Đề án tuyển sinh
Đề án tuyển sinh Trường Sĩ Quan Không Quân - Hệ Đại học 2027, 2026 và các năm mới nhất
Nội dung được đồng bộ từ trang đề án tuyển sinh của Tuyensinh247 để học sinh có thể đọc trực tiếp ngay trên hệ thống.
Ảnh minh họa đề án tuyển sinh
Đề án tuyển sinh KGH, các ngành của Trường Sĩ Quan Không Quân - Hệ Đại học, phương thức xét tuyển, điểm chuẩn 2026 và 3 năm gần đây, tổ hợp môn xét tuyển, khối thi, chỉ tiêu tuy...
Đề án tuyển sinh Trường Sĩ Quan Không Quân - Hệ Đại học 2026
Thông tin tuyển sinh Trường Sĩ quan Không Quân (KGH) năm 2026
Năm 2026, Trường Sĩ Quan Không Quân thông báo tuyển sinh cụ thể:
Phương thức 1: Xét tuyển thẳng, ưu tiên xét tuyển
Phương thức 2: Thi đánh giá năng lực Đại học quốc gia Hà Nội, ĐHQG tp. Hồ Chí Minh
Phương thức 3: Thi đánh giá năng lực của Bộ Quốc phòng
Phương thức 4: Xét tuyển Kết quả thi tốt nghiệp THPT năm 2026.
Phương thức xét tuyển năm 2026
✯Đối tượng
- Xét tuyển thẳng, ưu tiên xét tuyển
Danh sách ngành đào tạo theo phương thức ƯTXT, XT thẳng
✯Đối tượng
- Thi đánh giá năng lực ĐHQG TP. Hồ Chí Minh
Danh sách ngành đào tạo theo phương thức Điểm ĐGNL V-ACT
✯Đối tượng
- Thi đánh giá năng lực Đại học quốc gia Hà Nội
Danh sách ngành đào tạo theo phương thức Điểm ĐGNL HSA
✯Đối tượng
- Xét tuyển Kết quả thi tốt nghiệp THPT năm 2026.
Danh sách ngành đào tạo theo phương thức Điểm thi THPT
✯Đối tượng
- Thi đánh giá năng lực của Bộ Quốc phòng
Danh sách ngành đào tạo theo phương thức Điểm ĐGNL Bộ Quốc Phòng
Danh sách ngành đào tạo
Điểm chuẩn
Xem điểm chuẩn của trường Sĩ quan Không quân các năm Tại đây điểm chuẩn của trường Sĩ quan Không quân các năm Tại đây
File PDF đề án
Giới thiệu trường

- Tên trường: Trường Sĩ quan Không quân
- Tên Tiếng Anh: Air Force Officer School
- Mã trường: KGH
- Địa chỉ: Cổng số 3, đường Biệt Thự, phường Nha Trang, tỉnh Khánh Hòa
- Website: http://tsqkq.edu.vn
Ngày 20/08/1959, Bộ Quốc phòng ra Nghị định số 427/NĐ thành lập Trường Huấn luyện hàng không (tiền thân của Trường Sĩ quan Không quân) tại sân bay Cát Bi, thành phố Hải Phòng.Tính đến tháng 8 năm 1965, Trường đã hoàn thành 5 khoá đào tạo phi công trên các loại máy bay cánh quạt, trực thăng và vận tải quân sự. Ngoài công tác đào tạo, Trường còn trực tiếp tham gia vận tải đường không cho tuyến vận tải chiến lược 559 và chiến trường Lào (1960 -1962).
Từ tháng 9 năm 1965 đến tháng 5 năm 1975, Trường sơ tán ra nước ngoài (Trung Quốc) tiếp tục làm nhiệm vụ đào tạo phi công vận tải cánh quạt và đào tạo phi công phản lực chiến đấu MiG-17; đồng thời làm nhiệm vụ bảo quản các loại máy bay dự trữ chiến đấu cho Không quân.Sau đại thắng mùa Xuân 1975, Trường tiếp quản các sân bay Nha Trang, Cam Ranh, Phan Rang. Hợp nhất các đơn vị: Trung đoàn 910 và Phân hiệu đào tạo sĩ quan Tham mưu (thuộc Trường Không quân), khoa Không quân và Tiểu đoàn kỹ thuật Không quân (thuộc Trường trung cấp kỹ thuật Phòng không-Không quân) thành Trường Đại học Sĩ quan Không quân. Đến tháng 1 năm 1981 Trường được đổi tên thành Trường Sĩ quan Chỉ huy-Kỹ thuật Không quân.
Trong giai đoạn từ 1975 đến 1994, Trường có nhiệm vụ đào tạo phi công các loại máy bay cánh quạt, trực thăng và phản lực chiến đấu; đào tạo sĩ quan tham mưu, chính trị, kỹ thuật và nhân viên trung cấp kỹ thuật hàng không.Năm 1995, Trường Đại học Sĩ quan Không quân đã liên kết với Học viện Không quân đào tạo phi công quân sự có trình độ đại học (Trường đảm nhiệm giai đoạn đào tạo chuyên ngành và thực hành bay; đào tạo nhân viên kỹ thuật hàng không trình độ cao đẳng. Học viện Không quân đảm nhiệm giai đoạn đào tạo đại học đại cương, một phần chuyên ngành và cấp bằng tốt nghiệp).
Ngày 05/01/2006 Thủ tướng Chính phủ ký Quyết định số 03/2006/QĐ-TTg giao nhiệm vụ đào tạo đại học cho Trường Sĩ quan Không quân.
Những thông tin cần biết
TIÊU CHUẨN TUYỂN SINH
1. Tiêu chuẩn về chính trị, phẩm chất đạo đức
Thí sinh tự nguyện đăng ký dự thi vào trường, khi trúng tuyển chấp hành sự phân công ngành học và chịu sự phân công công tác của trên khi tốt nghiệp; có lý lịch chính trị gia đình và bản thân rõ ràng, đủ điều kiện để trở thành Đảng viên Đảng cộng sản Việt Nam. Có phẩm chất đạo đức tốt; là đảng viên ĐCSVN hoặc Đoàn viên Đoàn thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh; Thí sinh là quân nhân phải hoàn thành tốt nhiệm vụ trong thời gian phục vụ tại ngũ.
2. Tiêu chuẩn văn hóa
Tốt nghiệp trung học phổ thông theo hình thức chính quy hoặc giáo dục thường xuyên, hoặc đã tốt nghiệp trung cấp (trung cấp chuyên nghiệp, trung cấp nghề), gọi chung là tốt nghiệp trung học; người đã tốt nghiệp trung cấp nhưng chưa có bằng tốt nghiệp trung học phổ thông phải học và được công nhận hoàn thành các môn văn hóa trong chương trình giáo dục THPT theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo.
3. Tiêu chuẩn sức khỏe, thể lực
- Phi công quân sự (Theo quy định cụ thể của Viện Y học PK-KQ).
- Thiết bị bay không người lái:
Tiêu chuẩn sức khoẻ: Thực hiện như các trường đào tạo Sĩ quan chỉ huy tham mưu, chính trị, hậu cần (Tuyển chọn thí sinh Nam đạt loại 1 và loại 2 theo quy định tại Thông tư 105/2023/TT-BQP ngày 06/12/2023 của Bộ trưởng Bộ Quốc phòng quy định tiêu chuẩn sức khỏe, khám sức khỏe; đã được sửa đổi, bổ sung một số điều tại Thông tư 106/2025/TT-BQP ngày 30/9/2025 của Bộ trưởng Bộ Quốc phòng).
Thể lực: Chỉ số BMI ≤ 30; thí sinh nam cao từ 1,65 m trở lên, cân nặng từ 50 kg trở lên;
Mắt: Không tuyển thí sinh mắc tật khúc xạ cận thị.
- Cao đẳng KTHK dài hạn
Tiêu chuẩn sức khoẻ: Thực hiện như các trường đào tạo Sĩ quan chuyên môn - Kỹ thuật.
Thể lực: Chỉ số BMI ≤ 30; thí sinh nam cao từ 1,63 m trở lên, cân nặng từ 50 kg trở lên;
Mắt: Được tuyển thí sinh mắc tật khúc xạ cận thị không quá 3 đi-ốp, kiểm tra thị lực sau chỉnh kính đạt Điểm 1 (thị lực mắt phải đạt 10/10; tổng thị lực 2 mắt đạt 19/10 trở lên) theo quy định Thông tư số 105/2023/TT-BQP và các thí sinh cận thị từ 3 đi-ốp đến 6 đi-ốp đã phẫu thuật ổn định (thị lực không kính : mắt phải đạt 10/10; tổng thị lực 2 mắt đạt 19/10 trở lên).
Thí sinh có hộ khẩu thường trú từ 3 năm trở lên thuộc khu vực 1, hải đảo và thí sinh là người dân tộc thiểu số, dự tuyển vào các trường: Được tuyển thí sinh có chiều cao từ 1,60 m trở lên, nặng 48 kg trở lên; các tiêu chí khác thực hiện như đối với thí sinh dự tuyển nói chung.
Thí sinh nam là người dân tộc thiểu số thuộc 16 dân tộc rất ít người theo quy định tại Khoản 1, Điều 2 Nghị định 57/2017/NĐ-CP ngày 09/5/2017 của Thủ tướng Chính phủ về quy định chính sách ưu tiên tuyển sinh (gồm các dân tộc: La Hủ, La Ha, Pà Thẻn, Lự, Chứt, Lô Lô, Mảng, Cờ Lao, Bố Y, Cống, Si La, Pu Péo, Rơ Măm, Brâu, Ơ Đu, Phù Lá) dự tuyển vào tất cả các trường: Được lấy chiều cao từ 1,58 m trở lên, nặng 46 kg trở lên (các tiêu chuẩn khác thực hiện như thí sinh là người dân tộc thiểu số nói chung).
- Trung cấp KTHK dài hạn
Tuyển chọn những thí sinh đạt sức khoẻ Loại 1, Loại 2 quy định tại Thông tư số 105/2023/TT-BQP theo các chỉ tiêu: Thể lực, mắt, tai - mũi - họng; hàm - mặt; nội khoa, thần kinh, tâm thần, ngoại khoa, da liễu; được lấy đến sức khoẻ đạt điểm 3 về răng. Thí sinh là người có hộ khẩu thường trú từ 3 năm trở lên, thuộc khu vực 1, hải đảo; phía Nam (từ Quảng Trị trở vào), thí sinh là người dân tộc thiểu số được lấy đến sức khoẻ đạt điểm 3 về thể lực.
- Cao đẳng KTHK ngắn hạn, trung cấp KTHK ngắn hạn
Lựa chọn thí sinh sức khỏe Loại 1 và Loại 2 theo phân loại sức khỏe quy định tại Thông tư số 37/2021/TT-BQP ngày 15/4/2021 của Bộ Quốc phòng quy định về phân loại, khám sức khỏe, phân cấp nhiệm vụ quản lý sức khỏe đối với QN, CN&VCQP.
4. Tiêu chuẩn về độ tuổi (tính đến năm dự thi và dự tuyển)
- Phi công quân sự, Thiết bị bay không người lái, cao đẳng KTHK dài hạn:
+ Thanh niên ngoài Quân đội: Từ 17 đến 21 tuổi;
+ Quân nhân tại ngũ hoặc đã xuất ngũ: Từ 18 đến 23 tuổi;
- Cao đẳng KTHK ngắn hạn: Không quá 45 tuổi;
- Trung cấp KTHK dài hạn: Quân nhân, CN&VCQP đang tại ngũ từ 18 đến 27 tuổi (tính đến năm xét tuyển).
- Trung cấp KTHK ngắn hạn: Không quá 40 tuổi.