Đề án tuyển sinh
Đề án tuyển sinh Trường Đại Học Tây Nguyên 2027, 2026 và các năm mới nhất
Nội dung được đồng bộ từ trang đề án tuyển sinh của Tuyensinh247 để học sinh có thể đọc trực tiếp ngay trên hệ thống.
Ảnh minh họa đề án tuyển sinh
Đề án tuyển sinh TNU, các ngành của Trường Đại Học Tây Nguyên, phương thức xét tuyển, điểm chuẩn 2026 và 3 năm gần đây, tổ hợp môn xét tuyển, khối thi, chỉ tiêu tuyển sinh 2027,...
Đề án tuyển sinh Trường Đại Học Tây Nguyên 2026
Thông tin tuyển sinh trường Đại học Tây Nguyên (TNU) năm 2026
Năm 2026, trường Đại học Tây Nguyên tuyển sinh 3160 chỉ tiêu dựa trên phương thức khác nhau. Cụ thể như sau:
Phương thức 1: Xét kết quả thi tốt nghiệp THPT
Phương thức 2: Xét kết quả học tập cấp THPT (học bạ)
Phương thức 3: Xét tuyển thẳng theo quy định của Quy chế tuyển sinh (Điều 8)
Phương thức 4: Sử dụng kết quả thi đánh giá năng lực của Đại học Quốc gia TP. Hồ Chí Minh
Phương thức 5: Kết hợp kết quả thi tốt nghiệp THPT với điểm thi năng khiếu để xét tuyển
Phương thức 6: Học sinh dự bị đại học chuyển lên đại học
Ghi chú: Phương thức xét tuyển Học sinh dự bị ĐH chỉ dành riêng cho thí sinh đang theo học chương trình dự bị đại học tại trường Dự bị đại học dân tộc Trung Ương Nha Trang và trường Dự bị đại học thành phố Hồ Chí Minh đủ điều kiện xét chuyển lên Đại học theo quy định của Quy chế tuyển sinh, tổ chức bồi dưỡng dự bị đại học; xét chuyển vào học trình độ đại học, trình độ cao đẳng ngành Giáo dục Mầm non đối với học sinh dự bị đại học ban hành
kèm theo Thông tư 44/2021/TT-BGDĐT ngày 31/12/2021 của Bộ Giáo dục và Đào tạo.
Phương thức xét tuyển năm 2026
✯Quy chế
Phương thức tuyển sinh dựa trên kết quả các môn thi tốt nghiệp THPT (100):
Các tính điểm xét tuyển
- Điểm xét tuyển của thí sinh được xác định như sau:
Điểm xét tuyển = Điểm tổ hợp + Điểm ưu tiên + Điểm cộng;
- Mỗi thí sinh đều có cơ hội đạt mức điểm tối đa đang theo thang điểm xét tuyển, trong trường hợp điểm xét tuyển của thí sinh vượt quá thang điểm xét tuyển thì điểm xét tuyển bằng điểm tối đa của thang xét tuyển.
- Thang điểm đánh giá: 30 điểm;
- Hệ số của các môn trong tổ hợp xét tuyển là 01;
Danh sách ngành đào tạo theo phương thức Điểm thi THPT
✯Quy chế
- Điểm môn Tiếng Anh trong tổ hợp xét tuyển (nếu có) được phép quy đổi từ chứng chỉ ngoại ngữ Tiếng Anh theo quy định, thí sinh không được hưởng điểm khuyến kích tương ứng với các chứng chỉ được sử dụng để quy đổi; Trong trường hợp thí sinh vừa được quy đổi điểm vừa có kết quả thi tốt nghiệp THPT môn Tiếng Anh, điểm môn tiếng Anh được xác định là điểm cao nhất mà thí sinh đạt được.
|
TT |
TOELF ITP |
TOELF iBT |
TOEIC 4 kỹ năng |
IELTS |
Cambridge Asessment English |
Aptis ESOL |
PEIC |
PTE Academic / VEPT |
Chứng chỉ tiếng Anh theo khung năng lực ngoại ngữ 6 bậc Việt Nam |
Điểm quy đổi (thang 10) |
|||
|
Nghe |
Đọc |
Nói |
Viết |
||||||||||
|
1 |
627 |
102 |
470 |
470 |
180 |
180 |
7.5 |
180 |
160 |
Level 4 (Pass with Merit) |
66 |
7 |
10 |
|
2 |
602 |
94 |
442 |
442 |
171 |
171 |
7.0 |
174 |
149 |
Level 4 (Pass) |
63 |
6.8 |
9.5 |
|
3 |
576 |
86 |
414 |
414 |
163 |
163 |
6.5 |
169 |
137 |
Level 3 (Pass with Distinction) |
60 |
6.6 |
9 |
|
4 |
551 |
77 |
386 |
386 |
154 |
154 |
6.0 |
163 |
126 |
Level 3 (Pass with Merit) |
56 |
6.4 |
8.5 |
|
5 |
526 |
69 |
359 |
359 |
146 |
146 |
5.5 |
157 |
114 |
Level 3 (Pass) |
53 |
6.2 |
8 |
|
6 |
501 |
61 |
331 |
331 |
137 |
137 |
5.0 |
151 |
103 |
Level 2 (Pass with Distinction) |
50 |
5.9 |
7.5 |
|
7 |
475 |
53 |
303 |
303 |
129 |
129 |
4.5 |
146 |
91 |
Level 2 (Pass with Merit) |
46 |
5.7 |
7 |
|
8 |
450 |
45 |
275 |
275 |
120 |
120 |
4 |
140 |
80 |
Level 2 (Pass) |
43 |
5.5 |
6.5 |
- Mức điểm theo quy định ở trên là mức điểm tối thiểu đạt được;
- Chỉ chấp nhận các chứng chỉ Tiếng Anh được phép sử dụng trong xét tốt nghiệp THPT theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo, không chấp nhận các chứng chỉ khác.
* Một số thông tin khác
- Đối với phương thức xét tuyển bằng cách sử dụng điểm thi THPT:
+ Thí sinh chỉ được xét tuyển khi có kết quả thi của môn tương ứng của tổ hợp trong kỳ thi trung học phổ thông Quốc gia năm 2026;
+ Kết quả thi của thí sinh được khai thác trực tiếp từ Hệ thống xét tuyển chung của Bộ Giáo dục và Đào tạo; Trong trường hợp không có dữ liệu thí sinh không được xét tuyển theo phương thức này.
+ Đối với các thí sinh được quy đổi điểm môn thi tiếng Anh trong tổ hợp xét tuyển: Nhà trường chỉ chấp nhận các chứng chỉ tiếng Anh được thí sinh nộp về Trường (thông qua hệ thống xét tuyển chung hoặc bằng các phương thức khác) trước khi bắt đầu xét tuyển theo kế hoạch tuyển sinh, không chấp nhận các trường hợp nộp bổ sung sau khi đã bắt đầu thực hiện quy trình xét tuyển.
- Đối với điểm cộng, điểm quy đổi chứng chỉ sang môn tiếng Anh để xét tuyển: Thí sinh phải nộp minh chứng về trường Đại học Tây Nguyên theo thông báo và hướng dẫn của Nhà Trường, sau khi kết thúc thời gian theo thông báo, nếu thí sinh không nộp minh chứng Nhà trường xem như thí sinh từ đối được hưởng các quyền lợi này.
Danh sách ngành đào tạo theo phương thức Kết hợp điểm thi THPT + CCNN
✯Quy chế
Phương thức tuyển sinh dựa trên kết quả học tập các môn học cấp THPT (200):
- Thang điểm đánh giá: 30 điểm.
- Hệ số của các môn trong tổ hợp xét tuyển là 01.
- Tổ hợp xét tuyển sử dụng điểm trung bình chung kết quả học tập cả năm các lớp 10, 11, 12 của 03 môn học, cụ thể:
+ Điểm của mỗi môn học trong tổ hợp xét tuyển được xác định như sau:
Điểm môn học = (Điểm trung bình chung môn học năm lớp 10 + Điểm trung bình chung môn học năm lớp 11 + Điểm trung bình chung môn học năm lớp 12) / 3
- Điểm môn Tiếng Anh trong tổ hợp xét tuyển (nếu có) được phép quy đổi từ chứng chỉ ngoại ngữ Tiếng Anh theo quy định, thí sinh không được hưởng điểm khuyến kích tương ứng với các chứng chỉ được sử dụng để quy đổi (theo quy định tại Khoản 3 điều này); Trong trường hợp thí sinh vừa được quy đổi điểm vừa có kết quả học tập bậc THPT môn Tiếng Anh, điểm môn tiếng Anh được xác định là điểm cao nhất mà thí sinh đạt được.
- Đối với phương thức xét tuyển bằng cách sử dụng kết quả học tập cấp THPT (Học bạ):
+ Dữ liệu học tập cấp THPT của thí sinh được khai thác từ hệ thống xét tuyển chung
của Bộ Giáo dục và Đào tạo (ưu tiên) hoặc do thí sinh trực tiếp nộp về Trường theo hướng dẫn;
+ Thí sinh được xét tuyển khi trong dữ liệu kết quả học tập cấp THPT của thí sinh có các môn tương ứng trong tổ hợp xét tuyển (kể cả đối với các thí sinh theo học chương trình THPT 2006);
+ Trong trường hợp trong học bạ cấp THPT chỉ có môn học Công nghệ (không phân chia thành “Công nghệ nông nghiệp” và “Công nghệ công nghiệp”) đồng thời trong dữ liệu của thí sinh khai thác từ hệ thống xét tuyển chung của Bộ Giáo dục và Đào tạo không có kết quả học tập của hai môn này, điểm môn Công nghệ nông nghiệp hoặc Công nghệ công nghiệp được xác định bằng điểm môn Công nghệ trong học bạ của thí sinh;
+ Trường hợp thí sinh không có dữ liệu học tập kết quả THPT trên hệ thống xét tuyển chung, đồng thời không nộp học bạ THPT về Trường theo hướng dẫn; Nhà trường xem như thí sinh từ chối được xét tuyển theo phương thức này.
Danh sách ngành đào tạo theo phương thức Điểm học bạ
✯Quy chế
- Điểm môn Tiếng Anh trong tổ hợp xét tuyển (nếu có) được phép quy đổi từ chứng chỉ ngoại ngữ Tiếng Anh theo quy định, thí sinh không được hưởng điểm khuyến kích tương ứng với các chứng chỉ được sử dụng để quy đổi (theo quy định tại Khoản 3 điều này); Trong trường hợp thí sinh vừa được quy đổi điểm vừa có kết quả học tập bậc THPT môn Tiếng Anh, điểm môn tiếng Anh được xác định là điểm cao nhất mà thí sinh đạt được.
|
TT |
TOELF ITP |
TOELF iBT |
TOEIC 4 kỹ năng |
IELTS |
Cambridge Asessment English |
Aptis ESOL |
PEIC |
PTE Academic / VEPT |
Chứng chỉ tiếng Anh theo khung năng lực ngoại ngữ 6 bậc Việt Nam |
Điểm quy đổi (thang 10) |
|||
|
Nghe |
Đọc |
Nói |
Viết |
||||||||||
|
1 |
627 |
102 |
470 |
470 |
180 |
180 |
7.5 |
180 |
160 |
Level 4 (Pass with Merit) |
66 |
7 |
10 |
|
2 |
602 |
94 |
442 |
442 |
171 |
171 |
7.0 |
174 |
149 |
Level 4 (Pass) |
63 |
6.8 |
9.5 |
|
3 |
576 |
86 |
414 |
414 |
163 |
163 |
6.5 |
169 |
137 |
Level 3 (Pass with Distinction) |
60 |
6.6 |
9 |
|
4 |
551 |
77 |
386 |
386 |
154 |
154 |
6.0 |
163 |
126 |
Level 3 (Pass with Merit) |
56 |
6.4 |
8.5 |
|
5 |
526 |
69 |
359 |
359 |
146 |
146 |
5.5 |
157 |
114 |
Level 3 (Pass) |
53 |
6.2 |
8 |
|
6 |
501 |
61 |
331 |
331 |
137 |
137 |
5.0 |
151 |
103 |
Level 2 (Pass with Distinction) |
50 |
5.9 |
7.5 |
|
7 |
475 |
53 |
303 |
303 |
129 |
129 |
4.5 |
146 |
91 |
Level 2 (Pass with Merit) |
46 |
5.7 |
7 |
|
8 |
450 |
45 |
275 |
275 |
120 |
120 |
4 |
140 |
80 |
Level 2 (Pass) |
43 |
5.5 |
6.5 |
- Mức điểm theo quy định ở trên là mức điểm tối thiểu đạt được;
- Chỉ chấp nhận các chứng chỉ Tiếng Anh được phép sử dụng trong xét tốt nghiệp THPT theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo, không chấp nhận các chứng chỉ khác.
Danh sách ngành đào tạo theo phương thức Kết hợp Học bạ + CCNN
✯Quy chế
- Thang điểm đánh giá: Thang điểm 30;
- Tổ hợp xét tuyển gồm có môn Văn hoặc Toán và 02 môn thi của kỳ thi năng khiếu phù hợp với đặc điểm, yêu cầu đầu vào của chương trình đào tạo;
- Hệ số của các môn trong tổ hợp xét tuyển là 01.
Danh sách ngành đào tạo theo phương thức Kết hợp điểm thi THPT + Năng khiếu
✯Quy chế
- Thang điểm xét tuyển: 1200;
- Tổ hợp xét tuyển : Sử dụng điểm của bài thi tổng hợp của kỳ thi đánh giá năng lực do Đại học Quốc gia TP. Hồ Chí Minh tổ chức năm 2026 để xét tuyển.
Danh sách ngành đào tạo theo phương thức Điểm ĐGNL V-ACT
✯Quy chế
Phương thức xét tuyển thẳng, dành cho thí sinh đủ điều kiện tuyển thẳng theo quy định tại Điều 8 của Quy chế tuyển sinh
Danh sách ngành đào tạo theo phương thức ƯTXT, XT thẳng
Danh sách ngành đào tạo
|
TT |
Mã tổ hợp môn |
Tên tổ hợp môn |
|
I |
Danh sách các tổ hợp môn áp dụng cho phương thức xét tuyển 100, 200 |
|
|
1 |
A00 |
Toán, Vật lí, Hóa học |
|
2 |
A01 |
Toán, Vật lí, Tiếng Anh |
|
3 |
A02 |
Toán, Vật lí, Sinh học |
|
4 |
A03 |
Toán, Vật lí, Lịch sử |
|
5 |
A04 |
Toán, Vật lí, Địa lí |
|
6 |
B00 |
Toán, Hóa học, Sinh học |
|
7 |
B02 |
Toán, Sinh học, Địa lí |
|
8 |
B03 |
Toán, Sinh học, Ngữ văn |
|
9 |
B08 |
Toán, Sinh học, Tiếng Anh |
|
10 |
C00 |
Ngữ văn, Lịch sử, Địa lí |
|
11 |
C01 |
Ngữ văn, Toán, Vật lí |
|
12 |
C02 |
Ngữ văn, Toán, Hóa học |
|
13 |
C03 |
Ngữ văn, Toán, Lịch sử |
|
14 |
C04 |
Ngữ văn, Toán, Địa lí |
|
15 |
D01 |
Ngữ văn, Toán, Tiếng Anh |
|
16 |
D07 |
Toán, Hóa học, Tiếng Anh |
|
17 |
D09 |
Toán, Lịch sử, Tiếng Anh |
|
18 |
D11 |
Ngữ văn, Vật lí, Tiếng Anh |
|
19 |
D12 |
Ngữ văn, Hóa học, Tiếng Anh |
|
20 |
D14 |
Ngữ văn, Lịch sử, Tiếng Anh |
|
TT |
Mã tổ hợp môn |
Tên tổ hợp môn |
|
21 |
D15 |
Ngữ văn, Địa lí, Tiếng Anh |
|
22 |
X01 |
Toán, Ngữ văn, Giáo dục Kinh tế và pháp luật |
|
23 |
X06 |
Toán, Vật lí, Tin học |
|
24 |
X10 |
Toán, Hóa học, Tin học |
|
25 |
X11 |
Toán, Hóa học, Công nghệ công nghiệp |
|
26 |
X12 |
Toán, Hóa học, Công nghệ nông nghiệp |
|
27 |
X14 |
Toán, Sinh học, Tin học |
|
28 |
X16 |
Toán, Sinh học, Công nghệ nông nghiệp |
|
29 |
X25 |
Toán, Giáo dục Kinh tế và pháp luật, Tiếng Anh |
|
30 |
X70 |
Ngữ văn, Lịch sử, Giáo dục Kinh tế và pháp luật |
|
31 |
X71 |
Ngữ văn, Lịch sử, Tin học |
|
II |
Danh sách tổ hợp môn áp dụng cho phương thức 405, 406 |
|
|
32 |
M01 |
Ngữ văn, Kể chuyện - Đọc diễn cảm, Hát - Nhạc |
|
33 |
M09 |
Toán, Kể chuyện - Đọc diễn cảm, Hát - Nhạc |
|
34 |
T01 |
Toán, Chạy 100m, Bật xa tại chỗ |
|
35 |
T20 |
Ngữ văn, Chạy 100m, Bật xa tại chỗ |
|
III |
Danh sách tổ hợp môn áp dụng cho phương thức 402 |
|
|
36 |
NL1 |
Xét điểm Đánh giá năng lực của Đại học Quốc gia TP. Hồ Chí Minh |
|
IV |
Danh sách tổ hợp môn áp dụng cho phương thức 302 |
|
|
37 |
TT1 |
Xét tuyển thẳng theo Điều 8 |
|
V |
Danh sách tổ hợp môn áp dụng cho phương thức 500 |
|
|
38 |
DB1 |
Xét học sinh dự bị đại học |
Điểm chuẩn
Xem điểm chuẩn của Trường Đại học Tây Nguyên các năm Tại đây
Quy đổi điểm
a, Đối với phương thức 100, 200, 402:
Phương thức xét tuyển gốc là phương thức 100, điểm quy đổi thực hiện theo bảng sau:
|
Khoảng |
Mức điểm của phương thức 100 (Gốc) (Xét điểm thi tốt nghiệp THPT) |
Mức điểm của phương thức 200 (Xét kết quả học tập bậc THPT) |
Mức điểm của phương thức 402 (Xét điểm thi đánh giá năng lực của Đại học quốc gia TP. Hồ Chí Minh) |
|
A00 |
30 |
30 |
1200 |
|
A01 |
28.25 |
28.83 |
1000 |
|
A02 |
27.25 |
28.17 |
976 |
|
A03 |
27 |
28 |
959 |
|
A04 |
26.25 |
27.5 |
945 |
|
A05 |
25.75 |
27.17 |
933 |
|
A06 |
25.25 |
26.83 |
923 |
|
A07 |
24.75 |
26.5 |
913 |
|
A08 |
24.5 |
26.33 |
904 |
|
A09 |
24 |
26 |
887 |
|
A10 |
23.5 |
25.67 |
879 |
|
A11 |
23.25 |
25.5 |
871 |
|
A12 |
23 |
25.33 |
864 |
|
A13 |
22.75 |
25.17 |
857 |
|
A14 |
22.5 |
25 |
850 |
|
A15 |
22.25 |
24.83 |
843 |
|
A16 |
22 |
24.67 |
836 |
|
A17 |
21.7 |
24.47 |
829 |
|
A18 |
21.5 |
24.33 |
823 |
|
A19 |
21.25 |
24.17 |
810 |
|
A20 |
20.85 |
23.85 |
804 |
|
A21 |
20.75 |
23.75 |
798 |
|
Khoảng |
Mức điểm của phương thức 100 (Gốc) (Xét điểm thi tốt nghiệp THPT) |
Mức điểm của phương thức 200 (Xét kết quả học tập bậc THPT) |
Mức điểm của phương thức 402 (Xét điểm thi đánh giá năng lực của Đại học quốc gia TP. Hồ Chí Minh) |
|
A22 |
20.5 |
23.5 |
791 |
|
A23 |
20.35 |
23.35 |
785 |
|
A24 |
20.1 |
23.1 |
779 |
|
A25 |
19.75 |
22.75 |
762 |
|
A26 |
19.5 |
22.5 |
756 |
|
A27 |
19.1 |
22.1 |
750 |
|
A28 |
19 |
22 |
739 |
|
A29 |
18.85 |
21.85 |
734 |
|
A30 |
18.5 |
21.5 |
729 |
|
A31 |
18.35 |
21.35 |
723 |
|
A32 |
18.25 |
21.25 |
713 |
|
A33 |
17.85 |
20.85 |
b. Đối với phương 405: Phương thức
File PDF đề án
Giới thiệu trường

- Tên trường: Đại học Tây Nguyên
- Tên viết tắt: TNU
- Tên tiếng Anh: Tay Nguyen University
- Địa chỉ: 567 Lê Duẩn - Phường Ea Kao - Tỉnh Đăk Lăk
- Website: www.ttn.edu.vn
- Fanpage: https://www.facebook.com/dhtn567
- Điện thoại: 02623.817.397; Hotline/Zalo: 0965.164.445
Trường Đại học Tây Nguyên được thành lập theo Quyết định số 298/CP ngày 11/11/1977 của Hội đồng Chính phủ với nhiệm vụ đào tạo cán bộ có trình độ đại học phục vụ yêu cầu phát triển kinh tế, văn hóa, xã hội toàn vùng Tây Nguyên.
Trường Đại học Tây Nguyên được thành lập là một sự kiện có ý nghĩa lịch sử đối với đồng bào các dân tộc Tây Nguyên. Đây là điều kiện thuận lợi để con em các dân tộc thiểu số được đào tạo trình độ đại học và sau đại học ngay trên quê hương mình.
Là một trường đại học đứng chân trên địa bàn, Trường Đại học Tây Nguyên đã đóng góp đáng kể vào sự nghiệp phát triển kinh tế xã hội của các tỉnh Tây Nguyên. Nhà trường đã đào tạo cho các địa phương Tây Nguyên và cho đất nước hơn 25.000 bác sĩ, cử nhân, kỹ sư các ngành: Y khoa, Sư phạm, Công nghệ thông tin, Nông - Lâm nghiệp, Kinh tế, Giáo dục chính trị... Nhiều người trong số họ đã giữ các cương vị chủ chốt trong các hoạt động lãnh đạo, quản lý trong các cơ quan Đảng, Nhà nước, các cơ sở sản xuất và cơ quan, đơn vị khoa học kỹ thuật của các tỉnh Tây Nguyên và nhiều vùng trong cả nước.
Quy mô đào tạo của Nhà trường ngày càng tăng và ngày càng đa dạng về ngành nghề đào tạo, có khả năng đáp ứng ngày càng nhiều nguồn nhân lực có trình độ khoa học kỹ thuật cao cho các ngành, các cấp ở các địa phương khu vực Tây Nguyên. Với những điều kiện đó, trong tương lai không xa, Tây Nguyên sẽ trở thành một vùng kinh tế trọng điểm của đất nước, một vùng có vị trí chiến lược quan trọng trong tam giác phát triển của khu vực Đông Dương.
Nguồn: Tuyensinh247