Đề án tuyển sinh
Đề án tuyển sinh Trường Đại Học Văn Hóa Hà Nội 2027, 2026 và các năm mới nhất
Nội dung được đồng bộ từ trang đề án tuyển sinh của Tuyensinh247 để học sinh có thể đọc trực tiếp ngay trên hệ thống.
Ảnh minh họa đề án tuyển sinh
Đề án tuyển sinh HUC, các ngành của Trường Đại Học Văn Hóa Hà Nội, phương thức xét tuyển, điểm chuẩn 2026 và 3 năm gần đây, tổ hợp môn xét tuyển, khối thi, chỉ tiêu tuyển sinh 2...
Đề án tuyển sinh Trường Đại Học Văn Hóa Hà Nội 2026
Thông tin tuyển sinh Đại Học Văn Hóa Hà Nội (HUC) năm 2026
Năm 2026, Trường Đại học Văn hóa Hà Nội dự kiến tuyển sinh 1.900 chỉ tiêu qua 4 phương thức xét tuyển:
Phương thức 1 (PT1): Xét tuyển thẳng theo Quy chế tuyển sinh của Bộ GD&ĐT - Mã phương thức 301
Phương thức 2 (PT2): Xét kết quả thi tốt nghiệp THPT năm 2026 - Mã phương thức 100
Phương thức 3 (PT3): Xét kết quả học tập cấp THPT (học bạ) – Mã phương thức 200
Phương thức 4 (PT4): Xét tuyển kết hợp kết quả học tập cấp THPT (học bạ) với điểm thi năng khiếu
Phương thức xét tuyển năm 2026
✯Đối tượng
Đối tượng xét tuyển thẳng: Thí sinh đạt giải theo Quy định của Điều 8 Thông tư Ban hành Quy chế tuyển sinh các ngành đào tạo trình độ đại học và ngành Giáo dục mầm non trình độ cao đẳng, đã tốt nghiệp THPT được xét tuyển thẳng vào Trường theo ngành/chuyên ngành phù hợp với môn thi; môn đạt giải phải có trong tổ hợp xét tuyển của ngành/chuyên ngành thí sinh đăng ký xét tuyển. Riêng đối với ngành Ngôn ngữ Anh và chuyên ngành Hướng dẫn du lịch quốc tế (thuộc ngành Du lịch), môn đạt giải phải là môn Tiếng Anh.
✯Quy chế
Xét tuyển thẳng theo Quy chế tuyển sinh của Bộ GD&ĐT - Mã phương thức 301
✯Thời gian xét tuyển
Danh sách ngành đào tạo theo phương thức ƯTXT, XT thẳng
✯Đối tượng
✯Quy chế
Xét kết quả thi tốt nghiệp THPT năm 2026 - Mã phương thức 100
- Điểm xét tuyển được xác định theo công thức:
Điểm xét tuyển = Tổng điểm đạt được + Điểm ưu tiên (nếu có)
Trong đó:
+ Tổng điểm đạt được = Tổng điểm 3 môn trong tổ hợp xét tuyển + Điểm cộng (nếu có)
+ Điểm ưu tiên đối với thí sinh có tổng điểm đạt được từ 22,5 điểm trở lên được xác định theo công thức sau: Điểm ưu tiên = [(30 - Tổng điểm đạt được)/7,5] x Điểm ưu tiên KV,ĐT theo quy định của Bộ GD&ĐT.
- Thí sinh được đăng ký tối đa 15 nguyện vọng vào các chương trình đào tạo, các cơ sở giáo dục đại học khác nhau; nguyện vọng phải được sắp xếp theo thứ tự ưu tiên từ cao xuống thấp. Trong trường hợp nhiều nguyện vọng đủ điều kiện trúng tuyển, thí sinh chỉ được công nhận trúng tuyển và gọi nhập học theo nguyện vọng cao nhất.
- Trường hợp nhiều thí sinh có cùng điểm xét ở cuối danh sách, thứ tự xét ưu tiên đối với các thí sinh có điểm cộng thấp hơn; trường hợp nhiều thí sinh có cùng điểm xét ở cuối danh sách và có điểm cộng bằng nhau, thứ tự xét ưu tiên đối với các thí sinh có thứ tự ưu tiên nguyện vọng cao hơn (NV1 là NV cao nhất).
Điểm cộng bao gồm:
+ Điểm thưởng dành cho các thí sinh được xét tuyển thẳng nhưng không sử dụng quyền xét tuyển thẳng (tối đa 3.0 điểm theo thang điểm 30);
+ Điểm xét thưởng dành cho các thí sinh có thành tích hoặc có năng khiếu đặc biệt (thí sinh đạt giải HSG tỉnh; HSG quốc gia; học sinh trường chuyên, môn chuyên phải có trong tổ hợp xét tuyển); thí sinh có nhiều thành tích thì mức điểm xét thưởng tối đa 1.5 điểm theo thang điểm 30.
+ Điểm khuyến khích dành cho các thí sinh có chứng chỉ ngoại ngữ hoặc có chứng chỉ quốc tế; mức điểm khuyến khích tối đa 1.5 điểm theo thang điểm 30.
Ngoài điểm ưu tiên tuyển sinh theo quy định của Bộ GD&ĐT, Trường Đại học Văn hóa Hà Nội cộng điểm đối với thí sinh đạt giải học sinh giỏi tỉnh, học sinh giỏi quốc gia và thí sinh có một trong các loại chứng chỉ Tiếng Anh, cụ thể như sau:
|
IELTS
|
Khung năng lực NN VN
|
TOEIC (4 kỹ năng)
|
TOEFL iBT
|
TOEFL ITP
|
HSG tỉnh
|
HSG
quốc gia |
HS trường chuyên
|
Điểm cộng
|
|
4.0-5.0
|
Bậc 3
|
Nghe: 275-395; Đọc: 275-380; Nói: 120-150; Viết: 120-140
|
45
|
450-499
|
Giải ba
|
|
|
0.5
|
|
5.5-6.0
|
Bậc 4
|
Nghe: 400-485; Đọc: 385-450; Nói: 160-170; Viết: 150-170
|
46-93
|
500-626
|
Giải nhì
|
|
Môn chuyên có trong tổ hợp xét tuyển
|
1.0
|
|
≥ 6.5
|
Bậc 5 trở lên
|
Nghe: ≥490; Đọc: ≥455; Nói: 180-200; Viết: 180-200
|
≥ 94
|
≥ 627
|
Giải nhất
|
Giải khuyến khích
|
|
1.5
|
Lưu ý: Nhà trường không xét tuyển đối với các chứng chỉ tiếng Anh có hình thức thi “home edition”.
Tổng điểm cộng (gồm điểm thưởng, điểm xét thưởng, điểm khuyến khích) không vượt quá 3.0 điểm theo thang điểm 30.
Mỗi thí sinh đều có cơ hội đạt mức điểm tối đa của thang điểm xét (thang 30), nhưng không thí sinh nào có điểm xét (tính cả các loại điểm cộng, điểm ưu tiên) vượt quá 30 điểm.
✯Thời gian xét tuyển
Danh sách ngành đào tạo theo phương thức Điểm thi THPT
✯Đối tượng
- Xét tuyển PT3 vào tất cả các ngành/chuyên ngành đào tạo, trừ ngành Báo chí; ngành Sáng tác văn học; chuyên ngành Tổ chức hoạt động nghệ thuật, Tổ chức sự kiện văn hóa (thuộc ngành Quản lý văn hóa).
- Xét điểm trung bình chung (TBC) kết quả học tập THPT cả năm các lớp 10,11,12 các môn trong tổ hợp theo từng ngành/chuyên ngành.
- Đối với ngành Du lịch (chuyên ngành Hướng dẫn du lịch quốc tế) và ngành Ngôn ngữ Anh: Điểm TBC cả năm các lớp 10,11,12 môn tiếng Anh phải đạt điều kiện từ 7.0 điểm trở lên.
- Đối với ngành Luật:
+ Các tổ hợp D01, C03, C04, X01 điểm TBC cả năm các lớp 10,11,12 môn Toán và Ngữ văn đạt từ 12.0 điểm trở lên; các tổ hợp D14, D15, X78, C00, X70 điểm TBC cả năm các lớp 10,11,12 môn Ngữ văn đạt từ 6.0 điểm trở lên.
+ Kết quả trung bình chung học tập được đánh giá mức tốt (học lực xếp loại từ giỏi trở lên) cả năm lớp 12 (kết quả học tập 02 học kỳ năm cuối cấp đối với đối tượng trung học nghề và tương đương) và tổng điểm 03 môn thi tốt nghiệp THPT theo tổ hợp xét tuyển (hoặc sử dụng điểm thi môn Toán, Ngữ văn và một môn thi khác) đạt 18,00 điểm trở lên hoặc điểm xét tốt nghiệp THPT (điểm thi tốt nghiệp trung học nghề) từ 8,50 trở lên.
✯Quy chế
Xét kết quả học tập cấp THPT (học bạ) – Mã phương thức 200
- Điểm xét tuyển được xác định theo công thức:
Điểm xét tuyển = Tổng điểm đạt được + Điểm ưu tiên (nếu có)
Trong đó:
+ Tổng điểm đạt được = Tổng điểm 3 môn trong tổ hợp xét tuyển + Điểm cộng (nếu có)
+ Tổng điểm 3 môn trong tổ hợp = Điểm môn 1 + Điểm môn 2 + Điểm môn 3. Điểm môn 1,2,3 bằng trung bình chung điểm học bạ THPT cả năm các lớp 10, lớp 11, lớp 12 các môn trong tổ hợp xét tuyển ngành/chuyên ngành do thí sinh đăng ký.
+ Điểm ưu tiên đối với thí sinh có tổng điểm đạt được từ 22,5 điểm trở lên được xác định theo công thức sau: Điểm ưu tiên = [(30 - Tổng điểm đạt được)/7,5] x Điểm ưu tiên KV,ĐT theo quy định của Bộ GD&ĐT.
- Thí sinh xét tuyển PT3 có tổng điểm 03 môn thi tốt nghiệp THPT (kỳ thi trung học nghề đối với đối tượng trung học nghề) các năm theo tổ hợp xét tuyển (hoặc sử dụng điểm thi môn Toán, Ngữ văn và một môn thi khác) đạt tối thiểu 15,00 điểm theo thang điểm 30, áp dụng đối với thí sinh thi tốt nghiệp từ năm 2026.
- Thí sinh được đăng ký tối đa 15 nguyện vọng vào các chương trình đào tạo, các cơ sở giáo dục đại học khác nhau; nguyện vọng phải được sắp xếp theo thứ tự ưu tiên từ cao xuống thấp. Trong trường hợp nhiều nguyện vọng đủ điều kiện trúng tuyển, thí sinh chỉ được công nhận trúng tuyển và gọi nhập học theo nguyện vọng cao nhất.
- Trường hợp nhiều thí sinh có cùng điểm xét ở cuối danh sách, thứ tự xét ưu tiên đối với các thí sinh có điểm cộng thấp hơn; trường hợp nhiều thí sinh có cùng điểm xét ở cuối danh sách và có điểm cộng bằng nhau, thứ tự xét ưu tiên đối với các thí sinh có thứ tự ưu tiên nguyện vọng cao hơn (NV1 là NV cao nhất).
✯Thời gian xét tuyển
✯Thông tin khác
Điểm cộng bao gồm:
+ Điểm thưởng dành cho các thí sinh được xét tuyển thẳng nhưng không sử dụng quyền xét tuyển thẳng (tối đa 3.0 điểm theo thang điểm 30);
+ Điểm xét thưởng dành cho các thí sinh có thành tích hoặc có năng khiếu đặc biệt (thí sinh đạt giải HSG tỉnh; HSG quốc gia; học sinh trường chuyên, môn chuyên phải có trong tổ hợp xét tuyển); thí sinh có nhiều thành tích thì mức điểm xét thưởng tối đa 1.5 điểm theo thang điểm 30.
+ Điểm khuyến khích dành cho các thí sinh có chứng chỉ ngoại ngữ hoặc có chứng chỉ quốc tế; mức điểm khuyến khích tối đa 1.5 điểm theo thang điểm 30.
Ngoài điểm ưu tiên tuyển sinh theo quy định của Bộ GD&ĐT, Trường Đại học Văn hóa Hà Nội cộng điểm đối với thí sinh đạt giải học sinh giỏi tỉnh, học sinh giỏi quốc gia và thí sinh có một trong các loại chứng chỉ Tiếng Anh, cụ thể như sau:
|
IELTS
|
Khung năng lực NN VN
|
TOEIC (4 kỹ năng)
|
TOEFL iBT
|
TOEFL ITP
|
HSG tỉnh
|
HSG
quốc gia |
HS trường chuyên
|
Điểm cộng
|
|
4.0-5.0
|
Bậc 3
|
Nghe: 275-395; Đọc: 275-380; Nói: 120-150; Viết: 120-140
|
45
|
450-499
|
Giải ba
|
|
|
0.5
|
|
5.5-6.0
|
Bậc 4
|
Nghe: 400-485; Đọc: 385-450; Nói: 160-170; Viết: 150-170
|
46-93
|
500-626
|
Giải nhì
|
|
Môn chuyên có trong tổ hợp xét tuyển
|
1.0
|
|
≥ 6.5
|
Bậc 5 trở lên
|
Nghe: ≥490; Đọc: ≥455; Nói: 180-200; Viết: 180-200
|
≥ 94
|
≥ 627
|
Giải nhất
|
Giải khuyến khích
|
|
1.5
|
Lưu ý: Nhà trường không xét tuyển đối với các chứng chỉ tiếng Anh có hình thức thi “home edition”
Tổng điểm cộng (gồm điểm thưởng, điểm xét thưởng, điểm khuyến khích) không vượt quá 3.0 điểm theo thang điểm 30.
Mỗi thí sinh đều có cơ hội đạt mức điểm tối đa của thang điểm xét (thang 30), nhưng không thí sinh nào có điểm xét (tính cả các loại điểm cộng, điểm ưu tiên) vượt quá 30 điểm.
Danh sách ngành đào tạo theo phương thức Điểm học bạ
✯Đối tượng
- Xét tuyển PT4 vào các ngành/chuyên ngành có tổ hợp năng khiếu: Chuyên ngành Tổ chức hoạt động nghệ thuật; chuyên ngành Tổ chức sự kiện văn hóa (thuộc ngành Quản lý văn hóa) và ngành Sáng tác văn học.
- Thí sinh xét tuyển PT4 phải tham dự Kỳ thi năng khiếu năm 2026 do Trường Đại học Văn hóa Hà Nội tổ chức để lấy điểm thi năng khiếu xét tuyển kết hợp với điểm TBC học bạ THPT cả năm các lớp 10, lớp 11, lớp 12 môn Ngữ văn.
✯Quy chế
Xét tuyển kết hợp kết quả học tập cấp THPT (học bạ) với điểm thi năng khiếu
- Điểm xét tuyển được xác định theo công thức:
Điểm xét tuyển = Điểm TBC học bạ THPT cả năm các lớp 10,11,12 môn Ngữ văn + Điểm môn Năng khiếu 1 + Điểm môn Năng khiếu 2+ Điểm cộng (nếu có) + Điểm ưu tiên (nếu có)
Trong đó: Điểm ưu tiên đối với thí sinh có tổng điểm 3 môn trong tổ hợp có môn thi năng khiếu (bao gồm cả điểm thưởng) từ 22,5 điểm trở lên được xác định theo công thức sau: Điểm ưu tiên = [(30 - Tổng điểm 3 môn)/7,5] x Điểm ưu tiên KV,ĐT theo quy định của Bộ GD&ĐT.
- Thí sinh xét tuyển PT4 có tổng điểm 03 môn thi tốt nghiệp THPT (kỳ thi trung học nghề đối với đối tượng trung học nghề) các năm theo tổ hợp xét tuyển (hoặc sử dụng điểm thi môn Toán, Ngữ văn và một môn thi khác) đạt tối thiểu 15,00 điểm theo thang điểm 30, áp dụng đối với thí sinh thi tốt nghiệp từ năm 2026.
- Thí sinh được đăng ký tối đa 15 nguyện vọng vào các chương trình đào tạo, các cơ sở giáo dục đại học khác nhau; nguyện vọng phải được sắp xếp theo thứ tự ưu tiên từ cao xuống thấp. Trong trường hợp nhiều nguyện vọng đủ điều kiện trúng tuyển, thí sinh chỉ được công nhận trúng tuyển và gọi nhập học theo nguyện vọng cao nhất.
- Trường hợp nhiều thí sinh có cùng điểm xét ở cuối danh sách, thứ tự xét ưu tiên đối với các thí sinh có điểm cộng thấp hơn; trường hợp nhiều thí sinh có cùng điểm xét ở cuối danh sách và có điểm cộng bằng nhau, thứ tự xét ưu tiên đối với các thí sinh có thứ tự ưu tiên nguyện vọng cao hơn (NV1 là NV cao nhất).
|
IELTS
|
Khung năng lực NN VN
|
TOEIC (4 kỹ năng)
|
TOEFL iBT
|
TOEFL ITP
|
HSG tỉnh
|
HSG
quốc gia |
HS trường chuyên
|
Điểm cộng
|
|
4.0-5.0
|
Bậc 3
|
Nghe: 275-395; Đọc: 275-380; Nói: 120-150; Viết: 120-140
|
45
|
450-499
|
Giải ba
|
|
|
0.5
|
|
5.5-6.0
|
Bậc 4
|
Nghe: 400-485; Đọc: 385-450; Nói: 160-170; Viết: 150-170
|
46-93
|
500-626
|
Giải nhì
|
|
Môn chuyên có trong tổ hợp xét tuyển
|
1.0
|
|
≥ 6.5
|
Bậc 5 trở lên
|
Nghe: ≥490; Đọc: ≥455; Nói: 180-200; Viết: 180-200
|
≥ 94
|
≥ 627
|
Giải nhất
|
Giải khuyến khích
|
|
1.5
|
✯Thời gian xét tuyển
Danh sách ngành đào tạo theo phương thức Kết hợp Học bạ + Năng khiếu
Danh sách ngành đào tạo
Các tổ hợp xét tuyển năm 2026:
- Ngữ văn, Toán, Tiếng Anh: D01
- Ngữ văn, Lịch sử, Tiếng Anh: D14
- Ngữ văn, Địa lý, Tiếng Anh: D15
- Ngữ văn, Tiếng Anh, Giáo dục kinh tế và pháp luật: X78
- Ngữ văn, Lịch sử, Địa lý: C00
- Ngữ văn, Toán, Lịch sử: C03
- Ngữ văn, Toán, Địa lý: C04
- Ngữ văn, Toán, Giáo dục kinh tế và pháp luật: X01
- Ngữ văn, Lịch sử, Giáo dục kinh tế và pháp luật: X70
- Ngữ văn, Năng khiếu 1, Năng khiếu 2:
+ Đối với chuyên ngành Tổ chức hoạt động nghệ thuật (N00): Năng khiếu 1 (Chọn 1 trong các loại hình: Thanh nhạc, Múa, Mỹ thuật, Nhạc cụ); Năng khiếu 2 (Phỏng vấn các vấn đề liên quan đến văn hóa - nghệ thuật).
+ Đối với chuyên ngành Tổ chức sự kiện văn hóa (N05): Năng khiếu 1 (Chọn 1 trong các loại hình: Thanh nhạc, Múa, Tiểu phẩm sân khấu, Nhạc cụ); Năng khiếu 2 (Xây dựng kịch bản sự kiện).
+ Đối với ngành Sáng tác văn học (N06): Năng khiếu 1 (Sáng tác tác phẩm); Năng khiếu 2 (Phỏng vấn các vấn đề liên quan đến văn hóa - xã hội).
Điểm chuẩn
Xem chi tiết điểm chuẩn Đại học Văn hóa Hà Nội các năm Tại đây
Quy đổi điểm
Điểm cộng (điểm thưởng, điểm khuyến khích)
Điểm cộng bao gồm:
+ Điểm thưởng dành cho các thí sinh được xét tuyển thẳng nhưng không sử dụng quyền xét tuyển thẳng (tối đa 3.0 điểm theo thang điểm 30);
+ Điểm xét thưởng dành cho các thí sinh có thành tích hoặc có năng khiếu đặc biệt (thí sinh đạt giải HSG tỉnh; HSG quốc gia; học sinh trường chuyên, môn chuyên phải có trong tổ hợp xét tuyển); thí sinh có nhiều thành tích thì mức điểm xét thưởng tối đa 1.5 điểm theo thang điểm 30.
+ Điểm khuyến khích dành cho các thí sinh có chứng chỉ ngoại ngữ hoặc có chứng chỉ quốc tế; mức điểm khuyến khích tối đa 1.5 điểm theo thang điểm 30.
Ngoài điểm ưu tiên tuyển sinh theo quy định của Bộ GD&ĐT, Trường Đại học Văn hóa Hà Nội cộng điểm đối với thí sinh đạt giải học sinh giỏi tỉnh, học sinh giỏi quốc gia và thí sinh có một trong các loại chứng chỉ Tiếng Anh, cụ thể như sau:
|
IELTS
|
Khung năng lực NN VN
|
TOEIC (4 kỹ năng)
|
TOEFL iBT
|
TOEFL ITP
|
HSG tỉnh
|
HSG
quốc gia |
HS trường chuyên
|
Điểm cộng
|
|
4.0-5.0
|
Bậc 3
|
Nghe: 275-395; Đọc: 275-380; Nói: 120-150; Viết: 120-140
|
45
|
450-499
|
Giải ba
|
|
|
0.5
|
|
5.5-6.0
|
Bậc 4
|
Nghe: 400-485; Đọc: 385-450; Nói: 160-170; Viết: 150-170
|
46-93
|
500-626
|
Giải nhì
|
|
Môn chuyên có trong tổ hợp xét tuyển
|
1.0
|
|
≥ 6.5
|
Bậc 5 trở lên
|
Nghe: ≥490; Đọc: ≥455; Nói: 180-200; Viết: 180-200
|
≥ 94
|
≥ 627
|
Giải nhất
|
Giải khuyến khích
|
|
1.5
|
Lưu ý: Nhà trường không xét tuyển đối với các chứng chỉ tiếng Anh có hình thức thi “home edition”
- Tổng điểm cộng (gồm điểm thưởng, điểm khuyến khích) không vượt quá 3 điểm theo thang điểm 30.
Mỗi thí sinh đều có cơ hội đạt mức điểm tối đa của thang điểm xét (thang 30), nhưng không thí sinh nào có điểm xét (tính cả các loại điểm cộng, điểm ưu tiên) vượt quá 30 điểm.
Học phí
File PDF đề án
Giới thiệu trường

- Tên trường: Trường Đại học Văn hóa Hà Nội.
- Tên viết tắt: HUC
- Tên tiếng Anh: Hanoi University of Pharmacy
- Địa chỉ: 418 Đường La Thành - Phường Ô Chợ Dừa - Hà Nội - Việt Nam
- Website: https://huc.edu.vn/
- Fanpage: https://www.facebook.com/HUC1959
Trường Đại học Văn hóa Hà Nội được thành lập ngày 26/03/1959, theo Quyết định số 134/VH-QĐ của Bộ Văn hoá. Hiện nay, Đại học Văn Hoá Hà Nội Là trường đại học lớn nhất của Bộ Văn hoá, Thể thao và Du lịch, 50 năm qua, trường đã đào tạo được hàng chục nghìn cán bộ văn hoá hiện đang công tác trên khắp mọi miền đất nước. Hầu hết đội ngũ cán bộ văn hoá ở các cơ quan trung ương và địa phương đều đã hoặc đang là sinh viên Đại học Văn hoá Hà Nội. Trong số họ có rất nhiều cán bộ đang làm công tác quản lý và lãnh đạo, giữ vai trò chủ chốt trong các cơ quan của chính phủ và ngành văn hoá- thông tin. Nhiều cán bộ văn hoá của Lào và Campuchia cũng đã được đào tạo tại trường.
Trường có quan hệ hợp tác với nhiều trường đại học lớn và các tổ chức khoa học uy tín của nước ngoài, liên kết triển khai nhiều hoạt động hợp tác khoa học và đào tạo có hiệu quả.
Hệ đào tạo sau đại học được hình thành từ năm 1991 với hai ngành Thông tin thư viện và Văn hoá học, đáp ứng nhu cầu nâng cao trình độ của hàng nghìn cán bộ thư viện và cán bộ văn hoá do nhà trường đào tạo trước đây. Đến nay, hệ sau đại học của trường đã đào tạo được hơn 200 thạc sỹ thuộc hai ngành này.