính điểm cộng và nguyên tắc tính điểm ưu tiên theo Quy chế tuyển sinh hiện hành của Bộ GDĐT.
Điểm ĐT3 = Tổng điểm kỳ thi V- SAT của các môn theo tổ hợp xét tuyển quy đổi về thang điểm 30, làm tròn đến 02 số lẻ thập phân.
✯Thông tin khác

Danh sách ngành đào tạo theo phương thức Điểm phỏng vấn + Điểm V-SAT
Danh sách ngành đào tạo
Điểm chuẩn
Xem điểm chuẩn Viện nghiên cứu và đào tạo Việt Anh - Đại học Đà Nẵng các năm Tại đây
Quy đổi điểm
Tổng điểm cộng
Tổng điểm cộng bao gồm điểm thưởng, điểm xét thưởng và điểm khuyến khích không quá 10% điểm tối đa của thang điểm xét tuyển, cụ thể:
a) Điểm thưởng
Áp dụng đối với các thí sinh đạt các thành tích đủ điều kiện xét tuyển thẳng nhưng không sử dụng quyền xét tuyển thẳng theo quy định tại điểm a, điểm b và điểm đ khoản 2 Điều 8 Quy chế tuyển sinh các ngành đào tạo trình độ đại học và ngành Giáo dục Mầm non trình độ cao đẳng ban hành theo Thông tư số 06/2026/TT-BGDĐT ngày 15/02/2026 của Bộ GDĐT, cụ thể:
– Thí sinh đạt giải nhất, nhì, ba trong kỳ thi học sinh giỏi (HSG) quốc gia do Bộ GDĐT tổ chức (các môn thi HSG theo điểm a, mục 7.1), thời gian đạt giải không quá 03 năm tính tới thời điểm xét tuyển.
| Giải quốc gia | Nhất | Nhì | Ba |
| Điểm thưởng | 3,0 | 2,5 | 2,0 |
– Thí sinh đạt giải nhất, nhì, ba trong kỳ thi khoa học, kỹ thuật (KHKT) cấp quốc gia, quốc tế do Bộ GDĐT tổ chức, cử tham gia (các lĩnh vực KHKT theo điểm a, mục 7.1) và đạt ngưỡng đảm bảo chất lượng đầu vào của chương trình đào tạo; thời gian đoạt giải không quá 03 năm tính tới thời điểm xét tuyển.
| Giải quốc gia, quốc tế | Nhất | Nhì | Ba |
| Điểm thưởng | 3,0 | 2,5 | 2,0 |
– Áp dụng đối với thí sinh đạt giải nhất, nhì, ba trong các kỳ thi tay nghề khu vực ASEAN và thi tay nghề quốc tế do Bộ GDĐT cử tham gia thời gian đạt giải không quá 03 năm tính đến thời điểm xét tuyển thẳng)
| Giải Kỳ thi Tay nghề | Nhất | Nhì | Ba |
| Điểm thưởng | 3,0 | 2,5 | 2,0 |
b) Điểm xét thưởng
– Áp dụng đối với thí sinh đạt giải chính thức trong các cuộc thi nghệ thuật quốc tế về ca, múa, nhạc, mỹ thuật được Bộ Văn hoá, Thể thao và Du lịch công nhận, thời gian đạt giải không quá 04 năm tính theo năm đến thời điểm xét tuyển; thí sinh tham gia đội tuyển quốc gia thi đấu tại các giải quốc tế chính thức được Bộ Văn hoá, Thể thao và Du lịch xác nhận hoàn thành nhiệm vụ, thời gian đạt giải không quá 04 năm tính tới thời điểm xét tuyển.
| Giải | Nhất/HC Vàng | Nhì/HC bạc | Ba/HC đồng |
| Thể thao | 1,5 | 1,0 | 0,5 |
| Nghệ thuật | 1,5 | 1,0 | 0,5 |
– Áp dụng đối với thí sinh đạt giải khuyến khích kỳ thi HSG/KHKT dành cho học sinh THPT cấp quốc gia; thí sinh đạt giải nhất, nhì, ba, khuyến khích kỳ thi HSG/KHKT dành cho học sinh THPT cấp tỉnh/thành phố do Sở Giáo dục và Đào tạo tỉnh/thành phố tổ chức thời gian đạt giải không quá 03 năm tính đến thời điểm xét tuyển; thí sinh đạt giải tại vòng chung kết cuộc thi U-Invent do Viện tổ chức, thời gian đạt giải không quá 03 năm tính đến thời điểm xét tuyển
| Giải/Điểm xét thưởng | Nhất | Nhì | Ba | Khuyến khích |
| Quốc gia | 1,5 | |||
| Tỉnh/thành phố | 1,5 | 1,25 | 1,0 | 0,75 |
| U-invent | 1,5 | 1,25 | 1,0 | 0,75 |
– Áp dụng đối với thí sinh tham gia các vòng tuần/tháng/quý/năm cuộc thi Đường lên đỉnh Olympia do Đài Truyền hình Việt Nam tổ chức:
| Vòng thi Đường lên đỉnh Olympia | Năm | Quý | Tháng | Tuần |
| Mức điểm xét thưởng | 1,5 | 1,25 | 1 | 0,75 |
– Áp dụng đối với thí sinh tham gia Kỳ thi Olympic truyền thống 30/4 do Trường THPT chuyên Lê Hồng Phong thành phố Hồ Chí Minh tổ chức:
| Giải Kỳ thi Olympic truyền thống 30/4 | Huy chương vàng | Huy chương bạc | Huy chương đồng |
| Mức điểm xét thưởng | 1,5 | 1,0 | 0,5 |
c) Điểm khuyến khích
– Áp dụng đối với thí sinh có chứng chỉ IELTS hoặc chứng chỉ tiếng Anh quốc tế khác tương đương. (Đối với thí sinh đã sử dụng chứng chỉ IELTS hoặc chứng chỉ tiếng Anh quốc tế khác tương đương để quy đổi điểm môn tiếng Anh không được áp dụng quy đổi thành điểm khuyến khích)
| Điểm chứng chỉ IELTS hoặc chứng chỉ tiếng Anh quốc tế khác tương đương theo quy định của Viện | 5.0 | 5.5 | 6.0 ≤ |
| Mức điểm khuyến khích | 0,5 | 1,0 | 1,5 |
* Chứng chỉ tiếng Anh quốc tế khác tương đương chứng chỉ Ielts tham khảo tại mục 5.4b
– Áp dụng đối với thí sinh có chứng chỉ tin học quốc tế MOS
| Chứng chỉ các kỹ năng | Office Word | Office Excel | Office PowerPoint |
| Mức điểm khuyến khích | 0,5 | 0,5 | 0,5 |
a) Bảng quy đổi chứng chỉ quốc tế
| SAT(1600) | A LEVEL | ACT (36) | IBD(45) | IGCSE(Trung bình 3 môn) (100) | ATAR(100) | Điểm quy đổi theo thang 30 |
| ≥1500 | 3 điểm A* | ≥35 | ≥42 | 95 | ≥99 | 30 |
| 1420 | A* A A | 33 | 40 | 92 | 98 | 29.5 |
| 1380 | A A A | 31 | 37 | 90 | 96 | 29 |
| 1340 | A A B | 29 | 35 | 88 | 94 | 28.5 |
| 1300 | A B B | 28 | 34 | 86 | 92 | 28 |
| 1270 | B B B | 27 | 33 | 84 | 90 | 27.5 |
| 1250 | B B C | 26 | 32 | 82 | 88 | 27 |
| 1220 | B C C | 25 | 30 | 80 | 85 | 26.5 |
| 1170 | C C C | 24 | 28 | 75 | 80 | 26 |
| 1130 | C C D | 22 | 26 | 70 | 75 | 25.5 |
| 1100 | C D D | 20 | 24 | 65 | 70 | 25 |
b) Bảng quy đổi kết quả chứng chỉ tiếng Anh quốc tế thành điểm môn tiếng Anh:
| BẬC | IELTS | VSTEP | TOEFL iBT |
TOEIC (4 kỹ năng)
|
ĐIỂM QUY ĐỔI MÔN TIẾNG ANH | |||
| NGHE(5 – 495) | ĐỌC(5 – 495) | NÓI(0 – 200) | VIẾT(0 – 200) | |||||
|
B1 (bậc 3) |
5.0 | 5.5 | 35 – 45 | 358 – 399 | 348 – 384 | 146 – 159 | 140 – 149 | 8.0 |
| B2(bậc 4) | 5.5 | 6.0 – 6.5 | 46 – 59 | 400 – 429 | 385 – 407 | 160 – 165 | 150 – 159 | 8.5 |
| 6.0 | 7.0 – 7.5 | 60 – 78 | 430 – 459 | 408 – 430 | 166 – 172 | 160 – 169 | 9.0 | |
| 6.5 | 8.0 | 79 – 93 | 460 – 489 | 431 – 454 | 173 – 179 | 170 – 179 | 9.5 | |
| C1(bậc 5) | 7.0 | 8.5 – 9.0 | 94 – 101 | 490 – 491 | 455 – 468 | 180 – 185 | 180 – 186 | 10 |
| 7.5 | 9.5 | 102 – 105 | 492 – 493 | 469 – 481 | 186 – 192 | 187 – 193 | ||
| 8.0 | 10 | 106 – 109 | 494 – 495 | 482 – 495 | 193 – 200 | 194 – 200 | ||
| C2(bậc 6) | 8.5 – 9.0 | 110 – 120 | ||||||
* Lưu ý:
– Viện sẽ sử dụng chứng chỉ tiếng Anh quốc tế để quy đổi điểm môn tiếng Anh hoặc quy đổi thành điểm khuyến khích (trong mục điểm cộng) đảm bảo quyền lợi tốt nhất cho thí sinh.
– Các chứng chỉ tiếng Anh được sử dụng để quy đổi điểm cộng phải đảm bảo còn hiệu lực trong vòng 02 năm tính đến thời điểm xét tuyển.
– Đối với các chứng chỉ chỉ có điểm của từng kỹ năng Nghe – Nói – Đọc – Viết, cấp độ của chứng chỉ được tính là cấp độ của kỹ năng được đánh giá thấp nhất.
File PDF đề án
Giới thiệu trường

- Tên trường: Viện nghiên cứu và đào tạo Việt Anh - Đại học Đà Nẵng
- Mã trường: DDV
- Tên tiếng Anh: VN-UK Institute For Research and Executive Education – The University of Danang
- Tên viết tắt: VNUK
- Địa chỉ: 158A Lê Lợi, P. Hải Châu, TP. Đà Nẵng
- Website: https://vnuk.edu.vn/
- Facebook: https://www.facebook.com/vnuk.edu.vn
Viện Nghiên cứu và Đào tạo Việt – Anh (VNUK), Đại học Đà Nẵng tự hào là cơ sở giáo dục đại học công lập quốc tế đầu tiên được thành lập theo thỏa thuận hợp tác giữa hai chính phủ Việt Nam và Anh Quốc. Là tiền thân của trường Đại học Quốc tế thuộc Đại học Đà Nẵng, VNUK mang trong mình sứ mệnh góp phần đưa hoạt động nghiên cứu và giảng dạy đại học của Việt Nam lên tầm cỡ quốc tế.
Những thông tin cần biết
Đối tượng xét tuyển thẳng
– Thí sinh là Anh hùng lao động, Anh hùng lực lượng vũ trang nhân dân, Chiến sĩ thi đua toàn quốc.
– Thí sinh đạt thành tích cao trong các kỳ thi, cuộc thi, giải đấu cấp quốc gia hoặc quốc tế, do Bộ GDĐT, Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch tổ chức, cử tham gia, được xét tuyển thẳng vào chương trình đào tạo phù hợp với môn thi, nội dung đề tài hoặc nghề dự thi, thi đấu, đạt giải; cụ thể trong các trường hợp sau:
+ Thí sinh đạt giải nhất, nhì, ba trong kỳ thi chọn học sinh giỏi quốc gia, quốc tế; thời gian đạt giải không quá 03 năm tính tới thời điểm xét tuyển thẳng. Các môn đạt giải phù hợp với chương trình đạo tạo như sau:
| TT | Tên ngành xét tuyển | Mã xét tuyển | Môn thi đạt giải |
| 1 | Kinh doanh quốc tế | 7340120 | Toán, Ngữ văn, Tiếng Anh |
| 2 | Khoa học y sinh | 7420204 | Toán, Hoá học, Sinh học |
| 3 | Công nghệ sinh học | 7420201 | Toán, Hoá học, Sinh học |
| 4 | Khoa học máy tính | 7480101-CS/SE | Toán, Tin học |
| 5 | Kỹ thuật máy tính | 7480106 | Toán, Tin học |
| 6 | Công nghệ vật liệu | 7510402 | Toán, Vật lý, Hoá học |
| 7 | Quản trị khách sạn | 7810201 | Toán, Ngữ văn, Tiếng Anh |
+ Thí sinh đạt giải nhất, nhì, ba trong kỳ thi khoa học kỹ thuật cấp quốc gia, quốc tế do Bộ GDĐT tổ chức, cử tham gia và đạt ngưỡng đảm bảo chất lượng đầu vào của chương trình đào tạo; thời gian đoạt giải không quá 03 năm tính tới thời điểm xét tuyển thẳng. Các lĩnh vực phù hợp với chương trình đạo tạo như sau:
| TT | Tên ngành xét tuyển | Mã xét tuyển | Lĩnh vực đạt giải |
| 1 | Kinh doanh quốc tế | 7340120 | Toán học, Khoa học xã hội và hành vi |
| 2 | Khoa học y sinh | 7420204 | Vi sinh, Hóa sinh, Kỹ thuật Y sinh, Sinh học tế bào và phân tử, Y sinh và khoa học sức khỏe |
| 3 | Công nghệ sinh học | 7420201 | Vi sinh, Hóa sinh, Kỹ thuật Y sinh, Sinh học tế bào và phân tử, Y sinh và khoa học sức khỏe |
| 4 | Khoa học máy tính | 7480101-CS/SE | Hệ thống nhúng, Rô bốt và máy tính thông minh, Phần mềm hệ thống |
| 5 | Kỹ thuật máy tính | 7480106 | Hệ thống nhúng, Rô bốt và máy tính thông minh, Phần mềm hệ thống |
| 6 | Công nghệ vật liệu | 7510402 | Hóa học, Khoa học Trái đất và Môi trường, Năng lượng Hóa học, Năng lượng Vật lý, Khoa học vật liệu, Vật lý và Thiên văn |
| 7 | Quản trị khách sạn | 7810201 | Toán học, Khoa học xã hội và hành vi |
+ Thí sinh đạt giải nhất, nhì, ba trong các kỳ thi tay nghề khu vực ASEAN và thi tay nghề quốc tế do Bộ GDĐT cử tham gia; thời gian đạt giải không quá 03 năm tính đến thời điểm xét tuyển thẳng.
– Hội đồng tuyển sinh Viện căn cứ kết quả học tập cấp THPT của thí sinh và yêu cầu đầu vào của các chương trình đào tạo xem xét, quyết định nhận vào học những trường hợp quy định dưới đây (trường hợp cần thiết kèm theo điều kiện thí sinh phải học 01 năm bổ sung kiến thức trước khi vào học chính thức), bao gồm:
+ Thí sinh là người nước ngoài đã đạt chuẩn năng lực ngôn ngữ theo yêu cầu của chương trình, ngành đào tạo phù hợp với quy định của Bộ GDĐT.
+ Thí sinh là người Việt Nam học tập cấp THPT, trung học nghề ở nước ngoài hoặc học tập chương trình giáo dục nước ngoài bằng tiếng nước ngoài ở Việt Nam đạt trình độ tương đương với trình độ THPT, trung học nghề của Việt Nam và đạt chuẩn năng lực ngôn ngữ theo yêu cầu của chương trình đào tạo phù hợp với quy định của Bộ GDĐT.
+ Thí sinh là người dân tộc thiểu số rất ít người theo quy định hiện hành của Chính phủ.
+ Thí sinh là người khuyết tật nặng có giấy xác nhận khuyết tật của cơ quan có thẩm quyền cấp theo quy định; có khả năng theo học một số chương trình đào tạo do cơ sở đào tạo quy định nhưng không có khả năng dự tuyển theo phương thức tuyển sinh bình thường.