Đề án tuyển sinh
Đề án tuyển sinh Trường Đại Học Sư Phạm Hà Nội 2027, 2026 và các năm mới nhất
Nội dung được đồng bộ từ trang đề án tuyển sinh của Tuyensinh247 để học sinh có thể đọc trực tiếp ngay trên hệ thống.
Ảnh minh họa đề án tuyển sinh
Đề án tuyển sinh HNUE, các ngành của Trường Đại Học Sư Phạm Hà Nội, phương thức xét tuyển, điểm chuẩn 2026 và 3 năm gần đây, tổ hợp môn xét tuyển, khối thi, chỉ tiêu tuyển sinh ...
Đề án tuyển sinh Trường Đại Học Sư Phạm Hà Nội 2026
Thông tin tuyển sinh Trường Đại học Sư phạm Hà Nội (HNUE) năm 2026
Trường Đại học Sư phạm Hà Nội đã công bố phương án tuyển sinh đại học chính quy cho năm 2026 với nhiều cập nhật quan trọng về quy trình và chỉ tiêu đào tạo. Nhà trường áp dụng 3 phương thức xét tuyển chủ đạo, bao gồm:
Phương thức 1: Xét kết quả thi tốt nghiệp trung học phổ thông
Phương thức 2: Đánh giá hồ sơ năng lực vượt trội
Phương thức 3: Xét tổ chức kỳ thi đánh giá năng lực riêng.
Đáng chú ý, chương trình học năm 2026 sẽ mở rộng thêm 8 ngành đào tạo mới thuộc các lĩnh vực ngoài sư phạm như Trí tuệ nhân tạo và Khoa học dữ liệu nhằm đáp ứng nhu cầu nhân lực hiện đại. Thí sinh đăng ký cần đảm bảo tiêu chuẩn về hạnh kiểm từ mức khá trở lên và có thể tận dụng các chứng chỉ ngoại ngữ quốc tế để gia tăng lợi thế cạnh tranh. Hệ thống xét tuyển được thiết kế để tự động lựa chọn điểm số tối ưu nhất từ các phương thức mà thí sinh đã đăng ký, giúp tối đa hóa cơ hội trúng tuyển.
Phương thức xét tuyển năm 2026
✯Đối tượng
Ngưỡng đầu vào đối với PT1
Căn cứ ngưỡng đầu vào đối với các chương trình đào tạo giáo viên do Bộ GDĐT công bố, phổ điểm thi TN THPT năm 2026 và chuẩn đầu vào của các chương trình đào tạo, Trường xác định và công bố ngưỡng điểm xét sử dụng kết quả thi TN THPT năm 2026 (điểm sàn) đối với mỗi chương trình đào tạo trước 17h00 ngày 10/7/2026.
Ghi chú:
- Trường quy định điểm sàn đối với cả chương trình đào tạo giáo viên và chương trình đào tạo ngoài sư phạm.
- Riêng với các chương trình đào tạo có sử dụng điểm thi năng khiếu kết hợp với điểm thi TN THPT trong tổ hợp môn xét tuyển, Trường quy định điểm sàn đối với tổ hợp môn; đồng thời quy định điểm sàn đối với môn thi TN THPT trong tổ hợp này.
Đối tượng, điều kiện xét tuyển theo PT1
- Ngoài việc thỏa mãn điều kiện chung và đáp ứng ngưỡng đầu vào đối với PT1 kể trên, thí sinh đăng ký xét tuyển theo PT1 phải tham dự Kỳ thi TN THPT năm 2026 với các môn thi tương ứng với tổ hợp xét tuyển theo PT1 vào chương trình đào tạo mà thí sinh có nguyện vọng theo học.
- Đối với các chương trình đào tạo có sử dụng điểm thi năng khiếu kết hợp với điểm thi TN THPT trong tổ hợp môn xét tuyển (viết tắt là ngành năng khiếu): GD mầm non, GD mầm non – SP Tiếng Anh, GD Thể chất, Huấn luyện thể thao, SP Âm nhạc, SP Mỹ thuật, thí sinh còn phải tham dự Kỳ thi năng khiếu năm 2026 do Trường tổ chức để lấy điểm thi năng khiếu xét tuyển kết hợp với điểm thi TN THPT.
Ghi chú:
- Trường không sử dụng kết quả thi năng khiếu do trường đại học khác tổ chức để xét tuyển.
- Trường công bố và tải điểm thi năng khiếu của thí sinh lên Hệ thống hỗ trợ tuyển sinh chung để xét tuyển kết hợp với điểm thi TN THPT theo PT1 vào các ngành năng khiếu
✯Quy chế
1. Nguyên tắc xác định điểm xét theo thang điểm chung
1.1. Đối với phương thức tuyển sinh chung, thí sinh có thể đăng ký nhiều phương thức xét tuyển vào cùng một chương trình đào tạo. Đối với mỗi phương thức xét tuyển (PT1/PT2/PT3), thí sinh có một điểm xét (ĐX1/ĐX2/ĐX3) theo thang điểm 30.
1.2. Thang điểm 30 của ba môn thi TN THPT (đối với tổ hợp gốc, không nhân hệ số) được quy định là thang điểm chung để xác định các điểm xét (ĐX1/ĐX2/ĐX3) vào một chương trình đào tạo.
a) Điểm xét thô theo tổ hợp xét tuyển có môn hệ số 2 được chuyển về thang điểm 30 trước khi quy đổi tương đương giữa các phương thức, tổ hợp về thang điểm chung.
b) Điểm xét thô theo mỗi phương thức (PT1/PT2/PT3) được quy đổi tương đương về thang điểm chung trước khi cộng điểm ưu tiên để xác định điểm xét (ĐX1/ĐX2/ĐX3).
Lưu ý: Mỗi thí sinh có cơ hội đạt mức điểm xét tối đa theo thang điểm chung và không có thí sinh có điểm xét vượt quá 30 điểm (bao gồm cả điểm ưu tiên và điểm cộng).
1.3. Đối với thí sinh đăng ký nhiều phương thức xét tuyển vào cùng một mã xét tuyển, Trường sử dụng điểm xét cao nhất (ĐX1/ĐX2/ĐX3), đã được quy đổi và bao gồm điểm ưu tiên (nếu có), để xét tuyển từ cao xuống thấp trong phạm vi số lượng tuyển sinh của chương trình đào tạo.
2. Điểm xét ĐX1 theo thang điểm chung
2.1. Điểm xét theo PT1 (thang điểm 30), ký hiệu là ĐX1, được xác định từ kết quả 03 môn thi TN THPT theo tổ hợp xét tuyển của từng chương trình đào tạo và cộng điểm ưu tiên theo khu vực, đối tượng chính sách (nếu có) theo Quy chế tuyển sinh của Bộ GDĐT.
a) Đối với các ngành năng khiếu, điểm xét theo PT1 được xác định theo tổ hợp 03 môn bao gồm môn thi TN THPT và môn thi năng khiếu. Theo đó, các bài thi năng khiếu được đánh giá theo thang điểm tương đương với thang điểm 10 của bài thi TN THPT.
b) Đối với các tổ hợp xét tuyển theo PT1 có môn ngoại ngữ, điểm môn ngoại ngữ được xác định bằng kết quả môn thi TN THPT; Trường không sử dụng chứng chỉ ngoại ngữ để thay thế, quy đổi thành điểm môn ngoại ngữ trong tổ hợp xét tuyển.
2.2. Đối với một chương trình đào tạo có từ hai tổ hợp xét tuyển theo PT1 trở lên, Trường xác định một tổ hợp xét tuyển làm tổ hợp gốc.
a) Điểm xét theo PT1 của các tổ hợp còn lại được quy đổi tương đương về thang điểm chung.
b) ĐX1 là điểm xét cao nhất trong các điểm xét theo PT1 của các tổ hợp xét tuyển sau khi đã được quy đổi tương đương về thang điểm chung.
✯Thông tin khác
* Viết tắt: HSG = học sinh giỏi, NCKHKT = nghiên cứu khoa học, kĩ thuật.
Công nhận kết quả kỳ thi chọn HSG THPT cấp trường đại học được tổ chức bởi trường đại học có thành lập đội tuyển tham dự Kỳ thi chọn HSG quốc gia THPT, bao gồm: Đại học quốc gia Hà Nội, Đại học quốc gia TP. Hồ Chí Minh, Đại học Huế, Trường ĐHSP Hà Nội, Trường ĐH Vinh, Trường ĐHSP TP. Hồ Chí Minh.
Khi xét tuyển theo PT2 vào ngành SP Tiếng Pháp, học sinh hoàn thành 03 năm học lớp 10, 11, 12 theo hệ song ngữ tiếng Pháp của Trường THPT chuyên Hà Nội – Amsterdam, Trường THPT chuyên Nguyễn Huệ, Trường THPT chuyên Chu Văn An và Trường THPT chuyên Sơn Tây được tính vào diện A3.
Dự án NCKHKT đạt giải cần phù hợp với ngành đào tạo mà thí sinh đăng kí dự tuyển theo PT2.
Thời gian tham dự, đoạt giải các kỳ thi, cuộc thi không quá 03 năm tính tới ngày 19/5/2026.
Các điểm quy đổi t tương ứng với thành tích: 15 ≤ t do Hội đồng tuyển sinh quy định cụ thể sau khi có phổ điểm thi TN THPT năm 2026.
Điều kiện ưu tiên xét tuyển – Diện N vào ngành SP Âm nhạc, SP Mỹ thuật
Ngoài việc thỏa mãn điều kiện chung (ở Mục I), thí sinh đăng kí dự tuyển theo PT2 – diện N cần tốt nghiệp THPT trong năm 2024, 2025 hoặc 2026, có kết quả học tập (học lực) các năm cấp THPT đạt mức Khá trở lên và phải thỏa mãn một trong các điều kiện quy định sau đây:
|
Diện |
Điều kiện dự tuyển |
Mã |
Thành tích |
Điểm quy đổi |
|
N4 |
Tham gia Kỳ thi năng khiếu của Trường ĐHSP Hà Nội năm 2026 và có thành tích vượt trội, thuộc nhóm 5% thí sinh đạt kết quả thi cao nhất. |
N4 |
Chứng nhận kết quả thi năng khiếu cao nhất |
|
|
N3 |
Tốt nghiệp loại Giỏi trình độ Cao đẳng, Trung cấp tại trường năng khiếu nghệ thuật. |
N3 |
||
|
N2 |
Đoạt các giải chính thức trong các cuộc thi nghệ thuật cấp tỉnh (thành phố trực thuộc trung ương) về ca, múa, nhạc, mỹ thuật. |
N2.3 |
Huy chương Đồng |
|
|
N2.2 |
Huy chương Bạc |
|||
|
N2.1 |
Huy chương Vàng |
|||
|
N1 |
Đoạt giải chính thức trong các cuộc thi nghệ thuật chuyên nghiệp toàn quốc về ca, múa, nhạc, mỹ thuật. |
N1.3 |
Huy chương Đồng |
|
|
N1.2 |
Huy chương Bạc |
|||
|
N1.1 |
Huy chương Vàng |
Thời gian đạt thành tích không quá 04 năm tính tới ngày 10/6/2026.
Các điểm quy đổi t tương ứng với thành tích: 15 ≤
Điều kiện ưu tiên xét tuyển – Diện T vào ngành GD Thể chất, Huấn luyện thể thao
Ngoài việc thỏa mãn điều kiện chung, thí sinh đăng kí dự tuyển theo PT2 - diện T cần tốt nghiệp THPT trong năm 2023, 2024 hoặc 2025, có kết quả học tập (học lực) cả 03 năm cấp THPT đạt mức Khá trở lên và phải thỏa mãn một trong các điều kiện quy định sau đây:
|
Diện |
Điều kiện dự tuyển |
Mã |
Thành tích |
Điểm quy đổi |
|
T4 |
Tham gia Kỳ thi năng khiếu của Trường ĐHSP Hà Nội năm 2026 và có thành tích vượt trội, thuộc nhóm 5% thí sinh đạt kết quả thi cao nhất. |
T4 |
Chứng nhận kết quả thi năng khiếu cao nhất |
|
|
T3 |
Đoạt huy chương Vàng, Bạc, Đồng tại các giải thi đấu dành cho học sinh phổ thông cấp tỉnh (thành phố trực thuộc trung ương), có chứng nhận thành tích của Sở GDĐT. |
T3.3 |
Huy chương Đồng |
|
|
T3.2 |
Huy chương Bạc |
|||
|
T3.1 |
Huy chương Vàng |
|||
|
T2 |
Đạt tiêu chuẩn vận động viên cấp 1 quốc gia (có quyết định công nhận của Cục Thể dục thể thao) hoặc đoạt huy chương Vàng, Bạc, Đồng tại các giải thi đấu dành cho học sinh phổ thông toàn quốc (có chứng nhận thành tích của Bộ GDĐT). |
T2.3 |
Huy chương Đồng |
|
|
T2.2 |
Huy chương Bạc |
|||
|
T2.1 |
Huy chương Vàng hoặc VĐV cấp 1 quốc gia |
|||
|
T1 |
Đạt tiêu chuẩn kiện tướng quốc gia (có quyết định công nhận của Cục Thể dục thể thao) hoặc đoạt huy chương Vàng, Bạc, Đồng tại các giải thể dục thể thao cấp quốc gia tổ chức một lần trong năm. |
T1.3 |
Huy chương Đồng |
|
|
T1.2 |
Huy chương Bạc |
|||
|
T1.1 |
Huy chương Vàng hoặc Kiện tướng quốc gia |
Các điểm quy đổi t tương ứng với thành tích: 15 ≤
b) Tiêu chí xét tuyển - điểm xét ĐX2 theo thang điểm chung Điểm xét ĐX2 (thang điểm 30) là điểm số được xác định dựa trên hồ sơ năng lực - thành tích vượt trội theo các quy tắc đánh giá, quy đổi thành tích – điểm số theo thang điểm chung và cộng điểm ưu tiên theo khu vực, đối tượng chính sách (nếu có) theo Quy chế tuyển sinh của Bộ GDĐT. Quy tắc đánh giá, quy đổi thành tích – điểm số theo thang điểm chung do Hội đồng tuyển sinh quyết định, bao gồm các tham số:
- Điểm quy đổi thành tích t; thí sinh có thành tích càng cao thì có tham số t càng lớn (15 ≤ t
- Điểm khuyến khích n1 là điểm cộng khuyến khích đối với thí sinh có chứng chỉ ngoại ngữ quốc tế (đủ bốn kĩ năng nghe, nói, đọc, viết) theo quy định cụ thể của mỗi ngành (n1 ≤ 1). Thời gian cấp chứng chỉ không quá 02 năm tính tới ngày 10/6/2026. Nếu không có chứng chỉ ngoại ngữ quốc tế đáp ứng quy định cụ thể của mỗi ngành thì thí sinh vẫn được dự tuyển theo PT2 nhưng không được xét cộng điểm khuyến khích n1.
- Điểm khuyến khích n2 là điểm cộng khuyến khích đối với thí sinh có điểm trung bình môn cả năm lớp 10, lớp 11, lớp 12 đạt từ 8.0 điểm trở lên đối với tổ hợp 3 môn theo quy định cụ thể của mỗi ngành (n2 ≤ 1). Nếu không học đủ ba môn này trong cả 03 năm cấp THPT hoặc có ít nhất 1 môn ở 1 năm học không đạt điểm TBC là 8.0 thì thí sinh vẫn được dự tuyển theo PT2 nhưng không được xét cộng điểm khuyến khích n2.
- Hệ số học vấn nền h tỉ lệ với trung bình điểm thi TN THPT môn Toán và Ngữ văn (hai môn bắt buộc với mọi thí sinh). Đối với các thí sinh có cùng điểm quy đổi thành tích t, thí sinh có hệ số h càng cao thì có điểm xét ĐX2 càng lớn. Đối với các thí sinh có cùng hệ số h, thí sinh có điểm quy đổi thành tích t càng cao thì có điểm xét ĐX2 càng lớn. Việc xác định các tham số quy đổi đảm bảo nguyên tắc:
- Mỗi thí sinh đều có cơ hội đạt điểm tối đa của thang điểm xét (30 điểm), nhưng không thí sinh nào có điểm xét (tính cả các loại điểm khuyến khích, điểm ưu tiên) vượt quá mức điểm tối đa này.
- Tổng điểm cộng không vượt quá 10% mức điểm tối đa của thang điểm xét (tối đa 3 điểm đối với thang điểm 30).
- Có tính đến tương quan kết quả học tập năm thứ nhất tại Trường ĐHSP Hà Nội của nhóm sinh viên trúng tuyển theo PT1 (xét điểm thi TN THPT) và nhóm sinh viên trúng tuyển theo PT2 (xét tuyển thí sinh có năng lực, thành tích vượt trội). Trường ưu tiên xét tuyển theo phương thức mà sinh viên trúng tuyển có kết quả học tập tốt hơn.
Danh sách ngành đào tạo theo phương thức Điểm thi THPT
✯Đối tượng
1. Đối với các chương trình đào tạo giáo viên (trừ Giáo dục thể chất, Sư phạm Âm nhạc, Sư phạm Mỹ thuật)
Thí sinh phải đạt kết quả trung bình chung học tập cả năm lớp 12 được đánh giá mức Tốt (học lực xếp loại từ Giỏi trở lên) và tổng điểm 03 môn thi TN THPT (bao gồm Toán, Ngữ văn và một môn thi khác) đạt 18,00 điểm trở lên hoặc điểm xét tốt nghiệp THPT từ 8,50 trở lên.
2. Đối với các chương trình đào tạo: GD thể chất, SP Âm nhạc, SP Mỹ thuật và các chương trình đào tạo ngoài sư phạm
Thí sinh phải đạt kết quả trung bình chung học tập cả năm lớp 12 được đánh giá mức Khá trở lên (học lực xếp loại từ Khá trở lên) và tổng điểm 03 môn thi TN THPT (bao gồm Toán, Ngữ văn và một môn thi khác) đạt 16,50 điểm trở lên hoặc điểm xét tốt nghiệp THPT từ 6,50 trở lên.
Lưu ý:
- Trường hợp cần sử dụng điểm thi môn Toán, Ngữ văn và một môn thi khác để xét ngưỡng đầu vào, môn thi khác được xác định là môn có điểm thi cao nhất trong số các môn thi tự chọn của thí sinh tại Kỳ thi tốt nghiệp THPT.
- Thí sinh là vận động viên cấp 1, vận động viên kiện tướng, vận động viên đạt huy chương tại Hội khỏe Phù Đổng, các giải quốc gia và quốc tế, thí sinh ngành GD thể chất, Huấn luyện thể thao, SP Âm nhạc, SP Mỹ thuật có điểm thi năng khiếu do Trường tổ chức đạt loại xuất sắc (từ 9,00 trở lên theo thang điểm 10) khi đăng ký dự tuyển vào chương trình đào tạo phù hợp, không áp dụng ngưỡng đầu vào.
3. Đối tượng, điều kiện xét tuyển theo PT2
Ngoài việc thỏa mãn điều kiện chung và đáp ứng ngưỡng đầu vào kể trên, thí sinh đăng ký dự tuyển theo PT2 phải thuộc một trong ba diện xét tuyển sau:
- Diện A, áp dụng đối với thí sinh xét tuyển vào tất cả các chương trình đào tạo, trừ các chương trình đào tạo sau: Giáo dục thể chất, Huấn luyện thể thao, Sư phạm Âm nhạc, Sư phạm Mỹ thuật;
- Diện N, áp dụng đối với thí sinh xét tuyển vào các chương trình đào tạo: Sư phạm Âm nhạc, Sư phạm Mỹ thuật;
- Diện T, áp dụng đối với thí sinh xét tuyển vào các chương trình đào tạo: Giáo dục thể chất, Huấn luyện thể thao.
3.1. Đối tượng, điều kiện ưu tiên xét tuyển – Diện A
a) Thí sinh đăng ký dự tuyển theo PT2 – Diện A cần tốt nghiệp THPT năm 2026, có kết quả rèn luyện tất cả 06 học kỳ cấp THPT đạt mức Tốt, có kết quả học tập cả 03 năm cấp THPT đạt mức Tốt và phải đáp ứng một trong các điều kiện quy định sau đây:
|
Diện |
Điều kiện dự tuyển |
Mã |
Thành tích |
Điểm quy đổi |
|---|---|---|---|---|
|
A4 |
Hoàn thành 03 năm học lớp 10, 11, 12 tại trường thực hành sư phạm trực thuộc Trường ĐHSP Hà Nội, Trường ĐHSP TP. Hồ Chí Minh hoặc theo hệ không chuyên tại trường THPT Chuyên. |
A4.4 |
|
t10 |
|
Đạt giải Nhất, Nhì, Ba trong kỳ thi chọn HSG THPT (dành cho HS lớp 12) hoặc cuộc thi NCKHKT (dành cho HS THPT) cấp tỉnh (thành phố trực thuộc trung ương)/trường đại học. |
A4.3 |
Giải Ba |
t9 |
|
|
A4.2 |
Giải Nhì |
t8 |
||
|
A4.1 |
Giải Nhất |
t7 |
||
|
A3 |
Hoàn thành 03 năm học lớp 10, 11, 12 theo hệ chuyên tại trường THPT chuyên. |
A3 |
|
t6 |
|
A2 |
Đáp ứng diện A3 nhưng chưa đến A1, đạt giải Nhất, Nhì, Ba trong kỳ thi chọn HSG THPT (dành cho lớp 12) hoặc cuộc thi NCKHKT (dành cho HS THPT) cấp tỉnh (thành phố trực thuộc trung ương)/trường đại học. |
A2.3 |
Giải Ba |
t5 |
|
A2.2 |
Giải Nhì |
t4 |
||
|
A2.1 |
Giải Nhất |
t3 |
||
|
A1 |
Tham dự Kỳ thi chọn HSG quốc gia THPT hoặc cuộc thi NCKHKT cấp quốc gia dành cho HS THPT. |
A1.2 |
Không đạt giải |
t2 |
|
A1.1 |
Giải khuyến khích/ Giải Tư trở lên |
t1 |
* Viết tắt: HSG = học sinh giỏi, NCKHKT = nghiên cứu khoa học, kĩ thuật.
- Công nhận kết quả kỳ thi chọn HSG THPT cấp trường đại học được tổ chức bởi trường đại học có thành lập đội tuyển tham dự Kỳ thi chọn HSG quốc gia THPT, bao gồm: Đại học quốc gia Hà Nội, Đại học quốc gia TP. Hồ Chí Minh, Đại học Huế, Trường ĐHSP Hà Nội, Trường ĐH Vinh, Trường ĐHSP TP. Hồ Chí Minh.
Không công nhận giải HSG (Nhất, Nhì, Ba) cấp tỉnh (thành phố trực thuộc trung ương) được quy đổi từ chứng chỉ ngoại ngữ.
Không công nhận kết quả thi chọn HSG hệ giáo dục thường xuyên với đề thi khác với đề thi chọn HSG THPT (dành cho lớp 12) cấp tỉnh (thành phố trực thuộc trung ương).
- Thời gian tham dự, đạt giải các kỳ thi, cuộc thi không quá 03 năm tính tới ngày 19/5/2026.
- Môn thi HSG hoặc đề tài NCKHKT đạt giải phải phù hợp với chương trình đào tạo thí sinh đăng ký dự tuyển theo PT2.
- Khi xét tuyển theo PT2 vào các chương trình đào tạo: SP Tiếng Pháp, Ngôn ngữ Pháp (Tiếng Pháp ứng dụng và giao tiếp quốc tế), học sinh hoàn thành 03 năm học lớp 10, 11, 12 theo hệ song ngữ tiếng Pháp của Trường THPT chuyên Hà Nội – Amsterdam, Trường THPT chuyên Nguyễn Huệ, Trường THPT chuyên Chu Văn An và Trường THPT chuyên Sơn Tây được tính vào diện A3.
Lưu ý: Xem danh sách các trường THPT chuyên thuộc các tỉnh/thành phố và trường đại học tại Phụ lục 1.
b) Các điểm quy đổi t tương ứng với thành tích: 15 ≤ t10 < t9 < t8 < t7 < t6 < t5 < t4 < t3 < t2 < t1 < 30. Các mức điểm t do Hội đồng tuyển sinh quy định cụ thể sau khi có phổ điểm thi TN THPT năm 2026.
Trường hợp một thí sinh đáp ứng nhiều tiêu chí thuộc các diện xét tuyển khác nhau theo PT2 – diện A, điểm quy đổi t được xác định theo tiêu chí có lợi nhất cho thí sinh.
3.2. Đối tượng, điều kiện ưu tiên xét tuyển – Diện N
a) Thí sinh đăng ký dự tuyển theo PT2 – diện N vào các chương trình đào tạo: Sư phạm Âm nhạc, Sư phạm Mỹ thuật cần tốt nghiệp THPT trong năm 2024, 2025 hoặc 2026, có kết quả học tập (học lực) cả 03 năm cấp THPT đạt mức Khá trở lên và phải đáp ứng một trong các điều kiện quy định sau đây:
|
Diện |
Điều kiện dự tuyển |
Mã |
Thành tích |
Điểm quy đổi |
|---|---|---|---|---|
|
N4 |
Tham gia Kỳ thi năng khiếu của Trường ĐHSP Hà Nội năm 2026 và có thành tích vượt trội, thuộc nhóm 5% thí sinh đạt kết quả thi cao nhất. |
N4 |
Chứng nhận kết quả thi năng khiếu cao nhất |
t8 |
|
N3 |
Tốt nghiệp loại Giỏi trình độ Cao đẳng, Trung cấp tại trường năng khiếu nghệ thuật. |
N3 |
|
t7 |
|
N2 |
Đạt các giải chính thức trong các cuộc thi nghệ thuật cấp tỉnh (thành phố trực thuộc trung ương) về ca, múa, nhạc, mỹ thuật. |
N2.3 |
Huy chương Đồng |
t6 |
|
N2.2 |
Huy chương Bạc |
t5 |
||
|
N2.1 |
Huy chương Vàng |
t4 |
||
|
N1 |
Đạt giải chính thức trong các cuộc thi nghệ thuật chuyên nghiệp chính thức toàn quốc về ca, múa, nhạc, mỹ thuật. |
N1.3 |
Huy chương Đồng |
t3 |
|
N1.2 |
Huy chương Bạc |
t2 |
||
|
N1.1 |
Huy chương Vàng |
t1 |
Thời gian đạt thành tích không quá 04 năm tính tới ngày 19/5/2026.
b) Các điểm quy đổi t tương ứng với thành tích: 15 ≤ t8 < t7 < t6 < t5 < t4 < t3 < t2 < t1 < 30. Các mức điểm t do Hội đồng tuyển sinh quy định cụ thể sau khi có phổ điểm thi TN THPT năm 2026.
Trường hợp một thí sinh đáp ứng nhiều tiêu chí thuộc các diện xét tuyển khác nhau theo PT2 – diện N, điểm quy đổi t được xác định theo tiêu chí có lợi nhất cho thí sinh.
3.3. Đối tượng, điều kiện ưu tiên xét tuyển – Diện T
a) Thí sinh đăng ký dự tuyển theo PT2 - diện T vào các chương trình đào tạo: Giáo dục thể chất, Huấn luyện thể thao cần tốt nghiệp THPT trong năm 2024, 2025 hoặc 2026 và phải đáp ứng một trong các điều kiện quy định sau đây:
|
Diện |
Điều kiện dự tuyển |
Mã |
Thành tích |
Điểm quy đổi |
|---|---|---|---|---|
|
T4 |
Tham gia Kỳ thi năng khiếu của Trường ĐHSP Hà Nội năm 2026 và có thành tích vượt trội, thuộc nhóm 5% thí sinh đạt kết quả thi cao nhất. |
T4 |
Chứng nhận kết quả thi năng khiếu cao nhất |
t10 |
|
T3 |
Đạt huy chương Vàng, Bạc, Đồng tại các giải thi đấu dành cho học sinh phổ thông cấp tỉnh (thành phố trực thuộc trung ương), có chứng nhận thành tích của Sở GDĐT. |
T3.3 |
Huy chương Đồng |
t9 |
|
T3.2 |
Huy chương Bạc |
t8 |
||
|
T3.1 |
Huy chương Vàng |
t7 |
||
|
T2 |
Đạt tiêu chuẩn vận động viên cấp 1 quốc gia (có quyết định công nhận của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch) hoặc Đạt huy chương Vàng, Bạc, Đồng tại các giải thi đấu dành cho học sinh phổ thông toàn quốc (có chứng nhận thành tích của Bộ GDĐT). |
T2.3 |
Huy chương Đồng |
t6 |
|
T2.2 |
Huy chương Bạc |
t5 |
||
|
T2.1 |
Huy chương Vàng hoặc VĐV cấp 1 quốc gia |
t4 |
||
|
T1 |
Đạt tiêu chuẩn Kiện tướng quốc gia (có quyết định công nhận của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch) hoặc Đạt huy chương Vàng, Bạc, Đồng tại các giải thể dục thể thao cấp quốc gia tổ chức một lần trong năm hoặc tại Đại hội Thể thao toàn quốc. |
T1.3 |
Huy chương Đồng |
t3 |
|
T1.2 |
Huy chương Bạc |
t2 |
||
|
T1.1 |
Huy chương Vàng hoặc Kiện tướng quốc gia |
t1 |
- Thời gian đạt thành tích không quá 04 năm tính tới ngày 19/5/2026.
- Ngoài điều kiện kể trên, thí sinh đăng ký dự tuyển theo PT2 – diện T vào chương trình đào tạo Giáo dục thể chất phải có kết quả học tập (học lực) cả 03 năm cấp THPT đạt mức Khá trở lên.
b) Các điểm quy đổi t tương ứng với thành tích:15 ≤ t10 < t9 < t8 < t7 < t6 < t5 < t4 < t3 < t2 < t1 < 30. Các mức điểm t do Hội đồng tuyển sinh quy định cụ thể sau khi có phổ điểm thi TN THPT năm 2026.
Trường hợp một thí sinh đáp ứng nhiều tiêu chí thuộc các diện xét tuyển khác nhau theo PT2 – diện T, điểm quy đổi t được xác định theo tiêu chí có lợi nhất cho thí sinh.
Lưu ý:
- Đối tượng, điều kiện xét tuyển cụ thể theo PT2 đối với mỗi chương trình đào tạo được trình bày tại Phụ lục 2.
- PT2 là phương thức tuyển sinh chung cùng với PT1, PT3; độc lập với xét tuyển thẳng diện tài năng.
✯Quy chế
1. Nguyên tắc xác định điểm xét theo thang điểm chung
1.1. Đối với phương thức tuyển sinh chung, thí sinh có thể đăng ký nhiều phương thức xét tuyển vào cùng một chương trình đào tạo. Đối với mỗi phương thức xét tuyển (PT1/PT2/PT3), thí sinh có một điểm xét (ĐX1/ĐX2/ĐX3) theo thang điểm 30.
1.2. Thang điểm 30 của ba môn thi TN THPT (đối với tổ hợp gốc, không nhân hệ số) được quy định là thang điểm chung để xác định các điểm xét (ĐX1/ĐX2/ĐX3) vào một chương trình đào tạo.
Điểm xét thô theo mỗi phương thức (PT1/PT2/PT3) được quy đổi tương đương về thang điểm chung trước khi cộng điểm ưu tiên để xác định điểm xét (ĐX1/ĐX2/ĐX3).
1.3. Đối với thí sinh đăng ký nhiều phương thức xét tuyển vào cùng một mã xét tuyển, Trường sử dụng điểm xét cao nhất (ĐX1/ĐX2/ĐX3), đã được quy đổi và bao gồm điểm ưu tiên (nếu có), để xét tuyển từ cao xuống thấp trong phạm vi số lượng tuyển sinh của chương trình đào tạo.
2. Điểm xét ĐX2 theo thang điểm chung
2.1. Điểm xét theo PT2 (thang điểm 30), ký hiệu là ĐX2, được xác định dựa trên hồ sơ năng lực - thành tích vượt trội và bao gồm điểm ưu tiên theo khu vực, đối tượng chính sách (nếu có) theo Quy chế tuyển sinh của Bộ GDĐT.
2.2. Việc xác định ĐX2 theo thang điểm chung, được thực hiện theo các quy tắc đánh giá, quy đổi thành tích – điểm số do Hội đồng tuyển sinh quyết định, bao gồm các tham số:
a) Điểm quy đổi thành tích t; thí sinh có thành tích càng cao thì có tham số t càng lớn (15 ≤ t < 30).
b) Điểm cộng n1 là điểm cộng khuyến khích đối với thí sinh có chứng chỉ ngoại ngữ quốc tế (đủ bốn kỹ năng nghe, nói, đọc, viết; thi trực tiếp) theo quy định cụ thể của mỗi ngành (n1 ≤ 1).
Thời gian cấp chứng chỉ không quá 02 năm tính tới ngày 19/5/2026. Nếu không có chứng chỉ ngoại ngữ quốc tế đáp ứng quy định cụ thể của mỗi ngành thì thí sinh vẫn được dự tuyển theo PT2 nhưng không được xét điểm cộng n1.
c) Điểm cộng n2 là điểm cộng đối với thí sinh có điểm trung bình môn cả năm lớp 10, lớp 11, lớp 12 đạt từ 8.0 điểm trở lên đối với tổ hợp 3 môn theo quy định cụ thể của mỗi ngành (n2 ≤ 1). Nếu không học đủ ba môn này trong cả 03 năm cấp THPT hoặc có ít nhất 1 môn ở 1 năm học không đạt điểm TBC là 8.0 thì thí sinh vẫn được dự tuyển theo PT2 nhưng không được xét điểm cộng n2.
d) Hệ số học vấn nền h là trung bình cộng điểm thi TN THPT môn Toán và môn Ngữ văn (hai môn bắt buộc với mọi thí sinh).
Đối với các thí sinh có cùng điểm quy đổi thành tích t, thí sinh có hệ số h càng cao thì có điểm xét ĐX2 càng lớn. Đối với các thí sinh có cùng hệ số h, thí sinh có điểm quy đổi thành tích t càng cao thì có điểm xét ĐX2 càng lớn.
2.3. Việc xác định các tham số quy đổi đảm bảo nguyên tắc:
a) Mỗi thí sinh đều có cơ hội đạt điểm tối đa của thang điểm xét (30 điểm), nhưng không thí sinh nào có điểm xét (tính cả các loại điểm cộng, điểm ưu tiên) vượt quá mức điểm tối đa này.
b) Có tính đến tương quan kết quả học tập năm thứ nhất tại Trường của nhóm sinh viên trúng tuyển theo PT1 (xét điểm thi TN THPT) và nhóm sinh viên trúng tuyển theo PT2 (xét tuyển thí sinh có năng lực, thành tích vượt trội) khi điều chỉnh các tham số quy đổi nhằm bảo đảm phản ánh đúng năng lực học tập của thí sinh.
c) Bảo đảm giữ nguyên thứ tự tương đối của thí sinh trong từng phương thức, tổ hợp xét tuyển và bảo đảm tính tương đương về năng lực đầu vào; không tạo lợi thế hoặc bất lợi bất hợp lý cho bất kỳ phương thức hoặc tổ hợp xét tuyển nào.
✯Thời gian xét tuyển
1. Đăng ký dự tuyển theo PT2 trên Cổng thông tin tuyển sinh của Trường ĐHSP Hà Nội
1.1. Thời gian đăng ký: từ 14h00 ngày 21/5 đến 17h00 ngày 20/6/2026.
1.2. Hồ sơ đăng ký
Thí sinh chỉ được đăng ký dự tuyển theo PT2 vào duy nhất một chương trình đào tạo đại học chính quy và đính kèm file scan (định dạng *.pdf) mỗi loại giấy tờ khi đăng ký trên Cổng thông tin tuyển sinh của Trường, bao gồm:
a) Căn cước công dân (đủ mặt trước và mặt sau);
b) Học bạ THPT (đầy đủ 06 học kỳ);
c) Giấy tờ minh chứng thí sinh đáp ứng các diện A, N, T;
d) Báo cáo đề tài NCKHKT (nếu có);
đ) Chứng chỉ ngoại ngữ quốc tế (nếu có).
Lưu ý:
- Đối với thí sinh diện N, T tốt nghiệp THPT năm 2024, 2025, phải đính kèm thêm file scan Giấy chứng nhận tốt nghiệp THPT (có thông tin về điểm thi TN THPT và điểm xét tốt nghiệp THPT).
- Trường hợp thí sinh cung cấp thông tin không đầy đủ hoặc không chính xác, Trường không chịu trách nhiệm về các sai sót phát sinh; tùy theo thời điểm phát hiện vi phạm, Trường có quyền loại bỏ dữ liệu xét tuyển; hủy kết quả trúng tuyển hoặc từ chối tiếp nhận thí sinh vi phạm theo quy định.
1.3. Hình thức đăng ký
Thí sinh đăng ký 01 tài khoản bằng số căn cước công dân trên Cổng thông tin tuyển sinh của Trường tại địa chỉ: https://ts2026.hnue.edu.vn/.
Từ tài khoản đã đăng nhập, thí sinh kê khai/chỉnh sửa thông tin đăng ký dự tuyển theo PT2, tải các minh chứng cần thiết và nộp lệ phí theo quy định.
1.4. Lệ phí
a) Lệ phí đăng ký dự tuyển theo PT2: 50.000 đồng/1 hồ sơ.
Lưu ý: Lệ phí đã đóng sẽ không được hoàn trả lại trong bất cứ trường hợp nào.
b) Phương thức nộp lệ phí: Tạo mã thanh toán trên Cổng thông tin tuyển sinh của Trường và thanh toán trực tuyến (hoặc tại quầy giao dịch của ngân hàng) theo hướng dẫn.
1.5. Trường xác nhận tính hợp lệ của hồ sơ năng lực, thành tích vượt trội mà thí sinh đăng ký dự tuyển theo PT2 trên Cổng thông tin tuyển sinh của Trường và xác định thí sinh thuộc diện xét tuyển cụ thể.
Chỉ những thí sinh có hồ sơ hợp lệ và thuộc một trong các diện quy định (A, N, T) mới được xét tuyển theo PT2 vào chương trình đào tạo đã đăng ký nguyện vọng xét tuyển trên Cổng thông tin tuyển sinh của Bộ GDĐT.
Danh sách ngành đào tạo theo phương thức Xét tuyển thí sinh có năng lực, thành tích vượt trội
✯Đối tượng
1. Quy định chung về đối tượng, điều kiện dự tuyển
1.1. Tại thời điểm xét tuyển (trước khi công bố kết quả xét tuyển chính thức) đã được công nhận tốt nghiệp THPT của Việt Nam hoặc có văn bằng do nước ngoài cấp được các đơn vị chức năng công nhận trình độ tương đương với tốt nghiệp THPT của Việt Nam.
1.2. Có đủ sức khỏe để học tập theo quy định hiện hành.
1.3. Cung cấp đầy đủ thông tin cá nhân, hồ sơ dự tuyển; thực hiện nộp lệ phí tuyển sinh theo quy định.
1.4. Có kết quả rèn luyện (hạnh kiểm) tất cả các học kỳ cấp THPT đạt mức Khá trở lên.
2. Ngưỡng đầu vào đối với PT3
a) Đối với các chương trình đào tạo giáo viên
Thí sinh phải đạt kết quả trung bình chung học tập cả năm lớp 12 được đánh giá mức Tốt (học lực xếp loại từ Giỏi trở lên) và tổng điểm 03 môn thi TN THPT theo tổ hợp xét tuyển vào chương trình đào tạo (hoặc sử dụng điểm thi môn Toán, Ngữ văn và một môn thi khác) lớn hơn hoặc bằng 18,00 điểm hoặc điểm xét tốt nghiệp THPT từ 8,50 trở lên.
b) Đối với các chương trình đào tạo ngoài sư phạm
Thí sinh phải đạt kết quả trung bình chung học tập cả năm lớp 12 được đánh giá mức Khá trở lên (học lực xếp loại từ Khá trở lên) và tổng điểm 03 môn thi TN THPT theo tổ hợp xét tuyển vào chương trình đào tạo (hoặc sử dụng điểm thi môn Toán, Ngữ văn và một môn thi khác) lớn hơn hoặc bằng 16,50 điểm hoặc điểm xét tốt nghiệp THPT từ 6,50 trở lên.
Lưu ý: Trường hợp cần sử dụng điểm thi môn Toán, Ngữ văn và một môn thi khác để xét ngưỡng đầu vào, môn thi khác được xác định là môn có điểm thi cao nhất trong số các môn thi tự chọn của thí sinh tại Kỳ thi tốt nghiệp THPT.
3. Đối tượng, điều kiện xét tuyển theo PT3
3.1. Phạm vi tuyển sinh: tất cả các chương trình đào tạo, trừ các ngành năng khiếu sau: GD thể chất, Huấn luyện thể thao, GD mầm non, GD mầm non – SP tiếng Anh, SP Âm nhạc, SP Mỹ thuật.
3.2. Ngoài việc thỏa mãn điều kiện chung và đáp ứng ngưỡng đầu vào đối với PT3 kể trên, thí sinh đăng ký dự tuyển theo PT3 phải tham dự Kỳ thi ĐGNL - SPT năm 2026 với các môn thi tương ứng với tổ hợp xét tuyển theo PT3 vào các chương trình đào tạo mà thí sinh có nguyện vọng theo học.
- Thí sinh nếu đã dự thi ĐGNL chuyên biệt năm 2026 do Trường ĐHSP TP. Hồ Chí Minh tổ chức trước ngày 19/5/2026 và không dự thi Kỳ thi ĐGNL - SPT thì có thể đăng ký dự tuyển theo PT3 bằng kết quả các môn thi ĐGNL chuyên biệt.
✯Quy chế
1. Nguyên tắc xác định điểm xét theo thang điểm chung
1.1. Đối với phương thức tuyển sinh chung, thí sinh có thể đăng ký nhiều phương thức xét tuyển vào cùng một chương trình đào tạo. Đối với mỗi phương thức xét tuyển (PT1/PT2/PT3), thí sinh có một điểm xét (ĐX1/ĐX2/ĐX3) theo thang điểm 30.
1.2. Thang điểm 30 của ba môn thi TN THPT (đối với tổ hợp gốc, không nhân hệ số) được quy định là thang điểm chung để xác định các điểm xét (ĐX1/ĐX2/ĐX3) vào một chương trình đào tạo.
a) Điểm xét thô theo tổ hợp xét tuyển có môn hệ số 2 được chuyển về thang điểm 30 trước khi quy đổi tương đương giữa các phương thức, tổ hợp về thang điểm chung.
b) Điểm xét thô theo mỗi phương thức (PT1/PT2/PT3) được quy đổi tương đương về thang điểm chung trước khi cộng điểm ưu tiên để xác định điểm xét (ĐX1/ĐX2/ĐX3).
Lưu ý: Mỗi thí sinh có cơ hội đạt mức điểm xét tối đa theo thang điểm chung và không có thí sinh có điểm xét vượt quá 30 điểm (bao gồm cả điểm ưu tiên và điểm cộng).
1.3. Đối với thí sinh đăng ký nhiều phương thức xét tuyển vào cùng một mã xét tuyển, Trường sử dụng điểm xét cao nhất (ĐX1/ĐX2/ĐX3), đã được quy đổi và bao gồm điểm ưu tiên (nếu có), để xét tuyển từ cao xuống thấp trong phạm vi số lượng tuyển sinh của chương trình đào tạo.
2. Điểm xét ĐX3 theo thang điểm chung
2.1. Điểm xét theo PT3 (thang điểm 30), ký hiệu là ĐX3, được xác định từ kết quả 03 môn thi ĐGNL theo tổ hợp xét tuyển của từng chương trình đào tạo, được quy đổi tương đương về thang điểm chung và cộng điểm ưu tiên theo khu vực, đối tượng chính sách (nếu có) theo Quy chế tuyển sinh của Bộ GDĐT.
Lưu ý: Đối với các tổ hợp xét tuyển theo PT3 có môn tiếng Anh, điểm môn tiếng Anh được xác định bằng kết quả môn thi ĐGNL; Trường không sử dụng chứng chỉ tiếng Anh để thay thế, quy đổi thành điểm môn tiếng Anh trong tổ hợp xét tuyển.
2.2. Đối với một chương trình đào tạo có từ hai tổ hợp xét tuyển theo PT3 trở lên, Trường xác định một tổ hợp làm tổ hợp gốc.
a) Điểm xét theo PT3 của các tổ hợp còn lại được quy đổi tương đương về thang điểm chung.
b) ĐX3 là điểm xét cao nhất trong các điểm xét theo PT3 của các tổ hợp xét tuyển sau khi đã được quy đổi tương đương.
2.3. Căn cứ hướng dẫn thống nhất của Bộ GDĐT, phổ điểm thi TN THPT năm 2026 và số liệu phân tích, đánh giá, đối sánh kết quả học tập của sinh viên trúng tuyển các năm trước, Trường xác định phương pháp quy đổi tương đương điểm tổ hợp 03 môn thi ĐGNL về thang điểm chung như sau:
a) Việc quy đổi tương đương được thực hiện theo phương pháp bách phân vị dựa trên tương quan so sánh dữ liệu điểm thi của tổ hợp tương ứng giữa hai kỳ thi ĐGNL - SPT và TN THPT năm 2026, bảo đảm giữ nguyên thứ tự tương đối của thí sinh trong từng phương thức, tổ hợp xét tuyển.
b) Có tính đến tương quan kết quả học tập năm thứ nhất tại Trường của nhóm sinh viên trúng tuyển theo PT1 (xét điểm thi TN THPT) và nhóm sinh viên trúng tuyển theo PT3 (xét điểm thi ĐGNL), nhằm điều chỉnh công thức quy đổi bảo đảm phản ánh đúng năng lực học tập của thí sinh.
c) Việc quy đổi tương đương và xác định độ lệch điểm phải bảo đảm không tạo lợi thế hoặc bất lợi bất hợp lý cho bất kỳ phương thức hoặc tổ hợp xét tuyển nào.
Lưu ý: Công thức quy đổi tương đương ĐGNL SPT – TN THPT do Hội đồng tuyển sinh quyết định khi có phổ điểm thi TN THPT năm 2026.
✯Thời gian xét tuyển
1. Đăng ký xét tuyển theo PT3 bằng điểm thi SPT của Trường ĐHSP Hà Nội
1.1. Thí sinh đăng ký dự thi SPT theo Thông báo số 1565/TB-ĐHSPHN trên Hệ thống https://khaothi.hnue.edu.vn từ 14h00 ngày 15/3 đến ngày 15/4/2026.
Sau đó, đăng ký các nguyện vọng xét tuyển vào các chương trình đào tạo của Trường trên Cổng thông tin tuyển sinh của Bộ GDĐT từ ngày 02/7 đến 17h00 ngày 14/7/2026.
Lưu ý: Trường xét các nguyện vọng này theo PT3 nếu thí sinh có đủ điểm các môn thi SPT tương ứng với tổ hợp xét tuyển; đáp ứng quy định về ngưỡng đầu vào và quy định về đối tượng, điều kiện xét tuyển theo PT3.
1.2. Trường tổ chức hai đợt thi SPT năm 2026 theo Thông báo số 1565/TB-ĐHSPHN; đợt 1 vào các ngày 23 – 24/5; đợt 2 vào các ngày 30 – 31/5/2026.
Công bố phòng thi, số báo danh trước 17h00 ngày 09/5 và công bố kết quả thi SPT trước 17h00 ngày 15/6/2026.
Tổ chức tiếp nhận đăng ký, chấm thi phúc khảo và công bố kết quả phúc khảo: từ ngày 15/6 đến ngày 25/6/2026.
2. Đăng ký xét tuyển theo PT3 bằng điểm thi ĐGNL chuyên biệt của Trường ĐHSP TP. Hồ Chí Minh
2.1. Trường hợp không dự thi Kỳ thi SPT nhưng đã dự thi ĐGNL chuyên biệt năm 2026 do Trường ĐHSP TP. Hồ Chí Minh tổ chức trước ngày 19/5/2026, thí sinh đăng ký dự tuyển theo PT3, nhập điểm thi ĐGNL chuyên biệt (kèm theo minh chứng) trên Cổng thông tin tuyển sinh của Trường từ 14h00 ngày 21/5 đến 17h00 ngày 31/5/2026.
Sau đó, đăng ký các nguyện vọng xét tuyển vào các chương trình đào tạo của Trường trên Cổng thông tin tuyển sinh của Bộ GDĐT từ ngày 02/7 đến 17h00 ngày 14/7/2026.
Lưu ý: Trường xét các nguyện vọng này theo PT3 nếu trên Hệ thống của Trường có đủ điểm các môn thi ĐGNL chuyên biệt tương ứng với tổ hợp xét tuyển và thí sinh đáp ứng điều kiện chung và đáp ứng ngưỡng đầu vào đối với PT3.
2.2. Đăng ký dự tuyển theo PT3 bằng điểm thi ĐGNL chuyên biệt trên Cổng thông tin tuyển sinh của Trường
a) Thí sinh đăng ký 01 tài khoản bằng số căn cước công dân trên Cổng thông tin tuyển sinh của Trường tại địa chỉ: https://ts2026.hnue.edu.vn/. Từ tài khoản đã đăng nhập, thí sinh kê khai/chỉnh sửa thông tin đăng ký dự tuyển theo PT3, tải các minh chứng cần thiết và nộp lệ phí theo quy định.
b) Hồ sơ đăng ký dự tuyển
Thí sinh đính kèm file scan (định dạng *.pdf) mỗi loại giấy tờ khi đăng ký dự tuyển theo PT3 trên Cổng thông tin tuyển sinh của Trường, bao gồm:
- Căn cước công dân (đủ mặt trước và mặt sau);
- Học bạ THPT (đầy đủ các trang thông tin);
- Giấy chứng nhận điểm thi ĐGNL chuyên biệt năm 2026 của Trường ĐHSP TP. Hồ Chí Minh.
Lưu ý: Trường hợp thí sinh cung cấp thông tin không đầy đủ hoặc không chính xác, Trường không chịu trách nhiệm về các sai sót phát sinh; tùy theo thời điểm phát hiện vi phạm, Trường có quyền loại bỏ dữ liệu xét tuyển; hủy kết quả trúng tuyển hoặc từ chối tiếp nhận thí sinh vi phạm theo quy định.
c) Lệ phí đăng ký dự tuyển theo PT3: 50.000 đồng/1 hồ sơ.
Lưu ý: Tạo mã thanh toán trên Cổng thông tin tuyển sinh của Trường và thanh toán trực tuyến (hoặc tại quầy giao dịch của ngân hàng) theo hướng dẫn. Lệ phí đã đóng sẽ không được hoàn trả lại trong bất cứ trường hợp nào.
Danh sách ngành đào tạo theo phương thức Điểm ĐGNL ĐH Sư phạm HN
Danh sách ngành đào tạo
Điểm chuẩn
Xem điểm chuẩn Đại học Sư Phạm Hà Nội các năm Tại đây
Quy đổi điểm
>> XEM THÊM THAM SỐ KỸ THUẬT QUY ĐỔI TƯƠNG ĐƯƠNG TẠI ĐÂY
File PDF đề án
Giới thiệu trường

- Tên trường: Đại học Sư phạm Hà Nội
- Tên tiếng Anh: Hanoi National University of Education
- Mã trường: SPH
- Tên viết tắt: HNUE
- Địa chỉ: Số 136 Xuân Thuỷ, Phường Cầu Giấy, Hà Nội
- Website: www.hnue.edu.vn
- Facebook: https://www.facebook.com/tuyensinhdhsphn/
Trường Đại học Sư phạm Hà Nội là trường đại học trọng điểm quốc gia và khu vực, đào tạo các chuyên gia xuất sắc có đóng góp đặc biệt quan trọng cho hệ thống giáo dục và xã hội.
Trường Đại học Sư phạm Hà Nội (ĐHSPHN) chính thức được thành lập ngày 11/10/1951 theo Nghị định của Bộ Quốc gia Giáo dục. Song quá trình hình thành và phát triển của Nhà trường lại được bắt đầu từ một sự kiện quan trọng, đó là ngày 10 tháng 10 năm 1945, tức là chỉ hơn một tháng sau khi đọc bản Tuyên ngôn độc lập khai sinh ra nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa, Chủ tịch Hồ Chí Minh đã ký Sắc lệnh thành lập Ban Đại học Văn khoa tại Hà Nội, trong đó nhiệm vụ đầu tiên là đào tạo giáo viên Văn khoa Trung học. Một năm sau đó, ngày 8 tháng 10 năm 1946, Chủ tịch Chính phủ Việt Nam Dân chủ Cộng hòa ra Sắc lệnh số 194/SL thành lập ngành học Sư phạm, đào tạo giáo viên cho các bậc học cơ bản, trung học phổ thông, trung học chuyên khoa, thực nghiệm và chuyên nghiệp trong toàn quốc.
Những thông tin cần biết
Đăng ký tham dự kỳ thi năng khiếu năm 2026
1. Mục đích của kỳ thi năng khiếu
Tuyển chọn sinh viên có năng khiếu phù hợp, đáp ứng yêu cầu đầu vào của các ngành năng khiếu; góp phần đảm bảo chất lượng đào tạo và đầu ra.
2. Đối tượng, điều kiện dự thi và phạm vi sử dụng kết quả thi năng khiếu
a) Đối tượng dự thi
Học sinh lớp 12 THPT và thí sinh tự do (đã tốt nghiệp THPT) có nhu cầu tham gia thi năng khiếu để xét tuyển vào các ngành năng khiếu của Trường ĐHSP Hà Nội năm 2026.
b) Điều kiện dự thi: Có hồ sơ hợp lệ; đóng đầy đủ lệ phí thi theo quy định.
c) Phạm vi áp dụng
- Kết quả thi năng khiếu năm 2026 chỉ có giá trị sử dụng trong xét tuyển đại học chính quy vào các ngành năng khiếu của Trường ĐHSP Hà Nội trong năm tuyển sinh 2026.
- Thí sinh thuộc nhóm 5% thí sinh đạt kết quả thi năng khiếu cao nhất còn được ưu tiên xét tuyển theo Phương thức 2 vào các ngành GD Thể chất, Huấn luyện thể thao, SP Âm nhạc, SP Mỹ thuật.
3. Nội dung thi năng khiếu
a) Các môn thi năng khiếu để tuyển sinh vào ngành SP Âm nhạc (viết tắt là thi khối N).
- Môn năng khiếu 1: Hát. Thí sinh biểu diễn 02 tác phẩm: 01 ca khúc (Việt Nam hoặc nước ngoài) và 01 bài dân ca Việt Nam.
Lưu ý: Thí sinh có thể tự chọn trình diễn nhạc cụ (không bắt buộc) để được xem xét cộng điểm thưởng từ 0,25 đến 3,0 điểm; điểm thi môn Năng khiếu 1 (Hát) sau khi cộng điểm thưởng không vượt quá 10 điểm. Thí sinh không trình diễn nhạc cụ vẫn có thể đạt tối đa 10 điểm nếu phần thi hát được đánh giá xuất sắc.
- Môn năng khiếu 2: Lý thuyết âm nhạc cơ bản, Đọc nhạc. Thí sinh trả lời 01 câu hỏi lý thuyết âm nhạc cơ bản và trình bày một bài đọc nhạc (xướng âm).
Trong quá trình luyện tập, chuẩn bị cho bài thi năng khiếu Âm nhạc nếu có thắc mắc thì thí sinh có thể liên hệ hotline của Ban tư vấn tuyển sinh Khoa Nghệ thuật: 0979336113 (ThS. Đào Thị Thu Trang) để được hỗ trợ kịp thời.
b) Các môn thi năng khiếu để tuyển sinh vào ngành SP Mỹ thuật (viết tắt là thi khối H)
- Môn năng khiếu 1: Hình họa. Thí sinh thực hiện bài thi vẽ tượng chân dung bằng bút chì trên giấy trắng, khổ giấy A2, tương đương kích thước 40cm x 60cm. Thời gian thi: 240 phút.
- Môn năng khiếu 2: Trang trí. Thí sinh trang trí các hình cơ bản như hình vuông, tròn, chữ nhật, đường diềm...; bài thi vẽ bằng bột màu hoặc màu goat trên giấy trắng, khổ giấy A2, tương đương kích thước 40cm x 60cm. Thời gian thi: 210 phút.
Trong quá trình luyện tập, chuẩn bị cho bài thi năng khiếu Mỹ thuật nếu có thắc mắc thì thí sinh có thể liên hệ hotline của Ban tư vấn tuyển sinh Khoa Nghệ thuật: 0944648668 (ThS. Nguyễn Thị Thu Lan) để được hỗ trợ kịp thời.
c) Các môn thi năng khiếu để tuyển sinh vào các ngành GD Thể chất, Huấn luyện thể thao (viết tắt là thi khối T)
- Môn năng khiếu 1: Bật xa. Mỗi thí sinh được bật nhảy hai lần, lấy thành tích cao nhất.
Lưu ý: Với một lần nhảy, nếu phạm quy (dậm nhảy quá vạch giới hạn, bật nhảy ra ngoài hố cát) thì thí sinh bị huỷ kết quả lần nhảy đó.
- Môn năng khiếu 2: Chạy 100m. Mỗi thí sinh chỉ được dự thi một lần.
Lưu ý: Nếu phạm quy (chen lấn xô đẩy, chạy vào bên trong đường giới hạn) thì bị huỷ kết quả thi. Thí sinh bị ngã mà không tự đứng dậy chạy tiếp thì bị coi là bỏ cuộc.
Trong quá trình luyện tập, chuẩn bị cho bài thi năng khiếu nếu có thắc mắc thì thí sinh có thể liên hệ hotline của Ban tư vấn tuyển sinh Khoa GD Thể chất: 0979221978 (ThS. Lê Thị Giang) để được hỗ trợ kịp thời.
d) Môn thi năng khiếu để tuyển sinh vào các ngành GD Mầm non và GD Mầm non - SP Tiếng Anh
Môn thi năng khiếu (hệ số 1) tuyển sinh vào ngành GD Mầm non và ngành GD Mầm non - SP Tiếng Anh gồm 02 nội dung:
- Nội dung 1: Hát (bao gồm Hát và Thẩm âm - Tiết tấu) (viết tắt là thi khối MH)
- Nội dung 2: Kể chuyện và đọc diễn cảm (viết tắt là thi khối MK)
Lưu ý: Điểm thi môn năng khiếu là trung bình cộng điểm thi của 02 nội dung trên. Thí sinh chỉ dự thi một trong hai nội dung trên không được tính điểm để xét tuyển.
Trong quá trình luyện tập, chuẩn bị cho bài thi năng khiếu nếu có thắc mắc thì thí sinh có thể liên hệ hotline của Ban tư vấn tuyển sinh Trường khoa học phát triển trẻ thơ: 0969949653 (ThS. Khuất Doãn Phương Lam) để được hỗ trợ kịp thời.