Đề án tuyển sinh
Đề án tuyển sinh Trường Đại Học Xây Dựng Hà Nội 2027, 2026 và các năm mới nhất
Nội dung được đồng bộ từ trang đề án tuyển sinh của Tuyensinh247 để học sinh có thể đọc trực tiếp ngay trên hệ thống.
Ảnh minh họa đề án tuyển sinh
Đề án tuyển sinh HUCE, các ngành của Trường Đại Học Xây Dựng Hà Nội, phương thức xét tuyển, điểm chuẩn 2026 và 3 năm gần đây, tổ hợp môn xét tuyển, khối thi, chỉ tiêu tuyển sinh...
Đề án tuyển sinh Trường Đại Học Xây Dựng Hà Nội 2026
Thông tin tuyển sinh trường Đại học Xây dựng Hà Nội (HUCE) năm 2026
Năm 2026, trường Đại học Xây dựng Hà Nội dự kiến tuyển sinh hơn 4.700 chỉ tiêu dựa trên 6 phương thức xét tuyển như sau:
xét điểm thi tốt nghiệp, xét học bạ ba năm theo tổ hợp, dùng điểm ba kỳ thi đánh giá năng lực (SPT), tư duy (TSA) và V-SAT, tuyển thẳng.
Phương thức 1: Xét kết quả thi tốt nghiệp THPT 2026
Phương thức 2: Xét kết quả học tập cấp THPT (học bạ) kết hợp với điều kiện về điểm thi tốt nghiệp THPT
Phương thức 3: Xét tuyển sử dụng kết quả kỳ thi Đánh giá tư duy năm 2025, năm 2026 do Đại học Bách khoa Hà Nội chủ trì tổ chức
Phương thức 4: Xét tuyển sử dụng kết quả kỳ thi Đánh giá năng lực năm 2026 do Trường ĐH Sư phạm Hà Nội tổ chức.
Phương thức 5: Xét tuyển sử dụng kết quả thi Đánh giá đầu vào đại học trên máy tính năm 2026 do các Trường Đại học phối hợp với Trung tâm Khảo thí quốc gia và Đánh giá chất lượng giáo dục, Cục Quản lý chất lượng, Bộ Giáo dục và Đào tạo (BGDĐT) tổ chức.
Phương thức 6: Tuyển thẳng theo quy định của Bộ GDĐT
Phương thức xét tuyển năm 2026
✯Đối tượng
Xét tuyển ở tất cả các chương trình đào tạo (CTĐT). Các CTĐT có tổ hợp xét tuyển các môn năng khiếu sử dụng kết quả thi các môn năng khiếu do Trường tổ chức. Thông tin chi tiết xem tại https://tuyensinh.huce.edu.vn/thong-bao-to-chuc-thi-mon-nang-khieu-ky-tuyen-sinh-dai-hoc-nam-2026-4
Với các tổ hợp H00 và H07, Trường có lấy kết quả thi các môn Hình họa, Bố cục tạo hình/Trang trí từ các cơ sở đào tạo: Trường Đại học Kiến trúc Hà Nội, Trường Đại học Mỹ thuật công nghiệp, Trường Đại học Mỹ thuật Việt Nam, Trường Đại học Nghệ thuật - Đại học Huế, Trường Đại học Mỹ thuật TP. Hồ Chí Minh và Trường Đại học Kiến trúc TP. Hồ Chí Minh;
Thí sinh có chứng chỉ ngoại ngữ quốc tế Tiếng Anh (Tiếng Pháp) tương đương IELTS 5.0 trở lên có thể sử dụng để quy đổi điểm thay thế điểm môn Tiếng Anh (Tiếng Pháp) trong tổ hợp xét tuyển (Bảng 1). Các chứng chỉ còn hiệu lực tính đến ngày xét tuyển. Không xét tuyển với các chứng chỉ có hình thức thi ”Home Edition”.
✯Điều kiện xét tuyển
Điều kiện đăng ký xét tuyển (Ngưỡng đầu vào): Trường sẽ thông báo theo quy định của Bộ GDĐT.
✯Quy chế
Công thức tính điểm xét tuyển (thang điểm 30):
- Đối với các tổ hợp: (V00, V01, V02, V06, V10
ĐX = ((Môn Toán x 2) + Môn 2 + Môn Vẽ MT/5 x3 )+ Điểm cộng + ĐƯT
- Đối với tổ hợp môn xét tuyển còn lại:
ĐX = (Môn 1 + Môn 2 + Môn 3) + Điểm cộng + ĐƯT
Trong đó:
- Môn 1, Môn 2, Môn 3 là kết quả thi của các môn ứng với từng tổ hợp xét tuyển;
- Môn Vẽ Mỹ thuật là tổng điểm của 2 bài thi: Hình họa và Sáng tác (thang điểm 20);
- Điểm cộng là điểm thưởng cho các thí sinh có thành tích đặc biệt hoặc thí sinh hệ chuyên;
- ĐƯT : Là điểm ưu tiên khu vực và đối tượng (thực hiện theo Quy chế tuyển sinh hiện hành).
✯Thời gian xét tuyển
- Thí sinh đăng ký xét tuyển trên Hệ thống hỗ trợ tuyển sinh chung của Bộ GDĐT từ ngày 02/7 đến 17 giờ 00 ngày 14/7/2026;
- Thí sinh sử dụng kết quả thi môn năng khiếu của các cơ sở giáo dục đại học khác (Trường Đại học Kiến trúc Hà Nội, Trường Đại học Mỹ thuật công nghiệp, Trường Đại học Mỹ thuật Việt Nam, Trường Đại học Nghệ thuật - Đại học Huế, Trường Đại học Mỹ thuật TP. Hồ Chí Minh và Trường Đại học Kiến trúc TP. Hồ Chí Minh) để xét tuyển ngành Mỹ thuật đô thị, các ngành thuộc CTĐT Nghệ thuật và thiết kế (xét theo tổ hợp H00 và H07) cần nộp kết quả thi môn năng khiếu trực tuyến qua Cổng Thông tin điện tử: https://nopdiemnk.huce.edu.vn từ ngày 01/6 đến 17 giờ 00 ngày 16/6/2026. Thí sinh sử dụng kết quả thi môn năng khiếu của Trường ĐHXDHN không cần nộp lại kết quả thi cho Trường.
Kết quả công bố theo Kế hoạch của Bộ GDĐT.
Danh sách ngành đào tạo theo phương thức Điểm thi THPT
✯Đối tượng
- Xét tuyển ở các CTĐT trừ các CTĐT có xét tuyển các môn năng khiếu;
- Xét tuyển dựa vào tổng điểm trung bình 03 năm cấp THPT của các môn trong tổ hợp xét tuyển tương ứng;
- Trường hợp môn học trong tổ hợp xét tuyển không học đủ 06 học kỳ cấp THPT theo năm do thay đổi lựa chọn môn học thì sử dụng kết quả học tập môn học khác gần lĩnh vực thay thế;
Thí sinh có chứng chỉ ngoại ngữ quốc tế Tiếng Anh (Tiếng Pháp) tương đương IELTS 5.0 trở lên có thể sử dụng để quy đổi điểm thay thế điểm môn Tiếng Anh (Tiếng Pháp) trong tổ hợp xét tuyển (Bảng 1).
|
IELTS |
TOEFL iBT |
TOEIC |
TCF |
DELF |
Điểm quy đổi |
|||
|
Nghe |
Đọc |
Nói |
Viết |
|||||
|
5.0 |
41-45 |
360 |
345 |
150 |
140 |
350-399 |
>50 (B1) |
8.0 |
|
5.5 |
46-60 |
400 |
385 |
160 |
150 |
400-430 |
50-60 (B2) |
8.5 |
|
6.0 |
61-75 |
430 |
400 |
170 |
160 |
431-465 |
61-70 (B2) |
9.0 |
|
6.5 |
76-93 |
460 |
431 |
170 |
170 |
466-499 |
71-80 (B2) |
9.5 |
|
7.0-9.0 |
94 trở lên |
490 |
455 |
180 |
180 |
500 trở lên |
81 trở lên (B2) |
10 |
Ghi chú: Chứng chỉ TCF và chứng chỉ DELF chỉ xét tuyển với tổ hợp D24, D29 và V10
Các chứng chỉ còn hiệu lực tính đến ngày xét tuyển. Không xét tuyển với các chứng chỉ có hình thức thi ”Home Edition”.
✯Điều kiện xét tuyển
- Thí sinh có tổng điểm 03 môn thi kỳ thi tốt nghiệp THPT hoặc kỳ thi trung học nghề năm 2026 theo tổ hợp xét tuyển (hoặc sử dụng điểm thi môn Toán, Ngữ văn và một môn thi khác) đạt tối thiểu 15,00 điểm theo thang điểm 30 (áp dụng đối với thí sinh xét tốt nghiệp năm 2026);
- Tổng điểm trung bình cộng năm lớp 10, lớp 11 và lớp 12 các môn trong tổ hợp xét tuyển phải ≥ 18,0 điểm, trong đó không có điểm trung bình cộng môn nào dưới 5,50 điểm;
- Với các CTĐT chuẩn đầu ra Tiếng Anh (hợp tác với Đại học Mississippi, Hoa Kỳ) Thí sinh cần có điểm trung bình cộng môn Tiếng Anh ba năm cấp THPT đạt từ 7.5 trở lên, hoặc điểm thi tốt nghiệp THPT môn tiếng Anh đạt từ 6.5 trở lên, hoặc có chứng chỉ IELTS 5.0 trở lên.
✯Quy chế
Công thức tính điểm xét tuyển (thang điểm 30):
ĐX = (Môn 1 + Môn 2 + Môn 3) + Điểm cộng + ĐƯT (nếu có)
Trong đó:
Môn 1 = (TB cả năm lớp 10 môn 1 + TB cả năm lớp 11 môn 1 + TB cả năm lớp 12 môn 1)/3;
Môn 2 = (TB cả năm lớp 10 môn 2 + TB cả năm lớp 11 môn 2 + TB cả năm lớp 12 môn 2)/3;
Môn 3 = (TB cả năm lớp 10 môn 3 + TB cả năm lớp 11 môn 3 + TB cả năm lớp 12 môn 3)/3;
- Điểm cộng là điểm thưởng cho các thí sinh có thành tích đặc biệt hoặc thí sinh hệ chuyên;
- ĐƯT: Điểm ưu tiên khu vực và đối tượng (thực hiện theo QC tuyển sinh hiện hành).
Ghi chú: Môn Tiếng Anh/Tiếng Pháp trong tổ hợp xét tuyển được tính điểm quy đổi nếu thí sinh có chứng chỉ ngoại ngữ quốc tế tương đương IELTS 5.0 trở lên.
✯Thời gian xét tuyển
Thí sinh đăng ký xét tuyển trên Hệ thống hỗ trợ tuyển sinh chung của Bộ GDĐT từ ngày 02/7 đến 17 giờ 00 ngày 14/7/2026;
Kế hoạch xét tuyển và công bố kết quả: Theo Kế hoạch của Bộ GDĐT.
Danh sách ngành đào tạo theo phương thức Điểm học bạ
✯Đối tượng
Xét tuyển ở các CTĐT trừ các CTĐT có xét tuyển các môn năng khiếu.
✯Quy chế
Xét tuyển sử dụng kết quả kỳ thi Đánh giá tư duy năm 2025, 2026 do Đại học Bách khoa Hà Nội chủ trì tổ chức (TSA).
✯Thời gian xét tuyển
Kế hoạch đăng ký xét tuyển: Thí sinh đăng ký xét tuyển trên Hệ thống hỗ trợ tuyển sinh chung của Bộ GDĐT từ ngày 02/7 đến 17 giờ 00 ngày 14/7/2026
Danh sách ngành đào tạo theo phương thức Điểm Đánh giá Tư duy
✯Đối tượng
Xét tuyển ở các CTĐT trừ các CTĐT có xét tuyển các môn năng khiếu.
✯Điều kiện xét tuyển
Điều kiện đăng ký xét tuyển: Trường sẽ thông báo theo Kế hoạch của Bộ GDĐT.
✯Quy chế
Xét tuyển sử dụng kết quả kỳ thi Đánh giá năng lực năm 2026 do Trường Đại học Sư phạm Hà Nội tổ chức (SPT)
✯Thời gian xét tuyển
Kế hoạch đăng ký xét tuyển: Thí sinh đăng ký xét tuyển trên Hệ thống hỗ trợ tuyển sinh chung của Bộ GDĐT từ ngày 02/7 đến 17 giờ 00 ngày 14/7/2026
Danh sách ngành đào tạo theo phương thức Điểm ĐGNL ĐH Sư phạm HN
✯Đối tượng
Xét tuyển ở các CTĐT trừ các CTĐT có xét tuyển các môn năng khiếu.
✯Điều kiện xét tuyển
Điều kiện xét tuyển theo thông báo của Bộ GDĐT
✯Quy chế
Xét tuyển sử dụng kết quả Kỳ thi Đánh giá đầu vào đại học trên máy tính năm 2026 do các Trường Đại học phối hợp với Trung tâm Khảo thí quốc gia và Đánh giá chất lượng giáo dục, Cục Quản lý chất lượng, Bộ GDĐT tổ chức (V-SAT).
✯Thời gian xét tuyển
Kế hoạch đăng ký xét tuyển: Thí sinh đăng ký xét tuyển trên Hệ thống hỗ trợ tuyển sinh chung của Bộ GDĐT từ ngày 02/7 đến 17 giờ 00 ngày 14/7/2026
Danh sách ngành đào tạo theo phương thức Điểm Đánh giá đầu vào V-SAT
✯Đối tượng
1. Đối tượng tuyển thẳng
a) Anh hùng lao động, Anh hùng lực lượng vũ trang nhân dân, Chiến sĩ thi đua toàn quốc được tuyển thẳng vào các CTĐT do Hiệu trưởng quyết định;
b) Thí sinh đạt thành tích cao trong các kỳ thi, cuộc thi cấp quốc gia hoặc quốc tế do Bộ GDĐT, Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch tổ chức, cử tham gia, được xét tuyển thẳng vào các CTĐT phù hợp, cụ thể:
| Stt | Môn thi | Chương trình đào tạo |
| 1 | Toán học, Vật lý | Tất cả các CTĐT |
| 2 | Hóa học | Các CTĐT (trừ các CTĐT thuộc nhóm ngành Mỹ thuật, Mỹ thuật ứng dụng, Kiến trúc và quy hoạch) |
| 3 | Tin học | Công nghệ thông tin, Khoa học máy tính, Khoa học dữ liệu. |
| 4 | Sinh học | Kỹ thuật Cấp thoát nước, Kỹ thuật Môi trường, Kỹ thuật vật liệu, Công nghệ kỹ thuật Vật liệu xây dựng. |
Thí sinh đoạt giải nhất, nhì, ba trong kỳ thi chọn học sinh giỏi quốc gia, quốc tế do Bộ GDĐT tổ chức, cử tham gia được tuyển thẳng vào CTĐT phù hợp với môn đoạt giải như sau:
Thời gian đoạt giải không quá 03 năm tính tới thời điểm xét tuyển thẳng.
- Thí sinh đạt giải nhất, nhì, ba kỳ thi khoa học, kỹ thuật cấp quốc gia, quốc tế do Bộ GDĐT tổ chức, cử tham gia và đạt ngưỡng đảm bảo chất lượng đầu vào của CTĐT. Thời gian đoạt giải không quá 03 năm tính tới thời điểm nếu được xét tuyển thẳng;
- Thí sinh đoạt giải chính thức trong cuộc thi nghệ thuật quốc tế về mỹ thuật được Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch công nhận thì được xét tuyển thẳng vào học các CTĐT thuộc các nhóm ngành Kiến trúc và quy hoạch, Mỹ thuật và Mỹ thuật ứng dụng tùy vào môn thi; thời gian đoạt giải không quá 04 năm tính tới thời điểm xét tuyển thẳng.
c) Hiệu trưởng căn cứ kết quả học tập cấp THPT, trung học nghề của thí sinh và yêu cầu đầu vào của CTĐT để xem xét, quyết định nhận vào học những trường hợp quy định dưới đây:
- Thí sinh là người nước ngoài đã đạt chuẩn năng lực ngôn ngữ theo yêu cầu của CTĐT phù hợp với quy định của Bộ GDĐT;
- Thí sinh là người Việt Nam học tập cấp THPT ở nước ngoài hoặc học tập chương trình nước ngoài bằng tiếng nước ngoài ở Việt Nam nếu tương đương với trình độ THPT của Việt Nam đồng thời đạt chuẩn năng lực ngôn ngữ theo yêu cầu của CTĐT phù hợp với quy định của Bộ GDĐT;
- Thí sinh là người dân tộc thiểu số rất ít người theo quy định hiện hành của Chính phủ; Điều kiện về học lực: xếp loại học lực các năm lớp 10, lớp 11 và lớp 12 đạt loại Tốt và tốt nghiệp THPT đúng năm tuyển sinh. Sau khi trúng tuyển, thí sinh phải học bổ sung kiến thức 01 năm học trước khi vào học chính thức. Chương trình học bổ sung kiến thức do Hiệu trưởng quy định.
Thí sinh là người khuyết tật nặng có giấy xác nhận khuyết tật của cơ quan có thẩm quyền cấp theo quy định; có khả năng theo học một số CTĐT do Trường quy định nhưng không có khả năng dự tuyển theo phương thức tuyển sinh bình thường.
2. Ưu tiên xét tuyển
a) Thí sinh được cộng điểm thưởng vào tổng điểm xét, cụ thể với các đối tượng sau:
Thí sinh quy định tại khoản a, b mục 1 nếu không sử dụng quyền được tuyển thẳng;
Thí sinh đoạt giải khuyến khích trong kỳ thi chọn học sinh giỏi quốc gia; thí sinh đoạt giải tư trong cuộc thi khoa học, kỹ thuật cấp quốc gia dự tuyển vào CTĐT phù hợp với môn thi hoặc nội dung đề tài dự thi đã đoạt giải; thời gian đoạt giải không quá 03 năm tính theo năm đến thời điểm xét tuyển
Bảng 2: Điểm thưởng
| Thành tích | Giải | Điểm cộng | Nhóm ngành/ngành/ chuyên ngành |
|
Thí sinh đoạt Học sinh giỏi Quốc gia
|
Nhất | 3.0 |
Tất cả các CTĐT
|
| Nhì, Ba | 2.0 | ||
| Tư, Khuyến khích | 1.0 |
b) Thí sinh được cộng điểm xét thưởng vào tổng điểm xét, cụ thể với các đối tượng sau:
- Thí sinh đoạt các giải nhất, nhì, ba các môn thi chọn học sinh giỏi cấp tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương (các môn đoạt giải gồm: Toán/Tin học, Vật lý, Hóa học, Sinh học, Ngữ văn, Tiếng Anh/Tiếng Pháp, Địa lý); thời gian đoạt giải không quá 03 năm tính đến thời điểm xét tuyển. Không chấp nhận giải học sinh giỏi ngoại ngữ bằng hình thức quy đổi chứng chỉ ngoại ngữ quốc tế;
- Thí sinh là học sinh hệ chuyên (3 năm học lớp 10, 11, 12) của các trường THPT chuyên toàn quốc, các trường THPT trọng điểm quốc gia tốt nghiệp năm tuyển sinh.
Bảng 3: Điểm xét thưởng
| Thành tích | Giải | Điểm cộng | Nhóm ngành/ngành/ chuyên ngành |
|
Học sinh giỏi cấp tỉnh/thành phố trực thuộc Trung ương
|
Nhất | 1.5 |
Theo CTĐT phù hợp với môn đoạt giải (môn đoạt giải có trong tổ hợp xét tuyển).
|
| Nhì | 1.0 | ||
| Ba | 0.5 | ||
| Thí sinh là học sinh hệ chuyên (3 năm học lớp 10, 11, 12) của các trường THPT chuyên toàn quốc, các trường THPT trọng điểm quốc gia tốt nghiệp năm tuyển sinh | 1.0 | Theo CTĐT phù hợp với môn chuyên mà thí sinh theo học. | |
- Thí sinh đoạt các giải nhất, nhì, ba các môn thi chọn học sinh giỏi cấp tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương (các môn đoạt giải gồm: Toán/Tin học, Vật lý, Hóa học, Sinh học, Ngữ văn, Tiếng Anh/Tiếng Pháp, Địa lý); thời gian đoạt giải không quá 03 năm tính đến thời điểm xét tuyển. Không chấp nhận giải học sinh giỏi ngoại ngữ bằng hình thức quy đổi chứng chỉ ngoại ngữ quốc tế;
- Thí sinh là học sinh hệ chuyên (3 năm học lớp 10, 11, 12) của các trường THPT chuyên toàn quốc, các trường THPT trọng điểm quốc gia tốt nghiệp năm tuyển sinh.
b) Thí sinh được cộng điểm khuyến khích vào tổng điểm xét nếu có chứng chỉ đánh giá năng lực quốc tế đạt điểm từ 1200 (đối với chứng chỉ SAT) và 24 (đối với chứng chỉ ACT). Các chứng chỉ còn hiệu lực tính đến ngày xét tuyển.
Bảng 4: Điểm khuyến khích
| Chứng chỉ | Kết quả (điểm) | Điểm cộng | Nhóm ngành/ngành/ chuyên ngành |
|
Chứng chỉ SAT
|
Từ 1200 ÷ 1290 | 1.0 |
Tất cả các CTĐT
|
| Từ 1300 trở lên | 1.5 | ||
|
Chứng chỉ ACT
|
Từ 24 ÷ 27 | 1.0 | |
| Từ 28 trở lên | 1.5 |
Lưu ý:
Thông tin thí sinh đăng ký trên các Cổng thông tin điện tử của Trường dùng để làm dữ liệu phục vụ xét tuyển thẳng và ưu tiên xét tuyển. Công tác xét tuyển của Nhà trường thực hiện theo Kế hoạch của Bộ GDĐT.
✯Điều kiện xét tuyển
- Điều kiện về học lực: xếp loại học lực các năm lớp 10, lớp 11 và lớp 12 đạt loại Tốt và tốt nghiệp THPT đúng năm tuyển sinh. Sau khi trúng tuyển, thí sinh phải học bổ sung kiến thức 01 năm học trước khi vào học chính thức. Chương trình học bổ sung kiến thức do Hiệu trưởng quy định.
- Thí sinh là người khuyết tật nặng có giấy xác nhận khuyết tật của cơ quan có thẩm quyền cấp theo quy định; có khả năng theo học một số CTĐT do Trường quy định nhưng không có khả năng dự tuyển theo phương thức tuyển sinh bình thường.
Ghi chú: Thí sinh có nguyện vọng xét tuyển thẳng vào các CTĐT có xét tuyển môn năng khiếu phải tham gia dự thi môn năng khiếu do Trường tổ chức và đạt từ 12 điểm trở lên (thang điểm 20).
✯Thời gian xét tuyển
- Xét tuyển thẳng
Thí sinh thực hiện việc đăng ký xét tuyển thẳng theo 2 bước cụ thể như sau:
- Bước 1: Nộp hồ sơ cho Trường ĐHXDHN:
+ Nộp trực tiếp tại Trường (trong giờ hành chính) hoặc gửi qua đường Bưu điện bằng chuyển phát nhanh;
+ Thời gian: Từ ngày 30/5/2026 đến 17 giờ 00 ngày 20/6/2026;
+ Tổ chức xét tuyển và thông báo kết quả: Ngày 30/6/2026.
- Bước 2: Đăng ký trên hệ thống của Bộ GDĐT:
+ Đăng ký trực tuyến trên Hệ thống hỗ trợ tuyển sinh chung của Bộ GDĐT.
+ Thời gian: Từ ngày 02/7 đến 17 giờ 00 ngày 14/7/2026.
- Ưu tiên xét tuyển:
- Đăng ký trực tuyến qua Cổng Thông tin điện tử: https://utxt.huce.edu.vn;
- Thời gian: Từ ngày 30/5 đến 17 giờ 00 ngày 20/6/2026.
✯Thông tin khác
Hồ sơ đăng ký xét tuyển thẳng:
a) Hồ sơ của thí sinh thuộc diện xét tuyển thẳng tại các điểm a, b mục đối tượng tuyển thẳng gồm:
- Phiếu đăng ký xét tuyển thẳng (Phụ lục 1);
- Bản sao có công chứng Căn cước công dân;
- Bản sao của ít nhất một trong các tài liệu: Chứng nhận là thành viên được Bộ GDĐT cử tham gia kỳ thi chọn học sinh giỏi quốc tế; Giấy chứng nhận đoạt giải Kỳ thi chọn học sinh giỏi (HSG) quốc gia; Giấy chứng nhận đoạt giải cuộc thi nghệ thuật quốc tế về mỹ thuật và giấy chứng nhận các đối tượng tuyển thẳng khác.
b) Hồ sơ của thí sinh thuộc diện xét tuyển thẳng tại điểm c gồm:
- Phiếu đăng ký xét tuyển (Phụ lục 2);
- Bản sao học bạ 3 năm học THPT;
- Bản sao Giấy khai sinh;
- Bản sao có công chứng Căn cước công dân;
- Đối với thí sinh khuyết tật nặng: Bản sao Giấy xác nhận khuyết tật của cơ quan có thẩm quyền, Giấy chứng nhận sức khỏe của bệnh viện cấp quận, huyện trở lên và Giấy cam kết của thí sinh, gia đình chịu trách nhiệm về sức khỏe của thí sinh trong quá trình học tập;
c) Đối với thí sinh người nước ngoài hoặc thí sinh là người có quốc tịch Việt Nam học tập cấp THPT (trung học nghề) tương đương ở nước ngoài, hồ sơ gồm:
- Phiếu đăng ký xét tuyển (Phụ lục 3);
- Bản sao bằng tốt nghiệp và học bạ 3 năm học THPT hoặc tương đương (Bản sao hợp pháp bằng tiếng Việt);
- Sơ yếu lý lịch bằng tiếng Việt (có xác nhận của cơ quan có thẩm quyền);
- Giấy chứng nhận trình độ tiếng Việt theo quy định của Bộ GDĐT;
- Bản sao Hộ chiếu.
Danh sách ngành đào tạo theo phương thức ƯTXT, XT thẳng
Danh sách ngành đào tạo
- Mã tổ hợp và tổ hợp môn xét tuyển kết quả học tập cấp THPT (học bạ); kết quả Kỳ thi tốt nghiệp THPT và kết quả thi môn năng khiếu (nếu xét tổ hợp có môn năng khiếu):
|
Stt |
Mã tổ hợp |
Tổ hợp môn xét tuyển |
|
1 |
A00 |
Toán, Vật lý, Hoá học |
|
2 |
A01 |
Toán, Vật lý, Tiếng Anh |
|
3 |
A02 |
Toán, Vật lý, Sinh học |
|
4 |
B00 |
Toán, Hóa học, Sinh học |
|
5 |
C01 |
Ngữ văn, Toán, Vật lý |
|
6 |
C02 |
Ngữ văn, Toán, Hóa học |
|
7 |
D01 |
Toán, Ngữ văn, Tiếng Anh |
|
8 |
D07 |
Toán, Hóa học, Tiếng Anh |
|
9 |
D24 |
Toán, Hóa học, Tiếng Pháp |
|
10 |
D29 |
Toán, Vật lý, Tiếng Pháp |
|
11 |
H00 |
Ngữ văn, Hình họa, Bố cục/Trang trí |
|
12 |
H07 |
Toán, Hình họa, Bố cục/Trang trí |
|
13 |
V00 |
Toán, Vật lý, Vẽ Mỹ thuật |
|
14 |
V01 |
Toán, Ngữ văn, Vẽ Mỹ thuật |
|
15 |
V02 |
Toán, Tiếng Anh, Vẽ Mỹ thuật |
|
16 |
V06 |
Toán, Địa lý, Vẽ Mỹ thuật |
|
17 |
V10 |
Toán, Tiếng Pháp, Vẽ Mỹ thuật |
|
18 |
X05 |
Toán, Vật lý, Giáo dục Kinh tế và pháp luật |
|
19 |
X06 |
Toán, Vật lý, Tin học |
|
20 |
X14 |
Toán, Sinh học, Tin học |
|
21 |
X26 |
Toán, Tin học, Tiếng Anh |
Trong đó: Môn Vẽ Mỹ Thuật là tổng điểm của 2 bài thi: Hình họa và Sáng tác.
- Mã tổ hợp và tổ hợp xét tuyển Kỳ thi ĐGTD do ĐH Bách khoa Hà Nội chủ trì tổ chức:
|
Stt |
Mã tổ hợp |
Tổ hợp môn xét tuyển |
|
1 |
K00 |
Tư duy Toán học, Tư duy đọc hiểu, Tư duy khoa học/Giải quyết vấn đề |
- Mã tổ hợp và tổ hợp xét tuyển Kỳ thi ĐGNL của Trường Đại học Sư phạm Hà Nội:
|
Stt |
Mã tổ hợp |
Tổ hợp môn xét tuyển |
|
1 |
SP1 |
Toán, Vật lý, Hóa học |
|
2 |
SP2 |
Toán, Vật lý, Tiếng Anh |
|
3 |
SP3 |
Toán, Hóa học, Tiếng Anh |
|
4 |
SP4 |
Toán, Ngữ văn, Tiếng Anh |
|
5 |
SP5 |
Toán, Hóa học, Sinh học |
Mã tổ hợp và tổ hợp xét tuyển Kỳ thi Đánh giá đầu vào đại học trên máy tính (V-SAT):
|
Stt |
Mã tổ hợp |
Tổ hợp môn xét tuyển |
|
1 |
VS1 |
Toán, Vật lý, Hóa học |
|
2 |
VS2 |
Toán, Vật lý, Tiếng Anh |
|
3 |
VS3 |
Toán, Hóa học, Tiếng Anh |
|
4 |
VS4 |
Toán, Ngữ văn, Tiếng Anh |
|
5 |
VS5 |
Toán, Hóa học, Sinh học |
Lưu ý:
1. (*) là các chương trình đào tạo cấp bằng cử nhân;
2. Thí sinh trúng tuyển và nhập học vào các ngành/chuyên ngành mà trong CTĐT đào tạo có môn Vật lý hoặc Hóa học nhưng trong chương trình giáo dục phổ thông mới không được học, cần học bổ sung kiến thức mỗi môn 03 tín chỉ. Kết quả thi của các môn học bổ sung là điều kiện cần để được học tiếp nhưng không tính vào điểm trung bình chung tích lũy của toàn khóa học.
Điểm chuẩn
Xem điểm chuẩn Trường Đại học Xây dựng Hà Nội Tại đây
Quy đổi điểm
Bảng 1. Bảng quy đổi điểm chứng chỉ ngoại ngữ quốc tế thành điểm Tiếng Anh/Tiếng Pháp trong xét tuyển đại học chính quy năm 2026
|
IELTS |
TOEFL iBT |
TOEIC |
TCF |
DELF |
Điểm quy đổi |
|||
|
Nghe |
Đọc |
Nói |
Viết |
|||||
|
5.0 |
41-45 |
360 |
345 |
150 |
140 |
350-399 |
>50 (B1) |
8.0 |
|
5.5 |
46-60 |
400 |
385 |
160 |
150 |
400-430 |
50-60 (B2) |
8.5 |
|
6.0 |
61-75 |
430 |
400 |
170 |
160 |
431-465 |
61-70 (B2) |
9.0 |
|
6.5 |
76-93 |
460 |
431 |
170 |
170 |
466-499 |
71-80 (B2) |
9.5 |
|
7.0-9.0 |
94 trở lên |
490 |
455 |
180 |
180 |
500 trở lên |
81 trở lên (B2) |
10 |
Ghi chú: Chứng chỉ TCF và chứng chỉ DELF chỉ xét tuyển với tổ hợp D24, D29 và V10
Bảng 2. Điểm thưởng
|
Thành tích |
Giải |
Điểm cộng |
Nhóm ngành/ngành/ chuyên ngành |
|
Thí sinh đoạt Học sinh giỏi Quốc gia |
Nhất |
3.0 |
Tất cả các CTĐT |
|
Nhì, Ba |
2.0 |
||
|
Tư, Khuyến khích |
1.0 |
Bảng 3. Điểm xét thưởng
|
Thành tích |
Giải |
Điểm cộng |
Nhóm ngành/ngành/ chuyên ngành |
|
Học sinh giỏi cấp tỉnh/thành phố trực thuộc Trung ương |
Nhất |
1.5 |
Theo CTĐT phù hợp với môn đoạt giải (môn đoạt giải có trong tổ hợp xét tuyển). |
|
Nhì |
1.0 |
||
|
Ba |
0.5 |
||
|
Thí sinh là học sinh hệ chuyên (3 năm học lớp 10, 11, 12) của các trường THPT chuyên toàn quốc, các trường THPT trọng điểm quốc gia tốt nghiệp năm tuyển sinh |
1.0 |
Theo CTĐT phù hợp với môn chuyên mà thí sinh theo học. |
|
Bảng 4. Điểm khuyến khích
|
Chứng chỉ |
Kết quả (điểm) |
Điểm cộng |
Nhóm ngành/ngành/ chuyên ngành |
|
Chứng chỉ SAT |
Từ 1200 ÷ 1290 |
1.0 |
Tất cả các CTĐT |
|
Từ 1300 trở lên |
1.5 |
||
|
Chứng chỉ ACT |
Từ 24 ÷ 27 |
1.0 |
|
|
Từ 28 trở lên |
1.5 |
Lưu ý:Thông tin thí sinh đăng ký trên các Cổng thông tin điện tử của Trường dùng để làm dữ liệu phục vụ xét tuyển thẳng và ưu tiên xét tuyển. Công tác xét tuyển của Nhà trường thực hiện theo Kế hoạch của Bộ GDĐT.
Học phí
Thông tin về học phí, học bổng của Trường
Học phí đại học chính quy chương trình chuẩn (Kỹ sư/Kiến trúc sư/Cử nhân) trung bình năm học 2026-2027: 20.900.000đ/năm học (Trường thu học phí theo tín chỉ). Lộ trình tăng học phí thực hiện theo Nghị định số 81/2021/NĐ-CP ngày 27/8/2021 và Nghị định sửa đổi, bổ sung số 97/2023/NĐ-CP ngày 31/12/2023 của Chính phủ.
Tổng học bổng năm học 2025-2026 của Trường là 27.006.050.000đ, trong đó học bổng khuyến khích học tập: 17.269.650.000đ, học bổng của các doanh nghiệp, các tổ chức tài trợ: 9.736.400.000đ
File PDF đề án
Giới thiệu trường

- Tên trường: Trường Đại học Xây dựng Hà Nội
- Tên viết tắt: HUCE
- Tên tiếng Anh: Hanoi University of Civil engineering
- Địa chỉ: 55 Đ. Giải Phóng, Bạch Mai, Hà Nội, Việt Nam
- Website: https://huce.edu.vn/
- Fanpage: https://www.facebook.com/truongdhxaydung
Trường Đại học Xây dựng Hà Nội được thành lập theo Quyết định số 144/CP ngày 8 tháng 8 năm 1966 của Hội đồng Chính phủ, tiền thân là Khoa Xây dựng Trường Đại học Bách khoa Hà Nội.
Ra đời trong hoàn cảnh chiến tranh, trường phải rời Thủ đô Hà Nội đi sơ tán ở nhiều nơi trên các tỉnh Hà Bắc, Vĩnh Phú... Cuối năm 1983, trường chuyển về Hà Nội nhưng vẫn còn phân tán ở 4 khu vực: Cổ Nhuế, Phúc Xá, Bách Khoa và Đồng Tâm; đến năm 1991 trường mới tập trung tại Phường Đồng Tâm, Quận Hai Bà Trưng, Hà Nội. Năm 2014, Trường đầu tư xây dựng cơ sở đào tạo thực nghiệm tại Hà Nam với diện tích trên 24ha.
Trải qua hơn 65 năm đào tạo, 55 năm xây dựng và phát triển, Trường Đại học Xây dựng Hà Nội đã trở thành một trường đại học đa ngành, một trung tâm nghiên cứu và triển khai ứng dụng các tiến bộ khoa học công nghệ, đào tạo các ngành, các bậc học từ đại học đến tiến sĩ trong lĩnh vực Xây dựng. Để đáp ứng nhu cầu phát triển đất nước, thực hiện chủ trương của Đảng và Chính phủ về đổi mới căn bản, toàn diện GD&ĐT, Trường Đại học Xây dựng Hà Nội đang tập trung mọi cố gắng để đào tạo ra đội ngũ kĩ sư, kiến trúc sư năng động, sáng tạo, có khả năng giải quyết những vấn đề mà thực tiễn đặt ra, góp phần xây dựng đất nước giàu mạnh, từng bước hội nhập với khu vực và thế giới.
Tính đến tháng 6/2024 đội ngũ có 897 người, trong đó có 635 giảng viên, 04 trợ giảng, 168 viên chức Hành chính, 43 cán bộ hướng dẫn thí nghiệm, thực hành, 47 lao động hợp đồng theo Nghị định 111. 69 GS và PGS, 277 người có trình độ TS trở lên, 421 Thạc sĩ. Trường Đại học Xây dựng Hà Nội đang đào tạo 45 ngành/chuyên ngành ở trình độ đại học, 25 ngành/chuyên ngành ở trình độ thạc sĩ và 19 ngành/chuyên ngành ở trình độ tiến sĩ.
Đến nay, trường đã đào tạo cho đất nước trên 80.000 kĩ sư, kiến trúc sư, trên 8.000 thạc sĩ và tiến sĩ đồng thời thực hiện nhiều đề tài khoa học, các dự án lớn và chuyển giao công nghệ.
Những thông tin cần biết
Các thông tin cần thiết khác để thí sinh dự tuyển vào Trường:
1.1. Nguyên tắc xét tuyển:
- Thí sinh được đăng ký tối đa 15 nguyện vọng vào các chương trình đào tạo, các cơ sở giáo dục đại học khác nhau; nguyện vọng phải được sắp xếp theo thứ tự ưu tiên từ cao xuống thấp. Trong trường hợp nhiều nguyện vọng đủ điều kiện trúng tuyển, thí sinh chỉ được công nhận trúng tuyển và gọi nhập học theo nguyện vọng cao nhất;
- Không sử dụng tiêu chí phụ trong xét tuyển;
- Đối với một chương trình đào tạo, tất cả thí sinh được xét chọn bình đẳng dựa trên điểm xét và điểm trúng tuyển quy đổi tương đương theo từng phương thức xét tuyển không phân biệt tổ hợp xét tuyển, không phụ thuộc thứ tự ưu tiên của nguyện vọng đăng ký;
- Trường không sử dụng điểm thi được bảo lưu từ các Kỳ thi THPT quốc gia, Kỳ thi tốt nghiệp THPT, Kỳ thi môn năng khiếu các năm trước để tuyển sinh;
- Thí sinh được cộng điểm thưởng, điểm khuyến khích trước khi cộng điểm ưu tiên theo khu vực và đối tượng (nếu có);
Điểm xét tuyển theo thang 30 và làm tròn đến hai chữ số thập phân. Tổng điểm xét tuyển của thí sinh (bao gồm cả điểm cộng và điểm ưu tiên khu vực, đối tượng) không vượt quá 30 điểm theo quy định;
1.2. Điểm cộng (điểm thưởng):
- Tổng điểm cộng bao gồm điểm thưởng, điểm xét thưởng, điểm khuyến khích không vượt quá 10% điểm tối đa của thang điểm xét tuyển;
- Các thí sinh thuộc đối tượng được cộng điểm nhiều lần (đạt nhiều giải, thí sinh hệ chuyên) chỉ được cộng điểm một lần ứng với giải cao nhất đạt được.
1.3. Điểm ưu tiên (theo khu vực và đối tượng):
Thực hiện theo Quy chế tuyển sinh đại học, tuyển sinh cao đẳng ngành Giáo dục Mầm non.