Đề án tuyển sinh
Đề án tuyển sinh Trường Đại Học Y Tế Công Cộng 2027, 2026 và các năm mới nhất
Nội dung được đồng bộ từ trang đề án tuyển sinh của Tuyensinh247 để học sinh có thể đọc trực tiếp ngay trên hệ thống.
Ảnh minh họa đề án tuyển sinh
Đề án tuyển sinh HUPH, các ngành của Trường Đại Học Y Tế Công Cộng, phương thức xét tuyển, điểm chuẩn 2026 và 3 năm gần đây, tổ hợp môn xét tuyển, khối thi, chỉ tiêu tuyển sinh ...
Đề án tuyển sinh Trường Đại Học Y Tế Công Cộng 2026
Thông tin tuyển sinh Đại học Y tế Công cộng (HUPH) năm 2026
Năm 2026 Nhà trường tuyển sinh 6 ngành trình độ đại học hình thức chính quy: Y tế công cộng, Dinh dưỡng, Công tác xã hội, Kỹ thuật phục hồi chức năng, Kỹ thuật xét nghiệm y học và Khoa học dữ liệu.
Phương thức 1: Xét tuyển thẳng và xét chuyên vào học trình độ đại học đối với học sinh dự bị đại học
Phương thức 2: Xét tuyển dựa trên kết quả thi tốt nghiệp THPT 2026
Phương thức 3: Xét tuyển dựa trên kết quả học tập THPT (học bạ)
Phương thức 4: Xét tuyển dựa vào kết quả thi đánh giá năng lực của Đại học Quốc Gia Hà Nội năm 2026
Phương thức xét tuyển năm 2026
✯Đối tượng
Xét tuyển dựa trên kết quả thi tốt nghiệp THPT 2026: 6 ngành gồm Y tế công cộng, Dinh dưỡng, Công tác xã hội, Kỹ thuật phục hồi chức năng, Kỹ thuật xét nghiệm y học và Khoa học dữ liệu.
Người đã được công nhận tốt nghiệp trung học phổ thông (THPT), trung học nghề của Việt Nam hoặc của nước ngoài được công nhận trình độ tương đương với THPT, trung học nghề của Việt Nam do các đơn vị chức năng xác định.
Người đã có bằng tốt nghiệp trung cấp ngành nghề thuộc cùng nhóm ngành dự tuyển và đã hoàn thành đủ yêu cầu khối lượng kiến thức văn hóa cấp THPT theo quy định của pháp luật.
Đạt ngưỡng đầu vào theo chuẩn chương trình đào tạo tương ứng (nếu có), theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo và của trường Đại học Y tế công cộng.
Có đủ sức khoẻ để học tập theo quy định hiện hành.
Có đủ thông tin cá nhân, hồ sơ dự tuyển theo quy định.
✯Quy chế
Điểm xét tuyển được tính trên thang điểm 30
Điểm xét tuyển = [Điểm Môn 1 + Điểm Môn 2 + Điểm Môn 3 + Điểm khuyến khích (nếu có)]+ Điểm ưu tiên (nếu có)
Trong đó:
Điểm khuyến khích theo thang điểm 30, quy định tại bảng 2;
|
Điểm khuyến khích Chứng chỉ |
Theo thang điểm 30 |
Theo thang điểm 150 |
||||||
|
0,5 |
1,0 |
1,25 |
1,5 |
2,5 |
5 |
6,25 |
7,5 |
|
|
IELTS (Academic) |
5,5-6 |
6,5 |
7 |
>=7,5 |
5,5-6 |
6,5 |
7 |
>=7,5 |
|
TOEFL iBT |
46-78 |
79-93 |
94-101 |
>=102 |
46-78 |
79-93 |
94-101 |
>=102 |
* Nơi cấp chứng chỉ Tiếng Anh quốc tế:
|
Chứng chỉ |
Đơn vị cấp chứng chỉ |
|
IELTS |
|
|
TOEFL iBT |
Educational Testing Service (ETS) |
Hồ sơ chứng chỉ Tiếng Anh gồm: 01 bản sao có công chứng Chứng chỉ Tiếng Anh còn hiệu lực tính đến ngày 20/06/2026.
Lưu ý: Trường Đại học Y tế công cộng KHÔNG chấp chận chứng chỉ Tiếng Anh quốc tế thi theo hình thức Home Edition.
Khi [Điểm Môn 1 + Điểm Môn 2 + Điểm Môn 3 + Điểm khuyến khích (nếu có)] vượt qua 30 điểm sẽ quy về 30 điểm;
Điểm ưu tiên là điểm ưu tiên đối tượng, khu vực theo quy định của Bộ GDĐT, giảm dần khi [Điểm Môn 1 + Điểm Môn 2 + Điểm Môn 3 + Điểm khuyến khích (nếu có)] từ 22,5 điểm trở lên theo quy chế tuyển sinh trình độ đại học hiện hành của Bộ Giáo dục và Đào tạo;
✯Thời gian xét tuyển
Ngành áp dụng: Y tế công cộng, Kỹ thuật xét nghiệm y học, Dinh dưỡng, Công tác xã hội, Kỹ thuật phục hồi chức năng và Khoa học dữ liệu.
Cách thức đăng ký xét tuyển: Đăng ký xét tuyển trên Cổng thông tin tuyển sinh của Bộ Giáo dục và Đào tạo, Cổng dịch vụ công quốc gia.
Thời gian đăng ký xét tuyển: từ ngày 02/7/2026 đến 17h ngày 14/7/2026 theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo.
Thời gian công bố kết quả trúng tuyển: trước 17h ngày 13/8/2026.
Thời gian xác nhận nhập học trực tuyến trên hệ thống của Bộ Giáo dục và Đào tạo và nhập học tại trường: trước 17h00 ngày 21/8/2026.
Danh sách ngành đào tạo theo phương thức Điểm thi THPT
✯Đối tượng
Người đã được công nhận tốt nghiệp trung học phổ thông (THPT), trung học nghề của Việt Nam hoặc của nước ngoài được công nhận trình độ tương đương với THPT, trung học nghề của Việt Nam do các đơn vị chức năng xác định.
Người đã có bằng tốt nghiệp trung cấp ngành nghề thuộc cùng nhóm ngành dự tuyển và đã hoàn thành đủ yêu cầu khối lượng kiến thức văn hóa cấp THPT theo quy định của pháp luật.
Đạt ngưỡng đầu vào theo chuẩn chương trình đào tạo tương ứng (nếu có), theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo và của trường Đại học Y tế công cộng.
Có đủ sức khoẻ để học tập theo quy định hiện hành.
Có đủ thông tin cá nhân, hồ sơ dự tuyển theo quy định.
✯Quy chế
Xét tuyển dựa trên kết quả học tập bậc THPT (trừ ngành Kỹ thuật xét nghiệm y học và Kỹ thuật phục hồi chức năng)
Điểm xét tuyển được tính trên thang điểm 30
Điểm xét tuyển = [Điểm Môn 1 + Điểm Môn 2 + Điểm Môn 3 + Điểm khuyến khích (nếu có)]+ Điểm ưu tiên (nếu có)
Trong đó:
Điểm khuyến khích theo thang điểm 30, quy định tại bảng 2
|
Điểm khuyến khích Chứng chỉ |
Theo thang điểm 30 |
Theo thang điểm 150 |
||||||
|
0,5 |
1,0 |
1,25 |
1,5 |
2,5 |
5 |
6,25 |
7,5 |
|
|
IELTS (Academic) |
5,5-6 |
6,5 |
7 |
>=7,5 |
5,5-6 |
6,5 |
7 |
>=7,5 |
|
TOEFL iBT |
46-78 |
79-93 |
94-101 |
>=102 |
46-78 |
79-93 |
94-101 |
>=102 |
* Nơi cấp chứng chỉ Tiếng Anh quốc tế:
|
Chứng chỉ |
Đơn vị cấp chứng chỉ |
|
IELTS |
|
|
TOEFL iBT |
Educational Testing Service (ETS) |
Hồ sơ chứng chỉ Tiếng Anh gồm: 01 bản sao có công chứng Chứng chỉ Tiếng Anh còn hiệu lực tính đến ngày 20/06/2026.
Lưu ý: Trường Đại học Y tế công cộng KHÔNG chấp chận chứng chỉ Tiếng Anh quốc tế thi theo hình thức Home Edition.
Khi [Điểm Môn 1 + Điểm Môn 2 + Điểm Môn 3 + Điểm khuyến khích (nếu có)] vượt qua 30 điểm sẽ quy về 30 điểm;
Điểm ưu tiên là điểm ưu tiên đối tượng, khu vực theo quy định của Bộ GDĐT, giảm dần khi [Điểm Môn 1 + Điểm Môn 2 + Điểm Môn 3 + Điểm khuyến khích (nếu có)] từ 22,5 điểm trở lên theo quy chế tuyển sinh trình độ đại học hiện hành của Bộ Giáo dục và Đào tạo;
✯Thời gian xét tuyển
Ngành áp dụng: Y tế công cộng, Dinh dưỡng, Công tác xã hội và Khoa học dữ liệu
Cách thức đăng ký xét tuyển: Đăng ký xét tuyển trên Cổng thông tin tuyển sinh của Bộ Giáo dục và Đào tạo, Cổng dịch vụ công quốc gia.
Thời gian đăng ký xét tuyển: từ ngày 02/7/2026 đến 17h ngày 14/7/2026 theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo.
Thời gian công bố kết quả trúng tuyển: trước 17h ngày 13/8/2026.
Thời gian xác nhận nhập học trực tuyến trên hệ thống của Bộ Giáo dục và Đào tạo và nhập học tại trường: trước 17h00 ngày 21/8/2026.
Danh sách ngành đào tạo theo phương thức Điểm học bạ
✯Đối tượng
Hồ sơ xét tuyển: Theo quy định của Bộ giáo dục và Đào tạo
Bảng 3. Đối tượng, ngành xét tuyển thẳng
|
STT |
Đối tượng |
Ngành xét tuyển thẳng |
|
1 |
Thí sinh đạt các giải sau và có thời gian đạt giải không quá 3 năm tính tới thời điểm xét tuyển thẳng: + Đạt giải nhất, nhì, ba trong kỳ thi chọn học sinh giỏi quốc gia, quốc tế + Đạt giải nhất, nhì, ba trong kỳ thi khoa học, kỹ thuật cấp quốc gia, quốc tế do Bộ GDĐT tổ chức, cử tham gia và đạt ngưỡng đảm bảo chất lượng đầu vào của chương trình đào tạo. |
Ngành xét tuyển thẳng căn cứ vào hồ sơ của thí sinh đăng ký
|
|
1.1 |
Thí sinh đạt giải Toán học, Hóa học, Sinh học, Tiếng Anh |
|
|
1.2 |
Thí sinh đạt giải Ngữ Văn |
|
|
1.3 |
Thí sinh đạt giải Vật lý |
|
|
1.4 |
Thí sinh đạt giải Lịch sử |
|
|
1.5 |
Thí sinh đạt giải Địa lý |
|
|
2 |
Hội đồng tuyển sinh đại học trường ĐHYTCC căn cứ kết quả học tập cấp THPT của thí sinh và yêu cầu của chương trình đào tạo để xem xét từng trường hợp cụ thể, đề xuất với hiệu trưởng hoặc phó hiệu trưởng được uỷ quyền ban hành quyết định nhận vào học những trường hợp quy định dưới đây: |
Ngành xét tuyển thẳng căn cứ vào hồ sơ của thí sinh đăng ký |
|
2.1 |
Anh hùng lao động, Anh hùng lực lượng vũ trang nhân dân, Chiến sĩ thi đua toàn quốc |
Áp dụng tất cả các ngành |
|
2.2 |
Thí sinh là người nước ngoài đã đạt chuẩn năng lực ngôn ngữ theo yêu cầu của chương trình đào tạo phù hợp với quy định của Bộ GDĐT |
Áp dụng tất cả các ngành |
|
2.3 |
Thí sinh là người Việt Nam học tập cấp THPT, trung học nghề ở nước ngoài hoặc học tập chương trình giáo dục nước ngoài bằng tiếng nước ngoài ở Việt Nam đạt trình độ tương đương với trình độ THPT, trung học nghề của Việt Nam và đạt chuẩn năng lực ngôn ngữ theo yêu cầu của chương trình đào tạo phù hợp với quy định của Bộ GDĐT. |
Áp dụng tất cả các ngành |
|
2.4 |
Thí sinh là người dân tộc thiểu số rất ít người theo quy định hiện hành của Chính phủ. |
Áp dụng tất cả các ngành |
|
2.5 |
Thí sinh là người khuyết tật nặng có giấy xác nhận khuyết tật của cơ quan có thẩm quyền cấp theo quy định; có khả năng theo học một số chương trình đào tạo do cơ sở đào tạo quy định nhưng không có khả năng dự tuyển theo phương thức tuyển sinh bình thường. |
Áp dụng tất cả các ngành |
✯Quy chế
Chính sách ưu tiên: Theo quy định tại Quy chế tuyển sinh trình độ đại học, cao đẳng giáo dục mầm non và các hướng dẫn hiện hành của Bộ Giáo dục và đào tạo.
✯Thời gian xét tuyển
Ngành áp dụng: Y tế công cộng, Kỹ thuật xét nghiệm y học, Dinh dưỡng, Công tác xã hội, Kỹ thuật phục hồi chức năng và Khoa học dữ liệu.
Cách thức đăng ký xét tuyển: thí sinh nộp hồ sơ về trường theo 1 trong 2 hình thức sau:
+ Gửi hồ sơ qua đường bưu điện
+ Nộp hồ sơ trực tiếp tại Trường Đại học Y tế công cộng
Thời hạn đăng ký xét tuyển tại trường Đại học Y tế công cộng: trước 17h ngày 20/6/2026 theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo.
Thời gian công bố kết quả đủ điều kiện trúng tuyển: chậm nhất là ngày 30/6/2026.
Thời gian đăng ký xét tuyển: từ ngày 02/7/2026 đến 17h ngày 14/7/2026 theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo.
Thời gian công bố kết quả trúng tuyển: trước 17h ngày 13/8/2026.
Thời gian xác nhận nhập học trực tuyến trên hệ thống của Bộ Giáo dục và Đào tạo và nhập học tại trường: trước 17h00 ngày 21/8/2026.
Danh sách ngành đào tạo theo phương thức ƯTXT, XT thẳng
✯Đối tượng
- Chỉ áp dụng với ngành khoa học dữ liệu
✯Quy chế
- Điểm xét tuyển được tính trên thang điểm 150.
Điểm xét tuyển = [Tổng điểm thi đánh giá năng lực + Điểm khuyến khích (nếu có)] + Điểm ưu tiên (nếu có)
Trong đó:
Điểm khuyến khích theo thang điểm 150, quy định tại bảng 2;
- Thí sinh có chứng chỉ Tiếng Anh quốc tế IELTS (academic) và TOEFL iBT được cộng điểm khuyến khích khi xét tuyển theo các phương thức xét tuyển dựa trên kết quả học tập bậc THPT, kết quả thi tốt nghiệp THPT năm 2026 và kết quả đánh giá năng lực của ĐHQG Hà Nội năm 2026.
- Điểm khuyến khích chứng chỉ Tiếng Anh quốc tế áp dụng cho cả 6 ngành tuyển sinh năm 2026.
- Điểm khuyến khích tối đa 1,50 điểm (theo thang điểm 30) và 7,50 điểm (theo thang điểm 150).
Bảng 2. Mức điểm khuyến khích đối với các chứng chỉ Tiếng Anh quốc tế
|
Điểm khuyến khích Chứng chỉ |
Theo thang điểm 30 |
Theo thang điểm 150 |
||||||
|
0,5 |
1,0 |
1,25 |
1,5 |
2,5 |
5 |
6,25 |
7,5 |
|
|
IELTS (Academic) |
5,5-6 |
6,5 |
7 |
>=7,5 |
5,5-6 |
6,5 |
7 |
>=7,5 |
|
TOEFL iBT |
46-78 |
79-93 |
94-101 |
>=102 |
46-78 |
79-93 |
94-101 |
>=102 |
* Nơi cấp chứng chỉ Tiếng Anh quốc tế:
|
Chứng chỉ |
Đơn vị cấp chứng chỉ |
|
IELTS |
|
|
TOEFL iBT |
Educational Testing Service (ETS) |
Hồ sơ chứng chỉ Tiếng Anh gồm: 01 bản sao có công chứng Chứng chỉ Tiếng Anh còn hiệu lực tính đến ngày 20/06/2026.
Lưu ý: Trường Đại học Y tế công cộng KHÔNG chấp chận chứng chỉ Tiếng Anh quốc tế thi theo hình thức Home Edition.
Khi [Tổng điểm thi đánh giá năng lực + Điểm khuyến khích (nếu có)] vượt qua 150 điểm sẽ quy về 150 điểm;
Điểm ưu tiên là điểm ưu tiên đối tượng, khu vực theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo, quy về thang điểm 150, giảm dần khi [Tổng điểm thi đánh giá năng lực + Điểm khuyến khích (nếu có)] từ 112,5 trở lên theo quy chế tuyển sinh trình độ đại học hiện hành của Bộ Giáo dục và Đào tạo;
✯Thời gian xét tuyển
Ngành áp dụng: Khoa học dữ liệu
Cách thức đăng ký xét tuyển: Đăng ký xét tuyển trên Cổng thông tin tuyển sinh của Bộ Giáo dục và Đào tạo, Cổng dịch vụ công quốc gia.
Thời gian đăng ký xét tuyển: từ ngày 02/7/2026 đến 17h ngày 14/7/2026 theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo.
Thời gian công bố kết quả trúng tuyển: trước 17h ngày 13/8/2026.
Thời gian xác nhận nhập học trực tuyến trên hệ thống của Bộ Giáo dục và Đào tạo và nhập học tại trường: trước 17h00 ngày 21/8/2026.
Danh sách ngành đào tạo theo phương thức Điểm ĐGNL HSA
Danh sách ngành đào tạo
Điểm chuẩn
Xem thêm điểm chuẩn của Đại học Y tế Công cộng các năm Tại đây
Quy đổi điểm
Nhà trường sử dụng dữ liệu điểm thi tốt nghiệp THPT làm gốc để xây dựng quy tắc quy đổi tương đương. Quy tắc quy đổi tương đương ngưỡng đầu vào và điểm trúng tuyển giữa các phương thức tuyển sinh Nhà trường sẽ công bố vào ngày công bố ngưỡng đảm bảo chất lượng đầu vào theo kế hoạch của Bộ Giáo dục & Đào tạo (dự kiến trước 17h ngày 10/7/2026).
Ngưỡng đảm bảo chất lượng đầu vào đối với từng phương thức xét tuyển sẽ được công bố theo kế hoạch của Bộ Giáo dục & Đào tạo (dự kiến trước 17h ngày 10/7/2026).
Học phí
|
STT |
Nội dung |
Dự kiến học phí năm học 2026-2027 (đồng/năm) |
|
I |
Cử nhân chính quy Y tế công cộng |
|
|
1 |
CNCQ YTCC25-1A |
30.590.000 |
|
II |
Cử nhân chính quy Kỹ thuật xét nghiệm y học |
|
|
1 |
CNCQ KTXNYH13-1A |
38.570.000 |
|
III |
Cử nhân chính quy Dinh dưỡng |
|
|
1 |
CNCQDD10-1A |
30.590.000 |
|
IV |
Cử nhân chính quy Công tác xã hội |
|
|
1 |
CNCQCTXH10-1A |
21.010.000 |
|
V |
Cử nhân chính quy Kỹ thuật phục hồi chức năng |
|
|
1 |
CNCQKTPHCN7-1A |
38.570.000 |
|
VI |
Cử nhân chính quy Khoa học dữ liệu |
|
|
1 |
CNCQKHDL5-1A |
29.260.000 |
|
VII |
Môn giáo dục quốc phòng |
1.200.000đ/môn |
Lưu ý: Tổng học phí năm học 2026-2027 của từng sinh viên sẽ phụ thuộc vào số tín chỉ sinh viên đăng ký trong năm học 2026-2027.
Lộ trình tăng học phí theo quy định tại Nghị định 238/2025/NĐ-CP. Khi các cơ quan có thẩm quyền có thay đổi thì nhà trường sẽ điều chỉnh và thông báo cho người học.
Thông tin khác
Quy đổi điểm chứng chỉ Tiếng Anh
- Thí sinh có chứng chỉ Tiếng Anh quốc tế IELTS (academic) và TOEFL iBT được các tổ chức quốc tế cấp còn hiệu lực trong thời gian 02 năm, tình từ ngày cấp đến thời điểm đăng ký xét tuyển trên Cổng thông tin tuyển sinh của Bộ GD&ĐT (còn hiệu lực ít nhất đến ngày 02/7/2026) có thể:
- Quy đổi thành điểm môn tiếng Anh với các tổ hợp có môn tiếng Anh khi xét tuyển theo điểm thi tốt nghiệp THPT 2026.
- Hoặc được cộng điểm khuyến khích khi xét tuyển theo các phương thức xét tuyển dựa trên kết quả học tập cấp THPT, xét chuyển vào học trình độ đại học đối với học sinh dự bị đại học, kết quả thi tốt nghiệp THPT năm 2026 và kết quả đánh giá năng lực của ĐHQG Hà Nội năm 2026.
Lưu ý: Đối với thí sinh sử dụng chứng chỉ Tiếng Anh để quy đổi thành điểm môn Tiếng Anh trong tổ hợp xét tuyển theo kết quả thi tốt nghiệp THPT năm 2026, sẽ không áp dụng cộng điểm khuyến khích đối với tổ hợp xét tuyển đó.
* Nơi cấp chứng chỉ Tiếng Anh quốc tế:
|
Chứng chỉ |
Đơn vị cấp chứng chỉ |
|
IELTS (academic) |
|
|
TOEFL iBT |
Educational Testing Service (ETS) |
- Điểm khuyến khích chứng chỉ Tiếng Anh quốc tế áp dụng cho cả 6 ngành tuyển sinh năm 2026.
- Điểm khuyến khích tối đa 1,50 điểm (theo thang điểm 30) và 7,50 điểm (theo thang điểm 150).
Bảng 2. Bảng quy đổi tương đương điểm chứng chỉ Tiếng Anh quốc tế
|
IELTS (Academic) |
TOEFL iBT (không chấp nhận chứng chỉ TOEFL iBT thi online (Home Edition)) |
Điểm quy đổi thang 10 |
Điểm khuyến khích thang 30 |
Điểm khuyến khích thang 150 |
|
5.0 |
30-45 |
8.0 |
0.3 |
1.5 |
|
5.5 |
46-61 |
8.5 |
0.6 |
3 |
|
6.0 |
62-77 |
9.0 |
0.9 |
4.5 |
|
6.5 |
78-93 |
9.5 |
1.2 |
6 |
|
7.0-9.0 |
94-120 |
10 |
1.5 |
7.5 |
Hồ sơ chứng chỉ Tiếng Anh bao gồm: Danh mục hồ sơ và 01 bản sao công chứng Căn cước công dân và Chứng chỉ Tiếng Anh còn hiệu lực tính đến ngày 02/7/2026.
Thí sinh nộp hồ sơ chứng chỉ Tiếng Anh trước 17h ngày 20/6/2026 qua đường bưu điện đến địa chỉ: Phòng Quản lý Đào tạo - A110, Trường Đại học Y tế công cộng, số 1A Đức Thắng, phường Đông Ngạc, Hà Nội, số điện thoại: 02462662342.
File PDF đề án
Giới thiệu trường

- Tên trường: Đại học Y tế công cộng
- Tên tiếng Anh: Hanoi school of public health
- Tên viết tắt: HUPH
- Địa chỉ: Số 1A, đường Đức Thắng, phường Đông Ngạc, Thành phố Hà Nội
- Website: http://www.hsph.edu.vn
- Fanpage: https://www.facebook.com/truongdaihocytecongconghuph/
Trường Đại học Y tế Công cộng tiền thân là Khoa Y tế công cộng được thành lập năm 1990 trên cơ sở sáp nhập thêm 3 trường: Trường Cán bộ quản lý Y tế, Bộ môn Vệ sinh dịch tễ Trường Đại học Y Hà Nội và Trung tâm Nhân lực Y tế. Trụ sở đầu tiên của Khoa đóng tại Trường cán bộ quản lý Y tế.
Ngày 26 tháng 4 năm 2001, Thủ tướng chính phủ thành lập Trường Đại học Y tế công cộng, và vào tháng 10 năm 2016, trường đổi tên thành Hanoi University of Public Health (HUPH). Trong hơn 20 năm, trường đã phát triển mạnh mẽ với 19 chương trình đào tạo từ đại học đến sau đại học và đã tốt nghiệp nhiều khóa học, bổ sung nhân lực cho hệ thống y tế Việt Nam. Trường đóng vai trò quan trọng trong giáo dục thường xuyên cho cán bộ y tế, thực hiện nghiên cứu lớn và hợp tác quốc tế. Hiện trường có nhiều cơ sở thực địa và phòng thí nghiệm, và tổ chức nghiên cứu quy mô lớn với sự tham gia của cựu học viên.
Những thông tin cần biết
Tiêu chí xét tuyển
Điểm trúng tuyển của các phương thức: xét chuyển vào học trình độ đại học đối với học sinh dự bị đại học, xét tuyển dựa vào kết quả thi đánh giá năng lực của Đại học Quốc Gia Hà Nội năm 2026, xét tuyển dựa trên kết quả học tập bậc THPT sẽ được quy đổi tương đương theo phương thức xét tuyển dựa trên kết quả thi THPT năm 2026. Nguyên tắc quy đổi tương đương sẽ công bố vào ngày công bố ngưỡng đảm bảo chất lượng đầu vào theo kế hoạch của Bộ Giáo dục & Đào tạo (dự kiến trước 17h ngày 10/7/2026).
Điểm xét tuyển được làm tròn đến 2 chữ số thập phân sau dấu phẩy;
Xét tuyển từ cao xuống thấp cho đến khi đủ chỉ tiêu.
Trong trường hợp có nhiều thí sinh cùng thỏa mãn các tiêu chí xét tuyển trên và vượt quá chỉ tiêu của nhà trường, tiêu chí ưu tiên xét tuyển là:
Ưu tiên đối với thí sinh có điểm khuyến khích thấp hơn;
Ưu tiên thí sinh có nguyện vọng cao hơn (trong đó nguyện vọng 1 là nguyện vọng cao nhất).
Ưu tiên thí sinh nữ theo quy định tại khoản 4, điều 16, Nghị định số 48/2009/NĐ-CP về các biện pháp bảo đảm bình đẳng giới.
Các trường hợp phát sinh khác sẽ do Hội đồng tuyển sinh quyết định.