Đề án tuyển sinh
Đề án tuyển sinh Đại Học Sư Phạm Thái Nguyên 2027, 2026 và các năm mới nhất
Nội dung được đồng bộ từ trang đề án tuyển sinh của Tuyensinh247 để học sinh có thể đọc trực tiếp ngay trên hệ thống.
Ảnh minh họa đề án tuyển sinh
Đề án tuyển sinh TNUE, các ngành của Đại Học Sư Phạm Thái Nguyên, phương thức xét tuyển, điểm chuẩn 2026 và 3 năm gần đây, tổ hợp môn xét tuyển, khối thi, chỉ tiêu tuyển sinh 20...
Đề án tuyển sinh Đại Học Sư Phạm Thái Nguyên 2026
Thông tin tuyển sinh Đại Học Sư Phạm - Đại Học Thái Nguyên (TNUE) năm 2026
Năm 2026, Trường Đại học Sư phạm - Đại học Thái Nguyên (TNUE) sử dụng 6 phương thức để xét tuyển đại học như sau:
- Phương thức 1 (PT1): Xét tuyển thẳng theo quy định Quy chế tuyển sinh của Bộ GD&ĐT (Điều 8)
- Phương thức 2 (PT2): Xét tuyển theo kết quả thi đánh giá năng lực của Trường Đại học Sư phạm Hà Nội (SPT)
- Phương thức 3 (PT3): Xét tuyển theo Kết quả đánh giá đầu vào đại học trên máy tính (V-SAT)
- Phương thức 4 (PT4): Xét tuyển theo kết quả thi tốt nghiệp THPT năm 2026
- Phương thức 5 (PT5): Xét tuyển theo kết quả thi tốt nghiệp THPT năm 2026 kết hợp Thi năng khiếu (Đối với các ngành Sư phạm Âm nhạc, Giáo dục Thể chất, Huấn luyện thể thao)
- Phương thức 6 (PT6): Xét chuyển học sinh hoàn thành chương trình dự bị đại học. Xét chuyển học sinh hoàn thành chương trình dự bị đại học kết hợp thi năng khiếu (Đối với các ngành Sư phạm Âm nhạc, Giáo dục Thể chất, Huấn luyện thể thao)
Phương thức xét tuyển năm 2026
✯Quy chế
1. Ngưỡng đảm bảo chất lượng đầu vào
Do Bộ trưởng Bộ GD&ĐT quyết định đối với chương trình đào tạo giáo viên sau khi có kết quả thi Tốt nghiệp THPT năm 2026.
Riêng các ngành: Giáo dục học, Tâm lí học Giáo dục, Sinh học ứng dụng, Huấn luyện Thể thao, thí sinh có tổng điểm 03 môn thi kỳ thi tốt nghiệp THPT (kỳ thi trung học nghề đối với đối tượng trung học nghề) các năm theo tổ hợp xét tuyển (hoặc sử dụng điểm thi môn Toán, Ngữ văn và một môn thi khác) đạt tối thiểu 15,00 điểm theo thang điểm 30.
✯Thông tin khác
Trường Đại học Sư phạm không tuyển những thí sinh bị dị hình, dị tật, nói ngọng, nói lắp, khiếm thính, khiếm thị (Trường sẽ kiểm tra sức khỏe đầu khóa đối với tất cả sinh viên trước khi tham gia đào tạo và sinh viên bị dị hình, dị tật, nói ngọng, nói lắp, khiếm thính, khiếm thị, không đủ điều kiện sức khỏe bị hủy kết quả trúng tuyển).
Riêng ngành Giáo dục Thể chất, Huấn luyện thể thao, Giáo dục Quốc phòng - An ninh (dự kiến mở mới năm 2026) yêu cầu thêm về thể hình: Nam có chiều cao từ 1,62m trở lên, cân nặng từ 45 kg trở lên; Nữ chiều cao từ 1,52m trở lên, cân nặng từ 40 kg trở lên; thể hình cân đối không bị dị tật, dị hình ảnh hưởng đến hoạt động học tập các môn học trong chương trình đào tạo.
Danh sách ngành đào tạo theo phương thức Điểm thi THPT
✯Quy chế
Bảng quy đổi chứng chỉ IELTS
| TT | Loại chứng chỉ Tiếng Anh quốc tế (4 kỹ năng) | Mức điểm khuyến khích tối đa được quy đổi: 0,10 | Mức điểm khuyến khích tối đa được quy đổi: 0,25 | Mức điểm khuyến khích tối đa được quy đổi: 0,75 | Mức điểm khuyến khích tối đa được quy đổi: 1,00 | Mức điểm khuyến khích tối đa được quy đổi: 1,25 | Mức điểm khuyến khích tối đa được quy đổi: 1,50 |
| 1 | IELTS | 5.5 | 6.0 | 6.5 | 7.0 | 7.5 | 8.0-9.0 |
| 2 | TOEFL iBT * | 65-78 | 79-87 | 88-95 | 96-101 | 102-109 | 110-120 |
| 3 | APTIS ESOL (General/Advanced) | B1/B1 | B2/B2 | C/C1 | C2 | ||
| 4 | PTE Academic | 43-58 | 59-75 | 76-84 | 85-90 | ||
| 5 | PEIC | Level 2 | Level 3 | Level 4 | Level 5 | Level 6 | |
| 6 | Cambridge Assessment English | B1 Preliminary; B1 Business Preliminary; Linguaskill 140-159 | B2 First; B2 Business Vantage; Linguaskill 160-179 | C1 Advanced; C1 Business Higher; Linguaskill 180+ | C2 Proficiency |
Danh sách ngành đào tạo theo phương thức Kết hợp Điểm thi THPT + CCNN
✯Quy chế
Phương thức: Xét tuyển theo kết quả thi tốt nghiệp THPT năm 2026 kết hợp Thi năng khiếu (Đối với các ngành Sư phạm Âm nhạc, Giáo dục Thể chất, Huấn luyện thể thao).
Tổ chức thi năng khiếu ngành Giáo dục Thể chất, Sư phạm Âm nhạc, Huấn luyện thể thao
- Thí sinh đăng ký thi năng khiếu tại địa chỉ https://dangky.tnue.edu.vn.
- Thời gian đăng ký: Đợt 1: Trước 17h00 ngày 05/5/2026.
Đợt 2: Trước 17h00 ngày 13/6/2026.
- Yêu cầu hồ sơ: Hồ sơ của thí sinh phải được scan và đính kèm đầy đủ trong mục các hồ sơ đính kèm của trang đăng ký.
- Thí sinh bổ sung thông tin, đăng ký thi năng khiếu trực tiếp tại Trường (với những thí sinh chưa đăng ký qua website) Trước 17h00 ngày 15/6/2026.
- Sau khi đăng ký trực tuyến thành công, khi đến thi năng khiếu, thí sinh mang theo hồ sơ đăng ký để làm thủ tục dự thi. Hồ sơ của thí sinh gồm:
+ Phiếu đăng ký dự thi môn năng khiếu (mẫu Phụ lục III);
+ 02 ảnh 4x6 cm
+01 bản photo công chứng CCCD và 01 bản photo giấy khai sinh
+ 01 bản chụp minh chứng đã nộp lệ phí dự thi.
- Thời gian thi năng khiếu: Trường tổ chức thi năng khiếu ngành Giáo dục Thể chất,
Huấn luyện thể thao, Sư phạm Âm nhạc vào 02 đợt: Đợt 1 (dự kiến): ngày 16-17/5/2026.
Đợt 2 (dự kiến): ngày 16-17/6/2026 .
- Trường sẽ công bố kết quả thi năng khiếu tại địa chỉ http://tuyensinh.tnue.edu.vn trước Trước 17h00 ngày 19/6/2026.
- Trường không công nhận kết quả thi năng khiếu của thí sinh được tổ chức tại các cơ sở đào tạo khác trong năm 2026.
Trường Đại học Sư phạm không tuyển những thí sinh bị dị hình, dị tật, nói ngọng, nói lắp, khiếm thính, khiếm thị (Trường sẽ kiểm tra sức khỏe đầu khóa đối với tất cả sinh viên trước khi tham gia đào tạo và sinh viên bị dị hình, dị tật, nói ngọng, nói lắp, khiếm thính, khiếm thị, không đủ điều kiện sức khỏe bị hủy kết quả trúng tuyển).
Riêng ngành Giáo dục Thể chất, Huấn luyện thể thao, Giáo dục Quốc phòng - An ninh (dự kiến mở mới năm 2026) yêu cầu thêm về thể hình: Nam có chiều cao từ 1,62m trở lên, cân nặng từ 45 kg trở lên; Nữ chiều cao từ 1,52m trở lên, cân nặng từ 40 kg trở lên; thể hình cân đối không bị dị tật, dị hình ảnh hưởng đến hoạt động học tập các môn học trong chương trình đào tạo.
Danh sách ngành đào tạo theo phương thức Kết hợp Điểm thi THPT + Năng khiếu
✯Đối tượng
=
✯Quy chế
Xét tuyển theo kết quả thi đánh giá năng lực của Trường Đại học Sư phạm Hà Nội (SPT)
- Ngành Sư phạm Âm nhạc, Huấn luyện thể thao, Giáo dục Thể chất không xét tuyển theo Kết quả đánh giá năng lực của Trường Đại học Sư phạm Hà Nội (SPT).
- Đối với các ngành đào tạo giáo viên, thí sinh phải đăng ký xét tuyển ở các nguyện vọng có thứ tự từ 01 đến 05 trên hệ thống Đăng ký xét tuyển của Bộ GD&ĐT.
1. Ngưỡng đảm bảo chất lượng
Yêu cầu thí sinh đạt ngưỡng đầu vào đối với chương trình đào tạo giáo viên theo Khoản 1 Điều 9 Quy chế tuyển sinh của Bộ GD&ĐT hoặc thí sinh có kết quả học tập cả năm lớp 12 được đánh giá mức tốt (học lực xếp loại từ giỏi trở lên) và tổng điểm 03 môn thi tốt nghiệp THPT theo tổ hợp xét tuyển (hoặc sử dụng điểm thi môn Toán, Ngữ văn và một môn thi khác) đạt 18,00 điểm trở lên hoặc hoặc thí sinh có điểm xét tốt nghiệp THPT (điểm thi tốt nghiệp trung học nghề) từ 8,50 trở lên. Riêng các ngành Giáo dục học, Tâm lí học giáo dục, Sinh học ứng dụng yêu cầu kết quả học tập cả năm lớp 12 được đánh giá mức khá (học lực xếp loại từ khá trở lên) hoặc điểm xét tốt nghiệp THPT đạt từ 6,5 trở lên.
2. Cách xét tuyển theo Kết quả thi Đánh giá năng lực của Trường ĐHSPHN
Xét theo tổng điểm của các môn thi đánh giá cộng với điểm ưu tiên (khu vực, đối tượng nếu có), lấy từ cao xuống thấp cho hết chỉ tiêu của ngành xét tuyển. Điểm trúng tuyển lấy đến 2 chữ số thập phân.
Điểm xét tuyển: Được quy đổi về thang điểm 30 tương ứng với điểm xét tuyển theo phương thức xét kết quả thi THPT năm 2026.
Điểm xét tuyển = Quy đổi tương đương về PT thi TN THPT [Điểm môn 1 + Điểm môn 2 + Điểm môn 3] + Điểm ưu tiên (ĐT,KV, KK) (nếu có).
✯Thông tin khác
Trường Đại học Sư phạm không tuyển những thí sinh bị dị hình, dị tật, nói ngọng, nói lắp, khiếm thính, khiếm thị (Trường sẽ kiểm tra sức khỏe đầu khóa đối với tất cả sinh viên trước khi tham gia đào tạo và sinh viên bị dị hình, dị tật, nói ngọng, nói lắp, khiếm thính, khiếm thị, không đủ điều kiện sức khỏe bị hủy kết quả trúng tuyển).
Riêng ngành Giáo dục Thể chất, Huấn luyện thể thao, Giáo dục Quốc phòng - An ninh (dự kiến mở mới năm 2026) yêu cầu thêm về thể hình: Nam có chiều cao từ 1,62m trở lên, cân nặng từ 45 kg trở lên; Nữ chiều cao từ 1,52m trở lên, cân nặng từ 40 kg trở lên; thể hình cân đối không bị dị tật, dị hình ảnh hưởng đến hoạt động học tập các môn học trong chương trình đào tạo.
Danh sách ngành đào tạo theo phương thức Điểm ĐGNL ĐH Sư phạm HN
✯Quy chế
Phương thức: Xét tuyển theo Kết quả đánh giá đầu vào đại học trên máy tính (V-SAT) (do Đại học Thái Nguyên thực hiện)
- Ngành Sư phạm Âm nhạc, Giáo dục Thể chất, Huấn luyện thể thao, Giáo dục học, Tâm lí giáo dục học, Giáo dục Chính trị, Giáo dục Công dân, Giáo dục Mầm non, Sư phạm Tin học, Sư phạm Lịch sử, Sư phạm Địa lý, Sư phạm Lịch sử - Địa lý, Sư phạm Công nghệ và Giáo dục Quốc phòng – An ninh không xét tuyển theo Kết quả thi đánh giá đầu vào đại học trên máy tính (V-SAT).
- Đối với các ngành đào tạo giáo viên, thí sinh phải đăng ký xét tuyển ở các nguyện vọng có thứ tự từ 01 đến 05 trên hệ thống Đăng ký xét tuyển của Bộ GD&ĐT.
1. Ngưỡng đảm bảo chất lượng
Yêu cầu thí sinh đạt ngưỡng đầu vào đối với chương trình đào tạo giáo viên theo Khoản 1 Điều 9 Quy chế tuyển sinh của Bộ GD&ĐT hoặc thí sinh có kết quả học tập cả năm lớp 12 được đánh giá mức tốt (học lực xếp loại từ giỏi trở lên) và tổng điểm 03 môn thi tốt nghiệp THPT theo tổ hợp xét tuyển (hoặc sử dụng điểm thi môn Toán, Ngữ văn và một môn thi khác) đạt 18,00 điểm trở lên hoặc hoặc thí sinh có điểm xét tốt nghiệp THPT (điểm thi tốt nghiệp trung học nghề) từ 8,50 trở lên. Riêng các ngành Giáo dục học, Tâm lí học giáo dục, Sinh học ứng dụng yêu cầu kết quả học tập cả năm lớp 12 được đánh giá mức khá (học lực xếp loại từ khá trở lên) hoặc điểm xét tốt nghiệp THPT đạt từ 6,5 trở lên.
2. Cách xét tuyển theo Kết quả đánh giá đầu vào đại học trên máy tính (V- SAT)
Xét theo tổng điểm của các môn thi đánh giá quy về thang điểm 30 cộng với điểm ưu tiên (khu vực, đối tượng nếu có), lấy từ cao xuống thấp cho hết chỉ tiêu của ngành xét tuyển. Điểm trúng tuyển lấy đến 2 chữ số thập phân.
Điểm xét tuyển: Được quy về thang điểm 30 tương ứng với điểm xét tuyển theo phương thức xét kết quả thi THPT năm 2026.
Danh sách ngành đào tạo theo phương thức Kết quả đánh giá đầu vào ĐH trên máy tính (V-SAT)
✯Quy chế
- Phương thức: Xét tuyển thẳng theo quy định Quy chế tuyển sinh của Bộ GD&ĐT (Điều 8)
Các ngành Giáo dục Mầm non, Giáo dục Tiểu học, Giáo dục chính trị, Giáo dục Công dân, Giáo dục học, Tâm lí học giáo dục không xét tuyển theo phương thức xét tuyển thẳng
a. Hồ sơ đăng ký xét tuyển thẳng:
- Phiếu đăng ký xét tuyển thẳng (mẫu Phụ lục I).
- Photo công chứng Học bạ 3 năm học THPT (Scan bản gốc/photo công chứng có đầy đủ thông tin thí sinh và tất cả các trang đảm bảo đầy đủ điểm và xếp loại học, lực hạnh kiểm 06 học kỳ để đăng ký online).
- Photo công chứng Giấy chứng nhận đạt giải trong các kỳ thi, cuộc thi, giải đấu cấp quốc gia hoặc quốc tế, do Bộ GD&ĐT, Bộ Văn hoá, Thể thao và Du lịch tổ chức (Scan bản gốc/photo công chứng để đăng ký online). Sau khi có thông báo trúng tuyển của Trường, thí sinh phải nộp bản chính giấy chứng nhận đạt giải, giấy chứng nhận ưu tiên (nếu có) để xác nhận nhập học và phải tiếp tục đăng ký nguyện vọng xét tuyển trên hệ thống theo lịch chung của Bộ Giáo dục và Đào tạo.
- Photo công chứng Bằng tốt nghiệp THPT (đối với thí sinh tự do).
- Photo công chứng Giấy khai sinh và CCCD (Scan bản gốc/photo công chứng để đăng ký online).
b. Cách đăng ký xét tuyển thẳng
- Thí sinh đăng ký xét tuyển trực tuyến tại địa chỉ https://dangky.tnue.edu.vn/xet-
tuyen-thang.html. Các hồ sơ theo quy định ở trên phải được scan và đính kèm đầy đủ trong mục các hồ sơ đính kèm.
- Sau khi đăng ký trực tuyến thành công, Hồ sơ bản cứng gửi chuyển phát nhanh hoặc nộp trực tiếp về địa chỉ: Ban tuyển sinh Đại học chính quy (Phòng 302 – nhà A2), Trường Đại học Sư phạm – Đại học Thái Nguyên, Số 20, đường Lương Ngọc Quyến, phường Phan Đình Phùng, tỉnh Thái Nguyên. SĐT: 0856.986.828 (Cô Vũ Thị Hồng Hạnh), trước 17h00 ngày 15/6/2026 (tính theo dấu bưu điện).
c. Công bố kết quả và đăng ký xét tuyển chính thức
- Trường sẽ công bố kết quả xét tuyển thẳng trước 17h00 ngày 20/6/2026 tại địa chỉ
http://tuyensinh.tnue.edu.vn. Sau khi có kết quả xét tuyển là ”đủ điều kiện trúng tuyển trừ điều kiện tốt nghiệp THPT”, từ ngày 02/7/2026 đến 17h00 ngày 14/7/2026 thí sinh phải thực hiện đăng ký NVXT trực tuyến (các nguyện vọng có thứ tự từ 01 đến 05) trên hệ thống tuyển sinh của Bộ GD&ĐT tại địa chỉ https://thisinh.thitotnghiepthpt.edu.vn/ và hướng dẫn nhập học tại địa chỉ http://tuyensinh.tnue.edu.vn.
- Thí sinh không đăng ký xét tuyển thẳng tại Trường mà vẫn đăng ký nguyện vọng trên hệ thống tuyển sinh của Bộ GD&ĐT sẽ không được công nhận kết quả xét tuyển thẳng.
Danh sách ngành đào tạo theo phương thức ƯTXT, XT thẳng
Danh sách ngành đào tạo
Điểm chuẩn
Xem điểm chuẩn Trường Đại Học Sư Phạm - Đại Học Thái Nguyên các năm Tại đây
Quy đổi điểm
Quy đổi chứng chỉ ngoại ngữ quốc tế:
|
TT
|
Loại chứng chỉ Tiếng Anh quốc tế (4 kỹ năng)
|
Mức điểm khuyến khích tối đa được quy đổi
|
|||||
| 0,1 | 0,25 | 0,75 | 1 | 1,25 | 1,5 | ||
| 1 | IELTS | 5.5 | 6.0 | 6.5 | 7.0 | 7.5 | 8.0-9.0 |
| 2 | TOEFL iBT * | 65-78 | 79-87 | 88-95 | 96-101 | 102-109 | 110-120 |
| 3 | APTIS ESOL (General/Advanced) | B1/B1 | B2/B2 | C/C1 | C2 | ||
| 4 | PTE Academic | 43-58 | 59-75 | 76-84 | 85-90 | ||
| 5 | PEIC | Level 2 | Level 3 | Level 4 | Level 5 | Level 6 | |
| 6 | Cambridge Assessment English | B1 Preliminary; B1 Business Preliminary; Linguaskill 140-159 | B2 First; B2 Business Vantage; Linguaskill 160-179 | C1 Advanced; C1 Business Higher; Linguaskill 180+ | C2 Proficiency |
Học phí
| Mức thu học phí trình độ đại học chính quy | Năm học 2026 - 2027 | Các năm học từ năm 2027 trở đi |
| Học phí chính quy tính theo tín chỉ | 470.000 đ/sinh viên/tín chỉ | theo lộ trình và quy định của Bộ GD&ĐT |
| Học phí chính quy tính theo niên chế | 1.790.000 đ/sinh viên/tháng | theo lộ trình và quy định của Bộ GD&ĐT |
File PDF đề án
Giới thiệu trường

- Tên trường: Trường Đại Học Sư Phạm - Đại Học Thái Nguyên
- Mã trường: DTS
- Tên tiếng Anh: Thai Nguyen University, College of Education
- Tên viết tắt: TNUE
- Địa chỉ: Số 20, đường Lương Ngọc Quyến, Phường Phan Đình Phùng - Tỉnh Thái Nguyên
- Website: http://www.tnu.edu.vn/
Trường Đại học Sư phạm - Đại học Thái Nguyên tiền thân là Trường Đại học Sư phạm Việt Bắc được thành lập theo Quyết định số 127/CP ngày 18/7/1966 của Hội đồng Chính phủ. Đến năm 1994, Chính phủ thành lập Đại học Thái Nguyên, Trường trở thành cơ sở giáo dục đại học thành viên của Đại học Thái Nguyên. Trường có chức năng đào tạo giáo viên và cán bộ quản lý giáo dục có trình độ đại học, sau đại học cho các địa phương trong cả nước, đặc biệt là khu vực trung du, miền núi phía Bắc; bồi dưỡng chuẩn hoá và bồi dưỡng thường xuyên cho giáo viên các cấp; nghiên cứu khoa học và chuyển giao công nghệ trên lĩnh vực khoa học giáo dục, khoa học tự nhiên, khoa học xã hội và nhân văn.
Trải qua 58 năm xây dựng và phát triển, vượt qua khó khăn, thách thức, Trường đã từng bước vươn lên phát triển về mọi mặt, dần khẳng định được vai trò, vị thế của một trường đại học sư phạm hàng đầu của cả nước trong đào tạo giáo viên và cán bộ quản lý giáo dục, đóng góp to lớn, xứng đáng vào sự nghiệp giáo dục và đào tạo của đất nước.