Đề án tuyển sinh
Đề án tuyển sinh Trường Đại Học Thủy Lợi (Cơ sở 2) 2027, 2026 và các năm mới nhất
Nội dung được đồng bộ từ trang đề án tuyển sinh của Tuyensinh247 để học sinh có thể đọc trực tiếp ngay trên hệ thống.
Ảnh minh họa đề án tuyển sinh
Đề án tuyển sinh TLUS, các ngành của Trường Đại Học Thủy Lợi (Cơ sở 2), phương thức xét tuyển, điểm chuẩn 2026 và 3 năm gần đây, tổ hợp môn xét tuyển, khối thi, chỉ tiêu tuyển s...
Đề án tuyển sinh Trường Đại Học Thủy Lợi (Cơ sở 2) 2026
Thông tin tuyển sinh Đại Học Thủy Lợi cơ sở 2 (TLUS) năm 2026
Năm 2026, Trường Đại học Thủy Lợi cơ sở 2 sử dụng 3 phương thức tuyển sinh 2026 như sau:
Phương thức 1: Xét tuyển thẳng
Phương thức 2: Xét tuyển kết hợp kết quả học THPT và các điều kiện ưu tiên
Phương thức 3: Xét tuyển kết quả kỳ thi tốt nghiệp THPT năm 2026
Phương thức xét tuyển năm 2026
✯Quy chế
Thí sinh ĐKXT theo hướng dẫn của Bộ GD&ĐT. Thí sinh có chứng chỉ ngoại ngữ quốc tế được quy đổi điểm thành điểm thi môn ngoại ngữ trong tổ hợp đăng ký xét tuyển (nếu có nguyện vọng).
| Ngôn ngữ | Loại chứng chỉ | Khung năng lực ngoại ngữ Việt Nam | |||||
| Tiếng Anh | IELTS | 5.0 | 5.5 | 6.0 | 6.5 | 7.0 trở lên | |
| TOEFL CBT | 168 – 180 | 183 – 191 | 192 – 201 | 202 – 210 | 213 trở lên | ||
| TOEFL IBT | 60 – 64 | 65 – 69 | 70 – 74 | 75 – 78 | 79 trở lên | ||
| TOEIC 4 kỹ năng | 641 – 700 | 701-770 | 771-840 | 841-900 | 901 trở lên | ||
| Tiếng Trung Quốc (4 kỹ năng) | HSK | Bậc 3 | Bậc 4 | Bậc 5 trở lên | |||
| Điểm quy đổi | 8.00 | 8.50 | 9.00 | 9.50 | 10 | ||
Ghi chú:
– Chứng chỉ có giá trị công nhận trong vòng 02 năm kể từ ngày cấp
– Thí sinh có nhiều chứng chỉ được tính chứng chỉ cao nhất.
– Chứng chỉ TOEFL IBT: Không chấp nhận chứng chỉ thi trực tuyến – Home Edition;
– Danh sách các đơn vị cấp chứng chỉ ngoại ngữ quốc tế được công nhận
Danh sách ngành đào tạo theo phương thức Điểm thi THPT
✯Quy chế
Thí sinh có kết quả học tập đủ 3 năm THPT, với thí sinh tốt nghiệp năm 2026 phải kết quả thi tốt nghiệp THPT đạt từ 15.00 điểm trở lên. Đối với thí sinh được khen thưởng học sinh xuất sắc, học sinh giỏi 3 năm THPT, Thí sinh có chứng chỉ Tiếng Anh IELTS từ 5.0 trở lên hoặc chứng chỉ ngoại ngữ tương đương còn hạn tính đến ngày xét, thí sinh đạt giải nhất, nhì, ba kỳ thi học sinh giỏi cấp tỉnh, thành phố, thí sinh là học sinh trường chuyên được cộng điểm ưu tiên).
Cách tính Điểm xét tuyển (ĐXT):
ĐXT = Điểm M1 + Điểm M2 + Điểm M3 + Điểm cộng XT + ĐƯT
Riêng các ngành Ngành Ngôn ngữ Anh, M1 là môn Toán, M2 là môn Tiếng Anh và M3 là môn còn lại trong tổ hợp xét tuyển của ngành;
Điểm xét tuyển được quy về thang điểm 30 theo công thức sau:
ĐXT = (Điểm M1x2 + Điểm M2x2 + Điểm M3)x3/5 + Điểm cộng XT + ĐƯT
Trong đó:
+ Điểm M1 = (TB năm lớp 10 môn 1 + TB năm lớp 11 môn 1 + TB năm lớp 12 môn 1)/3;
+ Điểm M2 = (TB năm lớp 10 môn 2 + TB năm lớp 11 môn 2 + TB năm lớp 12 môn 2)/3;
+ Điểm M3 = (TB năm lớp 10 môn 3 + TB năm lớp 11 môn 3 + TB năm lớp 12 môn 3)/3;
+ ĐƯT: Là điểm ưu tiên khu vực và đối tượng theo Quy chế của Bộ Giáo dục và Đào tạo;
+ Điểm cộng XT
✯Thông tin khác
+ Điểm cộng XT: Là tổng điểm cộng cho các thí sinh ĐKXT thuộc các đối tượng sau:
a. Thí sinh là học sinh đạt giải học sinh giỏi cấp tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương các môn trong tổ hợp xét tuyển của ngành ĐKXT; Thí sính là học sinh các trường chuyên; Thí sinh được khen thưởng học sinh xuất sắc, học sinh giỏi năm lớp 10, lớp 11 và năm lớp 12 được cộng điểm vào điểm xét tuyển như sau:
| TT | Đối tượng | Điểm cộng XT |
| 1 | Giải Nhất cấp tỉnh | 1.00 |
| 2 | Giải Nhì cấp tỉnh | 0.75 |
| 3 | Giải Ba cấp tỉnh | 0.50 |
| 4 | Giải Khuyến khích cấp tỉnh | 0.25 |
| 5 | Được khen thưởng học sinh xuất sắc, học sinh giỏi năm lớp 10, lớp 11, lớp 12 | 0.25 |
| 6 | Là học sinh lớp chuyên các môn chuyên trong tổ hợp xét tuyển | 0.50 |
| 7 | Là học sinh trường chuyên không thuộc lớp chuyên | 0.25 |
Ghi chú: Thí sinh đạt nhiều giải thì được tính giải đạt cao nhất.
b. Thí sinh đạt giải trong các kỳ thi NCKH/KHKT cấp tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương được cộng điểm vào điểm xét tuyển đối với các ngành thuộc lĩnh vực tương ứng với nội dung giải của kỳ thi như sau:
| TT | Đối tượng | Điểm cộng XT |
| 1 | Giải nhất cấp tỉnh | 0.75 |
| 2 | Giải nhì cấp tỉnh | 0.50 |
| 3 | Giải ba cấp tỉnh | 0.25 |
Ghi chú: Thí sinh đạt nhiều giải thì được tính giải đạt cao nhất.
c. Thí sinh có chứng chỉ ngoại ngữ quốc tế và tương đương còn thời hạn đến ngày xét tuyển được cộng điểm vào điểm xét tuyển như sau:
| Ngôn ngữ | Loại chứng chi | Khung năng lực ngoại ngữ Việt Nam | ||||
| Tiếng Anh | IELTS | 5.0 | 5.5 | 6.0 | 6.5 | 7.0 trở lên |
| TOEFL CBT | 168 – 180 | 183 – 191 | 192 – 201 | 202 – 210 | 213 trở lên | |
| TOEFL IBT | 60 – 64 | 65 – 69 | 70 – 74 | 75 – 78 | 79 trở lên | |
| TOEIC 4 kỹ năng | 641 – 700 | 701-770 | 771-840 | 841-900 | 901 trở lên | |
| Tiếng Trung Quốc (4 kỹ năng) | HSK | Bậc 3 | Bậc 4 | Bậc 5 trở lên | ||
| Tiếng Hàn Quốc | TOPIK II | 120 – 135 | 136 – 149 | 150 – 170 | 171 – 189 | 190 trở lên |
| Tiếng Nhật Bản | JLPT | N4 | N3 | N2 trở lên | ||
| Tiếng Đức | TestDaF | TestDaF bậc 3 | TestDaF bậc 4 | TestDaF bậc 5 trở lên | ||
| Goethe – Institut | Goethe-Zertifikat B1 | Goethe-Zertifikat B2 | Goethe-Zertifikat C1 trở lên | |||
| Tiếng Pháp | CTF | 300 – 350 | 351 – 399 | 400 – 450 | 451 – 499 | 500 trở lên |
| Điểm cộng XT | 0.20 | 0.40 | 0.60 | 0.80 | 1.00 | |
Ghi chú:
– Chứng chỉ có giá trị công nhận trong vòng 02 năm kể từ ngày cấp
– Thí sinh có nhiều chứng chỉ được tính chứng chỉ cao nhất.
– Chứng chỉ TOEFL IBT: Không chấp nhận chứng chỉ thi trực tuyến – Home Edition;
– Danh sách các đơn vị cấp chứng chỉ ngoại ngữ quốc tế được công nhận
| Ngôn ngữ | Tên chứng chỉ | Đơn vị cấp |
| Tiếng Anh | IELTS | British Council (BC), International Development Program (IDP) |
| TOEFL ITP | Educational Testing Service (ETS) | |
| TOEFL iBT | Educational Testing Service (ETS) | |
| TOEIC 4 kỹ năng | Educational Testing Service (ETS) | |
| Tiếng Trung Quốc | HSK | Văn phòng Hán ngữ đối thoại Trung Quốc (Han Ban); Ủy ban Khảo thí trình độ Hán ngữ quốc gia (The National Committeefor the Testof Proficiency in Chinese); Tổng bộ Viện Khổng tử (Trung Quốc); Trung tâm hợp tác giao lưu ngôn ngữ giữa Trung Quốc và nước ngoài (Center for Language Education and Cooperation) |
| Tiếng Nhật | JLPT | Quỹ Giao lưu quốc tế Nhật Bản (Japan Foundation) |
| Tiếng Đức | Goethe-Zertifikat | Ủy ban giáo dục phổ thông Đức tại nước ngoài (ZfA) |
| TestDaF | ||
| Tiếng Pháp | TCF | Trung tâm Nghiên cứu Sư phạm Quốc tế (Centre International d’Etudes Pedagogiques – CIEP), Cơ quan Giáo dục Quốc tế Pháp (France Education International – FEI) |
Danh sách ngành đào tạo theo phương thức Điểm học bạ
✯Đối tượng
Thí sinh đoạt giải nhất, nhì, ba trong kỳ thi chọn học sinh giỏi quốc gia, quốc tế do Bộ GDĐT tạo tổ chức, cử tham gia; thời gian đoạt giải không quá 03 năm tính tới thời điểm xét, Thí sinh đoạt giải nhất, nhì, ba trong các kỳ thi tay nghề khu vực ASEAN và thi tay nghề quốc tế do Bộ GDĐT cử đi; thời gian đoạt giải không quá 03 năm tính theo năm đến thời điểm xét. Cụ thể như sau:
| TT | Tên môn thi HSG | Tên ngành xét tuyển |
| 1 | Toán, Vật lí, Tiếng Anh | Tất cả các ngành |
| 2 | Hóa học | Tất cả các ngành; trừ các ngành: Ngôn ngữ Anh, Luật, Luật kinh tế |
| 3 | Tin học | Công nghệ thông tin, Trí tuệ nhân tạo và khoa học dữ liệu |
| 4 | Ngữ văn | Ngôn ngữ Anh, Luật, Luật kinh tế |
| 5 | Lịch sử, Địa lí | Luật, Luật kinh tế |
| 6 | Giải tay nghề khu vực ASEAN và Quốc tế | Xét vào vào ngành phù hơp với lĩnh vực thí sinh đoạt giải |
Danh sách ngành đào tạo theo phương thức ƯTXT, XT thẳng
Danh sách ngành đào tạo
Điểm chuẩn
Xem điểm chuẩn của trường Đại học Thủy Lợi cơ sở 2 các năm Tại đây.
Quy đổi điểm
a. Thí sinh là học sinh đạt giải học sinh giỏi cấp tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương các môn trong tổ hợp xét tuyển của ngành ĐKXT; Thí sính là học sinh các trường chuyên; Thí sinh được khen thưởng học sinh xuất sắc, học sinh giỏi năm lớp 10, lớp 11 và năm lớp 12 được cộng điểm vào điểm xét tuyển như sau:
| TT | Đối tượng | Điểm cộng XT |
| 1 | Giải Nhất cấp tỉnh | 1.00 |
| 2 | Giải Nhì cấp tỉnh | 0.75 |
| 3 | Giải Ba cấp tỉnh | 0.50 |
| 4 | Giải Khuyến khích cấp tỉnh | 0.25 |
| 5 | Được khen thưởng học sinh xuất sắc, học sinh giỏi năm lớp 10, lớp 11, lớp 12 | 0.25 |
| 6 | Là học sinh lớp chuyên các môn chuyên trong tổ hợp xét tuyển | 0.50 |
| 7 | Là học sinh trường chuyên không thuộc lớp chuyên | 0.25 |
Ghi chú: Thí sinh đạt nhiều giải thì được tính giải đạt cao nhất.
b. Thí sinh đạt giải trong các kỳ thi NCKH/KHKT cấp tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương được cộng điểm vào điểm xét tuyển đối với các ngành thuộc lĩnh vực tương ứng với nội dung giải của kỳ thi như sau:
| TT | Đối tượng | Điểm cộng XT |
| 1 | Giải nhất cấp tỉnh | 0.75 |
| 2 | Giải nhì cấp tỉnh | 0.50 |
| 3 | Giải ba cấp tỉnh | 0.25 |
Ghi chú: Thí sinh đạt nhiều giải thì được tính giải đạt cao nhất.
| Ngôn ngữ | Loại chứng chỉ | Khung năng lực ngoại ngữ Việt Nam | |||||
| Tiếng Anh | IELTS | 5.0 | 5.5 | 6.0 | 6.5 | 7.0 trở lên | |
| TOEFL CBT | 168 – 180 | 183 – 191 | 192 – 201 | 202 – 210 | 213 trở lên | ||
| TOEFL IBT | 60 – 64 | 65 – 69 | 70 – 74 | 75 – 78 | 79 trở lên | ||
| TOEIC 4 kỹ năng | 641 – 700 | 701-770 | 771-840 | 841-900 | 901 trở lên | ||
| Tiếng Trung Quốc (4 kỹ năng) | HSK | Bậc 3 | Bậc 4 | Bậc 5 trở lên | |||
| Điểm quy đổi | 8.00 | 8.50 | 9.00 | 9.50 | 10 | ||
File PDF đề án
Giới thiệu trường

- Tên trường: Phân hiệu trường Đại học Thủy lợi tại TPHCM
- Tên Tiếng Anh: Water Resources University
- Tên viết tắt: TLUS
- Địa chỉ: Số 2 Trường Sa, Phường Gia Định, TP. Hồ Chí Minh
- Website: https://tlus.edu.vn
Phân hiệu Trường Đại học Thủy lợi dành cho các học sinh cư trú lân cận Thành phố Hồ Chí Minh được mở rộng với tổng diện tích đất trên 7,05 ha nằm ở thành phố Hồ Chí Minh và tỉnh Bình Dương. Trong giai đoạn này Cơ sở 2 đã đầu tư đáng kể cho cơ sở vật chất, đặc biệt là hệ thống giảng đường phòng học và nhà ký túc xá sinh viên. Các trang thiết bị được tăng cường đảm bảo phục vụ cho đào tạo, nghiên cứu khoa học. Cụ thể xây dựng nâng cấp tại Bình Dương khu giảng đường, ký túc xá, hội trường lớn ; sửa chữa, nâng cấp nâng tầng giảng đường tại thành phố Hồ Chí Minh (từ 7 tầng, nâng thêm thành 11 tầng) đã hoàn thành được đưa vào sử dụng tháng 4 năm 2019.