Đề án tuyển sinh
Đề án tuyển sinh Trường Đại học Việt Nhật - ĐHQG Hà Nội 2027, 2026 và các năm mới nhất
Nội dung được đồng bộ từ trang đề án tuyển sinh của Tuyensinh247 để học sinh có thể đọc trực tiếp ngay trên hệ thống.
Ảnh minh họa đề án tuyển sinh
Đề án tuyển sinh VJU, các ngành của Trường Đại học Việt Nhật - ĐHQG Hà Nội, phương thức xét tuyển, điểm chuẩn 2026 và 3 năm gần đây, tổ hợp môn xét tuyển, khối thi, chỉ tiêu tuy...
Đề án tuyển sinh Trường Đại học Việt Nhật - ĐHQG Hà Nội 2026
Thông tin tuyển sinh trường Đại học Việt Nhật - ĐHQGHN (VNU - VJU) năm 2026
Năm 2026, trường Đại học Việt Nhật - ĐHQGHN tuyển tổng chỉ tiêu tuyển sinh đại học chính quy 800 sinh viên dựa trên 5 phương thức xét tuyển như sau:
Phương thức 1: Xét tuyển thẳng, ưu tiên xét tuyển theo quy định của Quy chế tuyển sinh hiện hành của Bộ GD&ĐT.
Phương thức 2: Xét tuyển kết quả thi tốt nghiệp THPT năm 2026 (có sử dụng
chứng chỉ ngoại ngữ quy đổi)
Phương thức 3: Xét tuyển kết quả thi Đánh giá năng lực (HSA) cho học sinh
THPT do ĐHQGHN tổ chức năm 2026
Phương thức 4: Xét tuyển kết quả trong kỳ thi chuẩn hóa SAT (Scholastic
Assessment Test, Hoa Kỳ)
Phương thức 5: Xét tuyển phỏng vấn, đánh giá thí sinh
Phương thức xét tuyển năm 2026
✯Đối tượng
Xét kết quả thi tốt nghiệp THPT năm 2026 theo kế hoạch của Bộ GD&ĐT. - Thang điểm xét: 30 điểm
✯Điều kiện xét tuyển
Thí sinh đã tốt nghiệp THPT đạt ngưỡng đảm bảo chất lượng (điểm sàn) theo quy định của ĐHQGHN
- Phương thức tuyển sinh dựa trên kết quả các môn thi tốt nghiệp THPT bắt buộc phải có môn Toán hoặc Ngữ văn với trọng số tính điểm xét của môn Toán hoặc môn Ngữ văn tối thiểu 1/3 và đáp ứng yêu cầu sau:
- Tổ hợp xét tuyển sử dụng kết quả các môn thi tốt nghiệp THPT dùng để xét tuyển có ít nhất 03 môn phù hợp với đặc điểm, yêu cầu đầu vào của chương trình đào tạo;
✯Quy chế
Điểm xét = Môn 1 + Môn 2 + Môn 3 + Điểm ƯT (ĐT, KV).
Danh sách ngành đào tạo theo phương thức Điểm thi THPT
✯Đối tượng
Thí sinh sử dụng các chứng chỉ ngoại ngữ tiếng Anh hoặc tiếng Nhật để đăng ký xét tuyển theo Quy chế tuyển sinh đại học tại ĐHQGHN. Điểm xét bao gồm điểm quy đổi chứng chỉ ngoại ngữ và điểm 02 môn còn lại trong tổ hợp xét tuyển phù hợp với chương trình đào tạo đăng ký xét tuyển.
Lưu ý: Thí sinh tốt nghiệp THPT trước năm 2026 đăng ký xét tuyển bằng phương
thức điểm thi tốt nghiệp THPT phải thi lại các môn theo tổ hợp xét tuyển trong kỳ thi tốt nghiệp THPT năm 2026.
✯Điều kiện xét tuyển
Chứng chỉ ngoại ngữ được quy đổi sang điểm ngoại ngữ theo thang điểm thi tốt nghiệp THPT và cộng với kết quả thi 02 môn còn lại trong tổ hợp xét tuyển để được tổng điểm xét tuyển.
Đối với CTĐT Công nghệ kỹ thuật Chip bán dẫn, điều kiện, điểm tốt nghiệp THPT môn Toán theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo.
✯Quy chế
Xét tuyển chứng chỉ ngoại ngữ kết hợp điểm thi tốt nghiệp THPT năm 2026
Thí sinh sử dụng các chứng chỉ ngoại ngữ để đăng ký xét tuyển theo Quy chế tuyển sinh đại học chính quy của ĐHQGHN.
Thang điểm xét: theo thang điểm 30:
Điểm xét tuyển = Điểm ngoại ngữ quy đổi (thang điểm 10) + Điểm 2 môn thi THPT còn lại trong tổ hợp xét tuyển


Ngưỡng đầu vào:
a. Đối với thí sinh là người nước ngoài theo học chương trình giảng dạy bằng tiếng Việt cần có phải có chứng chỉ tiếng Việt trình độ tương đương từ Bậc 4 trở lên theo khung năng lực ngoại ngữ 6 bậc dùng cho người nước ngoài được cấp bởi các cơ sở do Bộ GD&ĐT cấp phép. Không áp dụng với thí sinh người nước ngoài xét tuyển vào chương trình đào tạo Đổi mới và phát triển toàn cầu vì đây là chương trình đào tạo bằng tiếng Anh.
b. Đối với thí sinh tham gia chương trình “Phát triển nguồn nhân lực ngành công nghiệp bán dẫn đến năm 2030, định hướng đến năm 2050” theo Quyết định số 1017/QĐ- TTg ngày 21/9/2024 của Thủ tướng Chính phủ, cần đáp ứng yêu cầu theo quy định của Bộ GD&ĐT Quyết định 2101/QĐ-BGDĐT năm 2025 sửa đổi Chuẩn chương trình đào tạo về vi mạch bán dẫn trình độ đại học, thạc sĩ của Bộ trưởng Bộ Giáo dục; Công văn số 2101/QĐ-BGDĐT ngày 22/07/2025 về việc sửa đổi Chuẩn chương trình đào tạo về vi mạch bán dẫn trình độ đại học, thạc sĩ của Bộ Giáo dục và Đào tạo và theo định về tuyển sinh năm 2026 của Bộ giáo dục và Đào tạo quy định.
c. Điều kiện ngoại ngữ đầu vào áp dụng cho các phương thức xét tuyển (ngoại trừ phương thức xét kết quả trong kỳ thi chuẩn hóa SAT).
|
STT |
Chương trình đào tạo |
Điều kiện ngoại ngữ đầu vào
(đáp ứng một trong các điều kiện dưới đây) |
||
| Điểm trung bình chung môn ngoại ngữ 3 năm của cấp THPT |
Có chứng chỉ ngoại ngữ quốc tế |
Kết quả môn ngoại ngữ trong kì thi tốt nghiệp THPT của năm 2026 | ||
| 1 | Nhật Bản học (CLC) |
Từ 7.0 (tiếng Anh/tiếng Nhật) |
Quy đổi tương đương theo quy định tại Quy chế thi tốt nghiệp THPT hiện hành (Chi tiết tại Phụ lục I) |
Từ 5.0 (tiếng Anh/tiếng Nhật) |
| 2 | Khoa học và Kỹ thuật máy tính (CLC) | |||
| 3 | Nông nghiệp thông minh và Bền vững (CLC) | |||
| 4 | Công nghệ thực phẩm và Sức khỏe (CLC) | |||
| 5 | Cơ điện tử thông minh và Sản xuất theo phương thức Nhật Bản (CLC) | |||
| 6 | Công nghệ kỹ thuật Chip bán dẫn (CLC) | |||
| 7 | Điều khiển thông minh và Tự động hóa (CLC) | |||
|
8 |
Đổi mới và Phát triển toàn cầu * | Từ 7.5 (tiếng Anh) | Quy đổi tương đương IELTS 4.5 trở lên theo quy định tại Quy chế thi tốt nghiệp THPT hiện hành (Chi tiết tại Phụ lục I) | Từ 6.5 (tiếng Anh) |
| 9 | Kỹ thuật Xây dựng * | Không áp dụng điều kiện ngoại ngữ đầu vào | ||
d. Điều kiện môn Toán đầu vào áp dụng cho các phương thức xét điểm thi Tốt nghiệp THPT năm 2026 và phương thức đánh giá Phỏng vấn và đánh giá năng lực.
| STT | Chương trình đào tạo | Đối tượng | |
| Thí sinh thi THPT 2026 | Thí sinh tự do | ||
| 1 | Khoa học và Kỹ thuật máy tính |
Đạt top 50% điểm môn toán toàn quốc thi tốt nghiệp THPT năm 2026 |
Điểm đánh giá năng lực toán học trong bài thi phỏng vấn và đánh giá năng lực đạt tối thiểu 50% của thang điểm xét |
| 2 | Nông nghiệp thông minh và Bền vững | ||
| 3 | Công nghệ thực phẩm và Sức khỏe | ||
| 4 | Cơ điện tử thông minh và Sản xuất theo phương thức Nhật Bản * | ||
| 5 | Công nghệ kỹ thuật Chip bán dẫn ** | ||
| 6 | Điều khiển thông minh và Tự động hóa | ||
| 7 | Kỹ thuật Xây dựng | ||
(*): Đối với chương trình đào tạo Cơ điện tử thông minh và sản xuất theo phương thức Nhật Bản không xét tuyển bằng phương thức Phỏng vấn và đánh giá năng lực.
(**): Đối với chương trình đào tạo Công nghệ kỹ thuật Chip bán dẫn điều kiện môn toán áp dụng theo quy định của Bộ GB&ĐT.
– Theo thông báo về ngưỡng đầu vào của ĐHQGHN và Trường Đại học Việt Nhật sau khi có kết quả thi tốt nghiệp THPT năm 2026.
– Thí sinh thi tốt nghiệp THPT năm 2026 phải có môn chung trong tổ hợp xét tuyển phải đạt tối thiểu 50% trọng số tính điểm xét (theo Thông tư số 06/2025/TT- BGD&ĐT ngày 19 tháng 3 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo), trong đó:
Đối với CTĐT Nhật Bản học: nhân đôi môn Ngữ văn trong các tổ hợp xét tuyển.
Đối với CTĐT Đổi mới và Phát triển toàn cầu: nhân đôi môn tiếng Anh trong các tổ hợp xét tuyển.
Đối với CTĐT còn lại: nhân đôi môn Toán trong các tổ hợp xét tuyển.
– Đối với các chương trình đào tạo chất lượng cao, đáp ứng các điều kiện ngoại ngữ đảm bảo chất lượng đầu vào theo qui định.
Lưu ý: Thí sinh tốt nghiệp THPT trước năm 2026 bắt buộc thi lại các môn theo tổ hợp xét tuyển trong kỳ thi tốt nghiệp THPT năm 2026 khi đăng ký xét tuyển bằng phương thức này.
Danh sách ngành đào tạo theo phương thức Điểm thi THPT kết hợp chứng chỉ ngoại ngữ
✯Đối tượng
Theo Điều 8 Quy chế tuyển sinh của Bộ GD&ĐT và ĐHQGHN.
✯Quy chế

Danh sách ngành đào tạo theo phương thức ƯTXT, XT thẳng
✯Đối tượng
Phương thức xét tuyển kết quả thi Đánh giá năng lực (ĐGNL) học sinh bậc THPT do ĐHQGHN tổ chức năm 2026
✯Điều kiện xét tuyển
Phương thức xét tuyển dựa vào kết quả thi HSA cho học sinh THPT do ĐHQGHN tổ chức năm 2026.
Thang điểm xét: thang điểm 30 sau quy đổi theo phương thức quy đổi của ĐHQGHN.


✯Quy chế
Thông tin chung về bài thi ĐGNL (HSA) năm 2026
Bài thi HSA 2025 có cấu trúc 3 phần, tổng điểm tối đa 150 trong 195 phút:
Phần 1: Toán học và xử lý số liệu (50 câu, 75 phút).
Phần 2: Ngôn ngữ – Văn học (50 câu, 60 phút).
Phần 3: Lựa chọn – Khoa học/Tiếng Anh (50 câu, 60 phút). Thí sinh chọn 3 trong 5 chủ đề: Vật lí, Hóa học, Lịch sử, Địa lí hoặc Tiếng Anh (theo mã bài thi).
Dạng thức đề thi được thiết kế đánh giá năng lực theo Chương trình giáo dục phổ thông 2018.
Phương thức xét tuyển dựa vào kết quả thi ĐGNL cho học sinh THPT do ĐHQGHN tổ chức năm 2026.
Thang điểm xét: thang điểm 30 sau quy đổi theo phương thức quy đổi của ĐHQGHN.
Ngưỡng đầu vào:
a. Đối với thí sinh là người nước ngoài theo học chương trình giảng dạy bằng tiếng Việt cần có phải có chứng chỉ tiếng Việt trình độ tương đương từ Bậc 4 trở lên theo khung năng lực ngoại ngữ 6 bậc dùng cho người nước ngoài được cấp bởi các cơ sở do Bộ GD&ĐT cấp phép. Không áp dụng với thí sinh người nước ngoài xét tuyển vào chương trình đào tạo Đổi mới và phát triển toàn cầu vì đây là chương trình đào tạo bằng tiếng Anh.
b. Đối với thí sinh tham gia chương trình “Phát triển nguồn nhân lực ngành công nghiệp bán dẫn đến năm 2030, định hướng đến năm 2050” theo Quyết định số 1017/QĐ- TTg ngày 21/9/2024 của Thủ tướng Chính phủ, cần đáp ứng yêu cầu theo quy định của Bộ GD&ĐT Quyết định 2101/QĐ-BGDĐT năm 2025 sửa đổi Chuẩn chương trình đào tạo về vi mạch bán dẫn trình độ đại học, thạc sĩ của Bộ trưởng Bộ Giáo dục; Công văn số 2101/QĐ-BGDĐT ngày 22/07/2025 về việc sửa đổi Chuẩn chương trình đào tạo về vi mạch bán dẫn trình độ đại học, thạc sĩ của Bộ Giáo dục và Đào tạo và theo định về tuyển sinh năm 2026 của Bộ giáo dục và Đào tạo quy định.
c. Điều kiện ngoại ngữ đầu vào áp dụng cho các phương thức xét tuyển (ngoại trừ phương thức xét kết quả trong kỳ thi chuẩn hóa SAT).
|
STT |
Chương trình đào tạo |
Điều kiện ngoại ngữ đầu vào
(đáp ứng một trong các điều kiện dưới đây) |
||
| Điểm trung bình chung môn ngoại ngữ 3 năm của cấp THPT |
Có chứng chỉ ngoại ngữ quốc tế |
Kết quả môn ngoại ngữ trong kì thi tốt nghiệp THPT của năm 2026 | ||
| 1 | Nhật Bản học (CLC) |
Từ 7.0 (tiếng Anh/tiếng Nhật) |
Quy đổi tương đương theo quy định tại Quy chế thi tốt nghiệp THPT hiện hành (Chi tiết tại Phụ lục I) |
Từ 5.0 (tiếng Anh/tiếng Nhật) |
| 2 | Khoa học và Kỹ thuật máy tính (CLC) | |||
| 3 | Nông nghiệp thông minh và Bền vững (CLC) | |||
| 4 | Công nghệ thực phẩm và Sức khỏe (CLC) | |||
| 5 | Cơ điện tử thông minh và Sản xuất theo phương thức Nhật Bản (CLC) | |||
| 6 | Công nghệ kỹ thuật Chip bán dẫn (CLC) | |||
| 7 | Điều khiển thông minh và Tự động hóa (CLC) | |||
|
8 |
Đổi mới và Phát triển toàn cầu * | Từ 7.5 (tiếng Anh) | Quy đổi tương đương IELTS 4.5 trở lên theo quy định tại Quy chế thi tốt nghiệp THPT hiện hành (Chi tiết tại Phụ lục I) | Từ 6.5 (tiếng Anh) |
| 9 | Kỹ thuật Xây dựng * | Không áp dụng điều kiện ngoại ngữ đầu vào | ||
d. Điều kiện môn Toán đầu vào áp dụng cho các phương thức xét điểm thi Tốt nghiệp THPT năm 2026 và phương thức đánh giá Phỏng vấn và đánh giá năng lực.
| STT | Chương trình đào tạo | Đối tượng | |
| Thí sinh thi THPT 2026 | Thí sinh tự do | ||
| 1 | Khoa học và Kỹ thuật máy tính |
Đạt top 50% điểm môn toán toàn quốc thi tốt nghiệp THPT năm 2026 |
Điểm đánh giá năng lực toán học trong bài thi phỏng vấn và đánh giá năng lực đạt tối thiểu 50% của thang điểm xét |
| 2 | Nông nghiệp thông minh và Bền vững | ||
| 3 | Công nghệ thực phẩm và Sức khỏe | ||
| 4 | Cơ điện tử thông minh và Sản xuất theo phương thức Nhật Bản * | ||
| 5 | Công nghệ kỹ thuật Chip bán dẫn ** | ||
| 6 | Điều khiển thông minh và Tự động hóa | ||
| 7 | Kỹ thuật Xây dựng | ||
(*): Đối với chương trình đào tạo Cơ điện tử thông minh và sản xuất theo phương thức Nhật Bản không xét tuyển bằng phương thức Phỏng vấn và đánh giá năng lực.
Danh sách ngành đào tạo theo phương thức Điểm ĐGNL HSA
✯Đối tượng
- Thí sinh sử dụng kết quả SAT để xét tuyển theo Quy chế tuyển sinh của Bộ GĐ&ĐT và ĐHQGHN năm 2026.
- Mã đăng ký của ĐHQGHN với tổ chức thi SAT (The College Board) là 7853 Vietnam National University-Hanoi (thí sinh khai báo mã đăng ký trên khi đăng ký thi SAT).
✯Điều kiện xét tuyển
Điều kiện đảm bảo ngưỡng đầu vào kết quả kỳ thi SAT đạt tối thiểu 1100/1600 điểm.
✯Quy chế
Nguyên tắc: Quy đổi kết quả SAT sang thang điểm 30 để xác định ngưỡng đầu vào và điểm trúng tuyển. Thông tin cụ thể sẽ thông báo sau khi có kết quả thi THPT năm 2026. Tham khảo mức điểm quy đổi của năm 2025.

Ghi chú:
- x là điểm SAT; y là điểm sau khi quy đổi tương đương sang thang điểm 30 của kỳ thi tốt nghiệp THPT;
- Điểm quy đổi chưa bao gồm điểm ưu tiên khu vực và đối tượng.
✯Thông tin khác
Ngưỡng đầu vào:
a. Đối với thí sinh là người nước ngoài theo học chương trình giảng dạy bằng tiếng Việt cần có phải có chứng chỉ tiếng Việt trình độ tương đương từ Bậc 4 trở lên theo khung năng lực ngoại ngữ 6 bậc dùng cho người nước ngoài được cấp bởi các cơ sở do Bộ GD&ĐT cấp phép. Không áp dụng với thí sinh người nước ngoài xét tuyển vào chương trình đào tạo Đổi mới và phát triển toàn cầu vì đây là chương trình đào tạo bằng tiếng Anh.
b. Đối với thí sinh tham gia chương trình “Phát triển nguồn nhân lực ngành công nghiệp bán dẫn đến năm 2030, định hướng đến năm 2050” theo Quyết định số 1017/QĐ- TTg ngày 21/9/2024 của Thủ tướng Chính phủ, cần đáp ứng yêu cầu theo quy định của Bộ GD&ĐT Quyết định 2101/QĐ-BGDĐT năm 2025 sửa đổi Chuẩn chương trình đào tạo về vi mạch bán dẫn trình độ đại học, thạc sĩ của Bộ trưởng Bộ Giáo dục; Công văn số 2101/QĐ-BGDĐT ngày 22/07/2025 về việc sửa đổi Chuẩn chương trình đào tạo về vi mạch bán dẫn trình độ đại học, thạc sĩ của Bộ Giáo dục và Đào tạo và theo định về tuyển sinh năm 2026 của Bộ giáo dục và Đào tạo quy định.
c. Điều kiện ngoại ngữ đầu vào áp dụng cho các phương thức xét tuyển (ngoại trừ phương thức xét kết quả trong kỳ thi chuẩn hóa SAT).
|
STT |
Chương trình đào tạo |
Điều kiện ngoại ngữ đầu vào
(đáp ứng một trong các điều kiện dưới đây) |
||
| Điểm trung bình chung môn ngoại ngữ 3 năm của cấp THPT |
Có chứng chỉ ngoại ngữ quốc tế |
Kết quả môn ngoại ngữ trong kì thi tốt nghiệp THPT của năm 2026 | ||
| 1 | Nhật Bản học (CLC) |
Từ 7.0 (tiếng Anh/tiếng Nhật) |
Quy đổi tương đương theo quy định tại Quy chế thi tốt nghiệp THPT hiện hành (Chi tiết tại Phụ lục I) |
Từ 5.0 (tiếng Anh/tiếng Nhật) |
| 2 | Khoa học và Kỹ thuật máy tính (CLC) | |||
| 3 | Nông nghiệp thông minh và Bền vững (CLC) | |||
| 4 | Công nghệ thực phẩm và Sức khỏe (CLC) | |||
| 5 | Cơ điện tử thông minh và Sản xuất theo phương thức Nhật Bản (CLC) | |||
| 6 | Công nghệ kỹ thuật Chip bán dẫn (CLC) | |||
| 7 | Điều khiển thông minh và Tự động hóa (CLC) | |||
|
8 |
Đổi mới và Phát triển toàn cầu * | Từ 7.5 (tiếng Anh) | Quy đổi tương đương IELTS 4.5 trở lên theo quy định tại Quy chế thi tốt nghiệp THPT hiện hành (Chi tiết tại Phụ lục I) | Từ 6.5 (tiếng Anh) |
| 9 | Kỹ thuật Xây dựng * | Không áp dụng điều kiện ngoại ngữ đầu vào | ||
d. Điều kiện môn Toán đầu vào áp dụng cho các phương thức xét điểm thi Tốt nghiệp THPT năm 2026 và phương thức đánh giá Phỏng vấn và đánh giá năng lực.
| STT | Chương trình đào tạo | Đối tượng | |
| Thí sinh thi THPT 2026 | Thí sinh tự do | ||
| 1 | Khoa học và Kỹ thuật máy tính |
Đạt top 50% điểm môn toán toàn quốc thi tốt nghiệp THPT năm 2026 |
Điểm đánh giá năng lực toán học trong bài thi phỏng vấn và đánh giá năng lực đạt tối thiểu 50% của thang điểm xét |
| 2 | Nông nghiệp thông minh và Bền vững | ||
| 3 | Công nghệ thực phẩm và Sức khỏe | ||
| 4 | Cơ điện tử thông minh và Sản xuất theo phương thức Nhật Bản * | ||
| 5 | Công nghệ kỹ thuật Chip bán dẫn ** | ||
| 6 | Điều khiển thông minh và Tự động hóa | ||
| 7 | Kỹ thuật Xây dựng | ||
(*): Đối với chương trình đào tạo Cơ điện tử thông minh và sản xuất theo phương thức Nhật Bản không xét tuyển bằng phương thức Phỏng vấn và đánh giá năng lực.
(**): Đối với chương trình đào tạo Công nghệ kỹ thuật Chip bán dẫn điều kiện môn toán áp dụng theo quy định của Bộ GB&ĐT.
– Theo thông báo về ngưỡng đầu vào của ĐHQGHN và Trường Đại học Việt Nhật sau khi có kết quả thi tốt nghiệp THPT năm 2026.
– Thí sinh thi tốt nghiệp THPT năm 2026 phải có môn chung trong tổ hợp xét tuyển phải đạt tối thiểu 50% trọng số tính điểm xét (theo Thông tư số 06/2025/TT- BGD&ĐT ngày 19 tháng 3 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo), trong đó:
Đối với CTĐT Nhật Bản học: nhân đôi môn Ngữ văn trong các tổ hợp xét tuyển.
Đối với CTĐT Đổi mới và Phát triển toàn cầu: nhân đôi môn tiếng Anh trong các tổ hợp xét tuyển.
Đối với CTĐT còn lại: nhân đôi môn Toán trong các tổ hợp xét tuyển.
– Đối với các chương trình đào tạo chất lượng cao, đáp ứng các điều kiện ngoại ngữ đảm bảo chất lượng đầu vào theo qui định tại tại Phụ lục I.
Lưu ý: Thí sinh tốt nghiệp THPT trước năm 2026 bắt buộc thi lại các môn theo tổ hợp xét tuyển trong kỳ thi tốt nghiệp THPT năm 2026 khi đăng ký xét tuyển bằng phương thức này.
Danh sách ngành đào tạo theo phương thức Chứng chỉ quốc tế
✯Đối tượng
Phương thức Xét tuyển phỏng vấn, đánh giá thí sinh.
✯Điều kiện xét tuyển
a. Đối với thí sinh thi tốt nghiệp THPT năm 2026 có đầy đủ thông tin cá nhân, hồ sơ dự tuyển theo quy định:
● Học bạ THPT;
● Căn cước (hai mặt);
● Chứng chỉ ngoại ngữ, giải thưởng thành tích… (nếu có).
b. Đối với thí sinh đã tốt nghiệp THPT trước năm 2026.
● Có bằng tốt nghiệp THPT và Phiếu báo điểm thi tốt nghiệp THPT
● Đáp ứng ngưỡng đầu vào tối thiểu theo kết quả thi tốt nghiệp THPT của năm tốt nghiệp theo quy định của ĐHQGHN.
c. Đối với thí sinh tốt nghiệp THPT tại nước ngoài:
● Có bằng tốt nghiệp THPT;
● Có điểm trung bình chung học tập GPA đạt từ 2.5/4.0 trở lên hoặc tương đương;
● Có lý lịch nhân thân rõ ràng, hợp pháp theo quy định của pháp luật.
✯Quy chế
Thí sinh thực hiện phỏng vấn và viết bài luận hoặc thi trắc nghiệm theo từng chương trình đào tạo được quy định thể như sau:
● Thang điểm đánh giá: 100 điểm


- Tổ hợp môn trong phần thi trắc nghiệm:
Chương trình đào tạo Cơ điện tử thông minh và Sản xuất theo phương thức Nhật Bản KHÔNG xét tuyển bằng phương thức phỏng vấn, đánh giá thí sinh.
Với chương trình đào tạo Đổi mới và phát triển toàn cầu (ngành Quốc tế học) thí sinh thực hiện phỏng vấn và viết bài luận bằng tiếng Anh. Các chương trình đào tạo còn lại thí sinh thực hiện phỏng vấn bằng tiếng Việt.
Lưu ý: Thí sinh đã tham gia các phương thức xét tuyển riêng của Trường Đại học Việt Nhật vẫn cần phải đăng ký nguyện vọng vào các CTĐT đã ứng tuyển trên cổng thông tin của Bộ GD&ĐT.
✯Thời gian xét tuyển
Thời gian tuyển sinh phương thức xét tuyển đánh giá Phỏng vấn và đánh giá năng lực
| Đợt tuyển sinh | Hạn nộp hồ sơ | Ngày phỏng vấn (dự kiến) |
| Đánh giá Phỏng vấn và đánh giá năng lực – đợt 1 | Từ ngày 01/01/2026 đến ngày 21/02/2026 | Ngày 01/03/2026 (Chủ Nhật) |
| Đánh giá Phỏng vấn và đánh giá năng lực – đợt 2 | Từ ngày 01/03/2026 đến ngày 27/03/2026 | Ngày 05/04/2026 (Chủ Nhật) |
| Đánh giá Phỏng vấn và đánh giá năng lực – đợt 3 | Từ ngày 28/03/2026 đến ngày 24/04/2026 | Ngày 03/05/2026 (Chủ Nhật) |
| Đánh giá Phỏng vấn và đánh giá năng lực – đợt 4 | Từ ngày 25/04/2026 đến ngày 22/05/2026 | Ngày 31/05/2026 (Chủ Nhật) |
| Đánh giá Phỏng vấn và đánh giá năng lực – đợt 5 (nếu có) | Từ ngày 23/05/2026 đến ngày 13/06/2026 | Ngày 16/06/2026 (Thứ Ba) |
✯Thông tin khác
- Tiêu chí đánh giá và ngưỡng điểm xét tuyển
Thí sinh trúng tuyển nếu đáp ứng tất cả điều kiện sau đây:
+ Có thứ tự nguyện vọng cao nhất khi đăng ký nguyện vọng xét tuyển trên Hệ thống của Bộ GD&ĐT vào chương trình đào tạo tương ứng tại Trường Đại học Việt Nhật và đạt điểm từ mức điểm chuẩn trở lên (sau khi quy đổi theo thang điểm 30).
+ Thí sinh có bằng tốt nghiệp của nước ngoài: Phải có điểm trung bình chung học
tập (GPA) bậc THPT đạt từ 2.5/4.0 trở lên và có lý lịch nhân thân rõ ràng, hợp pháp
theo quy định của pháp luật.
+ Thí sinh đã tốt nghiệp THPT trước năm 2026 phải đáp ứng ngưỡng đầu vào tối
thiểu theo kết quả thi tốt nghiệp THPT của năm tốt nghiệp theo quy định của ĐHQGHN.
+ Thí sinh thi tốt nghiệp THPT năm 2026 phải đạt ngưỡng đảm bảo chất lượng
(điểm sàn) theo quy định của ĐHQGHN.
+ Đạt điều kiện ngoại ngữ theo quy định đối với chương trình đào tạo chất lượng cao.
Chương trình đào tạo Kỹ thuật Xây dựng KHÔNG áp dụng điều kiện ngoại ngữ đầu vào.
Danh sách ngành đào tạo theo phương thức Xét tuyển đánh giá Phỏng vấn và ĐGNL
Danh sách ngành đào tạo
Tổ hợp môn xét tuyển theo mã tổ hợp

Điểm chuẩn
Xem điểm chuẩn của trường Đại học Việt Nhật - Đại học Quốc gia Hà Nội các năm Tại đây.
Quy đổi điểm
Nguyên tắc cộng điểm ưu tiên khu vực, đối tượng.
- Điểm ưu tiên đối với thí sinh đạt tổng điểm dưới 22.5 được tính tối đa mức điểm ưu tiên (nếu có) theo quy định của Bộ GD&ĐT;
- Điểm ưu tiên đối với thí sinh đạt tổng điểm từ 22.5 trở lên (sau quy đổi và tổng điểm tối đa là 30) được xác định theo quy định của Quy chế tuyển sinh đại học hiện hành của Bộ GD&ĐT và ĐHQGHN:
Điểm ƯT = (30− Tổng điểm đạt được)/7.5 * Mức điểm ƯT theo quy định của Bộ GD&ĐT
- Điểm ưu tiên khu vực, đối tượng sẽ được cộng vào tổng điểm của thí sinh sau khi đã cộng điểm thưởng/ điểm khuyến khích (nếu có).
Học phí
| TT | Chương trình đào tạo | Học phí/năm |
| 1 | Nhật Bản học - BJS |
58.000.000/năm
|
| 2 | Khoa học và Kỹ thuật máy tính - BCSE | |
| 3 | Kỹ thuật cơ điện tử (Cơ điện tử thông minh và sản xuất theo phương thức Nhật Bản) - EMM | |
| 4 | Công nghệ thực phẩm và sức khỏe - EFTH | |
| 5 | Nông nghiệp thông minh và bền vững - ESAS | |
| 6 | Công nghệ kỹ thuật Chip bán dẫn - ESCT | |
| 7 | Điều khiển thông minh và Tự động hóa - BICA |
35.000.000/năm
|
| 8 | Đổi mới và phát triển toàn cầu - BGDI | |
| 9 | Kỹ thuật xây dựng - ECE |
Thông tin khác
Ngưỡng đầu vào
a. Đối với thí sinh là người nước ngoài theo học chương trình giảng dạy bằng tiếng Việt phải có chứng chỉ tiếng Việt trình độ tương đương từ Bậc 4 trở lên theo khung năng lực ngoại ngữ 6 bậc dùng cho người nước ngoài được cấp bởi các cơ sở do Bộ GD&ĐT cấp phép. Không áp dụng với thí sinh người nước ngoài xét tuyển vào chương trình đào tạo Đổi mới và phát triển toàn cầu vì đây là chương trình giảng dạy bằng tiếng Anh.
b. Đối với thí sinh tham gia chương trình “Phát triển nguồn nhân lực ngành công nghiệp bán dẫn đến năm 2030, định hướng đến năm 2050” theo Quyết định số 1017/QĐ TTg ngày 21/9/2024 của Thủ tướng Chính phủ, cần đáp ứng yêu cầu theo quy định của Bộ GD&ĐT; Quyết định 2101/QĐ-BGDĐT ngày 22/07/2025 sửa đổi Chuẩn chương trình đào tạo về vi mạch bán dẫn trình độ đại học, thạc sĩ của Bộ trưởng Bộ Giáo dục; và theo quy định hiện hành của Bộ giáo dục và Đào tạo.
c. Điều kiện ngoại ngữ đầu vào áp dụng cho các phương thức xét tuyển (ngoại trừ
phương thức xét kết quả trong kỳ thi chuẩn hóa SAT).

File PDF đề án
Giới thiệu trường

- Tên trường: Đại học Việt Nhật - Đại học Quốc gia Hà Nội
- Tên viết tắt: VNU - VJU
- Tên tiếng Anh: Vietnam Japan university, Vietnam National University, Hanoi
- Địa chỉ:
+ Cơ sở Mỹ Đình: Trường Đại học Việt Nhật, đường Lưu Hữu Phước, phường Từ Liêm, Hà Nội.
+Cơ sở Hòa Lạc: Khu QGHN04, Khu đô thị Đại học Quốc gia Hà Nội tại Hòa Lạc, Xã Hòa Lạc, Thành phố Hà Nội
- Website: https://vju.ac.vn/
- Fanpage: https://www.facebook.com/vnu.vju
Sau hơn 40 năm thiết lập quan hệ ngoại giao (1973-2015), mối quan hệ Việt Nam và Nhật Bản đã phát triển toàn diện trên tất cả các mặt. Năm 2009, hai nước đã gia tăng quan hệ tới cấp độ "đối tác chiến lược”, thể hiện sự tin cậy về chính trị và phản ánh sự phát triển toàn diện ở các lĩnh vực.
Nhật Bản là quốc gia phát triển, có thế mạnh nổi trội về khoa học công nghệ. Nhật Bản có nhiều đại học uy tín hàng đầu thế giới. Trong quá trình phát triển kinh tế - xã hội của Việt Nam, Nhật Bản luôn giữ một vị trí và vai trò đặc biệt quan trọng. Năm 2015, Nhật Bản là nhà tài trợ ODA lớn nhất của Việt Nam và là nhà đầu tư FDI lớn thứ hai vào Việt Nam.
Gần 30 năm sau Đổi mới, Việt Nam đã đạt được nhiều thành tựu về kinh tế - xã hội. Tuy nhiên, tốc độ tăng trưởng kinh tế trong những năm gần đây đang chậm lại, Việt Nam đứng trước nguy cơ bẫy thu nhập trung bình. Để đạt tốc độ tăng trưởng cao và liên tục trong thập kỷ tới, Việt Nam cần có động lực phát triển mới là nền tảng khoa học công nghệ và nhân lực chất lượng cao.
Trong bối cảnh đó, việc thành lập Trường Đại học Việt Nhật có nhiều ý nghĩa. Trường được kỳ vọng sẽ tạo động lực mới trong phát triển kinh tế - xã hội Việt Nam cùng với góp phần gia tăng giá trị đầu tư của doanh nghiệp Nhật Bản tại Việt Nam. Trường cũng được kỳ vọng trở thành trung tâm giao lưu văn hóa và học thuật giữa Việt Nam và Nhật Bản.