Đề án tuyển sinh
Đề án tuyển sinh Phân hiệu Đại học Xây dựng miền Trung tại Đà Nẵng 2027, 2026 và các năm mới nhất
Nội dung được đồng bộ từ trang đề án tuyển sinh của Tuyensinh247 để học sinh có thể đọc trực tiếp ngay trên hệ thống.
Ảnh minh họa đề án tuyển sinh
Đề án tuyển sinh MUCE, các ngành của Phân hiệu Đại học Xây dựng miền Trung tại Đà Nẵng, phương thức xét tuyển, điểm chuẩn 2026 và 3 năm gần đây, tổ hợp môn xét tuyển, khối thi, ...
Đề án tuyển sinh Phân hiệu Đại học Xây dựng miền Trung tại Đà Nẵng 2026
Thông tin tuyển sinh trường Đại học xây dựng miền Trung - Cơ sở Đà Nẵng (MUCE) năm 2026
Năm 2026, Đại học Xây dựng miền Trung cơ sở Đà Nẵng dự kiến tuyển sinh dựa vào các phương thức xét tuyển như sau:
Phương thức 1: Xét tuyển từ kết quả kỳ thi tốt nghiệp THPT
Phương thức 2: Xét tuyển từ kết quả học tập THPT (học bạ)
Phương thức 3: Xét tuyển thẳng và ưu tiên xét tuyển thẳng theo quy định riêng của Nhà trường và Quy chế của Bộ Giáo dục và Đào tạo
Phương thức 4: Sử dụng kết quả thi đánh giá năng lực của Đại học quốc gia TP Hồ Chí Minh tổ chức để xét tuyển
Phương thức 5: Kết hợp kết quả thi tốt nghiệp THPT với điểm thi năng khiếu để xét tuyển (dành cho thí sinh chọn tổ hợp V00, V01 để dự tuyển vào ngành Kiến trúc và Kiến trúc nội thất)
Phương thức 6: Kết hợp kết quả học tập THPT với điểm thi năng khiếu để xét tuyển (dành cho thí sinh chọn tổ hợp V00, V01 để dự tuyển vào ngành Kiến trúc và Kiến trúc nội thất)
Phương thức xét tuyển năm 2026
✯Điều kiện xét tuyển
a) Ngưỡng đảm bảo chất lượng đầu vào (điểm sàn) đối với trình độ đại học do Trường quy định và công bố sau khi có kết quả thi tốt nghiệp THPT (dự kiến tổng điểm 3 môn thuộc tổ hợp xét tuyển phải lớn hơn hoặc bằng 15,0 điểm. Trong đó môn Toán hoặc Ngữ văn với trọng số tính điểm xét của môn Toán hoặc môn Ngữ văn tối thiểu 1/3) và tổng điểm 03 môn thi kỳ thi tốt nghiệp THPT (kỳ thi trung học nghề đối với đối tượng trung học nghề) các năm theo tổ hợp xét tuyển (hoặc sử dụng điểm thi môn Toán, Ngữ văn và một môn thi khác) đạt tối thiểu 15,00 điểm theo thang điểm 30, áp dụng đối với thí sinh thi tốt nghiệp từ năm 2026.
Ngưỡng đầu vào chuyên ngành Đường sắt tốc độ cao và đường sắt đô thị (thuộc ngành Kỹ thuật xây dựng công trình giao thông) phải đáp ứng quy định của Quy chế tuyển sinh trình độ đại học của Bộ giáo dục và Đào tạo và đáp ứng yêu cầu: Tổng điểm của các môn trong tổ hợp xét tuyển phải lớn hơn hoặc bằng 18,0 điểm và trong tổ hợp xét tuyển có môn Toán.
b) Điều kiện nhận hồ sơ
Thí sinh đã tốt nghiệp THPT;
Tổng điểm 3 môn thuộc tổ hợp xét tuyển cộng với điểm ưu tiên phải lớn hơn hoặc bằng điểm sàn
Trường hợp thí sinh sử dụng chứng chỉ ngoại ngữ Tiếng Anh để đăng ký xét tuyển thì kết quả quy đổi chứng chỉ ngoại ngữ Tiếng Anh được quy đổi thành điểm môn Tiếng Anh để xét tuyển.
Bảng 2: Quy đổi chứng chỉ Tiếng Anh thành điểm xét tuyển đầu vào tuyển sinh
|
Khung năng lực ngoại ngữ 6 bậc (VSTEP) |
Cambridge Assessment English |
IELTS |
TOEFL ITP |
TOEFL iBT |
TOEIC (4 kỹ năng) |
Điểm quy đổi xét tuyển |
|
4.0 - 5.5 |
B1 Preliminary / B1 Business Preliminary |
4.0 -4.5 |
450 - 499 |
30 - 45 |
Nghe: 275-399 Đọc: 275-384 Nói: 120-159 Viết:120-149 |
8,0 |
|
6.0 - 6.5 |
B2 First / B2 Business Vantage (160-172 / Pass at Grade C) |
4.6 -5.0 |
500 - 541 |
46 - 61 |
Nghe: 400-428 Đọc: 385-406 Nói: 160-163 Viết:150-156 |
8,5 |
|
7.0 - 7.5 |
B2 First / B2 Business Vantage (173-179 / Pass at Grade B) |
5.1 -6.0 |
542 - 583 |
62 - 77 |
Nghe: 429-457 Đọc: 407-428 Nói: 164-167 Viết:157-163 |
9,0 |
|
8.0 |
B2 First / B2 Business Vantage (180-190 / Pass at Grade A) |
6.1 -6.5 |
584 - 625 |
78 - 93 |
Nghe: 458-489 Đọc: 429-454 Nói: 168-179 Viết:164-179 |
9,5 |
|
8.5-10 |
C1 Advanced / C1 Business Higher (180- 210) hoặc C2 Proficiency (200-230) |
7.0 - 9.0 |
627 - 677 |
94 -120 |
Nghe: 490-495 Đọc: 455-495 Nói: 180-200 Viết:180-200 |
|
✯Quy chế
Xét tuyển từ kết quả kỳ thi tốt nghiệp THPT
a) Thang điểm xét tuyển: Thang điểm 30
b) Điểm xét tuyển
Điểm xét tuyển = (Điểm môn 1 + Điểm môn 2 + Điểm môn 3) x Kqđ (hệ số quy đổi) + Điểm ưu tiên (nếu có) + Điểm cộng (nếu có)
Bảng 1: Hệ số quy đổi các phương thức tuyển sinh
|
TT |
Hệ số quy đổi (Kqđ) |
||
|
Điểm học tập THPT (học bạ) |
Điểm thi tốt nghiệp THPT |
Điểm ĐGNL ĐHQG TP Hồ Chí Minh |
|
|
1 |
5/6 |
1.00 |
1/40 |
c) Điểm ưu tiên
Điểm ưu tiên đối với thí sinh đạt tổng điểm từ 22,5 trở lên (khi quy đổi về điểm theo thang 10 và tổng điểm 3 môn tối đa là 30) được xác định theo công thức sau:
Điểm ưu tiên = [(30- Tổng điểm đạt được)/7,50] x Mức điểm ưu tiên quy định
d) Xét tuyển từ thí sinh có tổng điểm cao nhất xuống các thí sinh có tổng điểm thấp hơn cho đến khi đủ chỉ tiêu đã xác định
e) Trường hợp có nhiều thí sinh bằng điểm nhau thì ưu tiên xét thí sinh có điểm môn Toán cao nhất, sau đó lần lượt ưu tiên đến các môn tiếp theo theo thứ tự sắp xếp trong từng tổ hợp
Danh sách ngành đào tạo theo phương thức Điểm thi THPT
✯Điều kiện xét tuyển
a) Ngưỡng đảm bảo chất lượng đầu vào
Ngưỡng đảm bảo chất lượng đầu vào đối với trình độ đại học: tổng điểm 3 môn học thuộc tổ hợp xét tuyển phải ≥ 18,0 điểm (trong đó môn Toán hoặc Ngữ văn với trọng số tính điểm xét của môn Toán hoặc môn Ngữ văn tối thiểu 1/3) và tổng điểm 03 môn thi kỳ thi tốt nghiệp THPT (kỳ thi trung học nghề đối với đối tượng trung học nghề) các năm theo tổ hợp xét tuyển (hoặc sử dụng điểm thi môn Toán, Ngữ văn và một môn thi khác) đạt tối thiểu 15,00 điểm theo thang điểm 30, áp dụng đối với thí sinh thi tốt nghiệp từ năm 2026.
Ngưỡng đầu vào chuyên ngành Đường sắt tốc độ cao và đường sắt đô thị (thuộc ngành Kỹ thuật xây dựng công trình giao thông) phải đáp ứng quy định của Quy chế tuyển sinh trình độ đại học của Bộ giáo dục và Đào tạo và đáp ứng yêu cầu: tổng điểm 3 môn học thuộc tổ hợp xét tuyển phải ≥ 21,6 điểm (trong đó môn Toán với trọng số tính điểm xét của môn Toán tối thiểu 1/3) và tổng điểm 03 môn thi kỳ thi tốt nghiệp THPT (kỳ thi trung học nghề đối với đối tượng trung học nghề) các năm (hoặc điểm thi môn Toán, Ngữ văn và một môn thi khác) đạt tối thiểu 18,00 điểm theo thang điểm 30, áp dụng đối với thí sinh thi tốt nghiệp từ năm 2026.
b) Điều kiện nhận hồ sơ
- Thí sinh đã tốt nghiệp THPT;
- Phương án xét tuyển;
+ Tổng điểm 3 môn thuộc tổ hợp xét tuyển (sử dụng điểm trung bình chung kết quả học tập cả năm các lớp 10, 11, 12) phải lớn hơn hoặc bằng 18,0 điểm. Trong đó môn Toán hoặc Ngữ văn với trọng số tính điểm xét của môn Toán hoặc môn Ngữ văn tối thiểu 1/3.
+ Đối với chuyên ngành Đường sắt tốc độ cao và đường sắt đô thị (thuộc ngành Kỹ thuật xây dựng công trình giao thông): tổng điểm 3 môn thuộc tổ hợp xét tuyển (sử dụng điểm trung bình chung kết quả học tập cả năm các lớp 10, 11, 12) phải lớn hơn hoặc bằng 21,6 điểm. Trong đó môn Toán với trọng số tính điểm xét của môn Toán tối thiểu 1/3.
+ Đối với thí sinh đã tốt nghiệp trình độ trung cấp: Tổng điểm 3 môn thuộc tổ hợp xét tuyển (trong học bạ hoặc bảng điểm tổng kết phần văn hóa THPT) phải lớn hơn hoặc bằng 18,0 điểm. Trong đó môn Toán hoặc Ngữ văn với trọng số tính điểm xét của môn Toán hoặc môn Ngữ văn tối thiểu 1/3.
- Trường hợp thí sinh sử dụng chứng chỉ ngoại ngữ Tiếng Anh để đăng ký xét tuyển thì kết quả quy đổi chứng chỉ ngoại ngữ Tiếng Anh được quy đổi thành điểm môn Tiếng Anh để xét tuyển.
Bảng 2: Quy đổi chứng chỉ Tiếng Anh thành điểm xét tuyển đầu vào tuyển sinh
|
Khung năng lực ngoại ngữ 6 bậc (VSTEP) |
Cambridge Assessment English |
IELTS |
TOEFL ITP |
TOEFL iBT |
TOEIC (4 kỹ năng) |
Điểm quy đổi xét tuyển |
|
4.0 - 5.5 |
B1 Preliminary / B1 Business Preliminary |
4.0 -4.5 |
450 - 499 |
30 - 45 |
Nghe: 275-399 Đọc: 275-384 Nói: 120-159 Viết:120-149 |
8,0 |
|
6.0 - 6.5 |
B2 First / B2 Business Vantage (160-172 / Pass at Grade C) |
4.6 -5.0 |
500 - 541 |
46 - 61 |
Nghe: 400-428 Đọc: 385-406 Nói: 160-163 Viết:150-156 |
8,5 |
|
7.0 - 7.5 |
B2 First / B2 Business Vantage (173-179 / Pass at Grade B) |
5.1 -6.0 |
542 - 583 |
62 - 77 |
Nghe: 429-457 Đọc: 407-428 Nói: 164-167 Viết:157-163 |
9,0 |
|
8.0 |
B2 First / B2 Business Vantage (180-190 / Pass at Grade A) |
6.1 -6.5 |
584 - 625 |
78 - 93 |
Nghe: 458-489 Đọc: 429-454 Nói: 168-179 Viết:164-179 |
9,5 |
|
8.5-10 |
C1 Advanced / C1 Business Higher (180- 210) hoặc C2 Proficiency (200-230) |
7.0 - 9.0 |
627 - 677 |
94 -120 |
Nghe: 490-495 Đọc: 455-495 Nói: 180-200 Viết:180-200 |
|
✯Quy chế
a) Thang điểm xét tuyển: Thang điểm 30
b) Điểm xét tuyển
Điểm xét tuyển = (TBC môn 1 + TBC môn 2 + TBC môn 3) x Kqđ (hệ số quy đổi) + Điểm ưu tiên (nếu có) + Điểm cộng (nếu có)
Bảng 1: Hệ số quy đổi các phương thức tuyển sinh
|
TT |
Hệ số quy đổi (Kqđ) |
||
|
Điểm học tập THPT (học bạ) |
Điểm thi tốt nghiệp THPT |
Điểm ĐGNL ĐHQG TP Hồ Chí Minh |
|
|
1 |
5/6 |
1.00 |
1/40 |
c) Điểm ưu tiên
Điểm ưu tiên đối với thí sinh đạt tổng điểm từ 22,5 trở lên (khi quy đổi về điểm theo thang 10 và tổng điểm 3 môn tối đa là 30) được xác định theo công thức sau:
Điểm ưu tiên = [(30- Tổng điểm đạt được)/7,50] x Mức điểm ưu tiên quy định
d) Xét tuyển từ thí sinh có tổng điểm cao nhất xuống các thí sinh có tổng điểm thấp hơn cho đến khi đủ chỉ tiêu đã xác định
e) Trường hợp có nhiều thí sinh bằng điểm nhau thì ưu tiên xét thí sinh có điểm môn Toán cao nhất, sau đó lần lượt ưu tiên đến các môn tiếp theo theo thứ tự sắp xếp trong từng tổ hợp.
Danh sách ngành đào tạo theo phương thức Điểm học bạ
✯Điều kiện xét tuyển
a) Thí sinh phải dự thi và có kết quả thi kỳ kiểm tra năng lực do ĐHQG thành phố Hồ Chí Minh tổ chức năm 2026 (không sử dụng kết quả các năm trước);
b) Điểm thi Đánh giá năng lực ĐHQG TP. Hồ Chí Minh phải lớn hơn hoặc bằng 600 và tổng điểm 03 môn thi kỳ thi tốt nghiệp THPT (kỳ thi trung học nghề đối với đối tượng trung học nghề) các năm theo tổ hợp xét tuyển (hoặc sử dụng điểm thi môn Toán, Ngữ văn và một môn thi khác) đạt tối thiểu 15,00 điểm theo thang điểm 30, áp dụng đối với thí sinh thi tốt nghiệp từ năm 2026.
Ngưỡng đầu vào chuyên ngành Đường sắt tốc độ cao và đường sắt đô thị (thuộc ngành Kỹ thuật xây dựng công trình giao thông) phải đáp ứng quy định của Quy chế tuyển sinh trình độ đại học của Bộ giáo dục và Đào tạo và đáp ứng yêu cầu: Điểm thi Đánh giá năng lực ĐHQG TP. Hồ Chí Minh phải lớn hơn hoặc bằng 720 và tổng điểm 03 môn thi kỳ thi tốt nghiệp THPT (kỳ thi trung học nghề đối với đối tượng trung học nghề) các năm (điểm thi môn Toán, Ngữ văn và một môn thi khác) đạt tối thiểu 18,00 điểm theo thang điểm 30, áp dụng đối với thí sinh thi tốt nghiệp từ năm 2026.
✯Quy chế
a) Thang điểm xét tuyển: Thang điểm 30
b) Điểm xét tuyển:
Điểm xét tuyển = Điểm thi ĐGNL x Kqđ (hệ số quy đổi) + Điểm ưu tiên (nếu có)
+ Điểm cộng (nếu có)
Bảng 1: Hệ số quy đổi các phương thức tuyển sinh
|
TT |
Hệ số quy đổi (Kqđ) |
||
|
Điểm học tập THPT (học bạ) |
Điểm thi tốt nghiệp THPT |
Điểm ĐGNL ĐHQG TP Hồ Chí Minh |
|
|
1 |
5/6 |
1.00 |
1/40 |
c) Điểm ưu tiên
Điểm ưu tiên đối với thí sinh đạt tổng điểm từ 22,5 trở lên (khi quy đổi về thang điểm tối đa là 30) được xác định theo công thức sau:
Điểm ưu tiên = [(30- Tổng điểm đạt được)/7,50] x Mức điểm ưu tiên quy định
d) Xét tuyển từ thí sinh có điểm cao nhất xuống các thí sinh có điểm thấp hơn cho đến khi đủ chỉ tiêu đã xác định.
Danh sách ngành đào tạo theo phương thức Điểm ĐGNL V-ACT
✯Điều kiện xét tuyển
Trường hợp xét từ kết quả kỳ thi tốt nghiệp THPT
Tổng điểm 3 môn thuộc tổ hợp xét tuyển (2 môn văn hóa và môn Vẽ mỹ thuật) nhân hệ số quy đổi phải lớn hơn hoặc bằng điểm sàn do Trường quy định (dự kiến tổng điểm 3 môn thuộc tổ hợp xét tuyển phải lớn hơn hoặc bằng 15,0 điểm (trong đó môn Toán hoặc Ngữ văn với trọng số tính điểm xét của môn Toán hoặc môn Ngữ văn tối thiểu 1/3) và tổng điểm 03 môn thi kỳ thi tốt nghiệp THPT (kỳ thi trung học nghề đối với đối tượng trung học nghề) các năm (điểm thi môn Toán, Ngữ văn và một môn thi khác) đạt tối thiểu 15,00 điểm theo thang điểm 30, áp dụng đối với thí sinh thi tốt nghiệp từ năm 2026).
- Trường hợp thí sinh sử dụng chứng chỉ ngoại ngữ Tiếng Anh để đăng ký xét tuyển thì kết quả quy đổi chứng chỉ ngoại ngữ Tiếng Anh được quy đổi thành điểm môn Tiếng Anh để xét tuyển.
Bảng 2: Quy đổi chứng chỉ Tiếng Anh thành điểm xét tuyển đầu vào tuyển sinh
|
Khung năng lực ngoại ngữ 6 bậc (VSTEP) |
Cambridge Assessment English |
IELTS |
TOEFL ITP |
TOEFL iBT |
TOEIC (4 kỹ năng) |
Điểm quy đổi xét tuyển |
|
4.0 - 5.5 |
B1 Preliminary / B1 Business Preliminary |
4.0 -4.5 |
450 - 499 |
30 - 45 |
Nghe: 275-399 Đọc: 275-384 Nói: 120-159 Viết:120-149 |
8,0 |
|
6.0 - 6.5 |
B2 First / B2 Business Vantage (160-172 / Pass at Grade C) |
4.6 -5.0 |
500 - 541 |
46 - 61 |
Nghe: 400-428 Đọc: 385-406 Nói: 160-163 Viết:150-156 |
8,5 |
|
7.0 - 7.5 |
B2 First / B2 Business Vantage (173-179 / Pass at Grade B) |
5.1 -6.0 |
542 - 583 |
62 - 77 |
Nghe: 429-457 Đọc: 407-428 Nói: 164-167 Viết:157-163 |
9,0 |
|
8.0 |
B2 First / B2 Business Vantage (180-190 / Pass at Grade A) |
6.1 -6.5 |
584 - 625 |
78 - 93 |
Nghe: 458-489 Đọc: 429-454 Nói: 168-179 Viết:164-179 |
9,5 |
|
8.5-10 |
C1 Advanced / C1 Business Higher (180- 210) hoặc C2 Proficiency (200-230) |
7.0 - 9.0 |
627 - 677 |
94 -120 |
Nghe: 490-495 Đọc: 455-495 Nói: 180-200 Viết:180-200 |
|
✯Quy chế
Kết hợp điểm thi môn Vẽ mỹ thuật các trường đại học khác để xét tuyển (dành cho thí sinh chọn tổ hợp V00, V01 để dự tuyển vào ngành Kiến trúc và Kiến trúc nội thất)
a) Thang điểm xét tuyển: Thang điểm 30
b) Điểm xét tuyển:
Điểm xét tuyển = (ĐTB môn 1 + ĐTB môn 2 + ĐTB môn 3) x Kqđ (hệ số quy đổi)
+ Điểm ưu tiên (nếu có) + Điểm cộng (nếu có)
Bảng 1: Hệ số quy đổi các phương thức tuyển sinh
|
TT |
Hệ số quy đổi (Kqđ) |
||
|
Điểm học tập THPT (học bạ) |
Điểm thi tốt nghiệp THPT |
Điểm ĐGNL ĐHQG TP Hồ Chí Minh |
|
|
1 |
5/6 |
1.00 |
1/40 |
c) Điểm ưu tiên:
Điểm ưu tiên đối với thí sinh đạt tổng điểm từ 22,5 trở lên (khi quy đổi về điểm theo thang 10 và tổng điểm 3 môn tối đa là 30) được xác định theo công thức sau:
Điểm ưu tiên = [(30- Tổng điểm đạt được)/7,50] x Mức điểm ưu tiên quy định
d) Xét tuyển từ thí sinh có tổng điểm cao nhất xuống các thí sinh có tổng điểm thấp hơn cho đến khi đủ chỉ tiêu đã xác định
e) Trường hợp có nhiều thí sinh bằng điểm nhau thì ưu tiên xét thí sinh có điểm môn Vẽ mỹ thuật cao nhất, sau đó đến môn Toán.
Danh sách ngành đào tạo theo phương thức Kết hợp Điểm THPT + Năng khiếu
✯Điều kiện xét tuyển
Trường hợp xét từ kết quả học tập THPT (học bạ)
- Tổng điểm 3 môn thuộc tổ hợp xét tuyển (sử dụng điểm trung bình chung kết quả học tập cả năm các lớp 10, 11, 12 của 2 môn văn hóa và môn Vẽ Mỹ thuật) phải lớn hơn hoặc bằng 18,0 điểm (trong đó môn Toán hoặc Ngữ văn với trọng số tính điểm xét của môn Toán hoặc môn Ngữ văn tối thiểu 1/3) và tổng điểm 03 môn thi kỳ thi tốt nghiệp THPT (kỳ thi trung học nghề đối với đối tượng trung học nghề) các năm (điểm thi môn Toán, Ngữ văn và một môn thi khác) đạt tối thiểu 15,00 điểm theo thang điểm 30, áp dụng đối với thí sinh thi tốt nghiệp từ năm 2026;
Đối với thí sinh đã tốt nghiệp trình độ trung cấp: Tổng điểm 3 môn thuộc tổ hợp xét tuyển (2 môn văn hóa trong học bạ hoặc bảng điểm tổng kết phần văn hóa THPT và môn Vẽ Mỹ thuật) phải lớn hơn hoặc bằng 18,0 điểm (trong đó môn Toán hoặc Ngữ văn với trọng số tính điểm xét của môn Toán hoặc môn Ngữ văn tối thiểu 1/3) và tổng điểm 03 môn thi kỳ thi tốt nghiệp THPT (kỳ thi trung học nghề đối với đối tượng trung học nghề) các năm theo tổ hợp xét tuyển (hoặc sử dụng điểm thi môn Toán, Ngữ văn và một môn thi khác) đạt tối thiểu 15,00 điểm theo thang điểm 30, áp dụng đối với thí sinh thi tốt nghiệp từ năm 2026;
- Trường hợp thí sinh sử dụng chứng chỉ ngoại ngữ Tiếng Anh để đăng ký xét tuyển thì kết quả quy đổi chứng chỉ ngoại ngữ Tiếng Anh được quy đổi thành điểm môn Tiếng Anh để xét tuyển.
Bảng 2: Quy đổi chứng chỉ Tiếng Anh thành điểm xét tuyển đầu vào tuyển sinh
|
Khung năng lực ngoại ngữ 6 bậc (VSTEP) |
Cambridge Assessment English |
IELTS |
TOEFL ITP |
TOEFL iBT |
TOEIC (4 kỹ năng) |
Điểm quy đổi xét tuyển |
|
4.0 - 5.5 |
B1 Preliminary / B1 Business Preliminary |
4.0 -4.5 |
450 - 499 |
30 - 45 |
Nghe: 275-399 Đọc: 275-384 Nói: 120-159 Viết:120-149 |
8,0 |
|
6.0 - 6.5 |
B2 First / B2 Business Vantage (160-172 / Pass at Grade C) |
4.6 -5.0 |
500 - 541 |
46 - 61 |
Nghe: 400-428 Đọc: 385-406 Nói: 160-163 Viết:150-156 |
8,5 |
|
7.0 - 7.5 |
B2 First / B2 Business Vantage (173-179 / Pass at Grade B) |
5.1 -6.0 |
542 - 583 |
62 - 77 |
Nghe: 429-457 Đọc: 407-428 Nói: 164-167 Viết:157-163 |
9,0 |
|
8.0 |
B2 First / B2 Business Vantage (180-190 / Pass at Grade A) |
6.1 -6.5 |
584 - 625 |
78 - 93 |
Nghe: 458-489 Đọc: 429-454 Nói: 168-179 Viết:164-179 |
9,5 |
|
8.5-10 |
C1 Advanced / C1 Business Higher (180- 210) hoặc C2 Proficiency (200-230) |
7.0 - 9.0 |
627 - 677 |
94 -120 |
Nghe: 490-495 Đọc: 455-495 Nói: 180-200 Viết:180-200 |
|
✯Quy chế
Kết hợp điểm thi môn Vẽ mỹ thuật các trường đại học khác để xét tuyển (dành cho thí sinh chọn tổ hợp V00, V01 để dự tuyển vào ngành Kiến trúc và Kiến trúc nội thất)
a) Thang điểm xét tuyển: Thang điểm 30
b) Điểm xét tuyển:
Điểm xét tuyển = (ĐTB môn 1 + ĐTB môn 2 + ĐTB môn 3) x Kqđ (hệ số quy đổi)
+ Điểm ưu tiên (nếu có) + Điểm cộng (nếu có)
Bảng 1: Hệ số quy đổi các phương thức tuyển sinh
|
TT |
Hệ số quy đổi (Kqđ) |
||
|
Điểm học tập THPT (học bạ) |
Điểm thi tốt nghiệp THPT |
Điểm ĐGNL ĐHQG TP Hồ Chí Minh |
|
|
1 |
5/6 |
1.00 |
1/40 |
c) Điểm ưu tiên:
Điểm ưu tiên đối với thí sinh đạt tổng điểm từ 22,5 trở lên (khi quy đổi về điểm theo thang 10 và tổng điểm 3 môn tối đa là 30) được xác định theo công thức sau:
Điểm ưu tiên = [(30- Tổng điểm đạt được)/7,50] x Mức điểm ưu tiên quy định
d) Xét tuyển từ thí sinh có tổng điểm cao nhất xuống các thí sinh có tổng điểm thấp hơn cho đến khi đủ chỉ tiêu đã xác định
e) Trường hợp có nhiều thí sinh bằng điểm nhau thì ưu tiên xét thí sinh có điểm môn Vẽ mỹ thuật cao nhất, sau đó đến môn Toán.
Danh sách ngành đào tạo theo phương thức Kết hợp Học bạ + Năng khiếu
Danh sách ngành đào tạo
Điểm chuẩn
Xem điểm chuẩn Phân hiệu Đại học Xây dựng miền Trung tại Đà Nẵng các năm Tại đây
Thông tin khác
Điểm cộng
- Thí sinh phải đăng ký theo hình thức trực tuyến trên cổng thông tin tuyển sinh của Trường https://tuyensinh.muce.edu.vn/ và nộp hồ sơ minh chứng xét điểm thưởng trực tiếp tại Trường Đại học Xây dựng Miền Trung theo thời gian quy định (để Trường có thông tin và cơ sở dữ liệu xét tuyển trên hệ thống chung của Bộ Giáo dục và Đào tạo). Hồ sơ bao gồm
+ Bản sao công chứng Giấy chứng nhận đạt giải học sinh giỏi từ cấp tỉnh/thành phố trực thuộc trung ương trở lên.
+ Bản sao công chứng Chứng chỉ quốc tế.
- Thí sinh không đăng ký, kê khai thông tin và nộp Hồ sơ theo thời gian quy định sẽ không đủ điều kiện xét điểm thưởng.
- Điểm thưởng tối đa đối với mỗi thí sinh là 3,0 điểm.
1.1. Điểm thưởng đối với thí sinh được xét tuyển thẳng nhưng không sử dụng quyền xét tuyển thẳng
- Thí sinh được triệu tập tham dự kỳ thi chọn đội tuyển quốc tế; thí sinh trong đội tuyển quốc gia tham dự cuộc thi khoa học, kỹ thuật quốc tế;
- Thí sinh đạt giải nhất, giải nhì, giải ba trong kỳ thi chọn học sinh giỏi quốc gia;
- Thí sinh đạt giải nhất, giải nhì, giải ba trong cuộc thi khoa học, kỹ thuật cấp quốc gia.
Điểm thưởng đối với thí sinh được xét tuyển thẳng nhưng không sử dụng quyền xét tuyển thẳng
|
STT |
Đối tượng |
Điểm thưởng |
|
1 |
Thí sinh tham dự kỳ thi chọn đội tuyển quốc tế; thí sinh trong đội tuyển quốc gia tham dự cuộc thi khoa học, kỹ thuật quốc tế. |
3,0 |
|
2 |
Thí sinh đạt giải nhất, giải nhì, giải ba trong kỳ thi chọn học sinh giỏi quốc gia; trong cuộc thi khoa học, kỹ thuật cấp quốc gia. |
|
|
- Giải nhất |
3,0 |
|
|
- Giải nhì |
2,5 |
|
|
- Giải ba |
2,0 |
|
|
- Giải khuyến khích |
1,5 |
|
|
3 |
Thí sinh đạt giải nhất, nhì, ba trong các kỳ thi tay nghề khu vực ASEAN và thi tay nghề quốc tế do Bộ GDĐT cử tham gia; thời gian đạt giải không quá 03 năm tính đến thời điểm xét tuyển. |
|
|
- Giải nhất |
3,0 |
|
|
- Giải nhì |
2,5 |
|
|
- Giải ba |
2,0 |
|
|
- Giải khuyến khích |
1,5 |
|
1.2. Điểm xét thưởng đối với thí sinh đạt thành tích cấp tỉnh/thành phố hoặc có kết quả học tập tốt
- Thí sinh đạt giải nhất, giải nhì, giải ba trong kỳ thi chọn học sinh giỏi cấp tỉnh/thành phố.
- Thí sinh có kết quả trung bình chung đánh giá kết quả học tập mức tốt cả 3 năm lớp 10, 11, 12.
Điểm xét thưởng đối với thí sinh đạt thành tích cấp tỉnh/thành phố hoặc có kết quả học tập tốt
|
STT |
Đối tượng |
Điểm xét thưởng |
|
1 |
Thí sinh đạt giải nhất, giải nhì, giải ba trong kỳ thi chọn học sinh giỏi cấp tỉnh/thành phố. |
|
|
- Giải nhất |
1,5 |
|
|
- Giải nhì |
1,0 |
|
|
- Giải ba |
0,5 |
|
|
2 |
Thí sinh có kết quả trung bình chung đánh giá kết quả học tập mức tốt cả 3 năm lớp 10, 11, 12 |
1,0 |
1.3. Điểm khuyến khích đối với thí sinh có chứng chỉ quốc tế
Thí sinh có chứng chỉ quốc tế gồm chứng chỉ ngoại ngữ quốc tế (Tiếng Anh) và còn hạn đến thời điểm đăng ký xét tuyển được cộng điểm khuyến khích với các mức như sau:
Điểm khuyến khích đối với thí sinh có chứng chỉ ngoại ngữ quốc tế
|
Khung năng lực ngoại ngữ 6 bậc (VSTEP) |
Cambridge Assessment English |
IELTS |
TOEFL ITP |
TOEFL iBT |
TOEIC (4 kỹ năng) |
Điểm khuyến khích |
|
7.0 - 7.5 |
B2 First / B2 Business Vantage (173-179 / Pass at Grade B) |
5.1 -6.0 |
542 - 583 |
62 - 77 |
Nghe: 429-457 Đọc: 407-428 Nói: 164-167 Viết:157-163 |
0,5 |
|
8.0 |
B2 First / B2 Business Vantage (180-190 / Pass at Grade A) |
6.1 -6.5 |
584 - 625 |
78 - 93 |
Nghe: 458-489 Đọc: 429-454 Nói: 168-179 Viết:164-179 |
1,0 |
|
8.5-10 |
C1 Advanced / C1 Business Higher (180- 210) hoặc C2 Proficiency (200-230) |
7.0 - 9.0 |
627 - 677 |
94 -120 |
Nghe: 490-495 Đọc: 455-495 Nói: 180-200 Viết:180-200 |
1,5 |
Bảng 1: Hệ số quy đổi các phương thức tuyển sinh
|
TT |
Hệ số quy đổi (Kqđ) |
||
|
Điểm học tập THPT (học bạ) |
Điểm thi tốt nghiệp THPT |
Điểm ĐGNL ĐHQG TP Hồ Chí Minh |
|
|
1 |
5/6 |
1.00 |
1/40 |
Bảng 2: Quy đổi chứng chỉ Tiếng Anh thành điểm xét tuyển đầu vào tuyển sinh
|
Khung năng lực ngoại ngữ 6 bậc (VSTEP) |
Cambridge Assessment English |
IELTS |
TOEFL ITP |
TOEFL iBT |
TOEIC (4 kỹ năng) |
Điểm quy đổi xét tuyển |
|
4.0 - 5.5 |
B1 Preliminary / B1 Business Preliminary |
4.0 -4.5 |
450 - 499 |
30 - 45 |
Nghe: 275-399 Đọc: 275-384 Nói: 120-159 Viết:120-149 |
8,0 |
|
6.0 - 6.5 |
B2 First / B2 Business Vantage (160-172 / Pass at Grade C) |
4.6 -5.0 |
500 - 541 |
46 - 61 |
Nghe: 400-428 Đọc: 385-406 Nói: 160-163 Viết:150-156 |
8,5 |
|
7.0 - 7.5 |
B2 First / B2 Business Vantage (173-179 / Pass at Grade B) |
5.1 -6.0 |
542 - 583 |
62 - 77 |
Nghe: 429-457 Đọc: 407-428 Nói: 164-167 Viết:157-163 |
9,0 |
|
8.0 |
B2 First / B2 Business Vantage (180-190 / Pass at Grade A) |
6.1 -6.5 |
584 - 625 |
78 - 93 |
Nghe: 458-489 Đọc: 429-454 N& File PDF đề ánGiới thiệu trường![]()
Phân hiệu Trường Đại học Xây dựng Miền Trung tại thành phố Đà Nẵng là đơn vị thuộc Trường Đại học Xây dựng Miền Trung (MUCE) - là cơ sở giáo dục đại học công lập trực thuộc Bộ Xây dựng, được thành lập theo Quyết định số 2410/QĐ – BGDĐT ngày 18 tháng 07 năm 2017 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo. Phân hiệu Trường Đại học Xây dựng Miền Trung tại thành phố Đà Nẵng đào tạo theo định hướng ứng dụng, với nhiệm vụ đào tạo và bồi dưỡng cán bộ khoa học kỹ thuật trình độ đại học, nghiên cứu khoa học và chuyển giao công nghệ trong lĩnh vực xây dựng, kiến trúc và các lĩnh vực kinh tế khác, phục vụ cho sự nghiệp phát triển kinh tế - xã hội khu vực Miền Trung, Tây Nguyên và cả nước. Nguồn: Tuyensinh247 |
