Đề án tuyển sinh
Đề án tuyển sinh Trường Đại Học Tài Chính Ngân Hàng Hà Nội 2027, 2026 và các năm mới nhất
Nội dung được đồng bộ từ trang đề án tuyển sinh của Tuyensinh247 để học sinh có thể đọc trực tiếp ngay trên hệ thống.
Ảnh minh họa đề án tuyển sinh
Đề án tuyển sinh FBU, các ngành của Trường Đại Học Tài Chính Ngân Hàng Hà Nội, phương thức xét tuyển, điểm chuẩn 2026 và 3 năm gần đây, tổ hợp môn xét tuyển, khối thi, chỉ tiêu ...
Đề án tuyển sinh Trường Đại Học Tài Chính Ngân Hàng Hà Nội 2026
Thông tin tuyển sinh Đại học Tài chính - Ngân hàng Hà Nội (FBU) năm 2026
Các chương trình đào tạo nhà trường xét tuyển theo 3 phương thức:
Xét tuyển từ kết quả thi tốt nghiệp THPT:
Xét tuyển theo kết quả học tập THPT (xét học bạ):
Xét tuyển theo kết quả kỳ thi đánh giá năng lực của ĐHQG Hà Nội tổ chức
Phương thức xét tuyển năm 2026
✯Quy chế
Xét tuyển từ kết quả thi tốt nghiệp THPT.
- Xét tuyển từ kết quả thi tốt nghiệp THPT: Thí sinh tốt nghiệp THPT và điểm xét tuyển từ 17 điểm trở lên.
Điểm xét tuyển
Điểm xét tuyển = [((Điểm môn 1 × 2) + Điểm môn 2 + Điểm môn 3)/4] × 3 + ĐKK (nếu có) + ĐXT (nếu có) + ĐƯT (nếu có)
Trong đó:
Điểm môn 1 (Toán hoặc Ngữ văn), điểm môn 2, điểm môn 3 là điểm thi tốt nghiệp THPT năm 2026 của các môn thuộc tổ hợp môn xét tuyển.
ĐKK: điểm khuyến khích theo Bảng 2.1.
ĐXT: điểm xét thưởng theo Bảng 2.2.
ĐƯT: điểm ưu tiên khu vực, đối tượng theo Quy chế tuyển sinh hiện hành.
Nếu Điểm xét tuyển > 22,5 thì ĐƯT giảm dần theo công thức:
Điểm xét tuyển tối đa không vượt quá 30 điểm (Trường hợp thí sinh có nhiều đầu điểm cộng, thí tổng các điểm cộng chỉ được tính tối đa 3.0 điểm).
Tổng điểm xét tuyển được làm tròn toán học đến hàng phần trăm.
Điểm chênh lệch giữa các tổ hợp: bằng 0.
Quy định chung
Xét tuyển theo kết quả thi tốt nghiệp THPT năm 2026 áp dụng cho các thí sinh có điểm thi tốt nghiệp THPT năm 2026 được công nhận tốt nghiệp THPT hoặc tương đương theo từng tổ hợp bài thi/môn thi.
Thí sinh đăng ký, thực hiện theo hướng dẫn của trường THPT, Sở Giáo dục và Đào tạo, Bộ Giáo dục và Đào tạo và hướng dẫn trên trang thông tin điện tử của Nhà trường.
Thí sinh có chứng chỉ ngoại ngữ quốc tế Tiếng Anh/Tiếng Trung có thể sử dụng để quy đổi điểm thay thế điểm môn Tiếng Anh/Tiếng Trung trong tổ hợp xét tuyển hoặc được cộng điểm khuyến khích (khi nộp chứng chỉ ngoại ngữ về Trường) theo bảng quy đổi như sau:
Bảng 2.1. Bảng quy đổi chứng chỉ ngoại ngữ quốc tế sang thang điểm 10
| IELTS | TOEFL iBT | TOEIC | Điểm quy đổi | Điểm khuyến khích |
|---|---|---|---|---|
| 4.0 | 310-335 | 8.0 | 0.5 | |
| 4.5 | 32-34 | 340-360 | 8.5 | 0.75 |
| 5.0 | 35-45 | 365-440 | 9.0 | 1 |
| 5.5 | 46-59 | 450-560 | 9.5 | 1.25 |
| ≥6.0 | 60-78 ≤ | 570-680 ≤ | 10 | 1.5 |
| HSK | Điểm quy đổi | Điểm khuyến khích |
|---|---|---|
| HSK3 | 8.5 | 0.75 |
| HSK4 | 9 | 1 |
| HSK5 | 9.5 | 1.25 |
| HSK6 | 10 | 1.5 |
Lưu ý:
- Sẽ điều chỉnh khi có hướng dẫn của Bộ Giáo dục và Đào tạo.
- Không sử dụng TOEFL iBT Home Edition, HSK K.
- Chỉ áp dụng quy đổi điểm chứng chỉ ngoại ngữ trong tổ hợp xét tuyển hoặc sử dụng điểm khuyến khích.
Thí sinh có thành tích trong các kỳ thi học sinh giỏi cấp tỉnh, thành phố được cộng điểm xét thưởng theo bảng sau:
Bảng 2.2. Điểm xét thưởng giải học sinh giỏi
|
Thành tích |
Giải |
Điểm khuyến khích |
|---|---|---|
|
Học sinh đoạt giải học sinh giỏi cấp tỉnh/thành phố |
Nhất |
1.50 điểm |
|
Nhì |
1.25 điểm |
|
|
Ba |
1.0 điểm |
Lưu ý:
Đối với những thí sinh có thành tích đặc biệt, môn đoạt giải phải thuộc tổ hợp đăng ký xét tuyển vào ngành đào tạo của Trường.
Danh sách ngành đào tạo theo phương thức Điểm thi THPT
✯Quy chế
- Xét tuyển thí sinh có kết quả thi ĐGNL học sinh THPT còn hạn sử dụng do ĐHQGHN tổ chức đạt từ 57/150 điểm trở lên.
Điểm xét tuyển
Điểm xét tuyển = ĐQĐNL + ĐKK(nếu có) + ĐXT(nếu có) + ĐƯT(nếu có)
Trong đó:
ĐQĐNL: Điểm quy đổi từ tổng điểm của bài thi đánh giá năng lực học sinh THPT năm 2026 do Đại học Quốc gia Hà Nội tổ chức sang thang điểm 30.
Nhà trường công bố quy tắc quy đổi sau khi có kết quả kỳ thi tốt nghiệp THPT năm 2026 theo hướng dẫn chung của Bộ Giáo dục và Đào tạo.
Điểm xét tuyển tối đa vượt quá 30 điểm (Trường hợp thí sinh có nhiều đầu điểm cộng, tổng các điểm cộng chỉ được tính tối đa 3.0 điểm).
Điểm xét tuyển theo thang điểm 30 làm tròn đến hai chữ số thập phân.
Quy định chung
Thí sinh sử dụng kết quả kỳ thi đánh giá năng lực (HSA) của ĐHQG Hà Nội cho tuyển sinh đại học năm 2026 để đăng ký dự tuyển trên hệ thống tuyển sinh của Trường Đại học Tài chính - Ngân hàng Hà Nội.
Thí sinh phải có tổng điểm thi tốt nghiệp THPT năm 2026 của 03 môn trong tổ hợp xét tuyển (hoặc Toán, Ngữ văn, và một môn khác) đạt tối thiểu 15,00 điểm theo thang điểm 30, áp dụng đối với thí sinh tốt nghiệp THPT từ năm 2026.
Điểm bài thi đánh giá năng lực được quy đổi về thang điểm 30.
Các điểm thi HSA có thời hạn trong các năm 2025, 2026.
Bảng 2.5. Bảng quy đổi chứng chỉ ngoại ngữ quốc tế sang thang điểm 10
| IELTS | TOEFL iBT | TOEIC | Điểm quy đổi | Điểm khuyến khích |
|---|---|---|---|---|
| 4.0 | 310-335 | 8.0 | 0.5 | |
| 4.5 | 32-34 | 340-360 | 8.5 | 0.75 |
| 5.0 | 35-45 | 365-440 | 9.0 | 1 |
| 5.5 | 46-59 | 450-560 | 9.5 | 1.25 |
| ≥6.0 | 60-78 ≤ | 570-680 ≤ | 10 | 1.5 |
| HSK | Điểm quy đổi | Điểm khuyến khích |
|---|---|---|
| HSK3 | 8.5 | 0.75 |
| HSK4 | 9 | 1 |
| HSK5 | 9.5 | 1.25 |
| HSK6 | 10 | 1.5 |
Bảng 2.6. Điểm xét thưởng giải học sinh giỏi
| Thành tích | Giải | Điểm khuyến khích |
|---|---|---|
| Học sinh đoạt giải học sinh giỏi cấp tỉnh/thành phố | Nhất | 1.50 điểm |
| Nhì | 1.25 điểm | |
| Ba | 1.0 điểm |
Danh sách ngành đào tạo theo phương thức Điểm ĐGNL HSA
Danh sách ngành đào tạo
Điểm chuẩn
Xem điểm chuẩn của trường Đại học Tài chính - Ngân hàng Hà Nội các năm Tại đây
Quy đổi điểm
Bảng 1: Bảng quy đổi chứng chỉ ngoại ngữ quốc tế sang thang điểm 10
| IELTS | TOEFL iBT | TOEIC | Điểm quy đổi | Điểm khuyến khích |
|---|---|---|---|---|
| 4.0 | 310-335 | 8.0 | 0.5 | |
| 4.5 | 32-34 | 340-360 | 8.5 | 0.75 |
| 5.0 | 35-45 | 365-440 | 9.0 | 1 |
| 5.5 | 46-59 | 450-560 | 9.5 | 1.25 |
| ≥6.0 | 60-78 ≤ | 570-680 ≤ | 10 | 1.5 |
| HSK | Điểm quy đổi | Điểm khuyến khích |
|---|---|---|
| HSK3 | 8.5 | 0.75 |
| HSK4 | 9 | 1 |
| HSK5 | 9.5 | 1.25 |
| HSK6 | 10 | 1.5 |
Bảng 2: Điểm xét thưởng giải học sinh giỏi
| Thành tích | Giải | Điểm khuyến khích |
|---|---|---|
| Học sinh đoạt giải học sinh giỏi cấp tỉnh/thành phố | Nhất | 1.50 điểm |
| Nhì | 1.25 điểm | |
| Ba | 1.0 điểm |
File PDF đề án
Giới thiệu trường

- Tên trường: Đại học Tài chính – Ngân hàng Hà Nội
- Tên viết tắt: FBU
- Tên tiếng Anh: Hanoi Financial and Banking University
- Mã trường: FBU
- Địa chỉ: Xã Mê Linh - TP Hà Nội, CS2: 31 Dịch Vọng Hậu, phường Cầu Giấy, TP Hà Nội
- Website: https://fbu.edu.vn/
- Fanpage: https://www.facebook.com/vuminhtam.edu
Trường Đại học Tài chính – Ngân hàng Hà Nội được thành lập theo Quyết định số 2336/QĐ-TTg ngày 21/12/2010 của Thủ tướng Chính phủ, chịu sự quản lý của Bộ Giáo dục và Đào tạo, UBND TP. Hà Nội. Nhà trường có chức năng đào tạo, bồi dưỡng nguồn nhân lực ở các trình độ Đại học, liên thông Đại học và sau Đại học; thực hiện các nhiệm vụ nghiên cứu khoa học kinh tế – tài chính; cung cấp các dịch vụ thuộc các lĩnh vực đào tạo và khoa học – công nghệ mà Trường có ưu thế.
Chương trình đào tạo của Trường Đại học Tài chính – Ngân hàng Hà Nội được xây dựng trên cơ sở khảo sát thực tế xã hội và sản xuất, có sự tham gia của các GS, PGS, các chuyên gia đầu ngành về các lĩnh vực của các ngành đào tạo.
Chương trình đào tạo của 9 ngành mang tính liên thông cao trong toàn trường, trong từng khối ngành. Tính liên thông dọc và liên thông ngang của các chương trình đào tạo cao, tạo điều kiện thuận lợi cho người học có thể học hai chương trình đồng thời, học liên thông, đáp ứng yêu cầu mềm dẻo của quá trình đào tạo. Tính liên thông dọc của các CTĐT giúp cho người học có thể học liên thông trực tiếp từ trung cấp, cao đẳng lên đại học với hình thức tích lũy thêm các tín chỉ còn thiếu của CTĐT; tính liên thông ngang tạo điều kiện cho người học học liên thông từ một bằng đại học sang học một bằng đại học khác.
Mục tiêu xây dựng Trường Đại học Tài chính – Ngân hàng Hà Nội trở thành một trường Đại học định hướng ứng dụng ở cả 3 cấp độ Cử nhân – Thạc sĩ – Tiến sĩ trong lĩnh vực kinh doanh và quản lý với mũi nhọn là các ngành: Tài chính – Ngân hàng, Kế toán, Kiểm toán, Quản trị kinh doanh, Công nghệ thông tin, Pháp luật kinh tế và Ngôn ngữ chuyên ngành với quy mô trung bình và uy tín cao; năng lực quản trị, chất lượng giáo dục, hạ tầng cơ sở vật chất đáp ứng được tiêu chuẩn cao nhất của Việt Nam