Đề án tuyển sinh
Đề án tuyển sinh Trường Đại Học Thăng Long 2027, 2026 và các năm mới nhất
Nội dung được đồng bộ từ trang đề án tuyển sinh của Tuyensinh247 để học sinh có thể đọc trực tiếp ngay trên hệ thống.
Ảnh minh họa đề án tuyển sinh
Đề án tuyển sinh TLU, các ngành của Trường Đại Học Thăng Long, phương thức xét tuyển, điểm chuẩn 2026 và 3 năm gần đây, tổ hợp môn xét tuyển, khối thi, chỉ tiêu tuyển sinh 2027,...
Đề án tuyển sinh Trường Đại Học Thăng Long 2026
Thông tin tuyển sinh trường Đại học Thăng Long (TLU) năm 2026
Năm 2026, trường Đại học Thăng Long tuyển sinh 6 phương thức xét tuyển như sau:
Phương thức 1: Xét tuyển dựa theo kết quả kỳ thi tốt nghiệp THPT năm 2026
Phương thức 2: Xét tuyển kết hợp kết quả thi tốt nghiệp THPT năm 2026 với chứng chỉ ngoại ngữ quốc tế
Phương thức 3: Xét tuyển dựa theo kết quả thi đánh giá năng lực (HSA) do Đại học Quốc gia Hà Nội tổ chức hoặc kết quả thi đánh giá tư duy (TSA) do Đại học Bách khoa Hà Nội tổ chức hoặc kết quả thi đánh giá năng lực (SPT) do Trường Đại học Sư phạm Hà Nội tổ chức
Phương thức 4: Xét tuyển kết hợp kết quả thi tốt nghiệp THPT với kết quả học tập cấp THPT (áp dụng đối với các ngành Điều dưỡng, Quản trị dịch vụ du lịch và lữ hành, Quản trị khách sạn)
Phương thức 5: Xét tuyển kết hợp kết quả học tập cấp THPT với điểm thi năng khiếu (áp dụng đối với ngành Thanh nhạc và Thiết kế đồ hoạ)
Phương thức 6: Xét tuyển thẳng
Phương thức xét tuyển năm 2026
✯Đối tượng
Phương thức 1: Xét tuyển dựa theo kết quả kỳ thi tốt nghiệp THPT năm 2026
Xét tuyển thí sinh có kết quả thi tốt nghiệp THPT năm 2026 đạt ngưỡng đảm bảo chất lượng đầu vào do Bộ Giáo dục và Đào tạo và Trường Đại học Thăng Long quy định.
✯Quy chế
Xét tuyển thí sinh có kết quả thi tốt nghiệp THPT năm 2026 đạt ngưỡng đầu vào do Bộ Giáo dục và Đào tạo và Trường Đại học Thăng Long quy định.
Lưu ý: Đối với các tổ hợp xét tuyển có môn tính hệ số 2, điểm xét tuyển được quy đổi về thang 30 theo công thức sau đây:
Điểm xét tuyển = (M1 x 2 + M2 + M3) x 3/4 + Điểm cộng (nếu có) + Điểm ưu tiên (nếu có)
Trong đó: M1, M2, M3 là kết quả thi tốt nghiệp THPT của 03 môn học thuộc tổ hợp của ngành đăng ký xét tuyển với M1 là môn tính hệ số 2.
Danh sách ngành đào tạo theo phương thức Điểm thi THPT
✯Quy chế
Phương thức 2: Xét tuyển kết hợp kết quả thi tốt nghiệp THPT năm 2026 với chứng chỉ ngoại ngữ quốc tế
Thí sinh có tối thiểu một trong các chứng chỉ ngoại ngữ quốc tế sau đây có thể dùng để quy đổi sang điểm của môn Ngoại ngữ tương ứng trong tổ hợp xét tuyển:
- Chứng chỉ IELTS đạt từ 5.0 trở lên;
- Chứng chỉ TOEFL iBT đạt từ 45 trở lên;
- Chứng chỉ HSK đạt từ cấp độ 3 trở lên và HSKK tương ứng;
- Chứng chỉ JLPT đạt từ cấp độ N4 trở lên;
- Chứng chỉ TOPIK II đạt từ cấp độ 3 trở lên.
- Chứng chỉ còn hạn sử dụng tính theo quy định đến thời điểm xét tuyển;
- Không xét tuyển với các chứng chỉ có hình thức thi “Home Edition”.
Bảng quy đổi điểm chứng chỉ ngoại ngữ quốc tế sang thang điểm 10 để xét tuyển:
|
Chứng chỉ ngoại ngữ quốc tế |
Điểm ngoại ngữ quy đổi sang thang điểm 10 |
||||
|
8.0 |
8.5 |
9.0 |
9.5 |
10.0 |
|
|
Tiếng Anh |
|||||
|
IELTS |
5.0 |
5.5 |
6.0 |
6.5 |
≥ 7.0 |
|
TOEFL iBT |
45 - 54 |
55 - 64 |
65 - 74 |
75 - 84 |
≥ 85 |
|
Tiếng Trung |
|||||
|
HSK + HSKK |
HSK 3 (180 - 240) |
HSK 3 (241 - 300) |
HSK 4 (180 - 240) |
HSK 4 (241 - 300) |
HSK 5, 6 (180 - 300) |
|
HSKK Sơ cấp (60 - 100) |
HSKK Sơ cấp (60 - 100) |
HSKK Trung cấp (60 - 100) |
HSKK Trung cấp (60 - 100) |
HSKK Cao cấp (60 - 100) |
|
|
Tiếng Nhật |
|||||
|
JLPT |
N4 (90 - 120) |
N4 (121 - 140) |
N4 (141 - 180) |
N3 (95 - 140) |
N3 (141 - 180); N2; N1 |
|
Tiếng Hàn |
|||||
|
TOPIK II |
TOPIK 3 (120 - 134) |
TOPIK 3 (135 - 149) |
TOPIK 4 (150 - 169) |
TOPIK 4 (170 - 189) |
TOPIK 5, 6 (190 - 300) |
Danh sách ngành đào tạo theo phương thức Kết hợp Điểm THPT + CCNN
✯Quy chế
Phương thức 3: Xét tuyển thí sinh có kết quả thi đánh giá năng lực và đánh giá tư duy năm 2025, 2026 và đạt ngưỡng đầu vào theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo và của Trường Đại học Thăng Long
Điểm xét tuyển được tính theo công thức sau đây:
Điểm xét tuyển = Kết quả thi HSA + Điểm cộng (nếu có) + Điểm ưu tiên (nếu có).
Điểm cộng và điểm ưu tiên được quy đổi tương đương với thang điểm của kết quả thi.
Danh sách ngành đào tạo theo phương thức Điểm ĐGNL HSA
✯Quy chế
Phương thức 3: Xét tuyển thí sinh có kết quả thi đánh giá tư duy năm 2025 và năm 2026 đạt ngưỡng đảm bảo chất lượng do Trường Đại học Thăng Long quy định
Điểm xét tuyển được tính theo công thức sau đây:
Điểm xét tuyển = Kết quả thi TSA (quy đổi về thang 30) + Điểm cộng (nếu có) + Điểm ưu tiên (nếu có).
Danh sách ngành đào tạo theo phương thức Điểm Đánh giá Tư duy
✯Quy chế
Phương thức 3: Xét tuyển dựa theo kết quả thi đánh giá năng lực (SPT) do Trường Đại học Sư phạm Hà Nội tổ chức
Xét tuyển thí sinh có kết quả thi đánh giá năng lực ĐH Sư phạm HN tổ chức năm 2026 đạt ngưỡng đảm bảo chất lượng do Trường Đại học Thăng Long quy định.
Điểm xét tuyển được tính theo công thức sau đây:
Điểm xét tuyển = Kết quả thi SPT (quy đổi về thang 30) + Điểm cộng(nếu có) + Điểm ưu tiên (nếu có).
Danh sách ngành đào tạo theo phương thức Điểm ĐGNL ĐH Sư phạm HN
✯Quy chế
Phương thức 4: Xét tuyển kết hợp kết quả thi tốt nghiệp THPT với kết quả học tập cấp THPT (áp dụng đối với các ngành Điều dưỡng, Quản trị dịch vụ du lịch và lữ hành, Quản trị khách sạn)
Xét tuyển thí sinh có kết quả học tập trung bình 03 năm học THPT theo tổ hợp xét tuyển và đáp ứng tất cả các điều kiện sau đây:
(1) Kết quả học tập trung bình các lớp 10, lớp 11, lớp 12 của 03 môn trong tổ hợp xét tuyển đạt tối thiểu từ 19.5/30 điểm trở lên, không có đầu điểm nào dưới 5.0; hạnh kiểm lớp 12 đạt loại khá trở lên;
(2) Điều kiện đối với từng ngành:
- Đối với ngành Điều dưỡng: Thí sinh có kết quả trung bình chung học tập được đánh giá mức khá (học lực xếp loại từ khá trở lên) cả năm lớp 12 và tổng điểm 03 môn thi tốt nghiệp THPT theo tổ hợp xét tuyển (hoặc sử dụng điểm thi môn Toán, Ngữ văn và một môn thi khác) đạt 16.50 điểm trở lên;
- Đối với các ngành Quản trị dịch vụ du lịch và lữ hành, Quản trị khách sạn: Thí sinh có tổng điểm 03 môn thi tốt nghiệp THPT theo tổ hợp xét tuyển (hoặc sử dụng điểm thi môn Toán, Ngữ văn và một môn thi khác) đạt 15.00 điểm trở lên.
Điểm xét tuyển được tính theo công thức sau đây:
Điểm xét tuyển = M1 + M2 + M3 + Điểm cộng (nếu có) + Điểm ưu tiên (nếu có).
Trong đó: M1, M2, M3 là điểm trung bình 03 năm học THPT của 03 môn học theo tổ hợp xét tuyển.
Danh sách ngành đào tạo theo phương thức Kết hợp Điểm THPT + Học bạ
✯Quy chế
Phương thức 5: Xét tuyển kết hợp kết quả học tập cấp THPT với điểm thi năng khiếu (áp dụng đối với ngành Thanh nhạc và Thiết kế đồ hoạ)
Xét tuyển thí sinh có kết quả học tập trung bình 03 năm học THPT kết hợp với kết quả thi năng khiếu theo tổ hợp xét tuyển và đáp ứng tất cả các điều kiện sau đây:
(1) Kết quả học tập trung bình 03 năm học THPT:
- Đối với ngành Thanh nhạc: Môn Ngữ văn ≥ 5.0.
- Đối với ngành Thiết kế đồ hoạ: Môn Ngữ văn ≥ 5.0 (với tổ hợp H00); môn Ngữ văn và môn Toán ≥ 5.0 (với tổ hợp H01).
(2) Thi năng khiếu:
- Đối với ngành Thanh nhạc: Thí sinh bắt buộc phải thi 02 môn năng khiếu âm nhạc do Trường Đại học Thăng Long tổ chức và đáp ứng điều kiện điểm thi Âm nhạc 1 ≥ 8.0, điểm thi Âm nhạc 2 ≥ 5.0 trong kì thi năng khiếu âm nhạc.
- Đối với ngành Thiết kế đồ hoạ: Thí sinh bắt buộc thi 02 môn năng khiếu Vẽ mỹ thuật do Trường Đại học Thăng Long tổ chức hoặc các trường đại học có tổ chức kỳ thi năng khiếu mỹ thuật bao gồm: Trường Đại học Mỹ thuật Công nghiệp, Trường Đại học Mỹ thuật Việt Nam, Trường Đại học Kiến trúc Hà Nội, Trường Đại học Xây dựng Hà Nội và đáp ứng điều kiện điểm thi năng khiếu Vẽ mỹ thuật ≥ 5.0.
(3) Hạnh kiểm lớp 12 đạt loại khá trở lên.
Điểm xét tuyển được tính theo công thức sau đây:
- Đối với tổ hợp N00, H00: Điểm xét tuyển = Ngữ văn (trung bình 03 năm học THPT) + Năng khiếu 1 + Năng khiếu 2 + Điểm ưu tiên (nếu có);
- Đối với tổ hợp H01: Điểm xét tuyển = (Toán (trung bình 03 năm học THPT) x 1 + Ngữ văn (trung bình 03 năm học THPT) x 2 + Năng khiếu vẽ x 3) x 1/2 + Điểm ưu tiên (nếu có).
Danh sách ngành đào tạo theo phương thức Kết hợp Học bạ + Năng khiếu
✯Quy chế
Phương thức 6: Xét tuyển thẳng (theo Quy chế tuyển sinh của Bộ Giáo dục và Đào tạo và theo quy định của Trường Đại học Thăng Long)
Đối tượng tuyển thẳng bao gồm:
a) Thí sinh đoạt giải nhất, nhì, ba trong kỳ thi chọn học sinh giỏi quốc gia, quốc tế hoặc thi khoa học, kỹ thuật cấp quốc gia, quốc tế do Bộ Giáo dục và Đào tạo tổ chức, cử tham gia; thời gian đoạt giải không quá 3 năm tính tới thời điểm xét tuyển thẳng;
b) Thí sinh đoạt giải chính thức trong các cuộc thi nghệ thuật quốc tế về ca, múa, nhạc, mỹ thuật được Bộ Văn hoá, Thể thao và Du lịch công nhận; thời gian đoạt giải không quá 4 năm tính tới thời điểm xét tuyển thẳng.
Đối với các thí sinh thuộc đối tượng quy định tại mục a nêu trên: Xét tuyển thẳng vào tất cả các ngành học của Trường Đại học Thăng Long, trừ ngành Thanh nhạc và Thiết kế đồ hoạ; đối với các thí sinh thuộc đối tượng quy định tại mục b nêu trên: Xét tuyển thẳng vào ngành phù hợp (Thanh nhạc hoặc Thiết kế đồ hoạ) với môn đoạt giải.
Danh sách ngành đào tạo theo phương thức ƯTXT, XT thẳng
Danh sách ngành đào tạo
* Tổ hợp xét tuyển đối với kết quả thi SPT được xác định theo phương thức 1 và không nhân hệ số.
- Danh sách tổ hợp môn:
|
TT |
Mã tổ hợp môn |
Tên tổ hợp môn |
|
1. |
A00 |
Toán, Vật lý, Hoá học |
|
2. |
A01 |
Toán, Vật lý, Tiếng Anh |
|
3. |
A02 |
Toán, Vật lý, Sinh học |
|
4. |
B00 |
Toán, Hoá học, Sinh học |
|
5. |
B03 |
Toán, Ngữ văn, Sinh học |
|
6. |
B08 |
Toán, Sinh học, Tiếng Anh |
|
7. |
C00 |
Ngữ văn, Lịch sử, Địa lý |
|
8. |
C01 |
Toán, Ngữ văn, Vật lý |
|
9. |
C02 |
Toán, Ngữ văn, Hoá học |
|
10. |
C03 |
Toán, Ngữ văn, Lịch sử |
|
11. |
C04 |
Toán, Ngữ văn, Địa lý |
|
12. |
D01 |
Toán, Ngữ văn, Tiếng Anh |
|
13. |
D04 |
Toán, Ngữ văn, Tiếng Trung |
|
14. |
D06 |
Toán, Ngữ văn, Tiếng Nhật |
|
15. |
D07 |
Toán, Hoá học, Tiếng Anh |
|
16. |
D09 |
Toán, Lịch sử, Tiếng Anh |
|
17. |
D10 |
Toán, Địa lý, Tiếng Anh |
|
18. |
D14 |
Ngữ văn, Lịch sử, Tiếng Anh |
|
19. |
D15 |
Ngữ văn, Địa lý, Tiếng Anh |
|
20. |
D43 |
Ngữ văn, Địa lý, Tiếng Nhật |
|
21. |
D45 |
Ngữ văn, Địa lý, Tiếng Trung |
|
22. |
D63 |
Ngữ văn, Lịch sử, Tiếng Nhật |
|
23. |
D65 |
Ngữ văn, Lịch sử, Tiếng Trung |
|
24. |
DD2 |
Toán, Ngữ văn, Tiếng Hàn |
|
25. |
DH1 |
Ngữ văn, Địa lý, Tiếng Hàn |
|
26. |
DH5 |
Ngữ văn, Lịch sử, Tiếng Hàn |
|
27. |
H00 |
Ngữ văn, Năng khiếu vẽ nghệ thuật 1, Năng khiếu vẽ nghệ thuật 2 |
|
28. |
H01 |
Toán, Ngữ văn, Vẽ (Hình hoạ) |
|
29. |
N00 |
Ngữ văn, Năng khiếu âm nhạc 1, Năng khiếu âm nhạc 2 |
|
30. |
X01 |
Toán, Ngữ văn, Giáo dục Kinh tế và Pháp luật |
|
31. |
X06 |
Toán, Vật lý, Tin học |
|
32. |
X25 |
Toán, Giáo dục Kinh tế và Pháp luật, Tiếng Anh |
|
33. |
X26 |
Toán, Tin học, Tiếng Anh |
|
34. |
X78 |
Ngữ văn, Giáo dục Kinh tế và Pháp luật, Tiếng Anh |
Quy đổi điểm
1.1. Quy đổi ngưỡng đầu vào: Trường sẽ công bố theo kế hoạch chung của Bộ Giáo dục và Đào tạo.
1.2. Quy đổi điểm trúng tuyển: Trường sẽ công bố theo kế hoạch chung của Bộ Giáo dục và Đào tạo, thời gian công bố muộn nhất cùng thời gian công bố ngưỡng đầu vào.
Học phí
Thông tin khác
Thí sinh có tối thiểu một trong các chứng chỉ ngoại ngữ quốc tế sau đây có thể dùng để quy đổi sang điểm của môn Ngoại ngữ tương ứng trong tổ hợp xét tuyển:
- Chứng chỉ IELTS đạt từ 5.0 trở lên;
- Chứng chỉ TOEFL iBT đạt từ 45 trở lên;
- Chứng chỉ HSK đạt từ cấp độ 3 trở lên và HSKK tương ứng;
- Chứng chỉ JLPT đạt từ cấp độ N4 trở lên;
- Chứng chỉ TOPIK II đạt từ cấp độ 3 trở lên.
- Chứng chỉ còn hạn sử dụng tính theo quy định đến thời điểm xét tuyển;
- Không xét tuyển với các chứng chỉ có hình thức thi “Home Edition”.
Bảng quy đổi điểm chứng chỉ ngoại ngữ quốc tế sang thang điểm 10 để xét tuyển:
|
Chứng chỉ ngoại ngữ quốc tế |
Điểm ngoại ngữ quy đổi sang thang điểm 10 |
||||
|
8.0 |
8.5 |
9.0 |
9.5 |
10.0 |
|
|
Tiếng Anh |
|||||
|
IELTS |
5.0 |
5.5 |
6.0 |
6.5 |
≥ 7.0 |
|
TOEFL iBT |
45 - 54 |
55 - 64 |
65 - 74 |
75 - 84 |
≥ 85 |
|
Tiếng Trung |
|||||
|
HSK + HSKK |
HSK 3 (180 - 240) |
HSK 3 (241 - 300) |
HSK 4 (180 - 240) |
HSK 4 (241 - 300) |
HSK 5, 6 (180 - 300) |
|
HSKK Sơ cấp (60 - 100) |
HSKK Sơ cấp (60 - 100) |
HSKK Trung cấp (60 - 100) |
HSKK Trung cấp (60 - 100) |
HSKK Cao cấp (60 - 100) |
|
|
Tiếng Nhật |
|||||
|
JLPT |
N4 (90 - 120) |
N4 (121 - 140) |
N4 (141 - 180) |
N3 (95 - 140) |
N3 (141 - 180); N2; N1 |
|
Tiếng Hàn |
|||||
|
TOPIK II |
TOPIK 3 (120 - 134) |
TOPIK 3 (135 - 149) |
TOPIK 4 (150 - 169) |
TOPIK 4 (170 - 189) |
TOPIK 5, 6 (190 - 300) |
Trường Đại học Thăng Long áp dụng chính sách ưu tiên chung theo Quy chế tuyển sinh hiện hành của Bộ Giáo dục và Đào tạo theo khu vực và theo đối tượng, cụ thể:
- Mức điểm ưu tiên áp dụng cho khu vực 1 (KV1) là 0.75 điểm, khu vực 2 nông thôn (KV2-NT) là 0.50 điểm, khu vực 2 (KV2) là 0.25 điểm; khu vực 3 (KV3) không được tính điểm ưu tiên;
- Mức điểm ưu tiên áp dụng cho nhóm đối tượng UT1 (gồm các đối tượng 01 đến 03) là 2.00 điểm và cho nhóm đối tượng UT2 (gồm các đối tượng 04 đến 06) là 1.00 điểm.
Điểm ưu tiên đối với thí sinh đạt tổng điểm từ 22.50 trở lên (khi quy đổi về điểm theo thang 10 và theo thang tổng điểm 03 môn tối đa là 30) được làm tròn đến hàng phần trăm và xác định theo công thức sau:
Điểm ưu tiên = [(30 - Tổng điểm đạt được)/7.50] x Mức điểm ưu tiên quy định.
Trường Đại học Thăng Long không áp dụng thêm tiêu chí phụ ngoài các quy định trong Quy chế tuyển sinh của Bộ Giáo dục và Đào tạo.
2. Điểm cộng
Trường có điểm cộng dành cho các thí sinh, cụ thể như sau:
- Điểm xét thưởng dành cho các thí sinh có thành tích đặc biệt (đoạt giải trong kỳ thi chọn học sinh giỏi cấp tỉnh/thành phố trực thuộc Trung ương hoặc giải khuyến khích trong kỳ thi chọn học sinh giỏi quốc gia, quốc tế do Bộ Giáo dục và Đào tạo tổ chức, cử tham gia; thời gian đoạt giải không quá 3 năm tính tới thời điểm xét tuyển);
- Điểm khuyến khích dành cho các thí sinh có chứng chỉ ngoại ngữ quốc tế.
Tổng điểm cộng không vượt quá 10% điểm tối đa của thang điểm xét tuyển (theo thang điểm 30).
|
Thành tích/chứng |
Điểm cộng |
||||
|
chỉ ngoại ngữ quốc tế |
0.50 |
0.75 |
1.00 |
1.25 |
1.50 |
|
Thành tích đặc biệt |
|||||
|
Thí sinh đoạt giải trong kỳ thi chọn học sinh giỏi quốc gia, quốc tế do Bộ Giáo dục và Đào tạo tổ chức, cử tham gia |
Giải khuyến khích |
||||
|
Thí sinh đoạt giải trong kỳ thi chọn học sinh giỏi cấp tỉnh/thành phố trực thuộc Trung ương |
Giải khuyến khích |
Giải ba |
Giải nhì |
Giải nhất |
|
|
Thành tích/chứng chỉ ngoại ngữ quốc tế |
Điểm cộng |
||||
|
0.50 |
0.75 |
1.00 |
1.25 |
1.50 |
|
|
Chứng chỉ ngoại ngữ quốc tế |
|||||
|
IELTS |
5.0 |
5.5 |
6.0 |
6.5 |
≥ 7.0 |
|
TOEFL iBT |
45 - 54 |
55 - 64 |
65 - 74 |
75 - 84 |
≥ 85 |
|
HSK + HSKK |
HSK3 (180 - 240) |
HSK3 (241 - 300) |
HSK4 (180 - 240) |
HSK4 (241 - 300) |
HSK5, 6 (180 - 300) |
|
HSKK Sơ cấp (60 - 100) |
HSKK Sơ cấp (60 - 100) |
HSKK Trung cấp (60 - 100) |
HSKK Trung cấp (60 - 100) |
HSKK Cao cấp (60 - 100) |
|
|
JLPT |
N4 (90 - 120) |
N4 (121 - 140) |
N4 (141 - 180) |
N3 (95 - 140) |
N3 (141 - 180); N2; N1 |
|
TOPIK II |
TOPIK 3 (120 - 134) |
TOPIK 3 (135 - 149) |
TOPIK 4 (150 - 169) |
TOPIK 4 (170 - 189) |
TOPIK 5, 6 (190 - 300) |
Lưu ý:
- Điểm xét thưởng áp dụng cho phương thức 1, 2, 3, 4; điểm khuyến khích được áp dụng cho phương thức 3, 4.
- Trường hợp điểm xét tuyển (sau khi tính cả điểm cộng và điểm ưu tiên) vượt quá 30 điểm thì điểm xét tối đa được tính là 30 điểm.
- Chứng chỉ ngoại ngữ quốc tế phải còn hạn sử dụng tính theo quy định đến thời điểm xét tuyển; không chấp nhận các chứng chỉ có hình thức thi “Home Edition”.
File PDF đề án
Giới thiệu trường

- Tên trường: Đại học Thăng Long
- Tên viết tắt: TLU
- Tên tiếng Anh: Thang Long University
- Mã trường: DTL
- Địa chỉ: Đường Nghiêm Xuân Yêm, phường Đại Kim, quận Hoàng Mai, Hà Nội
- Website: https://thanglong.edu.vn/
- Fanpage: https://www.facebook.com/thanglonguniversity/
Trường TLU là viết tắt của Thăng Long University (Đại học Thăng Long). Đại học Thăng Long là trường đại học tư thục tại Hà Nội, thành lập ngày 15/12/1988. Trường đại học Thăng Long từ ngày thành lập đến nay đã trải qua 33 năm hình thành và phát triển cả về chất lượng cũng như cơ sở vật chất như hiện tại. Đại học Thăng Long đã đạt được nhiều thành tựu đáng kể và lọt top các trường đại học ở Hà Nội.
Đại học Thăng Long là một trung tâm giáo dục đa ngành, đa nghề, định hướng ứng dụng; với mô hình đào tạo - học tập cập nhật theo môi trường làm việc thực tế. Với niềm tâm huyết của những nhà thiết kế giáo dục, chúng tôi cam kết xây dựng một môi trường giáo dục tốt nhất, cập nhật nhất dành cho sinh viên.