Đề án tuyển sinh
Đề án tuyển sinh Trường Đại Học Sư Phạm Kỹ Thuật Hưng Yên 2027, 2026 và các năm mới nhất
Nội dung được đồng bộ từ trang đề án tuyển sinh của Tuyensinh247 để học sinh có thể đọc trực tiếp ngay trên hệ thống.
Ảnh minh họa đề án tuyển sinh
Đề án tuyển sinh UTEHY, các ngành của Trường Đại Học Sư Phạm Kỹ Thuật Hưng Yên, phương thức xét tuyển, điểm chuẩn 2026 và 3 năm gần đây, tổ hợp môn xét tuyển, khối thi, chỉ tiêu...
Đề án tuyển sinh Trường Đại Học Sư Phạm Kỹ Thuật Hưng Yên 2026
Thông tin tuyển sinh Đại học Sư phạm Kỹ thuật Hưng Yên 2026
Năm 2026, Nhà trường dự kiến tuyển 3.950 chỉ tiêu, trong đó có 29 ngành theo 4 phương thức tuyển sinh gồm:
Phương thức 1: Dựa dựa trên kết quả các môn thi tốt nghiệp THPT năm 2026 - mã 100;
Phương thức 2: Dựa dựa trên điểm trung bình chung kết quả học tập cả năm lớp 10, 11, 12 các môn cấp THPT - mã 200;
Phương thức 3: Xét tuyển thẳng theo quy định của Quy chế tuyển sinh - mã 301;
Phương thức 4: Dựa vào kết quả Kỳ thi đánh giá đầu vào đại học trên máy tính năm 2026 (V-SAT) - mã 416, 417; Dựa vào kết quả Kỳ thi đánh giá năng lực năm 2026 do Đại học Quốc gia Hà Nội tổ chức (HSA), Kỳ thi đánh giá tư duy năm 2026 do Đại học Bách khoa Hà Nội tổ chức (TSA) - mã 402;
Phương thức xét tuyển năm 2026
✯Điều kiện xét tuyển
Thí sinh có tổng điểm 03 môn thi kỳ thi tốt nghiệp THPT (kỳ thi trung học nghề đối với đối tượng trung học nghề) năm 2026 theo tổ hợp xét tuyển (hoặc sử dụng điểm thi môn Toán, Ngữ văn và một môn thi khác) đạt tối thiểu 15,00 điểm theo thang điểm 30, áp dụng đối với thí sinh thi tốt nghiệp từ năm 2026. Quy định này không áp dụng đối với thí sinh được đặc cách xét tốt nghiệp THPT và thí sinh diện tuyển thẳng quy định tại khoản 1, khoản 2 (điểm a, c, d, đ), khoản 3, khoản 4 Điều 8 Quy chế tuyển sinh của Nhà trường.
✯Quy chế
Dựa dựa trên kết quả các môn thi tốt nghiệp THPT năm 2026 - mã 100;
Danh sách ngành đào tạo theo phương thức Điểm thi THPT
✯Quy chế
Dựa dựa trên điểm trung bình chung kết quả học tập cả năm lớp 10, 11, 12 các môn cấp THPT - mã 200;
Danh sách ngành đào tạo theo phương thức Điểm học bạ
✯Quy chế
Dựa vào kết quả Kỳ thi đánh giá đầu vào đại học trên máy tính năm 2026 (V-SAT) - mã 416, 417
Danh sách ngành đào tạo theo phương thức Điểm ĐGNL HSA
✯Quy chế
Kỳ thi đánh giá tư duy năm 2026 do Đại học Bách khoa Hà Nội tổ chức (TSA) - mã 402;
Danh sách ngành đào tạo theo phương thức Điểm Đánh giá Tư duy
✯Quy chế
Dựa vào kết quả Kỳ thi đánh giá đầu vào đại học trên máy tính năm 2026 (V-SAT) - mã 416, 417
Danh sách ngành đào tạo theo phương thức Điểm Đánh giá đầu vào V-SAT
✯Quy chế
Xét tuyển thẳng theo quy định của Quy chế tuyển sinh - mã 301;
Danh sách ngành đào tạo theo phương thức ƯTXT, XT thẳng
Danh sách ngành đào tạo
Điểm chuẩn
Xem thông tin điểm chuẩn Trường Đại Học Sư Phạm Kỹ Thuật Hưng Yên các năm Tại đây
Quy đổi điểm
Quy đổi điểm chứng chỉ ngoại ngữ: Căn cứ Phụ lục I về Danh mục chứng chỉ ngoại ngữ Ban hành kèm theo Thông tư số 24/2024/TT-BGDĐT ngày 24 tháng 12 năm 2024 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo. Nhà trường quy định quy đổi điểm đối với các thí sinh có chứng chỉ ngoại ngữ Tiếng Anh, Tiếng Trung Quốc để sử dụng trong xét tuyển ĐHCQ đối với các tổ hợp có môn Tiếng Anh hoặc Tiếng Trung Quốc. Cụ thể như sau:
DANH MỤC CHỨNG CHỈ NGOẠI NGỮ ĐƯỢC QUY ĐỔI THÀNH ĐIỂM MÔN NGOẠI NGỮ
|
TT |
Môn Ngoại ngữ |
Chứng chỉ đạt yêu cầu tối thiểu |
Đơn vị cấp chứng chỉ |
Điểm quy đổi |
|
1 |
Tiếng Anh |
IELTS 4.0 điểm |
British Council (BC); International Development Program (IDP) |
- IELTS 4.0: 6 điểm - IELTS 4.5: 7 điểm - IELTS 5.0: 8 điểm - IELTS 5.5: 9 điểm - IELTS 6.0-9.0: 10 điểm |
|
VSTEP BẬC 3 (Chứng chỉ ngoại ngữ theo Khung năng lực ngoại ngữ 6 bậc dùng cho Việt Nam đạt từ Bậc 3) |
Các đơn vị tổ chức thi theo quy chế thi đánh giá năng lực ngoại ngữ theo khung năng lực ngoại ngữ 6 bậc dùng cho Việt Nam hiện hành |
- VSTEP 4.0-4.5: 6 điểm - VSTEP 5.0-5.5: 7 điểm - VSTEP 6.0-6.5: 8 điểm - VSTEP 7.0-7.5: 9 điểm - VSTEP 8.0-10: 10 điểm |
||
|
2 |
Tiếng Trung Quốc |
HSK cấp độ 3 |
Văn phòng Hán ngữ đối ngoại Trung Quốc (Han Ban); Ủy ban Khảo thí trình độ Hán ngữ quốc gia (The National Committee for the Test of Proficiency in Chinese); Tổng bộ Viện Khổng tử (Trung Quốc); Trung tâm hợp tác giao lưu ngôn ngữ giữa Trung Quốc và nước ngoài (Center for Language Education and Cooperation”) |
- HSK cấp độ 3 (180-220): 6 điểm - HSK cấp độ 3 (221-260): 7 điểm - HSK cấp độ 3 (261-300): 8 điểm - HSK cấp độ 4: 9 điểm - HSK cấp độ 5: 10 điểm |
Quy đổi chứng chỉ quốc tế
Việc quy đổi và cộng điểm khuyến khích đối với chứng chỉ quốc tế được áp dụng đối với các chứng chỉ SAT và ACT, còn thời hạn sử dụng trong vòng 02 năm tính đến ngày thí sinh nộp hồ sơ đăng ký xét tuyển.
Nhà trường dự kiến áp dụng bảng quy đổi mức điểm cộng khuyến khích đối với các chứng chỉ quốc tế SAT và ACT theo thang điểm 30 như sau:
|
Phân bậc |
Chứng chỉ SAT (Thang 1600) |
Chứng chỉ ACT (Thang 36) |
Mức điểm cộng |
|
Mức 1 |
1100 – 1190 |
24 – 25 |
+0,25 |
|
Mức 2 |
1200 – 1290 |
26 – 27 |
+0,50 |
|
Mức 3 |
1300 – 1390 |
28 – 29 |
+0,75 |
|
Mức 4 |
1400 – 1490 |
30 – 31 |
+1,00 |
|
Mức 5 |
1500 – 1540 |
32 – 33 |
+1,25 |
|
Mức 6 |
≥ 1550 |
≥ 34 |
+1,50 |
Chính sách ưu tiên theo khu vực, đối tượng thực hiện theo Quy chế tuyển sinh hiện hành của Bộ GDĐT.
Thí sinh được hưởng chính sách ưu tiên khu vực theo quy định trong năm tốt nghiệp THPT (hoặc trung cấp, trung học nghề) và một năm kế tiếp.
Điểm ưu tiên đối với thí sinh đạt tổng điểm từ 22,50 trở lên (khi quy đổi về điểm theo thang 10 và theo thang tổng điểm 03 môn tối đa là 30) được làm tròn đến hàng phần trăm và xác định theo công thức sau:
Điểm ưu tiên = [(30 - Tổng điểm đạt được)/7,50] x Mức điểm ưu tiên quy định
File PDF đề án
Giới thiệu trường

- Tên trường: Trường Đại Học Sư Phạm Kỹ Thuật Hưng Yên
- Mã trường: SKH
- Tên tiếng Anh: Hung Yen University of Technology and Education
- Tên viết tắt: UTEHY
- Địa chỉ: xã Việt Tiến, tỉnh Hưng Yên
- Website: http://utehy.edu.vn
Trường Đại học SPKT Hưng Yên (tên tiếng Anh: Hung Yen University of Technology and Education; gọi tắt là UTEHY, hay SKH) là trường Đại học công lập trực thuộc Bộ GD&ĐT, đóng trên địa bàn của tỉnh Hưng Yên, đào tạo theo định hướng ứng dụng có chất lượng cao đáp ứng nhu cầu ngày càng đa dạng của xã hội về nguồn lực lao động. Trường được giao nhiệm vụ đào tạo tiến sỹ, thạc sỹ, kỹ sư công nghệ, cử nhân và giáo viên kỹ thuật tại miền Bắc Việt Nam, có các hướng nghiên cứu trọng điểm về Công nghệ Tự động hóa, Công nghệ Cơ điện tử, Công nghệ chế tạo máy, Công nghệ kỹ thuật ô tô, Công nghệ may và Công nghệ thông tin.