Đề án tuyển sinh
Đề án tuyển sinh Học Viện Chính Sách và Phát Triển 2027, 2026 và các năm mới nhất
Nội dung được đồng bộ từ trang đề án tuyển sinh của Tuyensinh247 để học sinh có thể đọc trực tiếp ngay trên hệ thống.
Ảnh minh họa đề án tuyển sinh
Đề án tuyển sinh APD, các ngành của Học Viện Chính Sách và Phát Triển, phương thức xét tuyển, điểm chuẩn 2026 và 3 năm gần đây, tổ hợp môn xét tuyển, khối thi, chỉ tiêu tuyển si...
Đề án tuyển sinh Học Viện Chính Sách và Phát Triển 2026
Đề án tuyển sinh Học Viện Chính Sách và Phát Triển (APD) năm 2026
Năm 2026 Học viện Chính Sách và Phát Triển tuyển sinh theo 04 phương thức:
Phương thức 1: Xét tuyển thẳng áp dụng cho các đối tượng theo Điều 8 Quy chế tuyển sinh của Bộ Giáo dục và Đào tạo (GDĐT) và theo quy định của Học viện.
Phương thức 2: Xét tuyển theo kết quả điểm thi tốt nghiệp THPT năm 2026.
Phương thức 3: Xét tuyển kết hợp áp dụng với tất cả các mã tuyển sinh năm 2026 như sau:
(1) Thí sinh có kết quả 02 điểm môn thi tốt nghiệp THPT 2026 kết hợp với 01 điểm trung bình chung kết quả học tập cả năm các lớp 10, 11, 12 môn còn lại thuộc tổ hợp xét tuyển.
(2) Thí sinh có điểm thi đánh giá năng lực của Đại học Quốc gia Hà Nội (HSA) từ 75 điểm trở lên hoặc có điểm thi đánh giá tư duy của Đại học Bách Khoa Hà Nội (TSA) từ 50 điểm trở lên hoặc có điểm thi đánh giá năng lực của Đại học Quốc gia Thành phố Hồ Chí Minh (V-ACT) từ 600 điểm trở lên.
(3) Thí sinh có chứng chỉ tiếng Anh quốc tế IELTS từ 5.0 trở lên hoặc TOEFL iBT từ 50 trở lên hoặc TOEIC 4 kĩ năng (R&L/S&W) từ 365/240 trở lên kết hợp với 02 điểm thi Tốt nghiệp THPT năm 2026 của môn Toán và 01 môn khác môn tiếng Anh thuộc các tổ hợp xét tuyển của Học viện (Văn, Lý, Hóa, Sử hoặc Giáo dục Kinh tế và Pháp luật).
(4) Thí sinh có chứng chỉ tiếng Anh quốc tế IELTS từ 5.0 trở lên hoặc TOEFL iBT từ 50 trở lên hoặc TOEIC 4 kĩ năng (R&L/S&W) từ 365/240 trở lên kết hợp với 02 điểm trung bình chung kết quả học tập cả năm các lớp 10, 11, 12 - của môn Toán và 01 môn khác môn tiếng Anh thuộc các tổ hợp xét tuyển của Học viện (Văn, Lý, Hóa, Sử hoặc Giáo dục Kinh tế và Pháp luật)
Phương thức xét tuyển năm 2026
✯Quy chế
Áp dụng cho các đối tượng thí sinh có điểm thi Tốt nghiệp THPT năm 2026; áp dụng cho tất cả các mã tuyển sinh năm 2026 của Học viện tại mục 4. Học viện sử dụng 08 tổ hợp là A00 (Toán-Lý-Hóa), A01 (Toán-Lý-Anh), D01 (Toán-Văn-Anh), D07 (Toán-Hóa-Anh), D09 (Toán-Sử-Anh), C00 (Văn-Sử-Địa), C14 (Toán-Văn-Giáo dục Kinh tế và Pháp luật), X25 (Toán-Anh-Giáo dục Kinh tế và Pháp luật).
Danh sách ngành đào tạo theo phương thức Điểm thi THPT
✯Quy chế
Thí sinh có kết quả điểm thi Tốt nghiệp THPT 2026 kết hợp với điểm trung bình chung kết quả học tập cả năm các lớp 10, 11, 12 thuộc các tổ hợp xét tuyển của Học viện.
Thí sinh sử dụng kết quả điểm thi Tốt nghiệp THPT 2026 của 02 môn trong tổ hợp xét tuyển kết hợp với điểm trung bình chung kết quả học tập cả năm các lớp 10, 11, 12 của môn còn lại trong tổ hợp xét tuyển để xét tuyển.
Danh sách ngành đào tạo theo phương thức Kết hợp điểm thi THPT + Học bạ
✯Quy chế
Thí sinh có điểm thi đánh giá năng lực của Đại học Quốc gia Hà Nội (HSA) từ 75 điểm trở lên. Các điểm thi HSA có thời hạn trong các năm 2024, 2025, 2026.
Danh sách ngành đào tạo theo phương thức Điểm ĐGNL HSA
✯Quy chế
Thí sinh có điểm thi đánh giá tư duy của Đại học Bách khoa Hà Nội (TSA) từ 50 điểm trở lên.
Các điểm thi TSA có thời hạn trong các năm 2024, 2025, 2026.
Danh sách ngành đào tạo theo phương thức Điểm Đánh giá Tư duy
✯Quy chế
Sử dụng điểm thi ĐGNL Đại học Quốc gia HCM từ 600 điểm trở lên.
Danh sách ngành đào tạo theo phương thức Điểm ĐGNL V-ACT
✯Quy chế
(3) Thí sinh có chứng chỉ tiếng Anh quốc tế IELTS từ 5.0 trở lên hoặc TOEFL iBT từ 50 trở lên hoặc TOEIC 4 kĩ năng từ 550 trở lên kết hợp với 02 điểm thi Tốt nghiệp THPT năm 2026 của môn Toán và 01 môn khác môn tiếng Anh thuộc các tổ hợp xét tuyển của Học viện (Văn, Lý, Hóa, Sử hoặc Giáo dục Kinh tế và Pháp luật).
(4) Thí sinh có chứng chỉ tiếng Anh quốc tế IELTS từ 5.0 trở lên hoặc TOEFL iBT từ 50 trở lên hoặc TOEIC 4 kĩ năng từ 550 trở lên kết hợp với 02 điểm trung bình chung kết quả học tập cả năm các lớp 10, 11, 12 của môn Toán và 01 môn khác môn tiếng Anh thuộc các tổ hợp xét tuyển của Học viện (Văn, Lý, Hóa, Sử hoặc Giáo dục Kinh tế và Pháp luật).
Các chứng chỉ tiếng Anh quốc tế IELTS/TOEFL iBT/TOEIC được các tổ chức quốc tế cấp từ ngày 01/6/2024 đến thời điểm kết thúc nộp hồ sơ xét tuyển kết hợp vào Học viện Chính sách và Phát triển năm 2026.
Lưu ý: Học viện không chấp nhận đối với tất cả các chứng chỉ có hình thức thi “Home edition”.
Bảng quy đổi điểm chứng chỉ Tiếng Anh quốc tế sang thang điểm 10
|
IELTS Academic |
TOEFL iBT |
TOEFL ITP |
TOEIC 4 kĩ năng |
CAMBRIDGE |
Điểm quy đổi |
|---|---|---|---|---|---|
| 5.0 | 50 | 463 | 550 | 151 | 9,0 |
| 5.5 | 61 | 500 | 600 | 160 | 9,2 |
| 6.0 | 62 | 505 | 620 | 163 | 9,5 |
| 6.5 | 63 | 510 | 640 | 166 | 9,8 |
| 7.0 trở lên | 66 trở lên | 513 trở lên | 650 trở lên | 170 trở lên | 10,0 |
Bảng quy định mức cộng điểm khuyến khích chứng chỉ Tiếng Anh quốc tế
| IELTS Academic | TOEFL iBT | TOEFL ITP | TOEIC 4 kĩ năng | CAMBRIDGE | Điểm cộng khuyến khích |
|---|---|---|---|---|---|
| 5.0 – 6.0 | 50 - 62 | 463 - 505 | 550 - 620 | 151 - 163 | 1 |
| 6.5 trở lên | 63 trở lên | 510 trở lên | 640 trở lên | 166 trở lên | 1.5 |
Danh sách ngành đào tạo theo phương thức Kết hợp điểm thi THPT với CCNN
✯Quy chế
Thí sinh có điểm thi đánh giá năng lực của Đại học Quốc gia Hà Nội (HSA) từ 75 điểm trở lên. Các điểm thi HSA có thời hạn trong các năm 2024, 2025, 2026.
Danh sách ngành đào tạo theo phương thức Điểm ĐGNL HSA
✯Quy chế
Thí sinh có điểm thi đánh giá tư duy của Đại học Bách khoa Hà Nội (TSA) từ 50 điểm trở lên.
Các điểm thi TSA có thời hạn trong các năm 2024, 2025, 2026.
Danh sách ngành đào tạo theo phương thức Điểm Đánh giá Tư duy
✯Quy chế
Sử dụng điểm thi ĐGNL Đại học Quốc gia HCM từ 600 điểm trở lên.
Danh sách ngành đào tạo theo phương thức Điểm ĐGNL V-ACT
✯Quy chế
(3) Thí sinh có chứng chỉ tiếng Anh quốc tế IELTS từ 5.0 trở lên hoặc TOEFL iBT từ 50 trở lên hoặc TOEIC 4 kĩ năng từ 550 trở lên kết hợp với 02 điểm thi Tốt nghiệp THPT năm 2026 của môn Toán và 01 môn khác môn tiếng Anh thuộc các tổ hợp xét tuyển của Học viện (Văn, Lý, Hóa, Sử hoặc Giáo dục Kinh tế và Pháp luật).
(4) Thí sinh có chứng chỉ tiếng Anh quốc tế IELTS từ 5.0 trở lên hoặc TOEFL iBT từ 50 trở lên hoặc TOEIC 4 kĩ năng từ 550 trở lên kết hợp với 02 điểm trung bình chung kết quả học tập cả năm các lớp 10, 11, 12 của môn Toán và 01 môn khác môn tiếng Anh thuộc các tổ hợp xét tuyển của Học viện (Văn, Lý, Hóa, Sử hoặc Giáo dục Kinh tế và Pháp luật).
Các chứng chỉ tiếng Anh quốc tế IELTS/TOEFL iBT/TOEIC được các tổ chức quốc tế cấp từ ngày 01/6/2024 đến thời điểm kết thúc nộp hồ sơ xét tuyển kết hợp vào Học viện Chính sách và Phát triển năm 2026.
Lưu ý: Học viện không chấp nhận đối với tất cả các chứng chỉ có hình thức thi “Home edition”.
Bảng quy đổi điểm chứng chỉ Tiếng Anh quốc tế sang thang điểm 10
|
IELTS Academic |
TOEFL iBT |
TOEFL ITP |
TOEIC 4 kĩ năng |
CAMBRIDGE |
Điểm quy đổi |
|---|---|---|---|---|---|
| 5.0 | 50 | 463 | 550 | 151 | 9,0 |
| 5.5 | 61 | 500 | 600 | 160 | 9,2 |
| 6.0 | 62 | 505 | 620 | 163 | 9,5 |
| 6.5 | 63 | 510 | 640 | 166 | 9,8 |
| 7.0 trở lên | 66 trở lên | 513 trở lên | 650 trở lên | 170 trở lên | 10,0 |
Bảng quy định mức cộng điểm khuyến khích chứng chỉ Tiếng Anh quốc tế
| IELTS Academic | TOEFL iBT | TOEFL ITP | TOEIC 4 kĩ năng | CAMBRIDGE | Điểm cộng khuyến khích |
|---|---|---|---|---|---|
| 5.0 – 6.0 | 50 - 62 | 463 - 505 | 550 - 620 | 151 - 163 | 1 |
| 6.5 trở lên | 63 trở lên | 510 trở lên | 640 trở lên | 166 trở lên | 1.5 |
Danh sách ngành đào tạo theo phương thức Kết hợp điểm học bạ với CCNN
✯Quy chế
Thí sinh có điểm thi đánh giá năng lực của Đại học Quốc gia Hà Nội (HSA) từ 75 điểm trở lên. Các điểm thi HSA có thời hạn trong các năm 2024, 2025, 2026.
Danh sách ngành đào tạo theo phương thức Điểm ĐGNL HSA
✯Quy chế
Thí sinh có điểm thi đánh giá tư duy của Đại học Bách khoa Hà Nội (TSA) từ 50 điểm trở lên.
Các điểm thi TSA có thời hạn trong các năm 2024, 2025, 2026.
Danh sách ngành đào tạo theo phương thức Điểm Đánh giá Tư duy
✯Quy chế
Sử dụng điểm thi ĐGNL Đại học Quốc gia HCM từ 600 điểm trở lên.
Danh sách ngành đào tạo theo phương thức Điểm ĐGNL V-ACT
✯Quy chế
Áp dụng cho các đối tượng thí sinh có điểm trung bình chung kết quả học tập cả năm các lớp 10, 11, 12 thuộc các tổ hợp xét tuyển của Học viện; áp dụng cho tất cả các mã tuyển sinh năm 2026 của Phân hiệu (dự kiến)
Danh sách ngành đào tạo theo phương thức Điểm học bạ
✯Quy chế
Áp dụng cho các đối tượng theo Điều 8 Quy chế tuyển sinh của Bộ Giáo dục và Đào tạo (GDĐT) và theo quy định của Học viện, cụ thể như sau:
Thí sinh đoạt giải Nhất, giải Nhì, giải Ba trong kỳ thi chọn học sinh giỏi Quốc gia, quốc tế do Bộ Giáo dục và Đào tạo tổ chức, cử tham gia; thời gian đạt giải không quá 03 năm tính đến thời điểm xét tuyển thẳng và tốt nghiệp THPT năm 2026 được xét tuyển thẳng vào ngành/chương trình đào tạo thí sinh đăng ký theo chỉ tiêu phân bổ của Học viện.
Thí sinh đoạt giải Nhất trong kỳ thi khoa học kỹ thuật cấp Quốc gia, quốc tế do Bộ Giáo dục và Đào tạo tổ chức, cử tham gia; thời gian đạt giải không quá 03 năm tính đến thời điểm xét tuyển thẳng và tốt nghiệp THPT năm 2026, đồng thời phải đạt ngưỡng đảm bảo chất lượng đầu vào của ngành, chương trình đào tạo được xét tuyển thẳng vào các ngành theo danh mục thông báo của Học viện. Đối với các thí sinh đối tượng khác theo thông báo cụ thể của Học viện.
Danh sách ngành đào tạo theo phương thức ƯTXT, XT thẳng
Danh sách ngành đào tạo
Điểm chuẩn
Xem điểm chuẩn Học Viện Chính Sách và Phát Triển các năm Tại đây
Quy đổi điểm

Học phí
Học viện thu Học phí theo quy định của Nhà nước đối với trường đại học công lập tự chủ chỉ thường xuyên. Năm học 2026 – 2027, dự kiến mức học phí cho khoá tuyển sinh năm 2026 (khóa 17) cụ thể như sau:
(i) Chương trình hệ chuẩn: 28.000.000 đồng/người học/năm học
(ii) Chương trình chất lượng cao: 35.000.000 - 40.000.000 đồng/người học/năm học
(iii) Chương trình định hướng nghề nghiệp quốc tế: 35.000.000 đồng/người học/năm học
Lộ trình tăng học phí hàng năm thực hiện theo Nghị định số 238/2025/NĐ-CP ngày 03/9/2025 của Chính phủ.
Thông tin khác
1. Áp dụng với tất cả các mã tuyển sinh năm 2026 và cho các thí sinh như sau:
(1) Thí sinh có kết quả điểm thi Tốt nghiệp THPT 2026 kết hợp với điểm trung bình chung kết quả học tập cả năm các lớp 10, 11, 12 thuộc các tổ hợp xét tuyển của Học viện.
Thí sinh sử dụng kết quả điểm thi Tốt nghiệp THPT 2026 của 02 môn trong tổ hợp xét tuyển kết hợp với điểm trung bình chung kết quả học tập cả năm các lớp 10, 11, 12 của môn còn lại trong tổ hợp xét tuyển để xét tuyển.
(2) Thí sinh có điểm thi đánh giá năng lực của Đại học Quốc gia Hà Nội (HSA) từ 75 điểm trở lên hoặc có điểm thi đánh giá tư duy của Đại học Bách khoa Hà Nội (TSA) từ 50 điểm trở lên.
Các điểm thi HSA/TSA có thời hạn trong các năm 2024, 2025, 2026.
(3) Thí sinh có chứng chỉ tiếng Anh quốc tế IELTS từ 5.0 trở lên hoặc TOEFL iBT từ 50 trở lên hoặc TOEIC 4 kĩ năng từ 550 trở lên kết hợp với 02 điểm thi Tốt nghiệp THPT năm 2026 của môn Toán và 01 môn khác môn tiếng Anh thuộc các tổ hợp xét tuyển của Học viện (Văn, Lý, Hóa, Sử hoặc Giáo dục Kinh tế và Pháp luật).
(4) Thí sinh có chứng chỉ tiếng Anh quốc tế IELTS từ 5.0 trở lên hoặc TOEFL iBT từ 50 trở lên hoặc TOEIC 4 kĩ năng từ 550 trở lên kết hợp với 02 điểm trung bình chung kết quả học tập cả năm các lớp 10, 11, 12 của môn Toán và 01 môn khác môn tiếng Anh thuộc các tổ hợp xét tuyển của Học viện (Văn, Lý, Hóa, Sử hoặc Giáo dục Kinh tế và Pháp luật).
Các chứng chỉ tiếng Anh quốc tế IELTS/TOEFL iBT/TOEIC được các tổ chức quốc tế cấp từ ngày 01/6/2024 đến thời điểm kết thúc nộp hồ sơ xét tuyển kết hợp vào Học viện Chính sách và Phát triển năm 2026.
Lưu ý: Học viện không chấp nhận đối với tất cả các chứng chỉ có hình thức thi “Home edition”.
Học viện không tổ chức sơ tuyển, không áp dụng thêm tiêu chí phụ trong xét tuyển ngoài các quy định trong Quy chế tuyển sinh của Bộ Giáo dục và Đào tạo.
2. Điểm cộng (theo Quy chế của Bộ Giáo dục và Đào tạo)
Tổng điểm cộng không vượt quá 3,0 điểm (đối với thang điểm 30).
a) Điểm thưởng (dành cho đối tượng ưu tiên xét tuyển):
Thí sinh thuộc diện xét tuyển thẳng tại mục 2.1 nếu không sử dụng quyền tuyển thẳng thì được cộng điểm thưởng vào tổng điểm xét tuyển như sau:
- Giải Nhất: cộng 2,0 điểm;
- Giải Nhì: cộng 1,5 điểm;
- Giải Ba: cộng 1,0 điểm.
b) Điểm xét thưởng:
Thí sinh đạt giải trong cuộc thi chọn học sinh giỏi cấp tỉnh/thành phố các môn thuộc tổ hợp xét tuyển của ngành/chương trình thi được cộng điểm thưởng vào tổng điểm xét tuyển như sau:
- Giải Nhất: cộng 1,5 điểm;
- Giải Nhì: cộng 1,0 điểm;
- Giải Ba: cộng 0,5 điểm.
c) Điểm khuyến khích (dành cho thí sinh có chứng chỉ ngoại ngữ):
Áp dụng đối với thí sinh có chứng chỉ tiếng Anh quốc tế và không sử dụng chứng chỉ để xét tuyển kết hợp (quy đổi điểm):
- IELTS >=5.0 và tương đương: cộng 1,0 điểm;
- IELTS >6.0 và tương đương: cộng 1,5 điểm.
3. Các thông tin khác
Học viện xét tuyển (đối với từng thí sinh) theo mức độ ưu tiên từ cao xuống thấp trong các nguyện vọng đã đăng ký (Nguyện vọng 1 là nguyện vọng ưu tiên cao nhất). Thí sinh được đăng ký tối đa 15 nguyện vọng theo mã ngành/chương trình và chỉ trúng tuyển 01 (một) nguyện vọng có ưu tiên cao hơn và sẽ không được xét các nguyện vọng có mức độ ưu tiên tiếp theo.
Học viện xét tuyển theo mã ngành/chương trình, lấy điểm từ cao xuống thấp cho đến hết chỉ tiêu, không phân biệt thứ tự nguyện vọng giữa các thí sinh.
Điểm xét tuyển theo thang điểm 30 và làm tròn đến hai chữ số thập phân.
Học viện không sử dụng kết quả miễn thi bài thi môn Ngoại ngữ và điểm thi được bảo lưu từ các kỳ thi Tốt nghiệp THPT, kỳ thi THPT quốc gia các năm từ 2025 trở về trước để xét tuyển; không cộng điểm ưu tiên thí sinh có chứng chỉ nghề.
File PDF đề án
Giới thiệu trường

- Tên trường: Học Viện Chính Sách và Phát Triển
- Mã trường: HCP
- Tên tiếng Anh: Academy of Policy and Development
- Tên viết tắt: APD
- Địa chỉ: Học viện Chính sách và Phát triển – Bộ Kế hoạch và Đầu tư. Khu đô thị Nam An Khánh - Xã An Thượng – Huyện Hoài Đức – Thành phố Hà Nội.
- Website: https://apd.edu.vn/
Những thông tin cần biết
Chính sách ưu tiên
1. Chính sách ưu tiên chung
Học viện áp dụng chính sách ưu tiên chung theo quy chế tuyển sinh hiện hành theo khu vực và theo đối tượng, cụ thể:
Mức điểm ưu tiên áp dụng cho khu vực 1 (KV1) là 0,75 điểm, khu vực 2 nông thôn (KV2-NT) là 0,5 điểm, khu vực 2 (KV2) là 0,25 điểm; khu vực 3 (KV3) không được tính điểm ưu tiên;
Mức điểm ưu tiên áp dụng cho nhóm đối tượng ưu tiên 1 (gồm các đối tượng 01 đến 04) là 2,0 điểm và cho nhóm đối tượng ưu tiên 2 (gồm các đối tượng 05 đến 07) là 1,0 điểm;
Các mức điểm ưu tiên được quy định nêu trên tương ứng với tổng điểm 3 môn (trong tổ hợp môn xét tuyển) theo thang điểm 10 đối với từng môn thi (không nhân hệ số).
Điểm ưu tiên đối với thí sinh đạt tổng điểm từ 22,5 trở lên (khi quy đổi về điểm theo thang 10 và tổng điểm 3 môn tối đa là 30) được xác định theo công thức sau:
Điểm ưu tiên = [(30 – Tổng điểm đạt được)/7,5] × Mức điểm ưu tiên quy định
Thí sinh chỉ được hưởng chính sách ưu tiên khu vực theo quy định trong năm Tốt nghiệp THPT (hoặc trung cấp) và một năm kế tiếp.
2. Xét tuyển thẳng
Học viện xét tuyển thẳng cho các đối tượng theo Điều 8 Quy chế tuyển sinh của Bộ Giáo dục và Đào tạo.
Lưu ý: Tổng điểm cộng, điểm thưởng, điểm khuyến khích (gọi chung là điểm cộng) đối với thí sinh xét tuyển thẳng không vượt quá 10% mức điểm tối đa của thang điểm xét (tối đa 3 điểm đối với thang điểm 30).