Đề án tuyển sinh
Đề án tuyển sinh Trường Đại học Sư phạm Kỹ thuật - Đại học Đà Nẵng 2027, 2026 và các năm mới nhất
Nội dung được đồng bộ từ trang đề án tuyển sinh của Tuyensinh247 để học sinh có thể đọc trực tiếp ngay trên hệ thống.
Ảnh minh họa đề án tuyển sinh
Đề án tuyển sinh UTE, các ngành của Trường Đại học Sư phạm Kỹ thuật - Đại học Đà Nẵng, phương thức xét tuyển, điểm chuẩn 2026 và 3 năm gần đây, tổ hợp môn xét tuyển, khối thi, c...
Đề án tuyển sinh Trường Đại học Sư phạm Kỹ thuật - Đại học Đà Nẵng 2026
Thông tin tuyển sinh Đại học Sư phạm Kỹ thuật - Đại học Đà Nẵng (UTE) năm 2026
Năm 2026 trường Đại học Sư phạm Kỹ thuật - Đại học Đà Nẵng tuyển sinh theo 2 phương thức:
Phương thức 1: Xét tuyển thẳng theo Quy chế tuyển sinh đại học chính quy của Bộ GD&ĐT
Phương thức 2: Xét tuyển kết hợp điểm thi THPT năm 2026 và kết quả học tập THPT (Học bạ)
Phương thức xét tuyển năm 2026
✯Đối tượng
a) Anh hùng lao động, Anh hùng lực lượng vũ trang nhân dân, Chiến sĩ thi đua toàn quốc được tuyển thẳng vào các chương trình đào tạo (CTĐT) của Trường.
b) Thí sinh đạt giải nhất, nhì, ba trong kỳ thi chọn học sinh giỏi quốc gia, quốc tế; thời gian đạt giải không quá 03 năm tính tới thời điểm xét tuyển thẳng; CTĐT xét tuyển: Thí sinh được tuyển thẳng vào một trong số các CTĐT của Trường tuỳ thuộc môn thi đạt giải của thí sinh



c) Thí sinh đạt giải nhất, nhì, ba kỳ thi khoa học, kỹ thuật cấp quốc gia, quốc tế do Bộ GDĐT tổ chức, cử tham gia và đạt ngưỡng đảm bảo chất lượng đầu vào của chương trình đào tạo. Thời gian đạt giải không quá 03 năm tính tới thời điểm nếu được xét tuyển thẳng;
CTĐT xét tuyển: Thí sinh được tuyển thẳng vào một trong số các CTĐT của Trường tuỳ thuộc môn thi đạt giải của thí sinh (xem Bảng 2).



d) Thí sinh đạt giải nhất, nhì, ba trong các kỳ thi tay nghề khu vực ASEAN và thi tay nghề quốc tế do Bộ GDĐT cử tham gia; thời gian đạt giải không quá 03 năm tính đến thời điểm xét tuyển thẳng;
CTĐT xét tuyển: Thí sinh được tuyển thẳng vào một trong số các CTĐT của Trường tuỳ thuộc môn thi đạt giải của thí sinh (xem Bảng 3).


e) Hiệu trưởng căn cứ kết quả học tập cấp THPT của thí sinh và yêu cầu đầu vào của chương trình đào tạo do Hiệu trưởng quy định xem xét, quyết định nhận vào học những trường hợp quy định dưới đây (trường hợp cần thiết kèm theo điều kiện thí sinh phải học 01 năm bổ sung kiến thức trước khi vào học chính thức):
- Thí sinh là người nước ngoài đã đạt chuẩn năng lực ngôn ngữ theo yêu cầu của chương trình đào tạo phù hợp với quy định của Bộ GDĐT;
- Thí sinh là người Việt Nam học tập cấp THPT, trung học nghề ở nước ngoài hoặc học tập chương trình giáo dục nước ngoài bằng tiếng nước ngoài ở Việt Nam đạt trình độ tương đương với trình độ THPT, trung học nghề của Việt Nam và đạt chuẩn năng lực ngôn ngữ theo yêu cầu của chương trình đào tạo phù hợp với quy định của Bộ GDĐT.
- Thí sinh là người dân tộc thiểu số rất ít người theo quy định hiện hành của Chính phủ;
- Thí sinh là người khuyết tật nặng có giấy xác nhận khuyết tật của cơ quan có thẩm quyền cấp theo quy định; có khả năng theo học một số chương trình đào tạo do cơ sở đào tạo quy định nhưng không có khả năng dự tuyển theo phương thức tuyển sinh bình thường.
✯Điều kiện xét tuyển
+ Nguyên tắc đăng ký
● Thí sinh đăng ký xét tuyển thẳng theo quy định của Quy chế tuyển sinh (theo thông báo tuyển sinh của nhà trường). Sau khi có kết quả xét tuyển thẳng, thí sinh trúng tuyển thực hiện đăng ký nguyện vọng trên hệ thống theo kế hoạch chung của Bộ GD&ĐT.
● Thí sinh được đăng ký không giới hạn số nguyện vọng trong phiếu đăng ký xét tuyển ứng với đối tượng xét tuyển của mình.
● Thí sinh sắp xếp nguyện vọng theo thứ tự ưu tiên từ cao xuống thấp. Nguyện vọng 1 là nguyện vọng cao nhất. Các nguyện vọng không đầy đủ thông tin hoặc thông tin không chính xác sẽ không được xét.
● Thí sinh không được điều chỉnh nguyện vọng, không được bổ sung nguyện vọng đăng ký sau khi đã nộp hồ sơ (trực tiếp hoặc qua đường bưu điện). Mỗi thí sinh chỉ nộp 01 hồ sơ đăng ký xét tuyển (ĐKXT); trường hợp thí sinh nộp nhiều hơn 01 hồ sơ ĐKXT thì các hồ sơ nộp sau (tính theo thời điểm nộp) không được xét.
✯Quy chế
+ Nguyên tắc xét tuyển
● Xét tuyển vào ngành đúng, ngành phù hợp trước, sau đó xét tuyển vào ngành gần. Khi đăng ký xét tuyển vào Trường, thí sinh được đăng ký nhiều ngành khác nhau và theo thứ tự ưu tiên, mỗi thí sinh trúng tuyển 01 nguyện vọng sẽ không được xét tuyển các nguyện vọng tiếp theo. Xét theo thứ tự giải từ cao xuống thấp cho đến đủ chỉ tiêu và ưu tiên từ nguyện vọng 1 cho đến hết. Trường hợp vượt quá chỉ tiêu sẽ xét đến điểm trung bình môn Toán của lớp 12. Đối tượng được xét tuyển thẳng phải đáp ứng các yêu cầu theo quy chế tuyển sinh trình độ đại học hiện hành của Bộ GD&ĐT.
● Thí sinh không cung cấp đầy đủ minh chứng hoặc minh chứng không hợp lệ sẽ không được xét tuyển.
Danh sách ngành đào tạo theo phương thức ƯTXT, XT thẳng
✯Quy chế
ĐIỂM XÉT TUYỂN = (Điểm thi THPT × Hệ số thi THPT) + (Điểm học bạ × Hệ số học bạ) + Điểm cộng (nếu có) + Điểm ưu tiên (nếu có)
Trong đó:
- Điểm thi THPT: là tổng điểm 03 môn thi tốt nghiệp THPT năm 2026 thuộc tổ hợp xét tuyển, quy về thang điểm 30, làm tròn đến hai số lẻ thập phân.
- Điểm học bạ: là tổng điểm 03 môn trong học bạ THPT thuộc tổ hợp xét tuyển, quy về thang điểm 30, làm tròn đến hai chữ số thập phân. Điểm của mỗi môn học bạ được tính bằng điểm trung bình chung kết quả học tập của 03 năm học (lớp 10, lớp 11 và lớp 12), làm tròn đến hai chữ số thập phân.
- Hệ số áp dụng đối với 02 ngành Công nghệ thông tin và chuyên ngành Thiết kế Vi mạch bán dẫn
• Hệ số điểm thi THPT: 1,0
• Hệ số điểm học bạ: 0,0
- Hệ số áp dụng đối với các ngành/chuyên ngành (CTĐT) còn lại
• Hệ số điểm thi THPT: 0,7
• Hệ số điểm học bạ: 0,3
- Tổ hợp môn xét tuyển sử dụng cho điểm thi THPT và điểm Học bạ phải giống nhau. Môn ngoại ngữ dùng trong xét tuyển là ngoại ngữ chính (ngoại ngữ 1) được ghi trong học bạ THPT.
+ Thí sinh phải có điểm thi THPT năm 2026 mới được xét tuyển.
+ Điểm Học bạ dành cho thí sinh tốt nghiệp năm 2024, 2025 và 2026.
+ Tổng điểm xét tuyển sau khi cộng điểm cộng và điểm ưu tiên không vượt quá 30 điểm.
Danh sách ngành đào tạo theo phương thức Điểm thi THPT + Học bạ
Danh sách ngành đào tạo
Điểm chuẩn
Xem điểm chuẩn Trường Đại học Sư phạm Kỹ thuật - Đại học Đà Nẵng các năm Tại đây
Thông tin khác
Điểm cộng
Điểm cộng = Điểm thưởng/Điểm xét thưởng + Điểm khuyến khích
Lưu ý:
- Tổng điểm cộng không quá 3,0 điểm (theo thang 30).
- Thí sinh phải cung cấp đầy đủ minh chứng hợp lệ để được xét điểm cộng; trong trường hợp thí sinh không cung cấp đủ minh chứng hợp lệ trong thời gian quy định thì không được xét cộng điểm.
- Sau khi có kết quả trúng tuyển và nhập học, thí sinh phải nộp các minh chứng (bản gốc) để nhà trường hậu kiểm. Trường hợp sau khi kiểm tra minh chứng không đúng với hồ sơ dự tuyển, thí sinh phải chịu hoàn toàn trách nhiệm.
a) Điểm thưởng: dành cho các đối tượng thí sinh được xét tuyển thẳng nhưng không sử dụng quyền xét tuyển thẳng tại điểm a, b, c mục 2.1 trong thông tin tuyển sinh này.
- Mỗi thí sinh chỉ đăng ký 01 bộ hồ sơ duy nhất để cộng điểm thưởng/điểm xét thưởng.
- Trường hợp thí sinh có nhiều thành tích thì chọn thành tích có điểm thưởng/điểm xét thưởng cao nhất để đăng ký.
- Thí sinh kê khai trực tuyến trên hệ thống của Trường ( thời gian và link kê khai sẽ thông tin chi tiết sau).
- Thí sinh không cung cấp đủ minh chứng hợp lệ trong thời gian quy định không được cộng điểm.
Cách tính điểm ưu tiên
Điểm ưu tiên được quy định nêu trên tương ứng với tổng điểm 3 môn (trong tổ hợp môn xét tuyển của PTXT kết hợp) theo thang điểm 10 đối với từng môn thi (không nhân hệ số);
- Điểm ưu tiên đối với thí sinh đạt tổng điểm từ 22,5 trở lên (khi quy đổi về điểm theo thang 10 và tổng điểm 3 môn tối đa là 30) được xác định theo công thức sau:
Điểm ưu tiên = [(30 – Tổng điểm đạt được)/7,5] × Mức điểm ưu tiên quy định;
a) Điểm thưởng: dành cho các đối tượng thí sinh được xét tuyển thẳng nhưng không sử dụng quyền xét tuyển thẳng tại điểm a, b, c mục 2.1 trong thông tin tuyển sinh này.
- Mỗi thí sinh chỉ đăng ký 01 bộ hồ sơ duy nhất để cộng điểm thưởng/điểm xét thưởng.
- Trường hợp thí sinh có nhiều thành tích thì chọn thành tích có điểm thưởng/điểm xét thưởng cao nhất để đăng ký.
- Thí sinh kê khai trực tuyến trên hệ thống của Trường ( thời gian và link kê khai sẽ thông tin chi tiết sau).
- Thí sinh không cung cấp đủ minh chứng hợp lệ trong thời gian quy định không được cộng điểm.
- Danh mục điểm thưởng dành cho các đối tượng thí sinh được xét tuyển thẳng nhưng không sử dụng quyền xét tuyển thẳng tại điểm a, b, c mục 2.1 trong thông tin tuyển sinh này như sau (chi tiết tại Bảng 4)


b) Điểm xét thưởng: dành cho các đối tượng thí sinh có thành tích đặc biệt bao gồm: thí sinh đạt giải Khuyến khích (giải tư) kỳ thi chọn học sinh giỏi THPT cấp quốc gia; giải Khuyến khích (giải tư) kỳ thi khoa học, kỹ thuật cấp quốc gia, quốc tế do Bộ GDĐT tổ chức, cử tham gia; đạt các giải giải Nhất, Nhì, Ba, Khuyến khích (giải tư) kỳ thi chọn học sinh giỏi THPT cấp tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương (dành cho chương trình lớp 12) của môn học nằm trong các tổ hợp môn xét tuyển THPT của ngành đăng ký xét tuyển; đạt các giải giải Nhất, Nhì, Ba, Khuyến khích (giải tư) kỳ thi khoa học, kỹ thuật cấp tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương do Sở GDĐT tổ chức;
- Danh mục điểm xét thưởng dành cho các đối tượng thí sinh có thành tích đặc biệt xem chi tiết tại Bảng 5.


Lưu ý: Thời gian đạt giải không quá 03 năm tính tới thời điểm đăng ký hồ sơ xét cộng điểm xét thưởng
File PDF đề án
Giới thiệu trường

- Tên trường: Trường Đại học Sư phạm Kỹ thuật - Đại học Đà Nẵng
- Mã trường: DSK
- Tên tiếng Anh: University of Technology and Education, the University of Da Nang
- Tên viết tắt: UTE
- Địa chỉ: Số 48 Cao Thắng, Phường Thanh Bình, Quận Hải Châu, TP. Đà Nẵng
- Website: https://ute.udn.vn/
Những thông tin cần biết
Đối với ngành Công nghệ kỹ thuật kiến trúc, thí sinh phải dự thi tuyển sinh môn Vẽ mỹ thuật do các Trường đại học tổ chức trong cùng năm tuyển sinh nếu sử dụng các tổ hợp xét tuyển có môn Vẽ Mỹ thuật để xét tuyển (điểm môn Vẽ mỹ thuật sẽ được lấy bằng nhau cho 02 tổ hợp điểm thi THPT và Học bạ của PTXT kết hợp).
Danh sách các trường tổ chức thi môn thi vẽ mỹ thuật
