Đề án tuyển sinh
Đề án tuyển sinh Trường Đại Học Sư Phạm Huế 2027, 2026 và các năm mới nhất
Nội dung được đồng bộ từ trang đề án tuyển sinh của Tuyensinh247 để học sinh có thể đọc trực tiếp ngay trên hệ thống.
Ảnh minh họa đề án tuyển sinh
Đề án tuyển sinh HUE, các ngành của Trường Đại Học Sư Phạm Huế, phương thức xét tuyển, điểm chuẩn 2026 và 3 năm gần đây, tổ hợp môn xét tuyển, khối thi, chỉ tiêu tuyển sinh 2027...
Đề án tuyển sinh Trường Đại Học Sư Phạm Huế 2026
Thông tin tuyển sinh trường Đại học Sư phạm - Đại học Huế (HUE) năm 2026
Trường ĐH Sư phạm - ĐH Huế tuyển sinh theo 4 phương thức và 3.873 chỉ tiêu:
Phương thức 1: Xét tuyển thẳng theo quy định của Quy chế tuyển sinh của Bộ GDĐT (XTT)
Phương thức 2: Xét tuyển sử dụng kết quả thi tốt nghiệp trung học phổ thông (THPT)
Phương thức 3: Xét tuyển kết hợp sử dụng kết quả thi tốt nghiệp THPT, kết quả thi đánh giá năng lực các môn văn hoá với điểm thi năng khiếu (Kết hợp - KH)
Phương thức 4: Xét tuyển sử dụng kết quả thi đánh giá năng lực các môn văn hoá do Đại học quốc gia TP.HCM, Trường Đại học Sư phạm Hà Nội và Trường Đại học Sư phạm TP.HCM tổ chức (Năng lực - NL)
Phương thức xét tuyển năm 2026
✯Quy chế
- Phương thức này áp dụng cho tất cả các ngành đào tạo của Đại học Huế.
Điểm các môn trong tổ hợp môn xét tuyển được lấy từ kết quả thi tốt nghiệp THPT năm 2026.
Điểm xét tuyển = [(M1xH1 + M2xH2 + M3xH3)/H1+ H2+ H3 × 3] + Điểm cộng + Điểm ưu tiên
- M1, M2, M3 là điểm lần lượt các môn trong tổ hợp môn xét tuyển.
- H1, H2, H3 là hệ số tương ứng các môn M1, M2, M3.
- Điểm cộng, Điểm ưu tiên: được quy định tại mục 5.2.
- Điểm xét tuyển làm tròn đến 02 chữ số thập phân, thang điểm 30.
Danh sách ngành đào tạo theo phương thức Điểm thi THPT
✯Quy chế
Áp dụng với ngành Hệ thống thông tin, ngành Tâm lý học giáo dục, ngành Vật lý kỹ thuật.
- Điểm các môn trong tổ hợp môn xét tuyển là điểm trung bình chung kết quả học tập cả năm các lớp 10, 11, 12 của môn học đó ở cấp THPT làm tròn đến 02 chữ số thập phân.
Điểm xét tuyển = [(??×?? + ?? × ?? + ??×?? × ?)/ H1+ H2 + H3]+ Điểm cộng + Điểm ưu tiên
- M1, M?, M3 là điểm lần lượt các môn trong tổ hợp môn xét tuyển.
- H1, H?, H3 là hệ số tương ứng các môn M1, M?, M3.
- Điểm cộng, Điểm ưu tiên: được quy định tại mục 5.2.
- Điểm xét tuyển làm tròn đến 02 chữ số thập phân, thang điểm 30.
Danh sách ngành đào tạo theo phương thức Điểm học bạ
✯Quy chế
- Xét tuyển áp dụng đối với các trường đại học: Kinh tế, Sư phạm (trừ ngành Giáo dục Mầm non và ngành Sư phạm Âm nhạc), Khoa học (trừ ngành Kiến trúc); các ngành Điều dưỡng, Kỹ thuật xét nghiệm y học, Kỹ thuật hình ảnh y học, Hộ sinh, Y tế công cộng, Dinh dưỡng của Trường Đại học Y – Dược; Khoa Kỹ thuật và Công nghệ.
- Sử dụng tổng điểm của bài thi đánh giá năng lực năm 2026 của Đại học Quốc gia Thành phố Hồ Chí Minh.
Điểm xét tuyển = M + Điểm cộng + Điểm ưu tiên
- M: tổng điểm bài thi đánh giá năng lực.
- Điểm cộng, Điểm ưu tiên: được quy định tại mục 5.2.
- Thí sinh chỉ sử dụng kết quả đợt thi có điểm cao nhất để nộp xét tuyển.
Danh sách ngành đào tạo theo phương thức Điểm ĐGNL V-ACT
✯Quy chế
- Xét tuyển áp dụng đối với Trường Đại học Sư phạm.
- Sử dụng kết quả 03 (ba) môn thi đánh giá năng lực (trong tổ hợp môn xét tuyển) thuộc cùng một đơn vị tổ chức của một trong hai trường trên để đăng ký vào các ngành đào tạo.
Điểm xét tuyển = M1 + M? + M? + Điểm cộng + Điểm ưu tiên
- M1, M?, M3 là điểm lần lượt các môn thi đánh giá năng lực (trong tổ hợp môn xét tuyển).
- Điểm cộng, Điểm ưu tiên: được quy định tại mục 5.2.
- Điểm xét tuyển làm tròn đến 02 chữ số thập phân, thang điểm 30.
Danh sách ngành đào tạo theo phương thức Điểm ĐGNL ĐH Sư phạm HN
✯Quy chế
- Xét tuyển áp dụng đối với Trường Đại học Sư phạm.
- Sử dụng kết quả 03 (ba) môn thi đánh giá năng lực (trong tổ hợp môn xét tuyển) thuộc cùng một đơn vị tổ chức của một trong hai trường trên để đăng ký vào các ngành đào tạo.
Điểm xét tuyển = M1 + M? + M? + Điểm cộng + Điểm ưu tiên
- M1, M?, M3 là điểm lần lượt các môn thi đánh giá năng lực (trong tổ hợp môn xét tuyển).
- Điểm cộng, Điểm ưu tiên: được quy định tại mục 5.2.
- Điểm xét tuyển làm tròn đến 02 chữ số thập phân, thang điểm 30.
Danh sách ngành đào tạo theo phương thức Điểm ĐGNL ĐH Sư phạm TPHCM
✯Quy chế
Điểm xét tuyển = [(??×?? + ?? × ?? + ??×?? × ?)/H1+ H?+ H3] + Điểm cộng + Điểm ưu tiên
- M1, M? là điểm hai môn (không phải là môn ngoại ngữ) trong tổ hợp môn xét tuyển được lấy từ điểm trung bình chung kết quả học tập cả năm các lớp 10, 11, 12 của môn học ở cấp THPT làm tròn đến 02 chữ số thập phân.
- M3 là điểm môn ngoại ngữ được quy đổi từ chứng chỉ ngoại ngữ về thang điểm 10 theo bảng quy đổi tại Phụ lục 1.
- H1, H?, H3 là hệ số tương ứng các môn M1, M?, M3
- Điểm cộng, Điểm ưu tiên: được quy định tại mục 5.2.
- Điểm xét tuyển làm tròn đến 02 chữ số thập phân, thang điểm 30.
Lưu ý:
- Chứng chỉ ngoại ngữ quy đổi áp dụng đối với từng ngành, từng đơn vị cụ thể theo bảng quy đổi tại Phụ lục 1, thí sinh đọc kỹ thông tin trước khi đăng ký xét tuyển.
- Đại học Huế sẽ kiểm tra bản gốc chứng chỉ ngoại ngữ khi thí sinh nhập học, nếu thí sinh không đảm bảo điều kiện Hội đồng tuyển sinh sẽ xử lý theo đúng quy định.
|
STT
|
Chứng chỉ ngoại ngữ
|
Khung tham chiếu Châu Âu
|
Mức điểm
|
Điểm khuyến khích | ||
| thang điểm 30 | thang điểm 150 |
thang điểm 1200 |
||||
|
1
|
VSTEP
|
B1 | 5.5 | 0,5 | 2,5 | 20 |
|
B2
|
6.0 – 6.5 | 0,75 | 3,75 | 30 | ||
| 7.0 – 7.5 | 1 | 5 | 40 | |||
| 8.0 | 1,25 | 6,25 | 50 | |||
| C1 | ≥ 8.5 | 1,5 | 7,5 | 60 | ||
|
2
|
IELTS
|
B1 | 5.0 | 0,5 | 2,5 | 20 |
|
B2
|
5.5 | 0,75 | 3,75 | 30 | ||
| 6.0 | 1 | 5 | 40 | |||
| 6.5 | 1,25 | 6,25 | 50 | |||
| C1 – C2 | ≥ 7.0 | 1,5 | 7,5 | 60 | ||
|
3
|
TOEFL
iBT |
B1 | 35 – 45 | 0,5 | 2,5 | 20 |
|
B2
|
46 – 59 | 0,75 | 3,75 | 30 | ||
| 60 – 78 | 1 | 5 | 40 | |||
| 79 – 93 | 1,25 | 6,25 | 50 | |||
| C1 – C2 | ≥ 94 | 1,5 | 7,5 | 60 | ||
|
4
|
TOEIC
(4 kỹ năng) |
B1
|
Nghe: 275 - 325 Đọc: 275 - 325 Nói: 120 – 130 Viết: 120 - 130 |
0,5 | 2,5 | 20 |
| Nghe: 330 - 395 Đọc: 330 - 385 Nói: 140 - 150 Viết: 140 |
0,75 | 3,75 | 30 | |||
|
B2
|
Nghe: 400 - 445 Đọc: 390 - 420 Nói: 160 - 170 Viết: 150 - 160 |
1 | 5 | 40 | ||
| Nghe: 450 - 490 Đọc: 425 - 450 Nói: 180 Viết: 170 |
1,25 | 6,25 | 50 | |||
| C1 | Nghe: 495 Đọc: 455 - 495 Nói: 190 - 200 Viết: 180 - 200 |
1,5 | 7,5 | 60 | ||
Danh sách ngành đào tạo theo phương thức Kết hợp Điểm thi THPT + CCNN
✯Quy chế
- Xét tuyển áp dụng đối với các trường đại học: Ngoại ngữ, Kinh tế, Nông lâm; ngành Hệ thống thông tin, ngành Tâm lý học giáo dục và ngành Vật lý kỹ thuật của Trường Đại học Sư phạm; Trường Du lịch; Khoa Kỹ thuật và Công nghệ.
Điểm xét tuyển = [(??×?? + ?? × ?? + ??×?? × ?)/H1+ H?+ H3]+ Điểm cộng + Điểm ưu tiên
- M1, M2 là điểm hai môn (không phải là môn ngoại ngữ) trong tổ hợp môn xét tuyển được lấy từ điểm trung bình chung kết quả học tập cả năm các lớp 10, 11, 12 của môn học ở cấp THPT làm tròn đến 02 chữ số thập phân.
- M3 là điểm môn ngoại ngữ được quy đổi từ chứng chỉ ngoại ngữ về thang điểm 10 theo bảng quy đổi tại Phụ lục 1.
- H1, H2, H3 là hệ số tương ứng các môn M1, M2, M3
- Điểm cộng, Điểm ưu tiên: được quy định tại mục 5.2.
- Điểm xét tuyển làm tròn đến 02 chữ số thập phân, thang điểm 30.
Lưu ý:
- Chứng chỉ ngoại ngữ quy đổi áp dụng đối với từng ngành, từng đơn vị cụ thể theo bảng quy đổi tại Phụ lục 1, thí sinh đọc kỹ thông tin trước khi đăng ký xét tuyển.
- Đại học Huế sẽ kiểm tra bản gốc chứng chỉ ngoại ngữ khi thí sinh nhập học, nếu thí sinh không đảm bảo điều kiện Hội đồng tuyển sinh sẽ xử lý theo đúng quy định.
|
STT
|
Chứng chỉ ngoại ngữ
|
Khung tham chiếu Châu Âu
|
Mức điểm
|
Điểm khuyến khích | ||
| thang điểm 30 | thang điểm 150 |
thang điểm 1200 |
||||
|
1
|
VSTEP
|
B1 | 5.5 | 0,5 | 2,5 | 20 |
|
B2
|
6.0 – 6.5 | 0,75 | 3,75 | 30 | ||
| 7.0 – 7.5 | 1 | 5 | 40 | |||
| 8.0 | 1,25 | 6,25 | 50 | |||
| C1 | ≥ 8.5 | 1,5 | 7,5 | 60 | ||
|
2
|
IELTS
|
B1 | 5.0 | 0,5 | 2,5 | 20 |
|
B2
|
5.5 | 0,75 | 3,75 | 30 | ||
| 6.0 | 1 | 5 | 40 | |||
| 6.5 | 1,25 | 6,25 | 50 | |||
| C1 – C2 | ≥ 7.0 | 1,5 | 7,5 | 60 | ||
|
3
|
TOEFL
iBT |
B1 | 35 – 45 | 0,5 | 2,5 | 20 |
|
B2
|
46 – 59 | 0,75 | 3,75 | 30 | ||
| 60 – 78 | 1 | 5 | 40 | |||
| 79 – 93 | 1,25 | 6,25 | 50 | |||
| C1 – C2 | ≥ 94 | 1,5 | 7,5 | 60 | ||
|
4
|
TOEIC
(4 kỹ năng) |
B1
|
Nghe: 275 - 325 Đọc: 275 - 325 Nói: 120 – 130 Viết: 120 - 130 |
0,5 | 2,5 | 20 |
| Nghe: 330 - 395 Đọc: 330 - 385 Nói: 140 - 150 Viết: 140 |
0,75 | 3,75 | 30 | |||
|
B2
|
Nghe: 400 - 445 Đọc: 390 - 420 Nói: 160 - 170 Viết: 150 - 160 |
1 | 5 | 40 | ||
| Nghe: 450 - 490 Đọc: 425 - 450 Nói: 180 Viết: 170 |
1,25 | 6,25 | 50 | |||
| C1 | Nghe: 495 Đọc: 455 - 495 Nói: 190 - 200 Viết: 180 - 200 |
1,5 | 7,5 | 60 | ||
Danh sách ngành đào tạo theo phương thức Kết hợp Học bạ + CCNN
✯Quy chế
- Xét tuyển áp dụng đối với Trường Đại học Sư phạm.
- Sử dụng kết quả 03 (ba) môn thi đánh giá năng lực (trong tổ hợp môn xét tuyển) thuộc cùng một đơn vị tổ chức của một trong hai trường trên để đăng ký vào các ngành đào tạo.
Điểm xét tuyển = M1 + M2 + M3 + Điểm cộng + Điểm ưu tiên
- M1, M2 là điểm hai môn (không phải là môn ngoại ngữ) trong tổ hợp môn xét tuyển được lấy từ kết quả thi đánh giá năng lực của Trường Đại học Sư phạm Hà Nội.
- M3 làđiểm môn ngoại ngữ được quy đổi từ chứng chỉ ngoại ngữ về thang điểm 10 theo bảng quy đổi tại Phụ lục 1.
- H1, H2, H3 là hệ số tương ứng các môn M1, M2, M3.
- Điểm cộng, Điểm ưu tiên: được quy định tại mục 5.2.
- Điểm xét tuyển làm tròn đến 02 chữ số thập phân, thang điểm 30.
|
STT
|
Chứng chỉ ngoại ngữ
|
Khung tham chiếu Châu Âu
|
Mức điểm
|
Điểm khuyến khích | ||
| thang điểm 30 | thang điểm 150 |
thang điểm 1200 |
||||
|
1
|
VSTEP
|
B1 | 5.5 | 0,5 | 2,5 | 20 |
|
B2
|
6.0 – 6.5 | 0,75 | 3,75 | 30 | ||
| 7.0 – 7.5 | 1 | 5 | 40 | |||
| 8.0 | 1,25 | 6,25 | 50 | |||
| C1 | ≥ 8.5 | 1,5 | 7,5 | 60 | ||
|
2
|
IELTS
|
B1 | 5.0 | 0,5 | 2,5 | 20 |
|
B2
|
5.5 | 0,75 | 3,75 | 30 | ||
| 6.0 | 1 | 5 | 40 | |||
| 6.5 | 1,25 | 6,25 | 50 | |||
| C1 – C2 | ≥ 7.0 | 1,5 | 7,5 | 60 | ||
|
3
|
TOEFL
iBT |
B1 | 35 – 45 | 0,5 | 2,5 | 20 |
|
B2
|
46 – 59 | 0,75 | 3,75 | 30 | ||
| 60 – 78 | 1 | 5 | 40 | |||
| 79 – 93 | 1,25 | 6,25 | 50 | |||
| C1 – C2 | ≥ 94 | 1,5 | 7,5 | 60 | ||
|
4
|
TOEIC
(4 kỹ năng) |
B1
|
Nghe: 275 - 325 Đọc: 275 - 325 Nói: 120 – 130 Viết: 120 - 130 |
0,5 | 2,5 | 20 |
| Nghe: 330 - 395 Đọc: 330 - 385 Nói: 140 - 150 Viết: 140 |
0,75 | 3,75 | 30 | |||
|
B2
|
Nghe: 400 - 445 Đọc: 390 - 420 Nói: 160 - 170 Viết: 150 - 160 |
1 | 5 | 40 | ||
| Nghe: 450 - 490 Đọc: 425 - 450 Nói: 180 Viết: 170 |
1,25 | 6,25 | 50 | |||
| C1 | Nghe: 495 Đọc: 455 - 495 Nói: 190 - 200 Viết: 180 - 200 |
1,5 | 7,5 | 60 | ||
Danh sách ngành đào tạo theo phương thức Kết hợp ĐGNL SPT + CCNN
✯Quy chế
- Xét tuyển áp dụng đối với Trường Đại học Sư phạm.
- Sử dụng kết quả 03 (ba) môn thi đánh giá năng lực (trong tổ hợp môn xét tuyển) thuộc cùng một đơn vị tổ chức của một trong hai trường trên để đăng ký vào các ngành đào tạo.
Điểm xét tuyển = M1 + M2 + M3 + Điểm cộng + Điểm ưu tiên
- M1, M2 là điểm hai môn (không phải là môn ngoại ngữ) trong tổ hợp môn xét tuyển được lấy từ kết quả thi đánh giá năng lực của Trường Đại học Sư phạm Thành phố Hồ Chí Minh.
- M3 làđiểm môn ngoại ngữ được quy đổi từ chứng chỉ ngoại ngữ về thang điểm 10 theo bảng quy đổi tại Phụ lục 1.
- H1, H2, H3 là hệ số tương ứng các môn M1, M2, M3.
- Điểm cộng, Điểm ưu tiên: được quy định tại mục 5.2.
- Điểm xét tuyển làm tròn đến 02 chữ số thập phân, thang điểm 30.
|
STT
|
Chứng chỉ ngoại ngữ
|
Khung tham chiếu Châu Âu
|
Mức điểm
|
Điểm khuyến khích | ||
| thang điểm 30 | thang điểm 150 |
thang điểm 1200 |
||||
|
1
|
VSTEP
|
B1 | 5.5 | 0,5 | 2,5 | 20 |
|
B2
|
6.0 – 6.5 | 0,75 | 3,75 | 30 | ||
| 7.0 – 7.5 | 1 | 5 | 40 | |||
| 8.0 | 1,25 | 6,25 | 50 | |||
| C1 | ≥ 8.5 | 1,5 | 7,5 | 60 | ||
|
2
|
IELTS
|
B1 | 5.0 | 0,5 | 2,5 | 20 |
|
B2
|
5.5 | 0,75 | 3,75 | 30 | ||
| 6.0 | 1 | 5 | 40 | |||
| 6.5 | 1,25 | 6,25 | 50 | |||
| C1 – C2 | ≥ 7.0 | 1,5 | 7,5 | 60 | ||
|
3
|
TOEFL
iBT |
B1 | 35 – 45 | 0,5 | 2,5 | 20 |
|
B2
|
46 – 59 | 0,75 | 3,75 | 30 | ||
| 60 – 78 | 1 | 5 | 40 | |||
| 79 – 93 | 1,25 | 6,25 | 50 | |||
| C1 – C2 | ≥ 94 | 1,5 | 7,5 | 60 | ||
|
4
|
TOEIC
(4 kỹ năng) |
B1
|
Nghe: 275 - 325 Đọc: 275 - 325 Nói: 120 – 130 Viết: 120 - 130 |
0,5 | 2,5 | 20 |
| Nghe: 330 - 395 Đọc: 330 - 385 Nói: 140 - 150 Viết: 140 |
0,75 | 3,75 | 30 | |||
|
B2
|
Nghe: 400 - 445 Đọc: 390 - 420 Nói: 160 - 170 Viết: 150 - 160 |
1 | 5 | 40 | ||
| Nghe: 450 - 490 Đọc: 425 - 450 Nói: 180 Viết: 170 |
1,25 | 6,25 | 50 | |||
| C1 | Nghe: 495 Đọc: 455 - 495 Nói: 190 - 200 Viết: 180 - 200 |
1,5 | 7,5 | 60 | ||
Danh sách ngành đào tạo theo phương thức Kết hợp ĐGNL H-SCA + CCNN
✯Quy chế
Trường Đại học Sư phạm xét tuyển kết hợp kết quả thi đánh giá năng lực Trường Đại học Sư phạm Hà Nội với kết quả thi năng khiếu cho ngành Giáo dục Mầm non và ngành Sư phạm Âm nhạc.
Môn thi năng khiếu
Ngoài các môn văn hóa, thí sinh phải thi đánh giá năng lực các môn năng khiếu do Trường Đại học Sư phạm tổ chức theo quy định để lấy kết quả xét tuyển. Trường không sử dụng kết quả các môn thi năng khiếu do các cơ sở đạo tạo khác cấp để xét tuyển.
Điểm xét tuyển = M + M(NK1) + M(NK2) + Điểm cộng + Điểm ưu tiên
- M: điểm môn văn hóa (Toán hoặc môn Ngữ văn) trong tổ hợp môn xét tuyển.
- M(NK1), M(NK2): điểm hai môn thi năng khiếu.
- Điểm cộng, Điểm ưu tiên: được quy định tại mục 5.2.
- Điểm xét tuyển làm tròn đến 02 chữ số thập phân.
- Điểm môn văn hóa (Toán hoặc Ngữ văn) trong tổ hợp môn xét tuyển là điểm lấy từ kết quả từ kết quả thi ĐGNL năm 2026 của Trường Đại học Sư phạm Hà Nội.
- Điểm môn thi năng khiếu ≥ 5,00.
Danh sách ngành đào tạo theo phương thức Kết hợp Điểm ĐGNL SPT + Năng khiếu
✯Quy chế
Trường Đại học Sư phạm xét tuyển kết hợp kết quả thi đánh giá năng lực Trường Đại học Sư phạm Thành phố Hồ Chí Minh với kết quả thi năng khiếu cho ngành Giáo dục Mầm non và ngành Sư phạm Âm nhạc.
Môn thi năng khiếu
Ngoài các môn văn hóa, thí sinh phải thi đánh giá năng lực các môn năng khiếu do Trường Đại học Sư phạm tổ chức theo quy định để lấy kết quả xét tuyển. Trường không sử dụng kết quả các môn thi năng khiếu do các cơ sở đạo tạo khác cấp để xét tuyển.
Điểm xét tuyển = M + M(NK1) + M(NK2) + Điểm cộng + Điểm ưu tiên
- M: điểm môn văn hóa (Toán hoặc môn Ngữ văn) trong tổ hợp môn xét tuyển.
- M(NK1), M(NK2): điểm hai môn thi năng khiếu.
- Điểm cộng, Điểm ưu tiên: được quy định tại mục 5.2.
- Điểm xét tuyển làm tròn đến 02 chữ số thập phân.
- Điểm môn văn hóa (Toán hoặc Ngữ văn) trong tổ hợp môn xét tuyển là điểm lấy từ kết quả từ kết quả thi ĐGNL năm 2026 của Trường Đại học Sư phạm Thành phố Hồ Chí Minh.
- Điểm môn thi năng khiếu ≥ 5,00.
✯Quy chế
Trường Đại học Sư phạm xét tuyển kết hợp kết hợp kết quả thi tốt nghiệp THPT với kết quả thi năng khiếu cho ngành Giáo dục Mầm non và ngành Sư phạm Âm nhạc.
Môn thi năng khiếu
Ngoài các môn văn hóa, thí sinh phải thi đánh giá năng lực các môn năng khiếu do Trường Đại học Sư phạm tổ chức theo quy định để lấy kết quả xét tuyển. Trường không sử dụng kết quả các môn thi năng khiếu do các cơ sở đạo tạo khác cấp để xét tuyển.
Điểm xét tuyển = M + M(NK1) + M(NK2) + Điểm cộng + Điểm ưu tiên
- M: điểm môn văn hóa (Toán hoặc môn Ngữ văn) trong tổ hợp môn xét tuyển.
- M(NK1), M(NK2): điểm hai môn thi năng khiếu.
- Điểm cộng, Điểm ưu tiên: được quy định tại mục 5.2.
- Điểm xét tuyển làm tròn đến 02 chữ số thập phân.
- Điểm môn văn hóa (Toán hoặc Ngữ văn) trong tổ hợp môn xét tuyển là điểm lấy từ kết quả Kỳ thi tốt nghiệp THPT năm 2026.
- Điểm môn thi năng khiếu ≥ 5,00.
Danh sách ngành đào tạo theo phương thức Kết hợp Điểm thi THPT + Năng khiếu
Danh sách ngành đào tạo
Điểm chuẩn
Xem điểm chuẩn của trường Đại học Sư phạm - Đại học Huế các năm Tại đây
Quy đổi điểm
- Quy tắc và bảng quy đổi tương đương ngưỡng đầu vào và điểm trúng tuyển giữa phương thức tuyển sinh, tổ hợp xét tuyển thực hiện và công bố theo quy định của Bộ GDĐT.
- Nguồn tuyển: Thí sinh phải có tổng điểm 03 môn thi kỳ thi tốt nghiệp THPT (kỳ thi trung học nghề đối với đối tượng trung học nghề) các năm theo tổ hợp xét tuyển (hoặc sử dụng điểm thi môn Toán, Ngữ văn và một môn thi khác) đạt tối thiểu 15,00 điểm theo thang điểm 30, áp dụng đối với thí sinh thi tốt nghiệp từ năm 2026.
- Ngưỡng đầu vào: Ngưỡng đầu vào cụ thể cho các ngành đào tạo sẽ được Đại học Huế công bố sau khi Bộ GDĐT công bố ngưỡng đầu vào đối với chương trình đào tạo giáo viên, chương trình đào tạo thuộc lĩnh vực sức khỏe có cấp giấy phép hành nghề, chương trình đào tạo thuộc lĩnh vực pháp luật.
+ Đối với chương trình đào tạo giáo viên, chương trình đào tạo thuộc lĩnh vực sức khỏe có cấp giấy phép hành nghề, chương trình đào tạo thuộc lĩnh vực pháp luật: Thực hiện theo Điều 9 của Quy chế.
+ Đối với các chương trình còn lại: ngưỡng đầu vào do Đại học Huế quy định.
+ Thí sinh là vận động viên cấp 1, kiện tướng, vận động viên đã từng đoạt huy chương tại Hội khỏe Phù Đổng, các giải trẻ quốc gia và quốc tế, thí sinh ngành Sư phạm Âm nhạc, Mỹ thuật có kết quả thi năng khiếu đạt loại xuất sắc (từ 9,0 trở lên theo thang điểm 10,0) thì không phải áp dụng ngưỡng đầu vào khi xét tuyển vào ngành Giáo dục Thế chất, Sư phạm Âm nhạc, Sư phạm Mỹ thuật.
+ Đối với các chương trình về vi mạch bán dẫn: Thí sinh phải đáp ứng yêu cầu thuộc nhóm 25% thí sinh có điểm thi tốt nghiệp THPT của tổ hợp môn xét tuyển cao nhất toàn quốc và thuộc nhóm 20% thí sinh có điểm môn Toán cao nhất toàn quốc (theo số liệu do Bộ GDĐT công bố hằng năm).
- Điểm trúng tuyển:
+ Căn cứ ngưỡng đầu vào đại học hệ chính quy năm 2026, Hội đồng tuyển sinh Đại học Huế quyết định điểm trúng tuyển theo ngành học.
+ Điểm trúng tuyển được lấy từ cao xuống thấp cho đến hết chỉ tiêu sau khi đã trừ số chỉ tiêu tuyển thẳng và dự bị đại học được giao về Đại học Huế. Nếu có nhiều thí sinh có điểm trúng tuyển bằng nhau thì sẽ áp dụng các điều kiện phụ.
Thông tin khác
PHỤ LỤC 1
Bảng quy đổi chứng chỉ ngoại ngữ
|
STT |
Trường/ Khoa sử dụng |
Chứng chỉ ngoại ngữ |
Khung tham chiếu Châu Âu |
Mức điểm |
Điểm quy đổi/ thang điểm 10 |
|
1 |
ĐH Ngoại ngữ ĐH Sư phạm ĐH Khoa học Khoa Kỹ thuật & Công nghệ |
VSTEP |
B1 |
5.5 |
8.00 |
|
B2 |
6.0 - 6.5 |
8.50 |
|||
|
7.0 - 7.5 |
9.00 |
||||
|
8.0 |
9.50 |
||||
|
C1 |
Từ 8.5 |
10.00 |
|||
|
2 |
ĐH Ngoại ngữ ĐH Kinh tế ĐH Nông lâm ĐH Sư phạm ĐH Khoa học ĐH Y Dược Trường Du lịch Khoa Kỹ thuật & Công nghệ Khoa Quốc tế |
IELTS |
B1 |
5.0 |
8.00 |
|
B2 |
5.5 |
8.50 |
|||
|
6.0 |
9.00 |
||||
|
6.5 |
9.50 |
||||
|
C1 – C2 |
≥ 7.0 |
10.00 |
|||
|
3 |
ĐH Ngoại ngữ ĐH Kinh tế ĐH Nông lâm ĐH Sư phạm ĐH Khoa học ĐH Y Dược Trường Du lịch Khoa Kỹ thuật & Công nghệ Khoa Quốc tế |
TOEFL iBT |
B1 |
35 - 45 |
8.00 |
|
46 - 59 |
8.50 |
||||
|
B2 |
60 - 78 |
9.00 |
|||
|
79 - 93 |
9.50 |
||||
|
C1 – C2 |
≥ 94 |
10.00 |
|||
|
4 |
Khoa Quốc tế |
PTE Academic |
B1 |
43 - 49 |
8.00 |
|
49 – 58 |
8.50 |
||||
|
B2 |
59 – 65 |
9.00 |
|||
|
66 – 75 |
9.50 |
||||
|
C1 |
Từ 76 |
10.00 |
|
STT |
Trường/ Khoa sử dụng |
Chứng chỉ ngoại ngữ |
Khung tham chiếu Châu Âu |
Mức điểm |
Điểm quy đổi/ thang điểm 10 |
|
5 |
ĐH Khoa học ĐH Sư phạm Trường Du lịch Khoa Kỹ thuật & Công nghệ Khoa Quốc tế |
TOEIC (4 kỹ năng) |
B1 |
Nghe: 275 - 325 Đọc: 275 - 325 Nói: 120 – 130 Viết: 120 - 130 |
8,00 |
|
Nghe: 330 - 395 Đọc: 330 - 385 Nói: 140 - 150 Viết: 140 |
8,50 |
||||
|
B2 |
Nghe: 400 - 445 Đọc: 390 - 420 Nói: 160 - 170 Viết: 150 - 160 |
9,00 |
|||
|
Nghe: 450 - 490 Đọc: 425 - 450 Nói: 180 Viết: 170 |
9,50 |
||||
|
C1 |
Nghe: 495 Đọc: 455 - 495 Nói: 190 - 200 Viết: 180 - 200 |
10,00 |
|||
|
6 |
ĐH Ngoại ngữ ĐH Kinh tế |
DELF |
B1 |
50 - 65 |
8,00 |
|
66 - 100 |
8,50 |
||||
|
B2 |
50 - 70 |
9,00 |
|||
|
71 - 100 |
9,50 |
||||
|
C1 |
Từ 50 |
10,00 |
|||
|
7 |
ĐH Ngoại ngữ |
TRKI |
TRKI-1 (B1) |
Từ 330 |
8,00 |
File PDF đề ánGiới thiệu trường![]()
Trường Đại học Sư phạm, Đại học Huế được thành lập năm 1957, là một phân khoa thuộc viện Đại Học Huế. Trước năm 1975, Trường ĐHSP thuộc viện Đại học Huế là một cơ sở đào tạo giáo viên trung học duy nhất cho các tỉnh khu vực Miền trung và Tây Nguyên. Sau ngày Miền nam giải phóng, Trường Đại học Sư phạm được chính thức thành lập theo Quyết định số 426/TTg, ngày 27/10/1976 của Thủ tướng chính phủ, trực thuộc Bộ Giáo dục. Theo Nghị định 30/CP ngày 4-4-1994 của Thủ tướng Chính phủ, Trường Đại học Sư phạm trở thành trường thành viên của Đại học Huế. Tên gọi đầy đủ của Trường là 'Trường Đại học Sư phạm thuộc Đại học Huế. Trường Đại học Sư phạm, Đại học Huế có sứ mạng đào tạo, bồi dưỡng giáo viên,cán bộ quản lý giáo dục và cán bộ khoa học có trình độ đại học, sau đại học theo chuẩn quốc gia và quốc tế; đổi mới sáng tạo, nghiên cứu khoa học và chuyển giao công nghệ, nâng cao chất lượng giáo dục; phụng sự khát vọng thịnh vượng của đất nước. Nguồn: Tuyensinh247 |
