Đề án tuyển sinh
Đề án tuyển sinh Trường Quốc Tế - ĐHQG Hà Nội 2027, 2026 và các năm mới nhất
Nội dung được đồng bộ từ trang đề án tuyển sinh của Tuyensinh247 để học sinh có thể đọc trực tiếp ngay trên hệ thống.
Ảnh minh họa đề án tuyển sinh
Đề án tuyển sinh VNUIS, các ngành của Trường Quốc Tế - ĐHQG Hà Nội, phương thức xét tuyển, điểm chuẩn 2026 và 3 năm gần đây, tổ hợp môn xét tuyển, khối thi, chỉ tiêu tuyển sinh...
Đề án tuyển sinh Trường Quốc Tế - ĐHQG Hà Nội 2026
Thông tin tuyển sinh trường Quốc tế - Đại học Quốc gia Hà Nội (VNU-IS) năm 2026
Năm 2026, trường Quốc tế - ĐHQG HN tuyển sinh tổng cộng 1350 chỉ tiêu cho 15 chương trình đào tạo, mở ra cơ hội học tập chất lượng cao, chuẩn quốc tế.
Phương thức 1: Xét tuyển thẳng theo Quy chế của Bộ GDĐT (Điều 8)
Phương thức 2: Xét kết quả thi tốt nghiệp THPT năm 2026
Phương thức 3: Xét chứng chỉ tiếng Anh quốc tế (CCTA) kết hợp kết quả thi tốt nghiệp THPT năm 2026
Phương thức 4: Xét kết quả thi Đánh giá năng lực học sinh THPT do ĐHQGHN tổ chức (HSA).
Phương thức xét tuyển năm 2026
✯Quy chế
Thí sinh có kết quả thi tốt nghiệp THPT năm 2026 đạt ngưỡng đảm bảo chất lượng đầu vào do ĐHQGHN quy định được đăng ký xét tuyển (ĐKXT) vào các ngành đào tạo của Trường Quốc tế với các mã xét tuyển và tổ hợp xét tuyển quy định.
Điểm xét tuyển = Tổng điểm 03 môn + Điểm cộng (nếu có) + Điểm ưu tiên (nếu có)
Tuyển sinh chương trình Quản lý (do Đại học Keuka, Hoa Kỳ cấp bằng)
Thí sinh đáp ứng đồng thời 02 điều kiện sau:
- Điều kiện 1: Có kết quả kỳ thi tốt nghiệp THPT năm 2026 của một trong các tổ hợp xét tuyển A00, A01, D01, D09, C01, C02 đạt ngưỡng đảm bảo chất lượng đầu vào do Trường Quốc tế quy định năm 2026;
- Điều kiện 2: Đáp ứng 01 trong 03 tiêu chí sau:
(1) Có điểm thi tốt nghiệp THPT năm 2026 môn tiếng Anh đạt từ 6,0 điểm trở lên (theo thang điểm 10);
(2) Có CCTA IELTS Academic từ 5.5 hoặc TOEFL iBT từ 72 điểm trở lên (hoặc tương đương);
(3) Có điểm trung bình chung kết quả học tập môn tiếng Anh cả năm các lớp 10, 11, 12 đạt từ 7,0 trở lên (theo thang điểm 10).
Danh sách ngành đào tạo theo phương thức Điểm thi THPT
✯Điều kiện xét tuyển
* Yêu cầu của chứng chỉ tiếng Anh quốc tế
|
STT |
Nội dung |
IELTS (Academic) |
TOEFL |
|
1 |
Đơn vị cấp chứng chỉ |
- British Council (BC) - International Development Program (IDP) |
Educational Testing Service (ETS) |
|
2 |
Hình thức thi của chứng chỉ |
- Chứng chỉ ngoại ngữ phải đủ 4 kỹ năng; - Thí sinh không sử dụng chứng chỉ tiếng Anh thi trực tuyến để đăng ký xét tuyển. |
|
Điều kiện phụ tiếng Anh: Thí sinh đăng ký xét tuyển vào các ngành do ĐHQGHN cấp bằng/đồng cấp bằng cần đáp ứng một (01) trong các điều kiện tiếng Anh sau đây:
|
STT |
Tiêu chí |
Điều kiện phụ môn tiếng Anh |
|
|
Đối với các ngành có MXT: QHQ01, QHQ02, QHQ03, QHQ05, QHQ06, QHQ07, QHQ09, QHQ13, QHQ14 |
Đối với các ngành có MXT: QHQ04, QHQ08, QHQ10, QHQ11, QHQ12 |
||
|
1 |
Điểm thi tốt nghiệp THPT năm 2026 môn tiếng Anh |
Đạt tối thiểu 6,0 điểm (theo thang điểm 10) |
Đạt tối thiểu 5,0 điểm (theo thang điểm 10) |
|
2 |
Điểm trung bình chung kết quả học tập môn tiếng Anh cả năm các lớp 10,11, 12 |
Đạt tối thiểu 7,0 điểm (theo thang điểm 10) |
|
|
3 |
Kết quả thi môn tiếng Anh trong kỳ thi HSA (tổ hợp Q21) |
Đạt tối thiểu 30/50 điểm trở lên |
|
|
4 |
Chứng chỉ tiếng Anh |
Có chứng chỉ tiếng Anh đạt điều kiện miễn thi theo quy định tại Quy chế thi tốt nghiệp THPT hiện hành |
|
✯Quy chế
Thí sinh có tổng điểm quy đổi từ chứng chỉ tiếng Anh quốc tế (IELTS Academic từ 5.5 hoặc TOEFL iBT từ 72 điểm trở lên) và điểm thi tốt nghiệp THPT năm 2026 của 2 môn còn lại (trừ môn tiếng Anh) trong tổ hợp xét tuyển tương ứng của ngành đào tạo đạt ngưỡng đảm bảo chất lượng đầu vào do ĐHQGHN quy định.
Điểm xét tuyển = Điểm CCTA quy đổi (bảng 6) + Điểm 2 môn còn lại + Điểm cộng (nếu có) + Điểm ưu tiên (nếu có)
Bảng quy đổi điểm chứng chỉ tiếng Anh quốc tế
| STT | IELTS Academic | TOEFL iBT | Mức điểm quy đổi sang thang 10 |
|---|---|---|---|
| 1 | 5.5 | 72-78 | 8,0 |
| 2 | 6.0 | 79-87 | 8,5 |
| 3 | 6.5 | 88-95 | 9,0 |
| 4 | 7.0 | 96-101 | 9,5 |
| 5 | 7.5 - 9.0 | 102-120 | 10,0 |
Danh sách ngành đào tạo theo phương thức Xét chứng chỉ tiếng Anh quốc tế kết hợp điểm thi THPT năm 2026
✯Quy chế
Thí sinh có kết quả kỳ thi Đánh giá năng lực học sinh THPT do ĐHQGHN tổ chức đạt ngưỡng đảm bảo chất lượng đầu vào do ĐHQGHN quy định.
Điểm xét tuyển = Điểm HSA quy đổi + Điểm cộng (nếu có) + Điểm ưu tiên (nếu có)
Tuyển sinh chương trình Quản lý (do Đại học Keuka, Hoa Kỳ cấp bằng)
Thí sinh đáp ứng đồng thời 02 điều kiện sau:
- Điều kiện 1: Có kết quả kỳ thi đánh giá năng lực học sinh THPT do ĐHQGHN tổ chức đạt tối thiểu 70/150 điểm;
- Điều kiện 2: Đáp ứng 01 trong 04 tiêu chí sau:
(1) Có kết quả thi môn tiếng Anh trong kỳ thi HSA đạt tối thiểu 30/50 điểm;
(2) Có điểm thi tốt nghiệp THPT năm 2026 môn tiếng Anh đạt từ 6,0 điểm trở lên (theo thang điểm 10);
(3) Có CCTA IELTS Academic từ 5.5 hoặc TOEFL iBT từ 72 điểm trở lên (hoặc tương đương);
(4) Có điểm trung bình chung kết quả học tập môn tiếng Anh cả năm các lớp 10, 11, 12 đạt từ 7,0 trở lên (theo thang điểm 10).
Danh sách ngành đào tạo theo phương thức Điểm ĐGNL HSA
✯Quy chế
- Thí sinh tốt nghiệp THPT năm 2026 (hoặc tương đương) và đạt giải Nhất, Nhì, Ba trong kỳ thi chọn học sinh giỏi quốc gia, quốc tế do Bộ GDĐT tổ chức, cử tham gia, được xét tuyển thẳng vào chương trình đào tạo phù hợp với môn thi đạt giải (môn thi thuộc các tổ hợp xét tuyển của nhà trường);
Tuyển sinh chương trình Quản lý (do Đại học Keuka, Hoa Kỳ cấp bằng)
Thí sinh đáp ứng đồng thời 02 điều kiện sau:
- Điều kiện 1: Có chứng chỉ tiếng Anh quốc tế (CCTA) IELTS Academic từ 5.5 hoặc TOEFL iBT từ 72 điểm trở lên;
- Điều kiện 2: Đáp ứng 01 trong 03 tiêu chí sau:
(1) Có điểm trung bình chung kết quả học tập cả năm các lớp 10, 11, 12 của 03 môn thuộc một trong 06 tổ hợp xét tuyển A00, A01, D01, D09, C01, C02 đạt từ 8,0 trở lên (theo thang điểm 10);
(2) Có kết quả kỳ thi đánh giá năng lực học sinh THPT do ĐHQGHN tổ chức đạt tối thiểu 70/150 điểm;
(3) Có tổng điểm 2 môn thi còn lại (trừ môn tiếng Anh) thuộc 3 tổ hợp xét tuyển: D01, A01, D09 trong kỳ thi tốt nghiệp THPT năm 2026 đạt từ 12 điểm trở lên.
Đặc biệt: Thí sinh thuộc đối tượng được xét tuyển thẳng vào Trường Quốc tế năm 2026 được xét cấp học bổng đầu vào trị giá lên tới 100% học phí toàn khóa học.
Danh sách ngành đào tạo theo phương thức ƯTXT, XT thẳng
✯Quy chế
Tuyển sinh chương trình Quản lý (do Đại học Keuka, Hoa Kỳ cấp bằng)
- Chứng chỉ A-Level: Thí sinh có điểm chứng chỉ A-Level của tổ hợp kết quả 3 môn thi trong đó bắt buộc có môn Toán theo các tổ hợp quy định của ngành đào tạo tương ứng, đảm bảo mỗi môn đạt từ 60/100 điểm trở lên (tương đương điểm C, PUM range ≥ 60).
- Kết quả kỳ thi chuẩn hóa SAT: Thí sinh có kết quả kỳ thi chuẩn hóa SAT đạt từ 1100/1600 trở lên. Khi thi SAT, thí sinh cần khai báo mã đăng ký của ĐHQGHN với tổ chức thi SAT (The College Board) là 7853-Vietnam National University-Hanoi.
Danh sách ngành đào tạo theo phương thức Chứng chỉ quốc tế
✯Quy chế
Phương thức: Chương trình do đối tác nước ngoài cấp bằng
Thí sinh đáp ứng đồng thời 02 điều kiện sau:
- Điều kiện 1: Có điểm trung bình chung kết quả học tập cả năm các lớp 10, 11, 12 của 03 môn thuộc một trong 06 tổ hợp xét tuyển A00, A01, D01, D09, C01, C02 đạt từ 7,0 trở lên (theo thang điểm 10);
- Điều kiện 2: Đáp ứng 01 trong 03 tiêu chí sau:
(1) Có điểm thi tốt nghiệp THPT năm 2026 môn tiếng Anh đạt từ 6,0 điểm trở lên (theo thang điểm 10);
(2) Có CCTA IELTS Academic từ 5.5 hoặc TOEFL iBT từ 72 điểm trở lên (hoặc tương đương);
Có điểm trung bình chung kết quả học tập môn tiếng Anh cả năm các lớp 10, 11, 12 đạt từ 7,0 trở lên (theo thang điểm 10).
Danh sách ngành đào tạo theo phương thức Điểm học bạ
Danh sách ngành đào tạo
Lưu ý đặc biệt: Đối với các ngành có mã xét tuyển QHQ04, QHQ08, QHQ10, QHQ12, thí sinh phải có điểm thi tốt nghiệp THPT năm 2026 môn Toán đạt tối thiểu 6,0 điểm (theo thang điểm 10) nếu sử dụng tổ hợp D01 để đăng ký xét tuyển.
| Mã tổ hợp | Môn thi chi tiết | Mã tổ hợp | Môn thi chi tiết |
|---|---|---|---|
| A00 | Toán, Vật lý, Hóa học | C02 | Toán, Ngữ văn, Hóa học |
| A01 | Toán, Vật lý, Tiếng Anh | D08 | Toán, Tiếng Anh, Sinh học |
| C01 | Toán, Ngữ văn, Vật lý | D09 | Toán, Tiếng Anh, Lịch sử |
| D01 | Toán, Ngữ văn, Tiếng Anh | D10 | Toán, Tiếng Anh, Địa lý |
| D07 | Toán, Tiếng Anh, Hóa học | X02 | Toán, Ngữ văn, Tin học |
| X26 | Toán, Tiếng Anh, Tin học | - | - |
Điểm chuẩn
Xem điểm chuẩn của trường Quốc tế - Đại học Quốc Gia Hà Nội các năm Tại đây
Quy đổi điểm
Ngưỡng đầu vào:
+ Đối với các chương trình do ĐHQGHN cấp bằng/đồng cấp bằng: Xác định căn cứ theo quy định của ĐHQGHN (Tuyển thẳng: điều kiện nộp hồ sơ; Các phương thức còn lại: Trường Quốc tế công bố theo kế hoạch chung của Bộ GDĐT và ĐHQGHN).
+ Đối với chương trình do đối tác nước ngoài cấp bằng: Ngưỡng đảm bảo chất lượng do Trường Quốc tế và trường đối tác quy định.
Độ lệch điểm: Trường Quốc tế công bố nguyên tắc quy đổi điểm trúng tuyển theo kế hoạch chung của Bộ GDĐT và ĐHQGHN, muộn nhất cùng thời điểm công bố ngưỡng đảm bảo chất lượng đầu vào.
Điểm trúng tuyển: Áp dụng duy nhất cho mỗi chương trình đào tạo tại Trường Quốc tế, không phân biệt tổ hợp hay phương thức xét tuyển.
Thông tin khác
Bảng quy đổi điểm chứng chỉ tiếng Anh quốc tế
| STT | IELTS Academic | TOEFL iBT | Mức điểm quy đổi sang thang 10 |
|---|---|---|---|
| 1 | 5.5 | 72-78 | 8,0 |
| 2 | 6.0 | 79-87 | 8,5 |
| 3 | 6.5 | 88-95 | 9,0 |
| 4 | 7.0 | 96-101 | 9,5 |
| 5 | 7.5 - 9.0 | 102-120 | 10,0 |
1. Quy định điểm cộng
1.1. Cộng điểm thưởng (đối với thí sinh không dùng quyền tuyển thẳng):
| STT | Giải thưởng đạt được | Điểm cộng |
|---|---|---|
| 1 | Giải Nhất | 3,0 điểm |
| 2 | Giải Nhì | 2,5 điểm |
| 3 | Giải Ba | 2,0 điểm |
1.2. Cộng điểm xét thưởng (giải khuyến khích HSG quốc gia, khoa học kỹ thuật, giải ĐHQGHN, cấp tỉnh):
| STT | Giải thưởng | Giải Nhất | Giải Nhì | Giải Ba | Giải Khuyến khích |
|---|---|---|---|---|---|
| 1 | Giải Học sinh giỏi cấp quốc gia/quốc tế | - | - | - | 1,5 điểm |
| 2 | Giải Khoa học kỹ thuật cấp quốc gia/quốc tế | 1,5 điểm | 1,0 điểm | 0,5 điểm | 0,25 điểm |
| 3 | Giải Học sinh giỏi bậc THPT cấp ĐHQGHN | 1,5 điểm | 1,0 điểm | 0,5 điểm | 0,25 điểm |
| 4 | Giải Olympic bậc THPT của ĐHQGHN | 1,5 điểm | 1,0 điểm | 0,5 điểm | 0,25 điểm |
| 5 | Giải Học sinh giỏi cấp tỉnh/thành phố trực thuộc TW | 1,5 điểm | 1,0 điểm | 0,5 điểm | 0,25 điểm |
1.3. Cộng điểm khuyến khích (thí sinh có chứng chỉ tiếng Anh nhưng không dùng để quy đổi điểm trong tổ hợp):
| STT | IELTS Academic | TOEFL iBT | Điểm cộng |
|---|---|---|---|
| 1 | 8.0 - 9.0 | 110 - 120 | 1,5 điểm |
| 2 | 7.0 - 7.5 | 96 - 109 | 1,25 điểm |
| 3 | 5.5 - 6.5 | 72 - 95 | 1,0 điểm |
1.4. Cộng điểm khuyến khích (thí sinh có chứng chỉ quốc tế SAT, ACT, A-Level):
| STT | SAT | ACT | A–Level | Điểm cộng |
|---|---|---|---|---|
| 1 | 1520/1600 trở lên | 34/36 trở lên | 3 điểm A* trở lên | 1.5 điểm |
| 2 | 1440/1600 trở lên | 32/36 trở lên | 1 điểm A* trở lên + 2 điểm A trở lên | 1,25 điểm |
| 3 | 1376/1600 trở lên | 30/36 trở lên | 3 điểm A trở lên | 1.0 điểm |
- Tổng điểm cộng tối đa là 3 điểm (bao gồm điểm thưởng, điểm xét thưởng và điểm khuyến khích). Trong đó: điểm thưởng tối đa 3 điểm, điểm xét thưởng tối đa 1,5 điểm, điểm khuyến khích tối đa 1,5 điểm (thang điểm 30).
- Mỗi loại điểm cộng chỉ được tính 01 lần và lấy theo thành tích cao nhất.
- Điểm xét tuyển tối đa của mỗi thí sinh (bao gồm điểm cộng, điểm ưu tiên) không vượt quá 30 điểm.
- Thí sinh cần nộp minh chứng về Trường Quốc tế theo thông báo tuyển sinh cụ thể để được quy đổi điểm cộng.
2. Điểm ưu tiên đối tượng / khu vực
Khu vực 1 (KV1): cộng 0,75 điểm; Khu vực 2 nông thôn (KV2-NT): cộng 0,5 điểm; Khu vực 2 (KV2): cộng 0,25 điểm; Khu vực 3 (KV3): không có điểm ưu tiên.
Nhóm đối tượng UT1 (đối tượng 01 đến 03): cộng 2,0 điểm; Nhóm đối tượng UT2 (đối tượng 04 đến 06): cộng 1,0 điểm.
Công thức tính điểm ưu tiên đối với thí sinh đạt tổng điểm từ 22,5 trở lên (thang điểm 30):
Điểm ưu tiên = [(30 – Tổng điểm đạt được) / 7,5] x Mức điểm ưu tiên theo quy định
3. Nguyên tắc xét tuyển
Bình đẳng giữa các thí sinh dựa trên điểm xét và điểm trúng tuyển quy đổi tương đương theo từng ngành, không phụ thuộc thứ tự ưu tiên nguyện vọng đăng ký.
Trường hợp cùng điểm ở cuối danh sách: xét ưu tiên thí sinh có điểm cộng thấp hơn. Nếu vẫn bằng điểm: xét ưu tiên nguyện vọng cao hơn.
Điểm xét tuyển tính theo thang điểm 30 và được làm tròn đến hàng phần trăm.
Trường Quốc tế tuyển sinh 20 chỉ tiêu chương trình đào tạo Kỹ sư tài năng Tự động hóa và Tin học với thông tin chi tiết:
Điều kiện dự tuyển:
+ Sinh viên đạt giải Nhất, Nhì, Ba trong kỳ thi học sinh giỏi quốc gia hoặc kỳ thi Olympic quốc tế các môn Toán, Vật lý, Tin học.
+ Sinh viên có tổng điểm các môn thuộc tổ hợp xét tuyển (bắt buộc có môn Toán và ít nhất 1 môn thuộc nhóm khoa học tự nhiên) bao gồm: A00, A01, D07, C01, X02, X26 đạt mức điểm của nhóm 20% thí sinh đạt điểm cao nhất toàn quốc trong cùng tổ hợp. Sinh viên được xét điểm thưởng (điểm cộng) theo quy định tại mục 4.1 với mức điểm thưởng tối đa là 5% tổng thang điểm xét tuyển.
+ Sinh viên có điểm trúng tuyển được quy đổi sang thang 30 theo quy định của Bộ GDĐT và của ĐHQGHN, đạt mức điểm của nhóm 20% thí sinh đạt điểm cao nhất toàn quốc trong cùng tổ hợp.
Yêu cầu ngoại ngữ: Sinh viên xét tuyển hệ tài năng cần đáp ứng 01 trong các điều kiện ngoại ngữ sau đây:
+ Có điểm thi tốt nghiệp THPT năm 2026 môn Tiếng Anh đạt tối thiểu 6,5 điểm (theo thang điểm 10);
+ Có điểm trung bình chung môn Tiếng Anh 6 kỳ bậc THPT đạt tối thiểu 7,5 điểm (theo thang điểm 10);
+ Có chứng chỉ tiếng Anh thuộc danh mục đạt điều kiện miễn thi theo quy định của Bộ GDĐT, với mức điểm tương đương IELTS Academic từ 5.5 trở lên.
Hình thức xét tuyển:
+ Xét tuyển hồ sơ của sinh viên đăng ký dự tuyển (từ tất cả các ngành) kết hợp phỏng vấn trực tiếp.
+ Sinh viên cần đạt yêu cầu phỏng vấn của nhà trường để đánh giá: (i) tư duy logic và năng lực Toán, (ii) hiểu biết cơ bản về tự động hóa/lập trình, (iii) động lực và định hướng nghề nghiệp.
File PDF đề án
Giới thiệu trường

- Tên trường: Trường Quốc tế - Đại học Quốc gia Hà Nội
- Tên viết tắt: VNU-IS
- Tên tiếng Anh: VNU International School
- Mã trường: QHQ
- Địa chỉ: 144, Đường Xuân Thủy, Cầu Giấy, Hà Nội
- Website: http://www.vnu.edu.vn
- Fanpage: https://www.facebook.com/truongquocte.vnuis
- Điện thoại: (04) 37549042; Fax: (04) 37547724
Trường Quốc tế (tên giao dịch bằng tiếng Anh VNU – International School), với I – Innovation, Interdisciplinarity, Internationalization, Intergration, S – Start-up, Self-Study, Sustainability, Self-worth, là một đơn vị đào tạo với bản sắc, giá trị riêng trong ĐHQGHN, là nơi kết nối Đông – Tây, thu hút các chuyên gia, nhà khoa học uy tín, sinh viên viên giỏi đến học tập và nghiên cứu, qua đó đóng góp giá trị cho xã hội và cộng đồng.
Trường Quốc tế có sứ mệnh đào tạo nguồn nhân lực chất lượng cao đáp ứng nhu cầu của thị trường lao động trong nước và quốc tế trên cơ sở áp dụng sáng tạo các thành tựu giáo dục, khoa học và công nghệ tiên tiến vào môi trường văn hóa Việt Nam, thực hiện đào tạo toàn bộ các chương trình bằng ngoại ngữ. Sứ mệnh đó hiện đang được thực hiện theo 3 trụ cột: (1) sáng tạo tri thức mới, chuyển giao tri thức, kỹ năng cho người học và phụng sự xã hội, đóng góp cho sự phát triển của đất nước; (2) hoàn thành xuất sắc các nhiệm vụ do ĐHQGHN giao; (3) tự chủ tài chính.
Tiền thân là Khoa Quốc tế trực thuộc Đại học Quốc gia Hà Nội với 20 hình thành và phát triển, Trường Quốc tế được thành lập theo Quyết định số 3868/QĐ-ĐHQGHN ngày 01/12/2021 của Giám đốc Đại học Quốc gia Hà Nội.