Đề án tuyển sinh
Đề án tuyển sinh Học Viện Quân Y - Hệ Quân sự 2027, 2026 và các năm mới nhất
Nội dung được đồng bộ từ trang đề án tuyển sinh của Tuyensinh247 để học sinh có thể đọc trực tiếp ngay trên hệ thống.
Ảnh minh họa đề án tuyển sinh
Đề án tuyển sinh VMMU, các ngành của Học Viện Quân Y - Hệ Quân sự, phương thức xét tuyển, điểm chuẩn 2026 và 3 năm gần đây, tổ hợp môn xét tuyển, khối thi, chỉ tiêu tuyển sinh 2...
Đề án tuyển sinh Học Viện Quân Y - Hệ Quân sự 2026
Thông tin tuyển sinh Học Viện Quân Y - Hệ Quân sự (VMMU) năm 2026
Năm 2026, Học viện Quân Y sử dụng 4 phương thức xét tuyển như sau:
Phương thức 1: Xét tuyển thẳng, ưu tiên xét tuyển (nữ hệ Quân đội không quá 50% chỉ tiêu)
Phương thức 2: Xét tuyển từ kết quả thi đánh giá năng lực của ĐH Quốc gia Hà nội và ĐH Quốc gia TP.Hồ Chí Minh.
Phương thức 3: Xét tuyển dựa vào kết quả thi THPT.
Phương thức 4: Xét tuyển từ kết quả thi đánh giá năng lực do Bộ Quốc phòng tổ chức (dành cho thí sinh đăng ký xét tuyển hệ Quân sự có đăng ký sơ tuyển)
Phương thức xét tuyển năm 2026
✯Đối tượng
Phương thức 3: Xét tuyển dựa vào kết quả thi THPT.
Danh sách ngành đào tạo theo phương thức Điểm thi THPT
✯Đối tượng
Phương thức 2: Xét tuyển từ kết quả thi đánh giá năng lực của ĐH Quốc gia TP.Hồ Chí Minh.
Danh sách ngành đào tạo theo phương thức Điểm ĐGNL V-ACT
✯Đối tượng
Phương thức 2: Xét tuyển từ kết quả thi đánh giá năng lực của ĐH Quốc gia Hà Nội.
Danh sách ngành đào tạo theo phương thức Điểm ĐGNL HSA
✯Đối tượng
Phương thức 1: Xét tuyển thẳng, ưu tiên xét tuyển (nữ hệ Quân đội không quá 50% chỉ tiêu)
Danh sách ngành đào tạo theo phương thức ƯTXT, XT thẳng
✯Đối tượng
Phương thức 4: Xét tuyển từ kết quả thi đánh giá năng lực do Bộ Quốc phòng tổ chức (dành cho thí sinh đăng ký xét tuyển hệ Quân sự có đăng ký sơ tuyển)
Tuyển sinh quân sự: Chỉ tiêu theo quy định của Bộ Quốc phòng, phân theo vùng miền và giới tính (10% nữ).
Danh sách ngành đào tạo theo phương thức Điểm ĐGNL Bộ Quốc Phòng
Danh sách ngành đào tạo
|
TT |
Tên trường, Ngành học |
Mã ngành |
Chỉ tiêu |
|
Ngành Y khoa (Bác sĩ đa khoa) |
7720101 |
140 |
|
|
– Thí sinh có hộ khẩu thường trú phía Bắc |
91 |
||
|
+ Thí sinh Nam |
83 |
||
|
+ Thí sinh Nữ |
08 |
||
|
– Thí sinh có hộ khẩu thường trú phía Nam |
49 |
||
|
+ Thí sinh Nam |
44 |
||
|
+ Thí sinh Nữ |
05 |
Điểm chuẩn
Xem điểm chuẩn của Học viện Quân y các năm Tại đây
Quy đổi điểm
Thang điểm quy đổi môn tiếng Anh như sau:
|
TT |
Chứng chỉ IELTS |
Chứng chỉ TOEFL iBT |
Quy điểm môn tiếng Anh |
|
1 |
8.0 – 9.0 |
110 – 120 |
10 |
|
2 |
7.5 |
102 – 109 |
9,5 |
|
3 |
7.0 |
93 – 101 |
9,0 |
|
4 |
6.5 |
79 – 92 |
8,5 |
|
5 |
5.5 – 6.0 |
55 – 78 |
8,0 |
Điểm cộng
a) Đối tượng
– Điểm thưởng dành cho các thí sinh được xét tuyển thẳng nhưng không sử dụng quyền xét tuyển thẳng hoặc các thí sinh có đủ điều kiện, tiêu chuẩn xét tuyển thẳng nhưng không được xét tuyển thẳng do quá chỉ tiêu, gồm: Đạt giải nhất, nhì, ba kỳ thi chọn học sinh giỏi quốc gia, quốc tế một trong các môn được tuyển thẳng thuộc các tổ hợp xét tuyển của ngành dự tuyển; thời gian đạt giải không quá 03 năm tính tới thời điểm xét tuyển;
Thành tích đã sử dụng để tính điểm thưởng thì không sử dụng để tính điểm xét thưởng.
– Điểm xét thưởng dành cho các thí sinh:
+ Đạt giải khuyến khích trở lên trong kỳ thi chọn học sinh giỏi quốc gia hoặc đạt giải tư trở lên trong cuộc thi khoa học, kỹ thuật cấp quốc gia do Bộ GD&ĐT tổ chức, cử tham gia; môn, lĩnh vực đạt giải phù hợp với các môn thuộc các tổ hợp xét tuyển của ngành dự tuyển; thời gian đạt giải không quá 03 năm tính tới thời điểm xét tuyển;
(đối với thí sinh đạt giải Khoa học kỹ thuật cập quốc gia, khi làm hồ sơ cộng điểm ngoài các thủ tục quy định thí sinh gửi Báo cáo đề tài bản đầy đủ và bản tóm tắt về Học viện để xét duyệt)
+ Tốt nghiệp Trung học phổ thông trong năm tuyển sinh, đạt học lực Giỏi và hạnh kiểm Tốt trong các năm lớp 10, lớp 11, lớp 12 và tham gia kỳ thi học sinh giỏi bậc Trung học phổ thông cấp tỉnh, thành phố đạt giải nhất, nhì, ba một trong các môn thuộc các tổ hợp xét tuyển hoặc tổ hợp cả 03 môn trong các tổ hợp xét tuyển của ngành dự tuyển; thời gian đạt giải không quá 03 năm tính tới thời điểm xét tuyển;
– Điểm khuyến khích dành cho các thí sinh tốt nghiệp Trung học phổ thông trong năm tuyển sinh, đạt học lực Giỏi và hạnh kiểm Tốt trong các năm lớp 10, lớp 11, lớp 12 và có một trong các điều kiện sau:
+ Có kết quả điểm ngoại ngữ IELTS 5.5 điểm trở lên hoặc TOEFL iBT 55 điểm trở lên (các chứng chỉ còn thời hạn sử dụng đến thời điểm xét tuyển);
+ Có kết quả điểm bài thi đánh giá năng lực quốc tế SAT từ 1.068 điểm trở lên hoặc tổng điểm trung bình bài thi ACT từ 18 điểm trở lên (chứng chỉ còn thời hạn sử dụng đến thời điểm xét tuyển).
b) Mức cộng điểm
– Mức điểm thưởng từ 0 – 3,00 điểm theo thang điểm 30;
– Mức điểm xét thưởng từ 0 – 1,50 điểm theo thang điểm 30;
– Mức điểm khuyến khích từ 0 – 1,50 điểm theo thang điểm 30.
Thí sinh đồng thời được cộng điểm thưởng, điểm xét thưởng, điểm khuyến khích nhưng tổng điểm cộng không vượt quá 3,00 điểm theo thang điểm 30. Trong cùng nhóm điểm thưởng, điểm xét thưởng hoặc điểm khuyến khích, thí sinh thuộc nhiều diện cộng điểm nếu thành tích đạt được thuộc các lĩnh vực khác nhau thì được cộng dồn, nếu thành tích đạt được thuộc cùng một lĩnh vực thì chỉ được tính mức điểm cộng cao nhất. Các trường cộng điểm thưởng, điểm xét thưởng, điểm khuyến khích khi thí sinh có đủ điều kiện, đăng ký hợp lệ.
– Điểm thưởng:
|
TT |
Thành tích |
Điểm cộng |
Ghi chú |
|
1 |
Giải Nhất |
3,00 điểm |
|
|
2 |
Giải Nhì |
2,75 điểm |
|
|
3 |
Giải Ba |
2,50 điểm |
Ví dụ: 01 thí sinh cùng được giải Nhất và giải Nhì môn Toán trong kỳ thi chọn học sinh Giỏi quốc gia thì chỉ được cộng điểm thưởng cho giải Nhất; trường hợp thí sinh được giải Nhì môn Toán và giải Ba môn Lý thì được cộng dồn.
– Điểm xét thưởng:
|
TT |
Thành tích |
Điểm cộng |
Ghi chú |
|
1 |
Giải Nhất quốc gia, quốc tế |
1,50 điểm |
|
|
2 |
Giải Nhì quốc gia, quốc tế |
1,40 điểm |
|
|
3 |
Giải Ba quốc gia, quốc tế |
1,30 điểm |
|
|
4 |
Giải Khuyến khích học sinh giỏi Quốc gia, quốc tế hoặc giải tư KHKT quốc gia, quốc tế |
1,20 điểm |
|
|
5 |
Giải Nhất cấp tỉnh |
1,00 điểm |
|
|
6 |
Giải Nhì cấp tỉnh |
0,75 điểm |
|
|
7 |
Giải Ba cấp tỉnh |
0,50 điểm |
– Điểm khuyến khích: Học sinh giỏi bậc THPT có chứng nhận kết quả các kỳ thi đánh giá năng lực quốc tế (SAT, ACT, IELTS, TOEFL iBT), các chứng chỉ còn giá trị sử dụng đến ngày 13/8/2026 (thời gian thông báo thí sinh trúng tuyển theo quy định tại Kế hoạch tuyển sinh năm 2026 của Bộ GD&ĐT).
|
TT |
Chứng chỉ IELTS |
Chứng chỉ TOEFL iBT |
Điểm SAT (Thang 1600) |
Điểm ACT (Thang 36) |
Điểm cộng |
|
1 |
8.0 – 9.0 |
110 – 120 |
≥ 1531 |
≥ 34 |
1,50 điểm |
|
2 |
7.5 |
102 – 109 |
1421 – 1530 |
30 – 33 |
1,25 điểm |
|
3 |
7.0 |
93 – 101 |
1321 – 1420 |
24 – 29 |
1,00 điểm |
|
4 |
6.5 |
79 – 92 |
1181 – 1320 |
20 – 23 |
0,75 điểm |
|
5 |
5.5 – 6.0 |
55 – 78 |
1068 – 1180 |
18 – 19 |
0,50 điểm |
File PDF đề án
Giới thiệu trường

- Tên trường: Học viện Quân y
- Tên viết tắt: VMMU
- Tên tiếng Anh: Vietnam Military Medical Academy
- Mã trường: YQH
- Địa chỉ: Số 160 - Đường Phùng Hưng - Phường Hà Đông - Thành phố Hà Nội
- Website: http://www.hocvienquany.vn
Học viện Quân y (tiền thân là Trường Quân y sĩ Việt Nam, Thành lập ngày 10/3/1949) trực thuộc Bộ Quốc phòng. Qua quá trình xây dựng, phát triển và trưởng thành, các thế hệ lãnh đạo, cán bộ, nhà giáo, thầy thuốc, nhân viên, học viên, chiến sĩ trong toàn Học viện bằng nhiệt tình, trí tuệ và cả xương máu đã vun đắp nên bề dày thành tích và truyền thống đáng tự hào.
Học viện Quân y là cơ sở đào tạo đại học, sau đại học ngành y dược duy nhất trực thuộc Bộ Quốc phòng với 3 nhiệm vụ chính trị trung tâm là đào tạo cán bộ quân y các cấp, đội ngũ nhân viên y tế phục vụ sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước; điều trị và nghiên cứu khoa học, đặc biệt về lĩnh vực y dược học quân sự; không ngừng phấn đấu với vị trí của một trong những trường đại học y dược hàng đầu của Việt Nam, trường Đại học trọng điểm Quốc gia; trở thành trung tâm đào tạo nhân lực, nghiên cứu khoa học, phát triển và ứng dụng các kỹ thuật tiên tiến trong các lĩnh vực y học quân sự và y học chung của quốc gia và quốc tế.