Đề án tuyển sinh
Đề án tuyển sinh Trường Khoa học liên ngành và Nghệ thuật Hà Nội 2027, 2026 và các năm mới nhất
Nội dung được đồng bộ từ trang đề án tuyển sinh của Tuyensinh247 để học sinh có thể đọc trực tiếp ngay trên hệ thống.
Ảnh minh họa đề án tuyển sinh
Đề án tuyển sinh VNU-SIS, các ngành của Trường Khoa học liên ngành và Nghệ thuật Hà Nội, phương thức xét tuyển, điểm chuẩn 2026 và 3 năm gần đây, tổ hợp môn xét tuyển, khối thi,...
Đề án tuyển sinh Trường Khoa học liên ngành và Nghệ thuật Hà Nội 2026
Thông tin tuyển sinh trường Khoa học liên ngành và Nghệ thuật - ĐHQGHN (VNU-SIS) năm 2026
Năm 2026, trường Khoa học liên ngành và Nghệ thuật - ĐHQGHN tuyển sinh dựa trên 4 phương thức xét tuyển như sau:
Phương thức 1: Xét tuyển bằng điểm thi tốt nghiệp THPT
Phương thức 2: Xét bằng kết quả thi đánh giá năng lực của ĐHQGHN (HSA)
Phương thức 3: Xét tuyển thẳng và ưu tiên xét tuyển
Phương thức 4: Phương thức khác
Phương thức xét tuyển năm 2026
✯Đối tượng
Người dự tuyển được xác định tại thời điểm xét tuyển trước khi công bố kết quả xét tuyển chính thức bao gồm:
a) Người đã được công nhận tốt nghiệp THPT, trung học nghề của Việt Nam hoặc của nước ngoài được công nhận trình độ tương đương với THPT, trung học nghề của Việt Nam do các đơn vị chức năng xác định;
b) Người đã có bằng tốt nghiệp trung cấp ngành nghề thuộc cùng nhóm ngành dự tuyển và đã hoàn thành đủ yêu cầu khối lượng kiến thức văn hóa cấp THPT theo quy định của pháp luật.
✯Điều kiện xét tuyển
1. Điều kiện chung
a) Đạt ngưỡng đầu vào về chuyên môn, ngoại ngữ và các năng lực khác (nếu có) theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo và của Đại học Quốc gia Hà Nội.
b) Có đủ sức khỏe để học tập theo quy định hiện hành;
c) Có đủ thông tin cá nhân, hồ sơ dự tuyển theo quy định. Các chứng chỉ ngoại ngữ, chứng chỉ thi Đánh giá năng lực (HSA) phải còn thời hạn sử dụng trong 2 năm kể từ ngày dự thi.
d) Nguồn xét tuyển là thí sinh có tổng điểm 03 môn thi kỳ thi tốt nghiệp THPT (kỳ thi trung học nghề đối với đối tượng trung học nghề) theo tổ hợp xét tuyển (hoặc sử dụng điểm thi môn Toán, Ngữ văn và một môn thi khác) đạt tối thiểu 15,00 điểm theo thang điểm 30, áp dụng đối với thí sinh thi tốt nghiệp từ năm 2026.
2. Điều kiện riêng của từng ngành
a) Đối với CTĐT Quản trị thương hiệu (giảng dạy bằng tiếng Anh)
Chương trình đào tạo có 100% thời lượng được giảng dạy bằng tiếng Anh. Yêu cầu đầu vào với thí sinh phải có năng lực tiếng Anh (không sử dụng tiếng khác) từ bậc 4 trở lên theo khung Năng lực ngoại ngữ 6 bậc dành cho người Việt Nam.
Thí sinh phải sơ tuyển trình độ tiếng Anh bằng việc nộp chứng chỉ tiếng Anh quốc tế hoặc V-Step theo đúng yêu cầu trong quy chế tuyển sinh của Bộ Giáo dục và Đào tạo, của Đại học Quốc gia Hà Nội từ bậc 4 trở lên.
b) Đối với CTĐT Công nghệ truyền thông
Chương trình đào tạo có 30% thời lượng được giảng dạy bằng tiếng Anh và chuẩn đầu ra của sinh viên tốt nghiệp là tiếng Anh bậc 4 theo Khung năng lực ngoại ngữ 6 bậc dành cho người Việt Nam nên yêu cầu đầu vào là thí sinh có năng lực tiếng Anh (không sử dụng tiếng khác) được đánh giá bằng một trong hai cách sau đây:
- Cách 1: Đạt điểm thi tốt nghiệp THPT môn tiếng Anh từ 6,0 trở lên hoặc điểm TBC (6 học kỳ) môn tiếng Anh ở THPT đạt từ 7,0 trở lên. Áp dụng điều kiện này đối với cả thí sinh diện xét tuyển thẳng và ưu tiên xét tuyển.
- Cách 2: Có chứng chỉ ngoại ngữ quốc tế là tiếng Anh đạt từ bậc 3 trở lên theo Khung năng lực ngoại ngữ 6 bậc dành cho người Việt Nam, đáp ứng các yêu cầu về chứng chỉ ngoại ngữ được ĐHQGHN quy định.
c) Đối với các CTĐT Kiến trúc và thiết kế cảnh quan, Thời trang và sáng tạo, Nội thất bền vững, Đồ hoạ công nghệ số, Nhiếp ảnh nghệ thuật, Nghệ thuật tạo hình đương đại
- Thí sinh phải dự thi năng khiếu do Trường Khoa học liên ngành và Nghệ thuật tổ chức và đạt điểm mỗi bài thi năng khiếu từ 5,0 trở lên. Riêng thí sinh diện tuyển thẳng giải thưởng học sinh giỏi cấp quốc gia, cấp tỉnh các môn học không về mỹ thuật thì điểm mỗi bài thi năng khiếu phải từ 7 trở lên.
- Không yêu cầu thí sinh phải dự thi năng khiếu đối với thí sinh diện xét tuyển thẳng và ưu tiên xét tuyển có thành tích sau đây:
+ Thí sinh đạt giải chính thức trong các cuộc thi quốc tế về mỹ thuật được Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch công nhận, dự tuyển vào các chương trình đào tạo nghệ thuật phù hợp; thời gian đạt giải không quá 04 năm tính tới thời điểm xét tuyển thẳng.
+ Thí sinh đạt giải chính thức trong các cuộc thi nghệ thuật chuyên nghiệp chính thức toàn quốc về mỹ thuật dự tuyển vào các chương trình đào tạo nghệ thuật phù hợp; thời gian đạt giải không quá 04 năm tính tới thời điểm xét tuyển;
✯Quy chế
- Điểm ưu tiên là mức điểm thí sinh được hưởng theo khu vực, đối tượng ưu tiên được quy định tại Quy chế tuyển sinh đại học tại Đại học Quốc gia Hà Nội.
- Môn thứ nhất (M1) trong các tổ hợp xét tuyển được áp dụng như sau:
+ Môn Toán đối với các CTĐT: KT, ĐT, CN
+ Môn Văn hoặc Toán đối với các CTĐT còn lại (cụ thể xem tại bảng 4.2)
- Với bài thi Năng khiếu có môn thi NK1 và môn thi NK2, nếu thí sinh tham dự nhiều đợt thi, hội đồng tuyển sinh lấy điểm cao nhất của môn thi trong các đợt thi khi tính điểm xét tuyển.
Xét tuyển bằng điểm thi tốt nghiệp trung học phổ thông
a) PTXT bằng điểm 3 môn thi tốt nghiệp THPT
- Mã PTXT: 100
- CTĐT xét tuyển: CN, DS, ĐT, GT, TH
ĐXT = M1 + M2 + M3 + điểm cộng+ điểm ưu tiên
b) PTXT bằng điểm 1 môn thi tốt nghiệp THPT và điểm 2 môn năng khiếu
- Mã PTXT: 405A
- CTĐT xét tuyển: TT, NT, ĐH, NA, NH
ĐXT = M1 + NK1 + NK2 + Điểm cộng+ Điểm ưu tiên
c) PTXT bằng điểm 2 môn thi tốt nghiệp THPT và điểm 1 môn năng khiếu
- Mã PTXT: 405B
- CTĐT xét tuyển: KT
ĐXT = {[(M1 x 1.4)+(M2 x 0.6)+(NK x 2)]X 3}/4 + điểm cộng + điểm ưu tiên
Danh sách ngành đào tạo theo phương thức Điểm thi THPT
✯Quy chế
Phương thức 405A: Xét tuyển bằng điểm của 1 môn thi TN THPT và điểm của 2 môn thi năng khiếu năm 2026
- CTĐT xét tuyển: TT, NT, ĐH, NA, NH
ĐXT = M1 + NK1 + NK2 + điểm cộng + điểm ưu tiên (*)
Phương thức 406B: Xét tuyển bằng điểm của 2 môn thi TN THPT và điểm của 1 môn thi năng khiếu năm 2026
- CTĐT xét tuyển: KT
ĐXT = [(M1 x 1.4)+(M2 x 0.6)+(NK x 2)] ? 3/4 + điểm cộng + điểm ưu tiên (*)
Danh sách ngành đào tạo theo phương thức Điểm thi THPT + Năng khiếu
✯Đối tượng
Người dự tuyển được xác định tại thời điểm xét tuyển trước khi công bố kết quả xét tuyển chính thức bao gồm:
a) Người đã được công nhận tốt nghiệp THPT, trung học nghề của Việt Nam hoặc của nước ngoài được công nhận trình độ tương đương với THPT, trung học nghề của Việt Nam do các đơn vị chức năng xác định;
b) Người đã có bằng tốt nghiệp trung cấp ngành nghề thuộc cùng nhóm ngành dự tuyển và đã hoàn thành đủ yêu cầu khối lượng kiến thức văn hóa cấp THPT theo quy định của pháp luật.
✯Điều kiện xét tuyển
a) Đạt ngưỡng đầu vào về chuyên môn, ngoại ngữ và các năng lực khác (nếu có) theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo và của Đại học Quốc gia Hà Nội.
b) Có đủ sức khỏe để học tập theo quy định hiện hành;
c) Có đủ thông tin cá nhân, hồ sơ dự tuyển theo quy định. Các chứng chỉ ngoại ngữ, chứng chỉ thi Đánh giá năng lực (HSA) phải còn thời hạn sử dụng trong 2 năm kể từ ngày dự thi.
d) Nguồn xét tuyển là thí sinh có tổng điểm 03 môn thi kỳ thi tốt nghiệp THPT (kỳ thi trung học nghề đối với đối tượng trung học nghề) theo tổ hợp xét tuyển (hoặc sử dụng điểm thi môn Toán, Ngữ văn và một môn thi khác) đạt tối thiểu 15,00 điểm theo thang điểm 30, áp dụng đối với thí sinh thi tốt nghiệp từ năm 2026.
Điều kiện riêng của từng ngành
a) Đối với CTĐT Quản trị thương hiệu (giảng dạy bằng tiếng Anh)
Chương trình đào tạo có 100% thời lượng được giảng dạy bằng tiếng Anh. Yêu cầu đầu vào với thí sinh phải có năng lực tiếng Anh (không sử dụng tiếng khác) từ bậc 4 trở lên theo khung Năng lực ngoại ngữ 6 bậc dành cho người Việt Nam.
Thí sinh phải sơ tuyển trình độ tiếng Anh bằng việc nộp chứng chỉ tiếng Anh quốc tế hoặc V-Step theo đúng yêu cầu trong quy chế tuyển sinh của Bộ Giáo dục và Đào tạo, của Đại học Quốc gia Hà Nội từ bậc 4 trở lên.
b) Đối với CTĐT Công nghệ truyền thông
Chương trình đào tạo có 30% thời lượng được giảng dạy bằng tiếng Anh và chuẩn đầu ra của sinh viên tốt nghiệp là tiếng Anh bậc 4 theo Khung năng lực ngoại ngữ 6 bậc dành cho người Việt Nam nên yêu cầu đầu vào là thí sinh có năng lực tiếng Anh (không sử dụng tiếng khác) được đánh giá bằng một trong hai cách sau đây:
- Cách 1: Đạt điểm thi tốt nghiệp THPT môn tiếng Anh từ 6,0 trở lên hoặc điểm TBC (6 học kỳ) môn tiếng Anh ở THPT đạt từ 7,0 trở lên. Áp dụng điều kiện này đối với cả thí sinh diện xét tuyển thẳng và ưu tiên xét tuyển.
- Cách 2: Có chứng chỉ ngoại ngữ quốc tế là tiếng Anh đạt từ bậc 3 trở lên theo Khung năng lực ngoại ngữ 6 bậc dành cho người Việt Nam, đáp ứng các yêu cầu về chứng chỉ ngoại ngữ được ĐHQGHN quy định.
c) Đối với các CTĐT Kiến trúc và thiết kế cảnh quan, Thời trang và sáng tạo, Nội thất bền vững, Đồ hoạ công nghệ số, Nhiếp ảnh nghệ thuật, Nghệ thuật tạo hình đương đại
- Thí sinh phải dự thi năng khiếu do Trường Khoa học liên ngành và Nghệ thuật tổ chức và đạt điểm mỗi bài thi năng khiếu từ 5,0 trở lên. Riêng thí sinh diện tuyển thẳng từ giải thưởng học sinh giỏi cấp quốc gia, cấp tỉnh các môn học không về mỹ thuật thì điểm mỗi bài thi năng khiếu phải từ 7 trở lên.
- Không yêu cầu thí sinh phải dự thi năng khiếu đối với thí sinh diện xét tuyển thẳng và ưu tiên xét tuyển có thành tích sau đây
+ Thí sinh đạt giải chính thức trong các cuộc thi quốc tế về mỹ thuật được Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch công nhận, dự tuyển vào các chương trình đào tạo nghệ thuật phù hợp; thời gian đạt giải không quá 04 năm tính tới thời điểm xét tuyển thẳng.
+ Thí sinh đạt giải chính thức trong các cuộc thi nghệ thuật chuyên nghiệp chính thức toàn quốc về mỹ thuật dự tuyển vào các chương trình đào tạo nghệ thuật phù hợp; thời gian đạt giải không quá 04 năm tính tới thời điểm xét tuyển;
✯Quy chế
1. Công thức tính điểm xét tuyển (ĐXT)
Lưu ý chung:
- ĐK nộp hồ sơ (ngưỡng đầu vào của từng PTXT) bao gồm các điều kiện chung và điều kiện riêng nêu tại mục 1.2.
- Điểm ưu tiên là mức điểm thí sinh được hưởng theo khu vực, đối tượng ưu tiên được quy định tại Quy chế tuyển sinh đại học tại Đại học Quốc gia Hà Nội.
- Điểm thưởng xem tại mục 5.3 của Thông báo này.
- Môn thứ nhất (M1) trong các tổ hợp xét tuyển được áp dụng như sau:
+ Môn Toán đối với các CTĐT: KT, ĐT, CN
+ Môn Văn hoặc Toán đối với các CTĐT còn lại (cụ thể xem tại bảng 4.2)
Với bài thi Năng khiếu có môn thi NK1 và môn thi NK2, nếu thí sinh tham dự nhiều đợt thi, hội đồng tuyển sinh lấy điểm cao nhất của môn thi trong các đợt thi khi tính điểm xét tuyển.
PTXT bằng điểm 2 môn thi tốt nghiệp THPT và điểm chứng chỉ ngoại ngữ quy đổi (CCNNQĐ)
- Mã PTXT: 409
- CTĐT xét tuyển: CN, DS, ĐT, GT, TH
ĐXT = M1 + M2 + CCNNQĐ + điểm cộng + điểm ưu tiên
- Bảng quy đổi chứng chỉ tiếng Anh

|
Môn ngoại ngữ |
Chứng chỉ đạt yêu cầu tối thiểu (*) |
Đơn vị cấp chứng chỉ |
|
Tiếng Anh |
IELTS 5.5 điểm (Academic) |
- British Council (BC) - International Development Program (IDP) |
|
TOEFL iBT 72 điểm |
Educational Testing Service (ETS) |
|
|
B2 (Vstep 3-5) |
Trường ĐH Ngoại ngữ, ĐHQGHN |
|
|
Tiếng Pháp |
- TCF 400 điểm - DELF B2 |
Trung tâm Nghiên cứu Sư phạm quốc tế (Centre International d’Etudes Pedagogiques - CIEP) |
|
Tiếng Trung Quốc |
HSK và HSKK cấp độ 4 |
- Văn phòng Hán ngữ đối ngoại Trung Quốc (Hanban); - Ủy ban Khảo thí trình độ Hán ngữ quốc gia (The National Committee for the Test of Proficiency in Chinese) |
(*)
- Chứng chỉ ngoại ngữ phải đủ 4 kỹ năng, trừ các chứng chỉ ngoại ngữ quốc tế khác tiếng Anh có 3 kĩ năng được công nhận là TOPIK (tiếng Hàn), JLPT (tiếng Nhật), TCF (Tiếng Pháp);
- ĐHQGHN không chấp nhận các chứng chỉ ngoại ngữ thi online./.
✯Thời gian xét tuyển
- Từ 9h00 ngày 04/05/2026 đến trước 17h00 ngày 20/6/2026, thí sinh nộp hồ sơ xét tuyển tại trang tuyển sinh của Trường https://tuyensinh.sis.vnu.edu.vn để được hỗ trợ về đăng ký xét tuyển chính thức.
- Thí sinh đăng ký xét tuyển chính thức tại http://thisinh.thitotnghiepthpt.edu.vn theo lịch trình và quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo.
✯Đối tượng
Xét bằng kết quả thi đánh giá năng lực do ĐHQGHN tổ chức (HSA)
✯Quy chế
1. PTXT bằng điểm thi HSA
- Mã PTXT: 401A
- CTĐT xét tuyển: CN, DS, ĐT, GT, TH
ĐXT = điểm HSA quy đổi + điểm cộng + điểm ưu tiên
Danh sách ngành đào tạo theo phương thức Điểm ĐGNL HSA
✯Quy chế
Phương thức xét tuyển điểm thi HSA và 2 điểm thi năng khiếu
- Mã PTXT: 401B
- CTĐT xét tuyển: TT, NT, ĐH, NA, NH
ĐXT = ((điểm HSA quy đổi + NK1 + NK2)x3)/5+ điểm cộng + điểm ưu tiên
Phương thức xét tuyển điểm thi HSA và 1 điểm thi năng khiếu
- Mã PTXT: 401C
- CTĐT xét tuyển: KT
ĐXT = ((điểm HSA quy đổi + NK)x3)/4+ điểm cộng + điểm ưu tiên
Danh sách ngành đào tạo theo phương thức Xét kết hợp ĐGNL HSA + Năng khiếu
✯Đối tượng
| Đối tượng | Mô tả đối tượng, điều kiện |
| Nhóm UT1 | |
| 01 | Công dân Việt Nam là người dân tộc thiểu số có nơi thường trú trong thời gian học THPT hoặc trung cấp trên 18 tháng tại Khu vực 1. |
| 02 | Công nhân trực tiếp sản xuất đã làm việc liên tục 5 năm trở lên, trong đó có ít nhất 2 năm là chiến sĩ thi đua được cấp tỉnh trở lên công nhận và cấp bằng khen. |
| 03 | a) Thương binh, bệnh binh, người có "Giấy chứng nhận người được hưởng chính sách như thương binh;b) Quân nhân; sĩ quan, hạ sĩ quan, chiến sĩ nghĩa vụ trong Công an nhân dân tại ngũ được cử đi học có thời gian phục vụ từ 12 tháng trở lên tại Khu vực 1;c) Quân nhân; sĩ quan, hạ sĩ quan, chiến sĩ nghĩa vụ trong Công an nhân dân tại ngũ được cử đi học có thời gian phục vụ từ 18 tháng trở lên;d) Quân nhân; sĩ quan, hạ sĩ quan, chiến sĩ nghĩa vụ trong Công an nhân dân đã xuất ngũ, được công nhận hoàn thành nghĩa vụ phục vụ tại ngũ theo quy định. |
| 04 | a) Thân nhân liệt sĩ;b) Con thương binh, con bệnh binh, con của người được hưởng chính sách như thương binh bị suy giảm khả năng lao động từ 81% trở lên;c) Con của người hoạt động kháng chiến bị nhiễm chất độc hóa học bị suy giảm khả năng lao động 81% trở lên;d) Con của Anh hùng Lực lượng vũ trang nhân dân; con của Anh hùng Lao động trong thời kỳ kháng chiến;đ) Con của người hoạt động kháng chiến bị dị dạng, dị tật do hậu quả của chất độc hóa học đang hưởng trợ cấp hàng tháng. |
| Nhóm UT2 |
| Đối tượng | Mô tả đối tượng, điều kiện |
| 05 | a) Thanh niên xung phong tập trung được cử đi học;b) Quân nhân; sĩ quan, hạ sĩ quan, chiến sĩ nghĩa vụ trong Công an nhân dân tại ngũ được cử đi học có thời gian phục vụ dưới 12 tháng ở Khu vực 1 và dưới 18 tháng ở khu vực khác;c) Chỉ huy trưởng, Chỉ huy phó ban chỉ huy quân sự xã, phường, thị trấn; Thôn đội trưởng, Trung đội trưởng Dân quân tự vệ nòng cốt, Dân quân tự vệ đã hoàn thành nghĩa vụ tham gia Dân quân tự vệ nòng cốt từ 12 tháng trở lên, dự thi vào ngành Quân sự cơ sở. Thời hạn tối đa được hưởng ưu tiên là 18 tháng kể từ ngày ký quyết định xuất ngũ đến ngày đăng ký xét tuyển. |
| 06 | a) Công dân Việt Nam là người dân tộc thiểu số có nơi thường trú ở ngoài khu vực đã quy định thuộc đối tượng 01;b) Con thương binh, con bệnh binh, con của người được hưởng chính sách như thương binh bị suy giảm khả năng lao động dưới 81%;c) Con của người hoạt động kháng chiến bị nhiễm chất độc hóa học có tỷ lệ suy giảm khả năng lao động dưới 81%. |
| 07 | a) Người khuyết tật nặng có giấy xác nhận khuyết tật của cơ quan có thẩm quyền cấp theo quy định tại Thông tư liên tịch số 37/2012/TTLT- BLĐTBXH-BYT-BTC-BGDĐT ngày 28 tháng 12năm 2012 của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội, Bộ Y tế, Bộ Tài chính và Bộ GD&ĐT quy định về việc xác định mức độ khuyết tật do Hội đồng xác định mức độ khuyết tật thực hiện;b) Người lao động ưu tú thuộc tất cả thành phần kinh tế từ cấp tỉnh, cấp bộ trở lên được công nhận danh hiệu thợ giỏi, nghệ nhân, được cấp bằng hoặc huy hiệu Lao động sáng tạo của Tổng Liên đoàn Lao động Việt Nam hoặc Trung ương Đoàn TNCS Hồ Chí Minh;c) Giáo viên đã giảng dạy đủ 3 năm trở lên dự tuyển vào các ngành đào tạo giáo viên;d) Y tá, dược tá, hộ lý, y sĩ, điều dưỡng viên, hộ sinh viên, kỹ thuật viên, người có bằng trung cấp Dược đã công tác đủ 3 năm trở lên dự tuyển vào đúng ngành tốt nghiệp thuộc lĩnh vực sức khỏe. |
2. Ưu tiên theo khu vực
(1) Mức điểm ưu tiên áp dụng cho khu vực 1 (KV1) là 0,75 điểm, khu vực 2 nông thôn (KV2-NT) là 0,5 điểm, khu vực 2 (KV2) là 0,25 điểm; khu vực 3 (KV3) không được tính điểm ưu tiên;Ví dụ: Trường THPT Nguyễn Đình Liễn từ năm 2013 về trước đóng trên địa bàn Xã Cẩm Huy, Huyện Cẩm Xuyên, Tỉnh Hà Tĩnh thuộc KV2-NT, từ năm 2014 trường chuyển đến địa bàn Xã Cẩm Dương, Huyện Cẩm Xuyên, Tỉnh Hà Tĩnh thuộc KV1. Vậy Trường này sẽ được gán 2 mã khác nhau: Mã 068 - gán cho Trường trong thời gian từ năm 2013 về trước; Mã 053 - gán cho Trường trong thời gian từ năm 2014 đến nay. Nếu thí sinh học tại Trường này từ năm 2013 đến năm 2015, lớp 10 sẽ khai mã trường là 068, lớp 11 và lớp 12 khai mã trường là 053.
(4) Các trường hợp sau đây được hưởng ưu tiên khu vực theo địa chỉ thường trú:
- Học sinh các trường phổ thông dân tộc nội trú được hưởng các chế độ ưu tiên, ưu đãi của Nhà nước theo quy định;
- Học sinh có nơi thường trú (trong thời gian học cấp THPT hoặc trung cấp) trên 18 tháng tại các xã khu vực III và các xã có thôn đặc biệt khó khăn thuộc vùng dân tộc và miền núi theo quy định của Bộ trưởng, Chủ nhiệm Ủy ban Dân tộc và Thủ tướng Chính phủ; các xã đặc biệt khó khăn vùng bãi ngang ven biển và hải đảo; các xã đặc biệt khó khăn, xã biên giới, xã an toàn khu vào diện đầu tư của Chương trình 135 (theo Quyết định số 135/QĐ-TTg ngày 31/7/1998 của Thủ tướng Chính phủ); các thôn, xã đặc biệt khó khăn tại các địa bàn theo quy định của Thủ tướng Chính phủ nếu học cấp THPT (hoặc trung cấp) tại địa điểm thuộc huyện, thị xã, thành phố trực thuộc tỉnh có ít nhất một trong các xã thuộc diện đặc biệt khó khăn;
- Quân nhân; sĩ quan, hạ sĩ quan, chiến sĩ nghĩa vụ trong Công an nhân dân được cử đi dự tuyển, nếu đóng quân từ 18 tháng trở lên tại khu vực nào thì hưởng ưu tiên theo khu vực đó hoặc theo nơi thường trú trước khi nhập ngũ, tùy theo khu vực nào có mức ưu tiên cao hơn; nếu đóng quân từ 18 tháng trở lên tại các khu vực có mức ưu tiên khác nhau thì hưởng ưu tiên theo khu vực có thời gian đóng quân dài hơn; nếu dưới 18 tháng thì hưởng ưu tiên khu vực theo nơi thường trú trước khi nhập ngũ.
** Lưu ý: thí sinh tham khảo Phụ lục II về chính sách ưu tiên trong tuyển sinh (kèm theo Công văn số 2457/BGDĐT-GDĐH ngày 19/5/2025của Bộ Giáo dục và Đào tạo) để thực hiện theo các văn bản quy định về khu vực ưu tiên và các thay đổi.
Thí sinh được hưởng chính sách ưu tiên khu vực theo quy định trong năm tốt nghiệp THPT (hoặc trung cấp) và một năm kế tiếp./.
✯Điều kiện xét tuyển
- Tiêu chí tuyển thẳng, xét tuyển thẳng, ưu tiên xét tuyển theo quy chế hiện hành của Bộ Giáo dục và Đào tạo và của ĐHQGHN. Thí sinh xem thêm tại Phụ lục 4;
- Tuyển thẳng không giới hạn số lượng.
- Tổng chỉ tiêu xét tuyển thẳng không quá 3% tổng chỉ tiêu của CTĐT với môn thi/nội dung đề tài dự thi được quy định dưới đây và đáp ứng đầy đủ các điều kiện được quy định tại phần II, mục 4.1. cho từng ngành.
✯Quy chế
1. 1. Danh sách môn thi/đề tài dự thi áp dụng xét tuyển thẳng, ưu tiên xét tuyển
1.1. Xét tuyển thẳng
|
TT |
Môn thi Đề tài dự thi |
CTĐT tuyển |
||||||||||
|
TH |
DS |
GT |
ĐT |
CN |
TT |
ĐH |
NT |
NA |
NH |
KT |
||
|
1 |
Toán |
x |
x |
x |
x |
x |
x |
x |
x |
x |
x |
x |
|
2 |
Văn |
x |
x |
x |
x |
|
x |
x |
x |
x |
x |
x |
|
3 |
Tiếng Anh |
x |
x |
x |
x |
x |
x |
x |
x |
x |
x |
x |
|
4 |
Tiếng Pháp |
x |
x |
x |
x |
|
x |
x |
x |
x |
x |
x |
|
5 |
Tiếng Trung |
x |
x |
x |
x |
|
x |
x |
x |
x |
x |
x |
|
6 |
Lịch sử |
x |
x |
x |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
7 |
Địa lí |
x |
x |
x |
x |
|
|
|
|
|
|
|
|
8 |
Vật lí |
|
|
|
x |
x |
|
|
|
|
|
x |
|
9 |
Hoá học |
|
|
|
x |
x |
|
|
|
|
|
|
|
10 |
Tin học |
|
|
|
x |
x |
x |
x |
x |
x |
x |
x |
|
11 |
Giải thưởng nghệ thuật (*) |
|
|
|
|
|
x |
x |
x |
x |
x |
x |
X là môn học phù hợp với CTĐT
(*) Phù hợp với CTĐT do Hội đồng tuyển sinh xét cụ thể.
✯Thời gian xét tuyển
a) Thí sinh đăng ký trực tuyến trên cổng tuyển sinh https://tuyensinh.sis.vnu.edu.vn. Nhà trường không nhận hồ sơ bản cứng dưới bất kỳ hình thức nào.
b) Hồ sơ cần nộp
- Bản scan Giấy chứng nhận đạt giải kỳ thi chọn học sinh giỏi quốc gia;
- Bản scan Học bạ 3 năm THPT (06 học kỳ). Lưu ý:
- Scan bản gốc hoặc bản công chứng.
- Không xét với hồ sơ không đúng yêu cầu và đúng hạn nộp dưới đây
c) Thời gian đăng ký từ 9h00 ngày 04/05/2026 đến trước 17h00 ngày 20/6/2026
d) Sau khi nộp hồ sơ, nếu có thông tin sai sót, thí sinh có thể gửi yêu cầu chỉnh sửa hồ sơ về HĐTS và cần hoàn thiện việc chỉnh sửa thông tin trước ngày 20/6/2026 và nộp hồ sơ theo đúng thời gian quy định.
e) Công bố kết quả: Ngày 30/6/2026
f) Đăng ký nguyện vọng và xác nhận nhập học: Thí sinh đăng ký nguyện vọng và xác nhận nhập học qua Cổng thông tin tuyển sinh của Bộ GD&ĐT hoặc qua Cổng dịch vụ công quốc gia, theo kế hoạch chung và hướng dẫn của Bộ GD&ĐT.
Danh sách ngành đào tạo theo phương thức ƯTXT, XT thẳng
Danh sách ngành đào tạo
- Tên đầy đủ của bài thi năng khiếu trong tổ hợp xét tuyển
|
CTĐT |
Tên bài thi |
Môn thi |
|
Kiến trúc và thiết kế cảnh quan |
Năng khiếu nghệ thuật |
NK: Bố cục tạo hình + Phỏng vấn |
|
Đồ hoạ công nghệ số, Nội thất bền vững, Thời trang và sáng tạo |
Năng khiếu mỹ thuật |
NK1: Hình họa NK2: Bố cục trang trí màu |
|
Nhiếp ảnh nghệ thuật, Nghệ thuật tạo hình đương đại |
Năng khiếu nghệ thuật thị giác |
NK1: Portfolio NK2: Thực hành + Phỏng vấn |
Các bài thi đều do Trường Khoa học liên ngành và Nghệ thuật - ĐHQGHN tổ chức
|
Quản trị thương hiệu: |
TH |
Quản lý giải trí và sự kiện: |
GT |
|
Quản trị tài nguyên di sản: |
DS |
Quản trị đô thị thông minh và bền vững: |
ĐT |
|
Công nghệ truyền thông: |
CN |
Kiến trúc và thiết kế cảnh quan: |
KT |
|
Thời trang và sáng tạo: |
TT |
Nhiếp ảnh nghệ thuật |
NA |
|
Nội thất bền vững |
NT |
Nghệ thuật tạo hình đương đại |
NH |
|
Đồ hoạ công nghệ số |
ĐH |
|
|
Điểm chuẩn
Xem điểm chuẩn các năm của trường Khoa học liên ngành và Nghệ thuật - ĐHQGHN các năm Tại đây
Học phí
1. Học phí được tính theo tháng, hoặc theo tín chỉ với các mức như sau:
|
TT |
Chương trình đào tạo |
Số tín chỉ |
Mức học phí/ 01 tín chỉ |
Mức học phí/ 01 tháng |
|
1 |
Quản trị thương hiệu |
145 |
965.000 |
3.500.000 |
|
2 |
Quản lý giải trí và sự kiện |
145 |
965.000 |
3.500.000 |
|
3 |
Quản trị đô thị thông minh và bền vững |
150 |
930.000 |
3.500.000 |
|
4 |
Quản trị tài nguyên di sản |
146 |
955.000 |
3.500.000 |
|
5 |
Kiến trúc và thiết kế cảnh quan |
175 |
1.000.000 |
3.500.000 |
|
6 |
Thời trang và sáng tạo |
148 |
920.000 |
3.420.000 |
|
7 |
Đồ hoạ công nghệ số |
148 |
920.000 |
3.420.000 |
|
8 |
Nội thất bền vững |
148 |
920.000 |
3.420.000 |
|
9 |
Nhiếp ảnh nghệ thuật |
148 |
920.000 |
3.420.000 |
|
10 |
Nghệ thuật tạo hình đương đại |
148 |
920.000 |
3.420.000 |
|
11 |
Công nghệ truyền thông |
147 |
950.000 |
3.500.000 |
** Mức học phí trên áp dụng cho năm học 2026 - 2027, nếu tăng sẽ theo lộ trình của ĐHQGHN và quy định của Nhà nước và được cập nhật công khai.
- Sinh viên diện dự bị đại học, cử tuyển nộp học phí đầy đủ theo chính sách học phí của Trường và được hưởng chính sách miễn, giảm học phí theo đúng quy định pháp luật hiện hành.
2. Học bổng
Học bổng dưới đây dành cho thí sinh trúng tuyển và nhập học, cam kết học tập tại Trường theo ngành đã trúng tuyển. Ngoài ra, trong quá trình học tập, sinh viên được xét cấp học bổng khuyến khích học tập, học bổng tài trợ từ nước ngoài/doanh nghiệp/cá nhân hảo tâm theo quy định hiện hành.
a) Học bổng “Tinh hoa liên ngành” trị giá 100.000.000đ00: 01 suất
- Đối tượng xét: Tất cả các ngành
- Điều kiện xét trao học bổng:
Sinh viên nhập học, đạt 1 trong 2 điều kiện sau:
+ Đạt 30 điểm (không tính điểm ưu tiên) cho 03 môn thi tốt nghiệp THPT theo tổ hợp xét tuyển vào CTĐT quy định tại mục 4.2.
+ Đạt 140 điểm trong kì thi đánh giá năng lực HSA của ĐHQGHN năm 2026 Ghi chú:
Thí sinh đã nhận học bổng “Tinh hoa liên ngành” không xét học bổng đầu vào.
b) Học bổng đầu vào (dự kiến)
- Thủ khoa toàn khóa: 20 triệu đồng/01 suất, sinh viên có điểm cao nhất toàn Trường
- Thủ khoa của ngành: Sinh viên có điểm đầu vào cao nhất của mỗi CTĐT
|
TT |
Chương trình đào tạo |
Mức học bổng |
|
2 |
Quản trị thương hiệu |
10 triệu đồng |
|
3 |
Quản lý giải trí và sự kiện |
10 triệu đồng |
|
4 |
Quản trị đô thị thông minh và bền vững |
10 triệu đồng |
|
5 |
Quản trị tài nguyên di sản |
10 triệu đồng |
|
6 |
Kiến trúc và thiết kế cảnh quan |
10 triệu đồng |
|
7 |
Thiết kế thời trang |
10 triệu đồng |
|
8 |
Thiết kế đồ họa |
10 triệu đồng |
|
9 |
Nội thất bền vững |
10 triệu đồng |
|
10 |
Nhiếp ảnh nghệ thuật |
10 triệu đồng |
|
11 |
Nghệ thuật tạo hình đương đại |
10 triệu đồng |
|
12 |
Công nghệ truyền thông |
10 triệu đồng |
Thông tin khác
Năm 2026, Trường tuyển sinh trình độ đại học các chương trình đào tạo (viết tắt là CTĐT) sau đây:
|
TT |
Chương trình đào tạo |
Địa điểm học |
|
1. |
Quản trị thương hiệu (dạy học bằng tiếng Anh)* |
Cơ sở Xuân Thủy |
|
2. |
Quản trị thương hiệu (dạy học bằng tiếng Việt) |
Cơ sở Hòa Lạc (**) |
|
3. |
Quản trị tài nguyên di sản |
Cơ sở Hòa Lạc (**) |
|
4. |
Quản trị đô thị thông minh và bền vững |
Cơ sở Hòa Lạc (**) |
|
5. |
Quản lý giải trí và sự kiện |
Cơ sở Hòa Lạc (**) |
|
6. |
Công nghệ truyền thông |
Cơ sở Nghĩa Đô |
|
7. |
Kiến trúc và thiết kế cảnh quan |
Cơ sở Nghĩa Đô |
|
8. |
Thời trang và sáng tạo |
Cơ sở Nghĩa Đô |
|
9. |
Đồ họa công nghệ số |
Cơ sở Nghĩa Đô |
|
10. |
Nội thất bền vững |
Cơ sở Nghĩa Đô |
|
11. |
Nhiếp ảnh nghệ thuật |
Cơ sở Nghĩa Đô |
|
12. |
Nghệ thuật tạo hình đương đại |
Cơ sở Nghĩa Đô |
* CTĐT dự kiến tuyển sinh năm 2026.
** Năm học 2026-2027, khóa 2026 học tại Hòa Lạc. Dự kiến sau đó học tại nội thành.
File PDF đề án
Giới thiệu trường

- Tên trường: Trường Khoa học liên ngành và Nghệ thuật, Đại học Quốc gia Hà Nội
- Tên viết tắt: VNU-SIS
- Tên Tiếng Anh: VNU School of Interdisciplinary Sciences and Arts – VNU-SIS
- Mã trường: QHK
- Địa chỉ: Nhà G7, Đại học Quốc gia Hà Nội, số 144 Xuân Thủy, Cầu Giấy, Hà Nội
- Website: https://sis.vnu.edu.vn/
- Fanpage: https://www.facebook.com/tuyensinhvnusis
Trường Khoa học liên ngành và Nghệ thuật (sau đây gọi tắt là Trường, viết tắt là Trường KHLNNT) là đơn vị trực thuộc Đại học Quốc gia Hà Nội (ĐHQGHN), được chuyển đổi mô hình, cơ cấu tổ chức từ Khoa Các khoa học liên ngành thành Trường KHLNNT theo Quyết định số 333/QĐ-ĐHQGHN ngày 29/01/2024 của Giám đốc ĐHQGHN.
Nhiệm vụ trọng tâm của Trường là thực hiện những chương trình đào tạo đại học, sau đại học mới, có tính liên ngành, liên lĩnh vực;
- Thực hiện các hoạt động nghiên cứu khoa học với đặc thù liên ngành phục vụ đào tạo đại học, sau đại học
- Thực hiện các hoạt động phục vụ, dịch vụ trong phạm vi lĩnh vực chuyên môn phù hợp.
Trường Khoa học liên ngành và Nghệ thuật có chức năng, nhiệm vụ chính là đơn vị đầu mối phát triển và tổ chức thực hiện các chương trình đào tạo mới, có tính liên ngành, liên lĩnh vực, sáng tạo và nghệ thuật hướng tới các chương trình có tính khoa học và ứng dụng thực tiễn, đáp ứng nhu cầu xã hội.
Những thông tin cần biết
Điều kiện tuyển sinh
1. Điều kiện chung
a) Đạt ngưỡng đầu vào về chuyên môn, ngoại ngữ và các năng lực khác (nếu có) theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo và của Đại học Quốc gia Hà Nội.
b) Có đủ sức khỏe để học tập theo quy định hiện hành;
c) Có đủ thông tin cá nhân, hồ sơ dự tuyển theo quy định. Các chứng chỉ ngoại ngữ, chứng chỉ thi Đánh giá năng lực (HSA) phải còn thời hạn sử dụng trong 2 năm kể từ ngày dự thi.
d) Nguồn xét tuyển là thí sinh có tổng điểm 03 môn thi kỳ thi tốt nghiệp THPT (kỳ thi
trung học nghề đối với đối tượng trung học nghề) theo tổ hợp xét tuyển (hoặc sử dụng điểm thi môn Toán, Ngữ văn và một môn thi khác) đạt tối thiểu 15,00 điểm theo thang điểm 30, áp dụng đối với thí sinh thi tốt nghiệp từ năm 2026.
2. Điều kiện riêng của từng ngành
a) Đối với CTĐT Quản trị thương hiệu (giảng dạy bằng tiếng Anh)
Chương trình đào tạo có 100% thời lượng được giảng dạy bằng tiếng Anh. Yêu cầu đầu vào với thí sinh phải có năng lực tiếng Anh (không sử dụng tiếng khác) từ bậc 4 trở lên theo khung Năng lực ngoại ngữ 6 bậc dành cho người Việt Nam.
Thí sinh phải sơ tuyển trình độ tiếng Anh bằng việc nộp chứng chỉ tiếng Anh quốc tế hoặc V-Step theo đúng yêu cầu trong quy chế tuyển sinh của Bộ Giáo dục và Đào tạo, của Đại học Quốc gia Hà Nội từ bậc 4 trở lên.
b) Đối với CTĐT Công nghệ truyền thông
Chương trình đào tạo có 30% thời lượng được giảng dạy bằng tiếng Anh và chuẩn đầu ra của sinh viên tốt nghiệp là tiếng Anh bậc 4 theo Khung năng lực ngoại ngữ 6 bậc dành cho người Việt Nam nên yêu cầu đầu vào là thí sinh có năng lực tiếng Anh (không sử dụng tiếng khác) được đánh giá bằng một trong hai cách sau đây:
- Cách 1: Đạt điểm thi tốt nghiệp THPT môn tiếng Anh từ 6,0 trở lên hoặc điểm TBC (6 học kỳ) môn tiếng Anh ở THPT đạt từ 7,0 trở lên. Áp dụng điều kiện này đối với cả thí sinh diện xét tuyển thẳng và ưu tiên xét tuyển.
- Cách 2: Có chứng chỉ ngoại ngữ quốc tế là tiếng Anh đạt từ bậc 3 trở lên theo Khung năng lực ngoại ngữ 6 bậc dành cho người Việt Nam, đáp ứng các yêu cầu về chứng chỉ ngoại ngữ được ĐHQGHN quy định.
c) Đối với các CTĐT Kiến trúc và thiết kế cảnh quan, Thời trang và sáng tạo, Nội thất bền vững, Đồ hoạ công nghệ số, Nhiếp ảnh nghệ thuật, Nghệ thuật tạo hình đương đại
- Thí sinh phải dự thi năng khiếu do Trường Khoa học liên ngành và Nghệ thuật tổ chức và đạt điểm mỗi bài thi năng khiếu từ 5,0 trở lên. Riêng thí sinh diện tuyển thẳng từ giải thưởng học sinh giỏi cấp quốc gia, cấp tỉnh các môn học không về mỹ thuật thì điểm mỗi bài thi năng khiếu phải từ 7 trở lên.
- Không yêu cầu thí sinh phải dự thi năng khiếu đối với thí sinh diện xét tuyển thẳng và ưu tiên xét tuyển có thành tích sau đây:
+ Thí sinh đạt giải chính thức trong các cuộc thi quốc tế về mỹ thuật được Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch công nhận, dự tuyển vào các chương trình đào tạo nghệ thuật phù hợp; thời gian đạt giải không quá 04 năm tính tới thời điểm xét tuyển thẳng.
+ Thí sinh đạt giải chính thức trong các cuộc thi nghệ thuật chuyên nghiệp chính thức toàn quốc về mỹ thuật dự tuyển vào các chương trình đào tạo nghệ thuật phù hợp; thời gian đạt giải không quá 04 năm tính tới thời điểm xét tuyển;
3. Đối với thí sinh là người nước ngoài
Thí sinh phải đạt chuẩn năng lực Tiếng Việt (và ngoại ngữ khác, nếu có) theo yêu cầu của ngành đào tạo phù hợp với quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo, của ĐHQGHN và của Trường.
Thí sinh học các ngành nghệ thuật phải dự thi năng khiếu.