Đề án tuyển sinh
Đề án tuyển sinh Trường Đại học Tân Tạo 2027, 2026 và các năm mới nhất
Nội dung được đồng bộ từ trang đề án tuyển sinh của Tuyensinh247 để học sinh có thể đọc trực tiếp ngay trên hệ thống.
Ảnh minh họa đề án tuyển sinh
Đề án tuyển sinh TTU, các ngành của Trường Đại học Tân Tạo, phương thức xét tuyển, điểm chuẩn 2026 và 3 năm gần đây, tổ hợp môn xét tuyển, khối thi, chỉ tiêu tuyển sinh 2027, 2026.
Đề án tuyển sinh Trường Đại học Tân Tạo 2026
Thông tin tuyển sinh trường Đại học Tân Tạo (TTU) 2026
Năm nay, Đại học Tân tạo dự kiến tuyển sinh đại học chính quy 21 ngành với các phương thức xét tuyển
Phương thức 1: Xét tuyển thẳng theo quy định của Quy chế tuyển sinh
Phương thức 2: Xét kết quả thi tốt nghiệp THPT
Phương thức 3: Xét điểm chung bình chung kết quả học tập 6 kỳ cấp THPT (lớp 10, 11, 12) theo tổ hợp môn
Phương thức 4: Sử dụng kết quả thi Đánh giá năng lực của ĐHQG TP. HCM năm 2026
Phương thức 5: Xét điểm thi V-SAT của các cơ sở đào tạo phối hợp với Bộ GD&ĐT tổ chức thi năm 2026
Phương thức xét tuyển năm 2026
✯Điều kiện xét tuyển
Chương trình đào tạo thuộc lĩnh vực pháp luật
Kết quả trung bình chung học tập được đánh giá mức tốt (học lực xếp loại từ giỏi trở lên) cả năm lớp 12 (kết quả học tập 02 học kỳ năm cuối cấp đối với đối tượng trung học nghề và tương đương) và tổng điểm 03 môn thi tốt nghiệp THPT theo tổ hợp xét tuyển (hoặc sử dụng điểm thi môn Toán, Ngữ văn và một môn thi khác) đạt 18,00 điểm trở lên hoặc điểm xét tốt nghiệp THPT (điểm thi tốt nghiệp trung học nghề) từ 8,50 trở lên
Chương trình đào tạo thuộc lĩnh vực sức khỏe có cấp giấy phép hành nghề
a) Kết quả trung bình chung học tập được đánh giá mức tốt (học lực xếp loại từ giỏi trở lên) cả năm lớp 12 (kết quả học tập 02 học kỳ năm cuối cấp đối với đối tượng trung học nghề và tương đương) và tổng điểm 03 môn thi tốt nghiệp THPT theo tổ hợp xét tuyển (hoặc sử dụng điểm thi môn Toán, Ngữ văn và một môn thi khác) đạt 20,00 điểm trở lên hoặc điểm xét tốt nghiệp THPT (điểm thi tốt nghiệp trung học nghề) từ 8,50 trở lên theo thang điểm 10, trừ các trường hợp quy định tại điểm b khoản này;
b) Kết quả trung bình chung học tập đánh giá mức khá (học lực xếp loại từ khá trở lên) cả năm lớp 12 (kết quả học tập 02 học kỳ năm cuối cấp đối với đối tượng trung học nghề và tương đương) và tổng điểm 03 môn thi tốt nghiệp THPT đạt 16,50 điểm trở lên hoặc điểm xét tốt nghiệp THPT (trung học nghề) từ 6,50 trở lên đối với chương trình đào tạo Điều dưỡng, Y học dự phòng, Hộ sinh, Kỹ thuật phục hình răng, Kỹ thuật xét nghiệm y học, Kỹ thuật hình ảnh y học, Kỹ thuật phục hồi chức năng.
✯Quy chế
Điểm xét tuyển = Điểm tổ hợp + Điểm cộng (nếu có) + Điểm ưu tiên (nếu có)
- Các tổ hợp môn được xét theo thang điểm 30 (không có hệ số).
- Không áp dụng độ lệch điểm xét tuyển giữa các tổ hợp.
- Đối với các ngành sử dụng tổ hợp có môn ngoại ngữ: Trường có áp dụng Bảng quy đổi kết quả chứng chỉ ngoại ngữ làm điểm xét tuyển môn ngoại ngữ tương ứng do Trường quy định.
Bảng quy đổi các chứng chỉ ngoại ngữ (Dự kiến)
|
IELTS |
TOEFL iBT |
PTE Academic |
Cambridge (CEFR) |
TOEIC (4 kỹ năng) |
Điểm cộng |
Điểm xét tuyển quy đổi |
|
|
Nghe - Đọc |
Nói - Viết |
||||||
|
6.0 – 9.0 |
71 - 120 |
50 - 90 |
C1 - C2 |
700 - 990 |
271 - 400 |
1,5 |
10 |
|
5.5 – 6.0 |
53 - 71 |
42 - 50 |
B2 - C1 |
620 – 699 |
251 - 270 |
1,25 |
9 |
|
5.0 – 5.5 |
40 - 52 |
36 - 41 |
B2 |
600 - 619 |
241 - 250 |
1 |
8 |
|
4.5 – 5.0 |
32 - 39 |
30 - 35 |
B1 |
550 - 599 |
221 - 240 |
0,75 |
7 |
|
4.0 – 4.5 |
30 - 31 |
25 - 29 |
A2 |
500 - 549 |
200 - 220 |
0,5 |
6 |
- Điểm ưu tiên: Ưu tiên đối tượng, khu vực (theo quy định của Bộ GD&ĐT).
Danh sách ngành đào tạo theo phương thức Điểm thi THPT
✯Điều kiện xét tuyển
Chương trình đào tạo thuộc lĩnh vực pháp luật
Kết quả trung bình chung học tập được đánh giá mức tốt (học lực xếp loại từ giỏi trở lên) cả năm lớp 12 (kết quả học tập 02 học kỳ năm cuối cấp đối với đối tượng trung học nghề và tương đương) và tổng điểm 03 môn thi tốt nghiệp THPT theo tổ hợp xét tuyển (hoặc sử dụng điểm thi môn Toán, Ngữ văn và một môn thi khác) đạt 18,00 điểm trở lên hoặc điểm xét tốt nghiệp THPT (điểm thi tốt nghiệp trung học nghề) từ 8,50 trở lên
Chương trình đào tạo thuộc lĩnh vực sức khỏe có cấp giấy phép hành nghề
a) Kết quả trung bình chung học tập được đánh giá mức tốt (học lực xếp loại từ giỏi trở lên) cả năm lớp 12 (kết quả học tập 02 học kỳ năm cuối cấp đối với đối tượng trung học nghề và tương đương) và tổng điểm 03 môn thi tốt nghiệp THPT theo tổ hợp xét tuyển (hoặc sử dụng điểm thi môn Toán, Ngữ văn và một môn thi khác) đạt 20,00 điểm trở lên hoặc điểm xét tốt nghiệp THPT (điểm thi tốt nghiệp trung học nghề) từ 8,50 trở lên theo thang điểm 10, trừ các trường hợp quy định tại điểm b khoản này;
b) Kết quả trung bình chung học tập đánh giá mức khá (học lực xếp loại từ khá trở lên) cả năm lớp 12 (kết quả học tập 02 học kỳ năm cuối cấp đối với đối tượng trung học nghề và tương đương) và tổng điểm 03 môn thi tốt nghiệp THPT đạt 16,50 điểm trở lên hoặc điểm xét tốt nghiệp THPT (trung học nghề) từ 6,50 trở lên đối với chương trình đào tạo Điều dưỡng, Y học dự phòng, Hộ sinh, Kỹ thuật phục hình răng, Kỹ thuật xét nghiệm y học, Kỹ thuật hình ảnh y học, Kỹ thuật phục hồi chức năng.
✯Quy chế
Điểm xét tuyển = Điểm tổ hợp + Điểm cộng (nếu có) + Điểm ưu tiên (nếu có)
- Đối với phương thức sử dụng kết quả học tập ở cấp THPT: Điểm tổ hợp xét tuyển sử dụng điểm trung bình chung kết quả học tập cả năm các lớp 10, 11, 12 của tối thiểu 03 môn học theo thang điểm 30 hoặc điểm trung bình chung kết quả học tập cả năm các lớp 10, 11, 12 của tối thiểu 02 môn học và dùng chứng chỉ ngoại ngữ (chứng chỉ ngoại ngữ sử dụng miễn thi tốt nghiệp THPT theo quy định tại Quy chế thi tốt nghiệp THPT hiện hành), áp dụng Bảng quy đổi kết quả chứng chỉ ngoại ngữ làm điểm xét tuyển môn ngoại ngữ tương ứng do Trường quy định.
- Các tổ hợp môn được xét theo thang điểm 30 (không có hệ số).
- Không áp dụng độ lệch điểm xét tuyển giữa các tổ hợp.
- Đối với các ngành sử dụng tổ hợp có môn ngoại ngữ: Trường có áp dụng Bảng quy đổi kết quả chứng chỉ ngoại ngữ làm điểm xét tuyển môn ngoại ngữ tương ứng do Trường quy định.
Bảng quy đổi các chứng chỉ ngoại ngữ (Dự kiến)
|
IELTS |
TOEFL iBT |
PTE Academic |
Cambridge (CEFR) |
TOEIC (4 kỹ năng) |
Điểm cộng |
Điểm xét tuyển quy đổi |
|
|
Nghe - Đọc |
Nói - Viết |
||||||
|
6.0 – 9.0 |
71 - 120 |
50 - 90 |
C1 - C2 |
700 - 990 |
271 - 400 |
1,5 |
10 |
|
5.5 – 6.0 |
53 - 71 |
42 - 50 |
B2 - C1 |
620 – 699 |
251 - 270 |
1,25 |
9 |
|
5.0 – 5.5 |
40 - 52 |
36 - 41 |
B2 |
600 - 619 |
241 - 250 |
1 |
8 |
|
4.5 – 5.0 |
32 - 39 |
30 - 35 |
B1 |
550 - 599 |
221 - 240 |
0,75 |
7 |
|
4.0 – 4.5 |
30 - 31 |
25 - 29 |
A2 |
500 - 549 |
200 - 220 |
0,5 |
6 |
- Điểm ưu tiên: Ưu tiên đối tượng, khu vực (theo quy định của Bộ GD&ĐT).
Danh sách ngành đào tạo theo phương thức Điểm học bạ
✯Quy chế
Sử dụng kết quả thi đánh giá năng lực, đánh giá tư duy… do đơn vị khác tổ chức để xét tuyển (Đánh giá năng lực của ĐHQG TP. HCM)
Danh sách ngành đào tạo theo phương thức Điểm ĐGNL V-ACT
✯Quy chế
Căn cứ theo quy định của Bộ GD&ĐT đối với chương trình đào tạo thuộc lĩnh vực sức khỏe có cấp giấy phép hành nghề; chương trình đào tạo thuộc lĩnh vực pháp luật
Danh sách ngành đào tạo theo phương thức ƯTXT, XT thẳng
✯Quy chế
Kết hợp kết quả thi tốt nghiệp THPT với kết quả học tập cấp THPT để xét tuyển (thang điểm 30)
Danh sách ngành đào tạo theo phương thức Kết hơp Điểm thi THPT + học bạ
Danh sách ngành đào tạo
Điểm chuẩn
Xem điểm chuẩn các năm của trường Đại học Tân Tạo Tại đây
Quy đổi điểm
Bảng quy đổi các chứng chỉ ngoại ngữ (Dự kiến)
|
IELTS |
TOEFL iBT |
PTE Academic |
Cambridge (CEFR) |
TOEIC (4 kỹ năng) |
Điểm cộng |
Điểm xét tuyển quy đổi |
|
|
Nghe - Đọc |
Nói - Viết |
||||||
|
6.0 – 9.0 |
71 - 120 |
50 - 90 |
C1 - C2 |
700 - 990 |
271 - 400 |
1,5 |
10 |
|
5.5 – 6.0 |
53 - 71 |
42 - 50 |
B2 - C1 |
620 – 699 |
251 - 270 |
1,25 |
9 |
|
5.0 – 5.5 |
40 - 52 |
36 - 41 |
B2 |
600 - 619 |
241 - 250 |
1 |
8 |
|
4.5 – 5.0 |
32 - 39 |
30 - 35 |
B1 |
550 - 599 |
221 - 240 |
0,75 |
7 |
|
4.0 – 4.5 |
30 - 31 |
25 - 29 |
A2 |
500 - 549 |
200 - 220 |
0,5 |
6 |
Học phí
a) Chính sách Giảm học phí:
|
STT |
ĐIỀU KIỆN |
MỨC XÉT |
HIỆU LỰC |
|
1 |
SV là học sinh tốt nghiệp Trường THPT Năng khiếu Đại học Tân Tạo có học lực đạt loại Khá, Tốt 3 năm lớp 10, 11, 12 (có ít nhất 01 năm đạt học lực loại Tốt) |
50% |
Khóa học |
|
2 |
SV là con, anh/chị/em, cháu nội/cháu ngoại của cán bộ, nhân viên đang làm việc cho Tập đoàn Tân Tạo |
50% |
Khóa học |
|
3 |
SV là con của bác sĩ, cán bộ y tế hiện đang công tác tại những bệnh viện và Trung tâm Y tế theo danh sách (Phụ lục I) |
40% |
Khóa học |
|
4 |
SV là cháu (gọi là Bác, Chú, Cô, Cậu, Dì) của cán bộ, nhân viên đang làm việc cho Tập đoàn Tân Tạo |
30% |
Khóa học |
|
5 |
SV có hộ khẩu tại tỉnh Tây Ninh hoặc tốt nghiệp tại các Trường THPT tại tỉnh Tây Ninh |
30% |
Khóa học |
|
6 |
SV là con của giáo viên, giảng viên đang còn công tác trong ngành giáo dục trên cả nước. |
30% |
Khóa học |
|
7 |
SV là con của bác sĩ, cán bộ y tế hiện đang công tác tại những bệnh viện và Trung tâm Y tế lên trên cả nước |
30% |
Khóa học |
|
8 |
SV là học sinh tốt nghiệp Trường Phổ thông Năng khiếu TD, TT Bình Chánh |
30% |
Khóa học |
|
9 |
SV trúng tuyển nhập học TTU trước ngày 22 tháng 08 năm 2026 |
25% |
Năm đầu tiên |
b) Chính sách Học bổng năm đầu tiên:
|
STT |
ĐIỀU KIỆN |
MỨC XÉT |
NGÀNH |
HIỆU LỰC |
|
1 |
SV đạt giải HSG cấp Quốc tế, cấp Quốc gia. |
100% |
Tất cả các ngành đào tạo tại TTU |
Khóa học |
|
2 |
SV đạt giải HSG cấp Tỉnh các môn văn hóa phù hợp ngành đào tạo xét tuyển. |
100% |
Năm đầu tiên |
|
|
3 |
Xếp học lực TỐT ba năm học 10, 11,12. |
75% |
Năm đầu tiên |
|
|
4 |
SV có thành tích, khen thưởng trong nghiên cứu khoa học từ cấp Tỉnh trở lên. |
30% |
Năm đầu tiên |
|
|
5 |
Tổ hợp điểm thi THPT năm tuyển sinh của 3 môn xét tuyển đạt từ 25 điểm trở lên (không tính điểm ưu tiên, khu vực). |
100% |
Y khoa |
Năm đầu tiên |
|
6 |
Tổ hợp điểm thi THPT năm tuyển sinh của 3 môn xét tuyển đạt từ 23 - 24,9 điểm (không tính điểm ưu tiên, khu vực). |
50% |
Năm đầu tiên |
|
|
7 |
Tổ hợp điểm thi THPT năm tuyển sinh của 3 môn xét tuyển đạt từ 24 điểm trở lên (không tính điểm ưu tiên, khu vực). |
100% |
Các Ngành khác |
Năm đầu tiên |
|
8 |
Tổ hợp điểm thi THPT năm tuyển sinh của 3 môn xét tuyển đạt từ 22 - 23,9 điểm (không tính điểm ưu tiên, khu vực). |
75% |
Năm đầu tiên |
|
|
9 |
Tổ hợp điểm thi THPT năm tuyển sinh của 3 môn xét tuyển đạt từ 20 - 21,9 điểm (không tính điểm ưu tiên, khu vực). |
50% |
Năm đầu tiên |
File PDF đề án
Giới thiệu trường

- Tên trường: Đại học Tân Tạo
- Tên viết tắt: TTU
- Tên tiếng Anh: Tan Tao University
- Mã trường: TTU
- Địa chỉ: Tòa nhà Gillis Hall, Đại lộ Đại học Tân Tạo, Tân Đức E.City, Xã Đức Hòa, Tỉnh Tây Ninh
- Website: https://ttu.edu.vn/
- Fanpage: https://www.facebook.com/tantaouniversity/
Đại học Tân Tạo (TTU) là một trường đại học tư thục có trụ sở tại E.City Tân Đức, Đức Hòa, tỉnh Long An, Việt Nam. Được thành lập vào năm 2010, TTU hướng đến tiêu chuẩn giáo dục quốc tế, với mục tiêu đào tạo sinh viên có năng lực và kỹ năng phù hợp với thị trường lao động toàn cầu. TTU nổi bật với môi trường giảng dạy bằng tiếng Anh, hệ thống chương trình đào tạo và giáo trình được tham khảo từ các trường đại học danh tiếng của Mỹ.
TTU hướng đến đào tạo sinh viên toàn diện, không chỉ về kiến thức chuyên môn mà còn về kỹ năng sống và tinh thần trách nhiệm với cộng đồng.