Đề án tuyển sinh
Đề án tuyển sinh Trường Đại học Tài Nguyên và Môi Trường Hà Nội 2027, 2026 và các năm mới nhất
Nội dung được đồng bộ từ trang đề án tuyển sinh của Tuyensinh247 để học sinh có thể đọc trực tiếp ngay trên hệ thống.
Ảnh minh họa đề án tuyển sinh
Đề án tuyển sinh DMT, các ngành của Trường Đại học Tài Nguyên và Môi Trường Hà Nội, phương thức xét tuyển, điểm chuẩn 2026 và 3 năm gần đây, tổ hợp môn xét tuyển, khối thi, chỉ ...
Đề án tuyển sinh Trường Đại học Tài Nguyên và Môi Trường Hà Nội 2026
Thông tin tuyển sinh Đại học Tài Nguyên và Môi Trường Hà Nội (HUNRE) năm 2026
Năm 2026, Trường Đại học Tài nguyên và Môi trường Hà Nội tuyển sinh 4.180 chỉ tiêu theo các phương thức sau:
- Phương thức 1: Xét tuyển thẳng, ưu tiên xét tuyển theo Quy chế tuyển sinh của Bộ Giáo dục và Đào tạo.
- Phương thức 2: Xét tuyển theo kết quả thi tốt nghiệp THPT năm 2026.
- Phương thức 3: Xét tuyển theo kết quả học tập THPT (Học bạ) sử dụng điểm trung bình chung kết quả học tập cả năm các lớp 10, 11, 12
- Phương thức 4: Xét tuyển theo kết quả thi Đánh giá năng lực của Đại học Quốc gia Hà Nội năm 2026.
Phương thức xét tuyển năm 2026
✯Đối tượng
Đối tượng, điều kiện dự tuyển
- Người đã được công nhận tốt nghiệp trung học phổ thông (THPT), trung học nghề của Việt Nam hoặc của nước ngoài được công nhận trình độ tương đương với trung học phổ thông (THPT), trung học nghề của Việt Nam theo quy định;
- Người đã có bằng tốt nghiệp trung cấp ngành nghề thuộc cùng nhóm ngành dự tuyển và đã hoàn thành đủ yêu cầu khối lượng kiến thức văn hóa cấp THPT theo quy định của pháp luật;
- Người dự tuyển hợp lệ phải đáp ứng đủ các điều kiện sau:
a) Đạt ngưỡng đầu vào theo quy định;
b) Có đủ sức khoẻ để học tập theo quy định hiện hành;
c) Có đủ thông tin cá nhân, hồ sơ dự tuyển theo quy định.
Danh sách ngành đào tạo theo phương thức Điểm thi THPT
✯Quy chế
Quy đổi điểm chứng chỉ ngoại ngữ sang điểm xét tuyển đối với môn tiếng Anh (Đối với thí sinh không thi tốt nghiệp THPT môn tiếng Anh hoặc không có điểm Học bạ THPT môn tiếng Anh)
| TOEFL iBT | TOEIC Tổng điểm 4 kỹ năng: L/S/R/W | IELTS Academic | Điểm ngoại ngữ quy đổi sang thang 10 |
| 94 - 120 | Từ 1350 | 7,5 - 9,0 | 10 |
| 78 - 93 | Từ 1219 | 6,5 - 7,0 | 9,5 |
| 70 - 77 | Từ 1157 | 6,0 | 9 |
| 51 - 69 | Từ 1095 | 5,5 | 8.5 |
| 45 - 50 | Từ 790 | 5,0 | 8 |
Danh sách ngành đào tạo theo phương thức Xét kết hợp điểm thi THPT + CCNN
✯Đối tượng
Đối tượng, điều kiện dự tuyển
- Người đã được công nhận tốt nghiệp trung học phổ thông (THPT), trung học nghề của Việt Nam hoặc của nước ngoài được công nhận trình độ tương đương với trung học phổ thông (THPT), trung học nghề của Việt Nam theo quy định;
- Người đã có bằng tốt nghiệp trung cấp ngành nghề thuộc cùng nhóm ngành dự tuyển và đã hoàn thành đủ yêu cầu khối lượng kiến thức văn hóa cấp THPT theo quy định của pháp luật;
- Người dự tuyển hợp lệ phải đáp ứng đủ các điều kiện sau:
a) Đạt ngưỡng đầu vào theo quy định;
b) Có đủ sức khoẻ để học tập theo quy định hiện hành;
c) Có đủ thông tin cá nhân, hồ sơ dự tuyển theo quy định.
✯Quy chế
- Cách tính tổng điểm xét tuyển theo kết quả Học bạ THPT:
Tổng điểm xét tuyển = (Điểm Môn 1 + Điểm Môn 2 + Điểm Môn 3 + ĐC) + ĐƯT
Trong đó:
- Điểm môn = Điểm trung bình cộng tính theo điểm tổng kết kết quả học tập cả năm lớp 10, lớp 11, lớp 12 của môn học. Ví dụ: Điểm môn Toán trong tổ hợp = (Điểm tổng kết cả năm môn Toán lớp 10 + lớp 11 + lớp 12) / 3);
- ĐC = Điểm cộng của thí sinh được tính theo quy định của Trường (nếu có);
- ĐƯT = Điểm KVƯT và ĐTƯT được tính theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo (nếu có).
✯Thời gian xét tuyển
- Thí sinh chịu trách nhiệm kiểm tra toàn bộ dữ liệu thông tin xét tuyển (thông tin cá nhân, dữ liệu điểm, diện ưu tiên...), đăng ký nguyện vọng xét tuyển qua Hệ thống tuyển sinh chung của Bộ Giáo dục và Đào tạo và được xét tuyển theo quy định tại Quy chế tuyển sinh hiện hành của Bộ Giáo dục và Đào tạo.
- Đối với thí sinh tự do (đã tốt nghiệp THPT trước năm 2026): Song song với việc đăng ký nguyện vọng xét tuyển qua Hệ thống tuyển sinh chung của Bộ Giáo dục và Đào tạo, thí sinh phải thực hiện đồng thời việc khai báo thông tin tuyển sinh tại Trường bằng cách nộp các hồ sơ minh chứng đầy đủ tính pháp lý trước 17h00 ngày 15/07/2026 tại Phòng C102, số 41A, đường Phú Diễn, phường Phú Diễn, thành phố Hà Nội. Hồ sơ nộp trực tiếp hợp lệ được Nhà trường tiếp nhận phải có phiếu thu nhận và đẩy đủ chữ ký giao nhận của thí sinh, người thân của thí sinh (hoặc người được ủy quyền) và bộ phận thư ký tuyển sinh của Trường. Hồ sơ gồm có:
· Học bạ THPT hoặc bản xác nhận kết quả quá trình học tập có đủ thông tin để xét tuyển và dấu xác nhận của Trường THPT theo học;
· Bằng tốt nghiệp THPT (bắt buộc đối với thí sinh tốt nghiệp trước năm 2026);
· Căn cước công dân;
· Các hồ sơ khác liên quan đến tuyển sinh (nếu có).
(Lưu ý: Tất cả hồ sơ nộp bản sao công chứng, Nhà trường không nhận bản gốc)
Danh sách ngành đào tạo theo phương thức Điểm học bạ
✯Đối tượng
Đối tượng, điều kiện dự tuyển
- Người đã được công nhận tốt nghiệp trung học phổ thông (THPT), trung học nghề của Việt Nam hoặc của nước ngoài được công nhận trình độ tương đương với trung học phổ thông (THPT), trung học nghề của Việt Nam theo quy định;
- Người đã có bằng tốt nghiệp trung cấp ngành nghề thuộc cùng nhóm ngành dự tuyển và đã hoàn thành đủ yêu cầu khối lượng kiến thức văn hóa cấp THPT theo quy định của pháp luật;
- Người dự tuyển hợp lệ phải đáp ứng đủ các điều kiện sau:
a) Đạt ngưỡng đầu vào theo quy định;
b) Có đủ sức khoẻ để học tập theo quy định hiện hành;
c) Có đủ thông tin cá nhân, hồ sơ dự tuyển theo quy định.
Danh sách ngành đào tạo theo phương thức Điểm ĐGNL HSA
✯Đối tượng
- Đối tượng được xét tuyển thẳng
a) Anh hùng lao động, Anh hùng lực lượng vũ trang nhân dân, Chiến sĩ thi đua toàn quốc đã tốt nghiệp THPT;
b) Thí sinh đoạt giải nhất, nhì, ba trong kỳ thi chọn học sinh giỏi quốc gia, quốc tế hoặc thi khoa học, kỹ thuật cấp quốc gia, quốc tế do Bộ GDĐT tổ chức, cử tham gia; thời gian đoạt giải không quá 3 năm tính tới thời điểm xét tuyển thẳng và đã tốt nghiệp THPT;
c) Thí sinh đoạt giải chính thức trong các cuộc thi nghệ thuật quốc tế về ca, múa, nhạc, mỹ thuật được Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch công nhận; thời gian đoạt giải không quá 04 năm tính tới thời điểm xét tuyển thẳng;
d) Thí sinh tham gia đội tuyển quốc gia thi đấu tại các giải quốc tế chính thức được Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch xác nhận đã hoàn thành nhiệm vụ, bao gồm: Giải vô địch thế giới, Cúp thế giới, Thế vận hội Olympic, Đại hội Thể thao châu Á (ASIAD), Giải vô địch châu Á, Cúp châu Á, Giải vô địch Đông Nam Á, Đại hội Thể thao Đông Nam Á (SEA Games), Cúp Đông Nam Á; thời gian đoạt giải không quá 04 năm tính theo năm đến thời điểm xét tuyển thẳng;
e) Thí sinh đoạt giải nhất, nhì, ba trong các kỳ thi tay nghề khu vực ASEAN và thi tay nghề quốc tế do Bộ Giáo dục và Đào tạo cử đi; thời gian đoạt giải không quá 3 năm tính tới thời điểm xét tuyển thẳng và đã tốt nghiệp THPT;
g) Hiệu trưởng căn cứ kết quả học tập cấp THPT của thí sinh và yêu cầu của ngành đào tạo để xem xét, quyết định nhận vào học những trường hợp quy định dưới đây (trường hợp cần thiết thí sinh phải học 01 năm bổ sung kiến thức trước khi vào học):
- Thí sinh là người khuyết tật đặc biệt nặng có giấy xác nhận khuyết tật của cơ quan có thẩm quyền cấp theo quy định, có khả năng theo học một số chương trình đào tạo do cơ sở đào tạo quy định nhưng không có khả năng dự tuyển theo phương thức tuyển sinh bình thường;
- Thí sinh là người dân tộc thiểu số rất ít người theo quy định hiện hành của Chính phủ;
- Thí sinh là người nước ngoài hoặc thí sinh là người có quốc tịch Việt Nam học tập cấp THPT (trung học nghề) tương đương ở nước ngoài đã đạt chuẩn năng lực ngôn ngữ theo yêu cầu của chương trình đào tạo phù hợp với quy định của Bộ GDĐT;
- Đối tượng được ưu tiên xét tuyển
Hiệu trưởng xem xét và quyết định cho trúng tuyển vào đại học theo ngành phù hợp với các đối tượng sau:
a) Thí sinh quy định tại mục 8.1 dự tuyển vào các chương trình đào tạo theo nguyện vọng mà không sử dụng quyền tuyển thẳng;
b) Thí sinh đoạt giải khuyến khích trong kỳ thi chọn học sinh giỏi quốc gia; thí sinh đoạt giải trong cuộc thi khoa học, kỹ thuật cấp quốc gia dự tuyển vào chương trình đào tạo phù hợp với môn thi hoặc nội dung đề tài dự thi đã đoạt giải; thời gian đoạt giải không quá 03 năm tính theo năm đến thời điểm xét tuyển;
c) Thí sinh đoạt giải nhất, nhì, ba tại các kỳ thi tay nghề khu vực ASEAN và thi tay nghề quốc tế dự tuyển vào các chương trình đào tạo phù hợp với nghề đã đoạt giải; thời gian đoạt giải không quá 03 năm tính theo năm đến thời điểm xét tuyển.
✯Thời gian xét tuyển
- Thí sinh thuộc diện được Xét tuyển thẳng, ưu tiên xét tuyển theo nội dung trong mục 8 phải thực hiện đăng ký nguyện vọng xét tuyển trên Hệ thống tuyển sinh chung của Bộ Giáo dục và Đào tạo đồng thời nộp hồ sơ ĐKXT trực tiếp về Trường tại Phòng C102, số 41A, đường Phú Diễn, phường Phú Diễn, thành phố Hà Nội (không gửi qua bưu điện) theo quy định. Cụ thể như sau:
- Thời gian tiếp nhận hồ sơ ĐKXT trực tiếp tại Trường: Theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo.
- Thời gian công bố thí sinh đạt điều kiện trúng tuyển: Theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo.
- Hồ sơ ĐKXT thẳng, ưu tiên xét tuyển bao gồm:
· 01 phiếu đăng ký xét tuyển thẳng hoặc phiếu đăng ký ưu tiên xét tuyển đầy đủ các thông tin xét tuyển theo mẫu quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo có chữ ký của thí sinh;
· 01 phong bì ghi rõ họ tên người nhận, địa chỉ liên lạc, số điện thoại của thí sinh và phụ huynh để nhà trường gửi giấy báo kết quả thí sinh trúng tuyển;
· 01 bộ hồ sơ công chứng giấy tờ chứng minh diện xét tuyển như sau: Giấy chứng nhận đoạt giải Kỳ thi chọn HSG quốc gia, quốc tế do Bộ GD&ĐT tổ chức; Giấy chứng nhận đoạt giải Cuộc thi Khoa học kỹ thuật quốc gia; Giấy chứng nhận đoạt giải kỳ thi tay nghề khu vực ASEAN và thi tay nghề quốc tế hoặc các loại giấy tờ chứng nhận thuộc các đối tượng ưu tiên tuyển thẳng khác theo đúng quy định;
· 01 bản sao có công chứng học bạ THPT hoặc bản xác nhận kết quả, quá trình học tập có đủ thông tin để ĐKXT và dấu xác nhận của Trường THPT theo học;
· 01 bản sao có công chứng bằng tốt nghiệp THPT (đối với thí sinh tốt nghiệp trước năm 2026);
· 01 bản sao Căn cước công dân.
- Sau khi trúng tuyển, thí sinh phải xác nhận nhập học trên hệ thống của Bộ Giáo dục và Đào tạo theo quy định chung và nộp hồ sơ nhập học theo hướng dẫn của Trường.
Danh sách ngành đào tạo theo phương thức ƯTXT, XT thẳng
✯Quy chế
Quy đổi điểm chứng chỉ ngoại ngữ sang điểm xét tuyển đối với môn tiếng Anh (Đối với thí sinh không thi tốt nghiệp THPT môn tiếng Anh hoặc không có điểm Học bạ THPT môn tiếng Anh)
| TOEFL iBT | TOEIC Tổng điểm 4 kỹ năng: L/S/R/W | IELTS Academic | Điểm ngoại ngữ quy đổi sang thang 10 |
| 94 - 120 | Từ 1350 | 7,5 - 9,0 | 10 |
| 78 - 93 | Từ 1219 | 6,5 - 7,0 | 9,5 |
| 70 - 77 | Từ 1157 | 6,0 | 9 |
| 51 - 69 | Từ 1095 | 5,5 | 8.5 |
| 45 - 50 | Từ 790 | 5,0 | 8 |
Danh sách ngành đào tạo theo phương thức Kết hợp điểm học bạ + CCNN
Danh sách ngành đào tạo
Điểm chuẩn
Xem điểm chuẩn của trường Đại học Tài nguyên và Môi trường các năm Tại đây.
Thông tin khác
Quy định về điểm cộng trong tuyển sinh
- Quy định về điểm cộng trong tuyển sinh: Trường Đại học Tài nguyên và Môi trường Hà Nội áp dụng điểm cộng đối với thí sinh có dữ liệu xét tuyển và hồ sơ minh chứng hợp lệ đáp ứng một trong các điều kiện sau:
+ Thí sinh tốt nghiệp THPT và có chứng chỉ Tiếng Anh TOEFL IBT từ 75/120 điểm hoặc IELTS từ 5.0/9.0 trở lên do cơ quan quốc tế có thẩm quyền cấp còn hiệu lực sử dụng tính đến thời điểm nộp hồ sơ ĐKXT được cộng tối đa một phẩy năm điểm (+1,5 điểm) vào điểm xét tuyển.
+ Thí sinh tốt nghiệp THPT và đạt kết quả học tập Tốt (học lực Giỏi đối với thí sinh tốt nghiệp trước năm 2026) cả ba năm: Lớp 10, lớp 11 và lớp 12 được cộng tối đa một phẩy năm điểm (+1,5 điểm) vào điểm xét tuyển.
+ Thí sinh đáp ứng cùng lúc cả hai điều kiện trên được áp dụng một lần điểm cộng tối đa là cộng ba điểm (+3,0 điểm) vào điểm xét tuyển.
Tổng các loại điểm cộng, điểm ưu tiên của thí sinh được tính theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo để điểm xét tuyển cuối cùng của thí sinh không vượt quá mức điểm tối đa của thang điểm.
- Các thí sinh thuộc diện trên phải rà soát, kiểm tra dữ liệu về diện cộng điểm tuyển sinh của mình trên Hệ thống tuyển sinh của Bộ Giáo dục và Đào tạo (học lực của ba năm THPT, điểm chứng chỉ Tiếng Anh TOEFL IBT hoặc IELTS) đảm bảo đầy đủ thông tin, minh chứng hợp lệ theo quy định và chịu trách nhiệm đối với các dữ liệu đã khai báo để xét tuyển
Ngưỡng đầu vào
Nhà trường công bố điểm ngưỡng đầu vào của các phương thức xét tuyển sau khi Bộ Giáo dục và Đào tạo công bố phổ điểm kết quả thi tốt nghiệp THPT năm 2026 và các dữ liệu điểm tuyển sinh khác, trước khi kết thúc thời hạn đăng ký nguyện vọng xét tuyển đợt 1 của thí sinh.
Quy tắc quy đổi độ lệch điểm ngưỡng đầu vào và điểm trúng tuyển giữa các phương thức tuyển sinh
Nhà trường công bố quy tắc quy đổi độ lệch điểm ngưỡng đầu vào, điểm trúng tuyển giữa các phương thức tuyển sinh cùng thời gian công bố ngưỡng đầu vào theo lịch tổ chức tuyển sinh năm 2026 của Bộ Giáo dục và Đào tạo.
Quy đổi điểm chứng chỉ ngoại ngữ sang điểm xét tuyển đối với môn tiếng Anh (Đối với thí sinh không thi tốt nghiệp THPT môn tiếng Anh hoặc không có điểm Học bạ THPT môn tiếng Anh
|
TOEFL iBT Score (0-120) |
TOEIC (L/S/R/W) |
IELTS Academic |
Điểm ngoại ngữ quy đổi trên thang 10 |
|
94 - 120 |
Từ 490/180/455/180 |
7,0 - 9,0 |
10 |
|
78 - 93 |
Từ 458/168/429/164 |
6,5 |
9,5 |
|
70 - 77 |
Từ 429/164/407/157 |
6,0 |
9 |
|
51 - 69 |
Từ 400/160/385/150 |
5,5 |
8.5 |
|
45 - 50 |
Từ 275/120/275/120 |
5,0 |
8 |
File PDF đề án
Giới thiệu trường

- Tên trường: Trường Đại học Tài nguyên và Môi trường Hà Nội.
- Tên tiếng Anh: Hanoi University of Natural Resources and Environment
- Tên viết tắt: HUNRE
- Địa chỉ: Số 41A đường Phú Diễn, Phường Phú Diễn, Hà Nội.
- Website: https://hunre.edu.vn
- Fanpange: https://www.facebook.com/Hunre.fanpage
- Đường dây nóng tư vấn tuyển sinh: 0902130130.
Trường Đại học Tài nguyên và Môi trường Hà Nội là cơ sở giáo dục đại học công lập trực thuộc Bộ Tài nguyên và Môi trường, chịu sự quản lý quản lý Nhà nước về giáo dục và đào tạo của Bộ Giáo dục và đào tạo, được thành lập theo Quyết định số 1583/2010/QĐ-TTg ngày 23 tháng 8 năm 2010 của Thủ tướng Chính phủ trên cơ sở nâng cấp Trường Cao đẳng Tài nguyên và Môi trường Hà Nội. Trường là cơ sở đào tạo đa ngành với nhiệm vụ đào tạo nguồn nhân lực chất lượng cao phục vụ cho quản lý nhà nước về lĩnh vực tài nguyên môi trường và nhu cầu xã hội ở trình độ thạc sỹ, đại học; từ trung ương, địa phương, các doanh nghiệp đến cộng đồng.
Hiện nay, Trường Đại học Tài nguyên và Môi trường Hà Nội có 12 Khoa, 03 Bộ môn, 08 Phòng chức năng, 11 Trung tâm và Phân hiệu tại tỉnh Thanh Hóa với quy mô hơn 15.000 sinh viên, học viên ở các trình độ khác nhau. Đội ngũ cán bộ công chức, viên chức và người lao động của Trường ngày càng được nâng cao về trình độ và chuyên môn nghiệp vụ, cụ thể như sau: GS: 1 người, PGS: 15 người; Tiến sĩ: 120 người.