Đề án tuyển sinh
Đề án tuyển sinh Trường Đại Học Sư Phạm - Đại Học Đà Nẵng 2027, 2026 và các năm mới nhất
Nội dung được đồng bộ từ trang đề án tuyển sinh của Tuyensinh247 để học sinh có thể đọc trực tiếp ngay trên hệ thống.
Ảnh minh họa đề án tuyển sinh
Đề án tuyển sinh UED, các ngành của Trường Đại Học Sư Phạm - Đại Học Đà Nẵng, phương thức xét tuyển, điểm chuẩn 2026 và 3 năm gần đây, tổ hợp môn xét tuyển, khối thi, chỉ tiêu t...
Đề án tuyển sinh Trường Đại Học Sư Phạm - Đại Học Đà Nẵng 2026
Thông tin tuyển sinh trường Đại học Sư phạm - Đại học Đà Nẵng (UED) năm 2026
Năm 2026, trường Đại học Sư phạm Đà Nẵng tuyển sinh 3.012 chỉ tiểu cho 38 ngành đào tào với 3 phương thức xét tuyển
Phương thức 1: Xét tuyển kết hợp giữa điểm thi tốt nghiệp THPT và kết quả học tập cấp THPT (Học bạ).
Phương thức 2: Kết quả thi Đánh giá năng lực (ĐHSP Hà Nội hoặc ĐHSP TP.HCM) cùng với điểm thi TN THPT và Học bạ)
Phương thức 3: Xét tuyển thẳng theo quy chế tuyển sinh của Bộ GDĐT.
Phương thức xét tuyển năm 2026
✯Điều kiện xét tuyển
- Trường ĐHSP:
+ Trường hợp tổng số thí sinh trúng tuyển của một ngành <15, các thí sinh sẽ được đăng ký chuyển sang ngành đào tạo khác cùng tổ hợp, cùng phương thức xét tuyển và có điểm xét tuyển lớn hơn hoặc bằng điểm trúng tuyển của ngành sẽ chuyển sang.
+ Trường hợp tổng số thí sinh đăng ký dự thi năng khiếu của một ngành <15, Trường sẽ không tổ chức thi năng khiếu cho ngành này.
+ Trường hợp do tình hình thiên tai, dịch bệnh diễn biến phức tạp không tiến hành tổ chức thi năng khiếu trực tiếp, Trường sẽ chuyển đổi hình thức thi qua hình thức thi trực tuyến. Đối với Năng khiếu TDTT sẽ điều chỉnh nội dung thi các phân môn, cụ thể như sau: Nằm sấp chống đẩy thay cho Bật xa tại chỗ và Nằm ngửa gập bụng thay cho Chạy 40m tốc độ cao.
- Trường ĐHSP:
+ Trường hợp tổng số thí sinh trúng tuyển của một ngành <15, các thí sinh sẽ được đăng ký chuyển sang ngành đào tạo khác cùng tổ hợp, cùng phương thức xét tuyển và có điểm xét tuyển lớn hơn hoặc bằng điểm trúng tuyển của ngành sẽ chuyển sang.
+ Trường hợp tổng số thí sinh đăng ký dự thi năng khiếu của một ngành <15, Trường sẽ không tổ chức thi năng khiếu cho ngành này.
+ Trường hợp do tình hình thiên tai, dịch bệnh diễn biến phức tạp không tiến hành tổ chức thi năng khiếu trực tiếp, Trường sẽ chuyển đổi hình thức thi qua hình thức thi trực tuyến. Đối với Năng khiếu TDTT sẽ điều chỉnh nội dung thi các phân môn, cụ thể như sau: Nằm sấp chống đẩy thay cho Bật xa tại chỗ và Nằm ngửa gập bụng thay cho Chạy 40m tốc độ cao.
✯Quy chế
Phương thức 1: Xét tuyển kết hợp giữa điểm thi tốt nghiệp THPT và kết quả học tập cấp THPT (Học bạ):
- Nhóm 1: Áp dụng cho tất cả các ngành tuyển sinh (ngoại trừ các ngành có môn năng khiếu: GDMN; GDTC, SPAN, SPMT)
Điểm xét tuyển (ĐXT) = Đ1_THPT * X + Đ1_HB * Y
+ Điểm cộng + Điểm ưu tiên
Trong đó:
+ Đ1_THPT: Tổng điểm theo tổ hợp xét tuyển môn thi tốt nghiệp THPT năm 2026.
+ Đ1_HB: Tổng điểm trung bình cả năm lớp 10, lớp 11 và lớp 12 của các môn thuộc tổ hợp xét tuyển.
+ X: Hệ số THPT (Ngành thuộc lĩnh vực đào tạo giáo viên: 0.7 và ngành thuộc lĩnh vực còn lại: 0.6).
+ Y: Hệ số Học bạ (Ngành thuộc lĩnh vực đào tạo giáo viên: 0.3 và ngành thuộc lĩnh vực còn lại: 0.4).
+ Điểm cộng: bao gồm điểm thưởng, điểm xét thưởng và điểm khuyến khích tối đa là 02 điểm theo thang điểm 30. Chi tiết về điểm cộng được quy định tại Mục 5.2 của Thông tin tuyển sinh này.
+ Điểm ưu tiên: bao gồm điểm ưu tiên khu vực, đối tượng theo Quy chế tuyển sinh hiện hành.
Lưu ý: Điểm ưu tiên đối với thí sinh đạt tổng điểm từ 22,50 trở lên (khi quy đổi về điểm theo thang 10 và theo thang tổng điểm 03 môn tối đa là 30) được làm tròn đến hàng phần trăm và xác định theo công thức sau:
Điểm ưu tiên = [(30 - Tổng điểm đạt được)/7,50] x Mức điểm ưu tiên quy định tại Quy chế tuyển sinh trình độ đại học hiện hành.
- Nhóm 2: Áp dụng cho các ngành có môn năng khiếu: GDMN; GDTC, SPAN, SPMT
ĐXT = (Đ2_THPT * X + Đ2_HB *Y) + Đ_NK1 + Đ_NK2
+ Điểm cộng + Điểm ưu tiên
Trong đó:
+ Đ2_THPT: Điểm môn Toán hoặc Ngữ văn kỳ thi tốt nghiệp THPT năm 2026.
+ Đ2_HB: Điểm môn Toán hoặc Ngữ văn trong Học bạ năm lớp 10, lớp 11 và lớp 12.
+ Đ_NK1: Điểm Môn năng khiếu 1.
+ Đ_NK2: Điểm Môn năng khiếu 2.
+ Điểm cộng, Điểm ưu tiên, X, Y xác định như Nhóm 1.
- Ngưỡng xét tuyển:
+ Đối với các ngành đào tạo giáo viên (trừ các ngành Sư phạm Âm nhạc, Sư phạm Mỹ thuật và Giáo dục Thể chất): Thí sinh đã tốt nghiệp THPT; Thí sinh có Kết quả trung bình chung học tập được đánh giá mức tốt (học lực xếp loại từ giỏi trở lên) cả năm lớp 12 (kết quả học tập 02 học kỳ năm cuối cấp đối với đối tượng trung học nghề và tương đương) và tổng điểm 03 môn thi tốt nghiệp THPT theo tổ hợp xét tuyển (hoặc sử dụng điểm thi môn Toán, Ngữ văn và một môn thi khác) đạt 18,00 điểm trở lên hoặc điểm xét tốt nghiệp THPT (điểm thi tốt nghiệp trung học nghề) từ 8,50 trở lên;
+ Đối với các ngành đào tạo giáo viên (Sư phạm Âm nhạc, Sư phạm Mỹ thuật và Giáo dục Thể chất): (Kết quả trung bình chung học tập đánh giá mức khá (học lực xếp loại từ khá trở lên) cả năm lớp 12 (kết quả học tập 02 học kỳ năm cuối cấp đối với đối tượng trung học nghề và tương đương) và tổng điểm 03 môn thi tốt nghiệp THPT đạt 16,50 điểm trở lên hoặc điểm xét tốt nghiệp THPT (trung học nghề) từ 6,50 trở lên.
* Lưu ý: Thí sinh là vận động viên cấp 1, vận động viên kiện tướng, vận động viên đã từng đạt huy chương tại Hội khỏe Phù Đổng, các giải trẻ quốc gia và quốc tế, thí sinh ngành Giáo dục thể chất, Sư phạm Âm nhạc, Mỹ thuật có điểm thi năng khiếu do cơ sở đào tạo tổ chức đạt loại xuất sắc (từ 9,00 trở lên theo thang điểm 10) khi đăng ký xét tuyển vào các chương trình đào tạo phù hợp không phải áp dụng ngưỡng đầu vào.
+ Đối với các ngành đào tạo cử nhân: Thí sinh đã tốt nghiệp THPT; Thí sinh có Tổng điểm 3 môn theo tổ hợp >=15,00.
Danh sách ngành đào tạo theo phương thức Kết hợp Điểm thi THPT + Học bạ
✯Quy chế
Kết hợp sử dụng kết quả thi Đánh giá năng lực ĐHSP TP.HCM cùng với điểm thi TN THPT và Học bạ
Công thức tính Điểm xét tuyển (ĐXT) như sau:
- Nhóm 3: Áp dụng cho các ngành tuyển sinh (ngoại trừ các ngành có môn năng khiếu: GDMN; GDTC, SPAN, SPMT)
Điểm xét tuyển (ĐXT) = Đ3_ĐGNL&THPT * X + Đ3_HB *Y + Điểm cộng + Điểm ưu tiên khu vực, đối tượng (quy đổi) theo Quy chế tuyển sinh hiện hành;
Trong đó:
+ Đ3_ĐGNL&THPT: xét tổng điểm của 01 môn chính được lấy kết quả từ kỳ thi đánh giá năng lực của Trường ĐHSP TP HCM năm 2026 và 02 môn còn lại được lấy kết quả thi tốt nghiệp THPT năm 2026.
+ Đ3_HB: Tổng điểm theo tổ hợp môn Học bạ năm lớp 10, lớp 11 và lớp 12.
+ X: Hệ số ĐGNL&THPT (Ngành thuộc lĩnh vực đào tạo giáo viên: 0.7 và ngành thuộc lĩnh vực còn lại: 0.6).
+ Y: Hệ số Học bạ (Ngành thuộc lĩnh vực đào tạo giáo viên: 0.3 và ngành thuộc lĩnh vực còn lại: 0.4).
+ Điểm cộng: bao gồm điểm thưởng, điểm xét thưởng, điểm khuyến khích tối đa là 02 điểm theo thang điểm 30. Chi tiết về điểm cộng được quy định tại Mục 5.2 của Thông tin tuyển sinh.
- Nhóm 4: Áp dụng cho các ngành có môn năng khiếu: GDMN; GDTC, SPAN, SPMT
Điểm xét tuyển (ĐXT) = (Đ4_ĐGNL * X + Đ4_HB *Y) + Đ_NK1 + Đ_NK2 + Điểm cộng + Điểm ưu tiên khu vực, đối tượng (quy đổi) theo Quy chế tuyển sinh hiện hành;
Trong đó:
+ Đ4_ĐGNL: Xét môn Toán/Văn được lấy kết quả từ kỳ thi đánh giá năng lực của Trường ĐHSP TP HCM năm 2026.
+ Đ4_HB: Điểm môn Toán hoặc Ngữ văn trong Học bạ năm lớp 10, lớp 11 và lớp 12.
+ X: Hệ số ĐGNL (Ngành thuộc lĩnh vực đào tạo giáo viên: 0.7 và ngành thuộc lĩnh vực còn lại: 0.6).
+ Y: Hệ số Học bạ (Ngành thuộc lĩnh vực đào tạo giáo viên: 0.3 và ngành thuộc lĩnh vực còn lại: 0.4).
+ Đ_NK1: Điểm Môn năng khiếu 1.
+ Đ_NK2: Điểm Môn năng khiếu 2.
+ Các môn năng khiếu (NK1, NK2): Thực hiện đăng ký và xét tuyển theo kế hoạch của Trường Đại học Sư phạm - Đại học Đà Nẵng.
+ Điểm cộng: bao gồm điểm thưởng, điểm xét thưởng, điểm khuyến khích tối đa là 02 điểm theo thang điểm 30. Chi tiết về điểm cộng được quy định tại Mục 5.2 của Thông tin tuyển sinh.
+ Điểm môn học Học bạ (HB) dùng để xét tuyển là điểm trung bình chung kết quả học tập 03 năm học (lớp 10, lớp 11 và lớp 12), làm tròn đến 2 số lẻ thập phân; Điểm môn ngoại ngữ sử dụng trong xét tuyển là môn Tiếng Anh, là môn Ngoại ngữ 1 trong học bạ THPT.
✯Thông tin khác
Ngưỡng xét tuyển:
+ Đối với các ngành đào tạo giáo viên (trừ các ngành Giáo dục Mầm non, Sư phạm Âm nhạc, Sư phạm Mỹ thuật và Giáo dục Thể chất): Thí sinh đã tốt nghiệp THPT và có kết quả thi tốt nghiệp THPT đạt ngưỡng theo quy định của Bộ GDĐT (công bố sau khi có kết quả thi tốt nghiệp THPT năm 2026).
+ Đối với ngành Giáo dục Mầm non: Thí sinh đã tốt nghiệp THPT, điểm các môn Năng khiếu >=5 và phải đạt 1 trong 3 yêu cầu sau:
1. Thí sinh có Kết quả thi tốt nghiệp THPT đạt ngưỡng theo quy định của Bộ GDĐT (công bố sau khi có kết quả thi tốt nghiệp THPT năm 2026).
2. Thí sinh có Kết quả trung bình chung học tập được đánh giá mức tốt (học lực xếp loại từ giỏi trở lên) cả năm lớp 12 (kết quả học tập 02 học kỳ năm cuối cấp đối với đối tượng trung học nghề và tương đương) và tổng điểm 03 môn thi tốt nghiệp THPT theo tổ hợp xét tuyển (hoặc sử dụng điểm thi môn Toán, Ngữ văn và một môn thi khác) đạt 18,00 điểm trở lên (chỉ áp dụng cho thí sinh tốt nghiệp năm 2026) hoặc điểm xét tốt nghiệp THPT (điểm thi tốt nghiệp trung học nghề) từ 8,50 trở lên.
3. Thí sinh có Kết quả trung bình chung học tập được đánh giá mức tốt (học lực xếp loại từ giỏi trở lên) cả năm lớp 12 (kết quả học tập 02 học kỳ năm cuối cấp đối với đối tượng trung học nghề và tương đương) và điểm xét tốt nghiệp THPT (điểm thi tốt nghiệp trung học nghề) từ 8,50 trở lên.
+ Đối với các ngành đào tạo giáo viên (Sư phạm Âm nhạc, Sư phạm Mỹ thuật và Giáo dục Thể chất): Thí sinh đã tốt nghiệp THPT, điểm các môn Năng khiếu >=5 và phải đạt 1 trong 3 yêu cầu sau:
1. Thí sinh có Kết quả thi tốt nghiệp THPT đạt ngưỡng theo quy định của Bộ GDĐT (công bố sau khi có kết quả thi tốt nghiệp THPT năm 2026).
2. Thí sinh có Kết quả trung bình chung học tập đánh giá mức khá (học lực xếp loại từ khá trở lên) cả năm lớp 12 (kết quả học tập 02 học kỳ năm cuối cấp đối với đối tượng trung học nghề và tương đương) và tổng điểm 03 môn thi tốt nghiệp THPT đạt 16,50 điểm trở lên (chỉ áp dụng cho thí sinh tốt nghiệp năm 2026);
3. Thí sinh có Kết quả trung bình chung học tập đánh giá mức khá (học lực xếp loại từ khá trở lên) cả năm lớp 12 (kết quả học tập 02 học kỳ năm cuối cấp đối với đối tượng trung học nghề và tương đương) và điểm xét tốt nghiệp THPT (trung học nghề) từ 6,50 trở lên.
* Lưu ý: Thí sinh là vận động viên cấp 1, vận động viên kiện tướng, vận động viên đã từng đạt huy chương tại Hội khỏe Phù Đổng, các giải trẻ quốc gia và quốc tế, thí sinh ngành Giáo dục thể chất, Sư phạm Âm nhạc, Mỹ thuật có điểm thi năng khiếu do cơ sở đào tạo tổ chức đạt loại xuất sắc (từ 9,00 trở lên theo thang điểm 10) khi đăng ký xét tuyển vào các chương trình đào tạo phù hợp không phải áp dụng ngưỡng đầu vào.
+ Đối với các ngành đào tạo cử nhân: Thí sinh đã tốt nghiệp THPT; Thí sinh có Tổng điểm 3 môn theo tổ hợp >=15,00.
Danh sách ngành đào tạo theo phương thức Kết hợp Điểm THPT + ĐGNL ĐH SP TPHCM + Học bạ
✯Quy chế
Kết hợp sử dụng kết quả thi Đánh giá năng lực ĐHSP Hà Nội cùng với điểm thi TN THPT và Học bạ
Công thức tính Điểm xét tuyển (ĐXT) như sau:
- Nhóm 3: Áp dụng cho các ngành tuyển sinh (ngoại trừ các ngành có môn năng khiếu: GDMN; GDTC, SPAN, SPMT)
Điểm xét tuyển (ĐXT) = Đ3_ĐGNL&THPT * X + Đ3_HB *Y + Điểm cộng + Điểm ưu tiên khu vực, đối tượng (quy đổi) theo Quy chế tuyển sinh hiện hành;
Trong đó:
+ Đ3_ĐGNL&THPT: xét tổng điểm của 01 môn chính được lấy kết quả từ kỳ thi đánh giá năng lực của Trường ĐHSP HN năm 2026 và 02 môn còn lại được lấy kết quả thi tốt nghiệp THPT năm 2026.
+ Đ3_HB: Tổng điểm theo tổ hợp môn Học bạ năm lớp 10, lớp 11 và lớp 12.
+ X: Hệ số ĐGNL&THPT (Ngành thuộc lĩnh vực đào tạo giáo viên: 0.7 và ngành thuộc lĩnh vực còn lại: 0.6).
+ Y: Hệ số Học bạ (Ngành thuộc lĩnh vực đào tạo giáo viên: 0.3 và ngành thuộc lĩnh vực còn lại: 0.4).
+ Điểm cộng: bao gồm điểm thưởng, điểm xét thưởng, điểm khuyến khích tối đa là 02 điểm theo thang điểm 30. Chi tiết về điểm cộng được quy định tại Mục 5.2 của Thông tin tuyển sinh.
- Nhóm 4: Áp dụng cho các ngành có môn năng khiếu: GDMN; GDTC, SPAN, SPMT
Điểm xét tuyển (ĐXT) = (Đ4_ĐGNL * X + Đ4_HB *Y) + Đ_NK1 + Đ_NK2 + Điểm cộng + Điểm ưu tiên khu vực, đối tượng (quy đổi) theo Quy chế tuyển sinh hiện hành;
Trong đó:
+ Đ4_ĐGNL: Xét môn Toán/Văn được lấy kết quả từ kỳ thi đánh giá năng lực của Trường ĐHSP HN năm 2026.
+ Đ4_HB: Điểm môn Toán hoặc Ngữ văn trong Học bạ năm lớp 10, lớp 11 và lớp 12.
+ X: Hệ số ĐGNL (Ngành thuộc lĩnh vực đào tạo giáo viên: 0.7 và ngành thuộc lĩnh vực còn lại: 0.6).
+ Y: Hệ số Học bạ (Ngành thuộc lĩnh vực đào tạo giáo viên: 0.3 và ngành thuộc lĩnh vực còn lại: 0.4).
+ Đ_NK1: Điểm Môn năng khiếu 1.
+ Đ_NK2: Điểm Môn năng khiếu 2.
+ Các môn năng khiếu (NK1, NK2): Thực hiện đăng ký và xét tuyển theo kế hoạch của Trường Đại học Sư phạm - Đại học Đà Nẵng.
+ Điểm cộng: bao gồm điểm thưởng, điểm xét thưởng, điểm khuyến khích tối đa là 02 điểm theo thang điểm 30. Chi tiết về điểm cộng được quy định tại Mục 5.2 của Thông tin tuyển sinh.
+ Điểm môn học Học bạ (HB) dùng để xét tuyển là điểm trung bình chung kết quả học tập 03 năm học (lớp 10, lớp 11 và lớp 12), làm tròn đến 2 số lẻ thập phân; Điểm môn ngoại ngữ sử dụng trong xét tuyển là môn Tiếng Anh, là môn Ngoại ngữ 1 trong học bạ THPT.
✯Thông tin khác
Ngưỡng xét tuyển:
+ Đối với các ngành đào tạo giáo viên (trừ các ngành Giáo dục Mầm non, Sư phạm Âm nhạc, Sư phạm Mỹ thuật và Giáo dục Thể chất): Thí sinh đã tốt nghiệp THPT và có kết quả thi tốt nghiệp THPT đạt ngưỡng theo quy định của Bộ GDĐT (công bố sau khi có kết quả thi tốt nghiệp THPT năm 2026).
+ Đối với ngành Giáo dục Mầm non: Thí sinh đã tốt nghiệp THPT, điểm các môn Năng khiếu >=5 và phải đạt 1 trong 3 yêu cầu sau:
1. Thí sinh có Kết quả thi tốt nghiệp THPT đạt ngưỡng theo quy định của Bộ GDĐT (công bố sau khi có kết quả thi tốt nghiệp THPT năm 2026).
2. Thí sinh có Kết quả trung bình chung học tập được đánh giá mức tốt (học lực xếp loại từ giỏi trở lên) cả năm lớp 12 (kết quả học tập 02 học kỳ năm cuối cấp đối với đối tượng trung học nghề và tương đương) và tổng điểm 03 môn thi tốt nghiệp THPT theo tổ hợp xét tuyển (hoặc sử dụng điểm thi môn Toán, Ngữ văn và một môn thi khác) đạt 18,00 điểm trở lên (chỉ áp dụng cho thí sinh tốt nghiệp năm 2026) hoặc điểm xét tốt nghiệp THPT (điểm thi tốt nghiệp trung học nghề) từ 8,50 trở lên.
3. Thí sinh có Kết quả trung bình chung học tập được đánh giá mức tốt (học lực xếp loại từ giỏi trở lên) cả năm lớp 12 (kết quả học tập 02 học kỳ năm cuối cấp đối với đối tượng trung học nghề và tương đương) và điểm xét tốt nghiệp THPT (điểm thi tốt nghiệp trung học nghề) từ 8,50 trở lên.
+ Đối với các ngành đào tạo giáo viên (Sư phạm Âm nhạc, Sư phạm Mỹ thuật và Giáo dục Thể chất): Thí sinh đã tốt nghiệp THPT, điểm các môn Năng khiếu >=5 và phải đạt 1 trong 3 yêu cầu sau:
1. Thí sinh có Kết quả thi tốt nghiệp THPT đạt ngưỡng theo quy định của Bộ GDĐT (công bố sau khi có kết quả thi tốt nghiệp THPT năm 2026).
2. Thí sinh có Kết quả trung bình chung học tập đánh giá mức khá (học lực xếp loại từ khá trở lên) cả năm lớp 12 (kết quả học tập 02 học kỳ năm cuối cấp đối với đối tượng trung học nghề và tương đương) và tổng điểm 03 môn thi tốt nghiệp THPT đạt 16,50 điểm trở lên (chỉ áp dụng cho thí sinh tốt nghiệp năm 2026);
3. Thí sinh có Kết quả trung bình chung học tập đánh giá mức khá (học lực xếp loại từ khá trở lên) cả năm lớp 12 (kết quả học tập 02 học kỳ năm cuối cấp đối với đối tượng trung học nghề và tương đương) và điểm xét tốt nghiệp THPT (trung học nghề) từ 6,50 trở lên.
* Lưu ý: Thí sinh là vận động viên cấp 1, vận động viên kiện tướng, vận động viên đã từng đạt huy chương tại Hội khỏe Phù Đổng, các giải trẻ quốc gia và quốc tế, thí sinh ngành Giáo dục thể chất, Sư phạm Âm nhạc, Mỹ thuật có điểm thi năng khiếu do cơ sở đào tạo tổ chức đạt loại xuất sắc (từ 9,00 trở lên theo thang điểm 10) khi đăng ký xét tuyển vào các chương trình đào tạo phù hợp không phải áp dụng ngưỡng đầu vào.
+ Đối với các ngành đào tạo cử nhân: Thí sinh đã tốt nghiệp THPT; Thí sinh có Tổng điểm 3 môn theo tổ hợp >=15,00.
Danh sách ngành đào tạo theo phương thức Kết hợp ĐGNL ĐH SP HN + Điểm THPT + Học bạ
✯Đối tượng
| TT | Mã trường | Tên ngành - Chuyên ngành | Mã xét tuyển | Đối tượng xét tuyển thẳng | ||||||
| Anh hùng lao động, Anh hùng lực lượng vũ trang nhân dân, Chiến sĩ thi đua toàn quốc | Thí sinh là người dân tộc thiểu số rất ít người | Thí sinh là người nước ngoài; Thí sinh là người Việt Nam học tập cấp THPT, trung học nghề ở nước ngoài hoặc học tập chương trình giáo dục nước ngoài bằng tiếng nước ngoài ở Việt Nam |
Thí sinh là người khuyết tật nặng | Thí sinh đoạt giải các cuộc thi nghệ thuật quốc tế về ca, múa, nhạc | Thí sinh đoạt giải các cuộc thi nghệ thuật quốc tế về mỹ thuật | Thí sinh tham gia đội tuyển quốc gia thi đấu tại các giải quốc tế chính thức | ||||
| 1 | DDS | Giáo dục Tiểu học | 7140202 | x | x | x | ||||
| 2 | DDS | Giáo dục Chính trị | 7140205 | x | x | x | ||||
| 3 | DDS | Sư phạm Toán học | 7140209 | x | x | x | ||||
| 4 | DDS | Sư phạm Tin học | 7140210 | x | x | x | ||||
| 5 | DDS | Sư phạm Vật lý | 7140211 | x | x | x | ||||
| 6 | DDS | Sư phạm Hóa học | 7140212 | x | x | x | ||||
| 7 | DDS | Sư phạm Sinh học | 7140213 | x | x | x | ||||
| 8 | DDS | Sư phạm Ngữ văn | 7140217 | x | x | x | ||||
| 9 | DDS | Sư phạm Lịch sử | 7140218 | x | x | x | ||||
| 10 | DDS | Sư phạm Địa lý | 7140219 | x | x | x | ||||
| 11 | DDS | Sư phạm Khoa học tự nhiên | 7140247 | x | x | x | ||||
| 12 | DDS | Sư phạm Lịch sử - Địa lý |
7140249 | x | x | x | ||||
| 13 | DDS | Giáo dục Công dân | 7140204 | x | x | x | ||||
| 14 | DDS | Giáo dục pháp luật | 7140248 | x | x | x | ||||
| 15 | DDS | Sư phạm Tin học và Công nghệ Tiểu học | 7140250 | x | x | x | ||||
| 16 | DDS | Công nghệ giáo dục | 7140103 | x | x | x | x | |||
| 17 | DDS | Công nghệ sinh học | 7420201 | x | x | x | x | |||
|
18
|
DDS
|
Hóa học Chuyên ngành Hóa Dược |
7440112A | x | x | x | x | |||
| Hóa học Chuyên ngành Hóa phân tích - Ứng dụng |
7440112B | x | x | x | x | |||||
| 19 | DDS | Công nghệ thông tin | 7480201 | x | x | x | x | |||
| 20 | DDS | Văn học | 7229030 | x | x | x | x | |||
| 21 | DDS | Lịch sử (chuyên ngành Quan hệ quốc tế) | 7229010 | x | x | x | x | |||
| 22 | DDS | Địa lý học (chuyên ngành Địa lý du lịch) | 7310501 | x | x | x | x | |||
| 23 | DDS | Việt Nam học (chuyên ngành Văn hóa du lịch) |
7310630 | x | x | x | x | |||
| 24 | DDS | Văn hóa học | 7229040 | x | x | x | x | |||
| 25 | DDS | Tâm lý học, gồm các chuyên ngành: 1. Tâm lý học trường học và tổ chức 2. Tâm lý học lâm sàng |
7310401 | x | x | x | x | |||
| 26 | DDS | Công tác xã hội | 7760101 | x | x | x | x | |||
| 27 | DDS | Hỗ trợ giáo dục người khuyết tật | 7760103 | x | x | x | x | |||
| 28 | DDS | Báo chí | 7320101 | x | x | x | x | |||
| 29 | DDS | Quản lý tài nguyên và môi trường | 7850101 | x | x | x | x | |||
| 30 | DDS | Nông nghiệp (Chuyên ngành Nông nghiệp thông minh) | 7620101 | x | x | x | x | |||
| 31 | DDS | Vật lý kỹ thuật | 7520401 | x | x | x | x | |||
| 32 | DDS | Khoa học dữ liệu | 7460108 | x | x | x | x | |||
| 33 | DDS | Quan hệ công chúng | 7320108 | x | x | x | x | |||
| 34 | DDS | Sư phạm Mỹ thuật | 7140222 | x | x | |||||
| 35 | DDS | Sư phạm Âm nhạc | 7140221 | x | x | |||||
| 36 | DDS | Giáo dục Thể chất | 7140206 | x | x | |||||
✯Quy chế
Ngành, chỉ tiêu và tiêu chí xét tuyển
Danh mục ngành, chỉ tiêu và tiêu chí xét tuyển thẳng TẠI ĐÂY
Phạm vi tuyển sinh và chính sách ưu tiên
– Phạm vi tuyển sinh: tuyển sinh trong cả nước.
– Chính sách ưu tiên: theo Quy chế tuyển sinh hiện hành.
Đối tượng tuyển sinh
Thí sinh đã tốt nghiệp THPT hoặc tương đương thuộc một trong các nhóm sau được nộp hồ sơ xét tuyển thẳng:
– Nhóm 1: Anh hùng lao động, Anh hùng lực lượng vũ trang nhân dân, Chiến sĩ thi đua toàn quốc;
– Nhóm 2: đoạt giải nhất, nhì, ba trong kỳ thi chọn học sinh giỏi quốc gia, quốc tế do Bộ GDĐT tổ chức, cử tham gia. Xét giải các năm 2023, 2024, 2025;
– Nhóm 3: đoạt giải chính thức trong các cuộc thi nghệ thuật quốc tế về ca, múa, nhạc, mỹ thuật được Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch công nhận. Xét các giải các năm 2023, 2024, 2025, 2026;
– Nhóm 4: tham gia đội tuyển quốc gia thi đấu tại các giải quốc tế chính thức được Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch xác nhận đã hoàn thành nhiệm vụ, bao gồm: Giải vô địch thế giới, Cúp thế giới, Thế vận hội Olympic, Đại hội Thể thao châu Á (ASIAD), Giải vô địch châu Á, Cúp châu Á, Giải vô địch Đông Nam Á, Đại hội Thể thao Đông Nam Á (SEA Games), Cúp Đông Nam Á. Xét giải các năm 2023, 2024, 2025, 2026;
– Nhóm 5: là người khuyết tật nặng có giấy xác nhận khuyết tật của cơ quan có thẩm quyền cấp theo quy định; có khả năng theo học một số chương trình đào tạo do cơ sở đào tạo quy định nhưng không có khả năng dự tuyển theo phương thức tuyển sinh bình thường;
– Nhóm 6: là người dân tộc thiểu số rất ít người theo quy định hiện hành của Chính phủ;
– Nhóm 7: Thí sinh là người Việt Nam học tập cấp THPT, trung học nghề ở nước ngoài hoặc học tập chương trình giáo dục nước ngoài bằng tiếng nước ngoài ở Việt Nam đạt trình độ tương đương với trình độ THPT, trung học nghề của Việt Nam và đạt chuẩn năng lực ngôn ngữ theo yêu cầu của chương trình đào tạo phù hợp với quy định của Bộ GDĐT.
✯Thời gian xét tuyển
Nguyên tắc đăng ký và xét tuyển
Nguyên tắc đăng ký
– Thí sinh chỉ được lựa chọn 01 trong những nhóm xét tuyển để đăng ký xét tuyển (ĐKXT) với tối đa 03 nguyện vọng trong Đơn đăng ký xét tuyển theo mẫu của Trường ĐHSP;
– Thí sinh sắp xếp nguyện vọng theo thứ tự ưu tiên từ cao xuống thấp. nguyện vọng 1 là nguyện vọng cao nhất. Các nguyện vọng không đầy đủ thông tin hoặc thông tin không chính xác sẽ không được xét tuyển;
– Thí sinh không được điều chỉnh nguyện vọng, không được bổ sung nguyện vọng đăng ký sau khi đã nộp hồ sơ (trực tiếp hoặc qua đường bưu điện);
– Mỗi thí sinh chỉ nộp 01 hồ sơ đăng ký xét tuyển; trường hợp thí sinh nộp nhiều hơn 01 hồ sơ ĐKXT thì các hồ sơ nộp sau (tính theo thời điểm nộp) không được xét.
Nguyên tắc xét tuyển
– Xét theo điểm xét tuyển của thí sinh từ cao xuống thấp cho đến khi hết chỉ tiêu. Mỗi thí sinh trúng tuyển 1 nguyện vọng sẽ không được xét tuyển các nguyện vọng tiếp theo;
– Trường hợp có nhiều thí sinh đồng hạng vượt quá chỉ tiêu tuyển thẳng sẽ xét điểm trung bình chung lớp 12 đối với 2 môn chính trong tổ hợp xét tuyển vào ngành theo phương thức xét kết hợp của Trường;
– Thí sinh không cung cấp đầy đủ minh chứng hoặc minh chứng không hợp lệ sẽ không được xét tuyển kể cả minh chứng được xét đối tượng ưu tiên theo quy chế tuyển sinh hiện hành (nếu có).
Công bố kết quả xét tuyển và xử lý nguyện vọng trên hệ thống của Bộ GDĐT.
– Trong thời gian 15 ngày kể từ ngày hết hạn nhận hồ sơ đăng ký xét tuyển, Trường ĐHSP sẽ công bố kết quả xét tuyển thẳng và danh sách thí sinh đủ điều kiện trúng tuyển (trừ điều kiện tốt nghiệp THPT đối với các thí sinh tốt nghiệp năm 2026);
– Các thí sinh đủ điều kiện trúng tuyển theo phương thức xét tuyển thẳng phải tiếp tục đăng ký nguyện vọng đã được công bố đủ điều kiện trúng tuyển lên Hệ thống của Bộ GDĐT theo kế hoạch chung để xử lý nguyện vọng toàn quốc. Thí sinh chỉ trúng tuyển chính thức sau khi có kết quả xử lý nguyện vọng cuối cùng trên Hệ thống của Bộ GDĐT;
– Các thí sinh đủ điều kiện trúng tuyển theo phương thức xét tuyển thẳng nhưng không đăng ký nguyện vọng đã được công bố đủ điều kiện trúng tuyển lên Hệ thống của Bộ GDĐT sẽ không được xử lý nguyện vọng và xem như từ chối nguyện vọng đã đủ điều kiện trúng tuyển này.
Đăng ký xét tuyển
Hồ sơ đăng ký xét tuyển
| TT | Đối tượng | Hồ sơ đăng ký XTT | Ghi chú |
| 1 | Nhóm 1 Nhóm 2 Nhóm 3 Nhóm 4 | 1/ Phiếu đăng ký XTT
2/ Bản sao có công chứng căn cước công dân; 3/ Bản sao công chứng học bạ THPT; 4/ Bản sao có công chứng một trong các loại giấy tờ sau: – Nhóm 1: chứng nhận Anh hùng lao động, Anh hùng lực lượng vũ trang nhân dân, Chiến sĩ thi đua toàn quốc; – Nhóm 2: chứng nhận đoạt giải nhất, nhì, ba trong kỳ thi chọn học sinh giỏi quốc gia, quốc tế; – Nhóm 3: chứng nhận đoạt giải chính thức trong các cuộc thi nghệ thuật quốc tế về ca, múa, nhạc được Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch công nhận; – Nhóm 4: chứng nhận tham gia đội tuyển quốc gia thi đấu tại các giải quốc tế chính thức được Bộ Văn hoá, Thể thao và Du lịch xác nhận đã hoàn thành nhiệm vụ, bao gồm: Giải vô địch thế giới, Cúp thế giới, Thế vận hội Olympic, Đại hội Thể thao châu Á (ASIAD), Giải vô địch châu Á, Cúp châu Á, Giải vô địch Đông Nam Á, Đại hội Thể thao Đông Nam Á (SEA Games), Cúp Đông Nam Á. 5/ Bản sao có công chứng bằng hoặc giấy chứng nhận tốt nghiệp THPT (đối với thí sinh đã tốt nghiệp trước năm 2026). 6/ 02 ảnh chân dung cỡ 4×6. |
|
| 2 | Nhóm 5
Nhóm 6 |
1/ Phiếu đăng ký xét tuyển thẳng
2/ Bản sao có công chứng căn cước công dân; 3/ Bản photo có công chứng một trong các loại giấy tờ sau: – Nhóm 5: giấy xác nhận Khuyết tật nặng của ủy ban nhân dân xã/phường/thị trấn nơi thí sinh thường trú cấp; – Nhóm 5, 6: + Bản sao công chứng kết quả học tập THPT (học bạ); + Bản sao công chứng giấy khai sinh. 4/ 02 ảnh chân dung cỡ 4×6. |
|
| 3 | Nhóm 7 | 1/ Phiếu đăng ký xét tuyển thẳng
2/ Bản sao có công chứng căn cước công dân; 3/ Bản sao công chứng kết quả học tập THPT (học bạ); 4/ Bản sao có công chứng bằng hoặc giấy chứng nhận tốt nghiệp THPT (đối với thí sinh đã tốt nghiệp trước năm 2026). |
Danh sách ngành đào tạo theo phương thức ƯTXT, XT thẳng
Danh sách ngành đào tạo
Điểm chuẩn
Xem điểm chuẩn Trường Đại Học Sư Phạm – Đại Học Đà Nẵng các năm Tại đây
Quy đổi điểm
1. Quy tắc quy đổi độ lệch điểm ngưỡng đầu vào và điểm trúng tuyển giữa các tổ hợp, phương thức tuyển sinh
- Quy tắc quy đổi tương đương ngưỡng đầu vào: Trường sẽ công bố khi công bố ngưỡng đảm bảo chất lượng đầu vào theo kế hoạch của Bộ GDĐT.
Quy tắc quy đổi tương đương điểm trúng tuyển: Trường sẽ công bố khi công bố ngưỡng đảm bảo chất lượng đầu vào theo kế hoạch của Bộ GDĐT.
2. Các điều kiện phụ sử dụng trong xét tuyển
- Trường hợp nhiều thí sinh có cùng điểm xét ở cuối danh sách, thứ tự xét ưu tiên đối với các thí sinh có điểm cộng thấp hơn; trường hợp nhiều thí sinh có cùng
điểm xét ở cuối danh sách và có điểm cộng bằng nhau, thứ tự xét ưu tiên đối với các thí sinh có thứ tự ưu tiên nguyện vọng cao hơn.
- Phương thức Xét tuyển thẳng: Trường hợp có nhiều thí sinh đồng hạng vượt quá chỉ tiêu sẽ xét đến điểm trung bình chung lớp 12 đối với 2 môn chính (trong tổ hợp xét tuyển vào ngành theo phương thức xét kết hợp của Trường).
3. Điểm cộng
Nguyên tắc xét điểm cộng: Đối với mỗi ngành xét tuyển, thí sinh chỉ được lựa chọn nhóm đối tượng có mức điểm cộng cao nhất.
3.1. Điểm thưởng
Dành cho các đối tượng thí sinh được xét tuyển thẳng nhưng không sử dụng quyền xét tuyển thẳng theo quy định tại khoản 2, Điều 8 của Quy chế tuyển sinh hiện hành.
Nhóm 1: đối tượng được cộng 2,00 điểm
- Thí sinh đạt giải Nhất trong kỳ thi HSG QG/KHKT QG với môn/lĩnh vực phù hợp với ngành dự tuyển quy định tại Phụ lục 3; Xét giải các năm 2024, 2025, 2026;
- Thí sinh đạt giải Nhất (hoặc tương đương) trong các cuộc thi nghệ thuật quốc tế về ca, múa, nhạc, mỹ thuật được Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch công nhận. Xét giải các năm 2023, 2024, 2025, 2026;
- Thí sinh tham gia đội tuyển quốc gia thi đấu tại các giải quốc tế chính thức được Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch xác nhận đã hoàn thành nhiệm vụ, gồm có: Giải vô địch thế giới, Cúp thế giới, Thế vận hội Olympic, Đại hội Thể thao châu Á (ASIAD), Giải vô địch châu Á, Cúp châu Á, Giải vô địch Đông Nam Á, Đại hội Thể thao Đông Nam Á (SEA Games), Cúp Đông Nam Á. Xét giải các năm 2023, 2024, 2025, 2026.
Nhóm 2: đối tượng được cộng 1,50 điểm
- Thí sinh đạt giải Nhì trong kỳ thi HSG QG/KHKT QG với môn/lĩnh vực phù hợp với ngành dự tuyển quy định tại Phụ lục 3; Xét giải các năm 2024, 2025, 2026;
- Thí sinh đạt giải Nhì (hoặc tương đương) trong các cuộc thi nghệ thuật quốc tế về ca, múa, nhạc, mỹ thuật được Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch công nhận. Xét giải các năm 2023, 2024, 2025, 2026.
Nhóm 3: Đối tượng được cộng 1,25 điểm
- Thí sinh đạt giải Ba trong kỳ thi HSG QG/KHKT QG với môn/lĩnh vực phù hợp với ngành dự tuyển quy định tại Phụ lục 3; Xét giải các năm 2024, 2025, 2026;
Thí sinh đạt giải Ba (hoặc tương đương) trong các cuộc thi nghệ thuật quốc tế về ca, múa, nhạc, mỹ thuật được Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch công nhận. Xét giải các năm 2023, 2024, 2025, 2026.
4. Điểm xét thưởng
Nhóm 4: đối tượng được cộng 1,00 điểm
- Thí sinh đạt giải Khuyến khích/giải Tư trong kỳ thi HSG QG/KHKT QG với môn/lĩnh vực phù hợp với ngành dự tuyển quy định tại Phụ lục 3; Xét giải các năm 2024, 2025, 2026.
- Thí sinh đoạt huy chương vàng các giải Thể dục thể thao cấp quốc gia tổ chức một lần trong năm và thí sinh được Tổng cục Thể dục thể thao có quyết định công nhận là kiện tướng quốc gia xét tuyển vào ngành Giáo dục thể chất; Xét giải các năm 2023, 2024, 2025, 2026.
Thí sinh đoạt giải chính thức (Nhất hoặc tương đương) trong các cuộc thi nghệ thuật chuyên nghiệp chính thức toàn quốc về ca, múa, nhạc, dự tuyển vào ngành Sư phạm Âm nhạc; mỹ thuật dự tuyển vào ngành Sư phạm Mỹ thuật; Xét giải các năm 2023, 2024, 2025, 2026.
Nhóm 5: đối tượng được cộng 0,75 điểm
- Thí sinh đạt giải Nhất trong kỳ thi HSG cấp tỉnh/thành phố với môn phù hợp với ngành dự tuyển (áp dụng cho tất các các ngành tuyển sinh) hoặc thí sinh đạt giải Nhất kỳ thi KHKT cấp tỉnh/thành phố với lĩnh vực phù hợp với ngành dự tuyển (không áp dụng với các ngành thuộc lĩnh vực đào tạo giáo viên). Danh mục môn/lĩnh vực với ngành dự tuyển quy định tại Phụ lục 3; Xét giải các năm 2024, 2025, 2026.
- Thí sinh đoạt huy chương bạc các giải Thể dục thể thao cấp quốc gia tổ chức một lần trong năm xét tuyển vào ngành Giáo dục thể chất. Xét giải các năm 2023, 2024, 2025, 2026.
Thí sinh đoạt giải chính thức (Nhì hoặc tương đương) trong các cuộc thi nghệ thuật chuyên nghiệp chính thức toàn quốc về ca, múa, nhạc, dự tuyển vào ngành Sư phạm Âm nhạc; mỹ thuật dự tuyển vào ngành Sư phạm Mỹ thuật. Xét giải các năm 2023, 2024, 2025, 2026.
Nhóm 6: đối tượng được cộng 0,50 điểm
- Thí sinh đạt giải Nhì trong kỳ thi HSG/KHKT cấp tỉnh/thành phố với môn/lĩnh vực phù hợp với ngành dự tuyển quy định tại Phụ lục 3 (không áp dụng với các ngành thuộc lĩnh vực đào tạo giáo viên); Xét giải các năm 2024, 2025, 2026.
- Thí sinh đoạt huy chương đồng các giải Thể dục thể thao cấp quốc gia tổ chức một lần trong năm xét tuyển vào ngành Giáo dục thể chất; Xét giải các năm 2023, 2024, 2025, 2026.
- Thí sinh đoạt giải chính thức (Ba hoặc tương đương) trong các cuộc thi nghệ thuật chuyên nghiệp chính thức toàn quốc về ca, múa, nhạc, dự tuyển vào ngành Sư phạm Âm nhạc; mỹ thuật dự tuyển vào ngành Sư phạm Mỹ thuật; Xét giải các năm 2023, 2024, 2025, 2026.
Nhóm 7: đối tượng được cộng 0,25 điểm
- Thí sinh đạt giải Ba trong kỳ thi HSG/KHKT cấp tỉnh/thành phố với môn/lĩnh vực phù hợp với ngành dự tuyển quy định tại Phụ lục 3 (không áp dụng với các ngành thuộc lĩnh vực đào tạo giáo viên); Xét giải các năm 2024, 2025, 2026.
5. Điểm Khuyến khích
Nhóm 8: đối tượng được cộng 0,25 điểm
- Thí sinh có chứng chỉ Tiếng Anh (tương đương bậc 4 theo Khung năng lực ngoại ngữ Việt Nam):
+ IELTS: 5.5 - 6.5;
+ TOEFL iBT: 46 - 93;
+ TOEIC: Nghe: 400 - 489, Đọc: 385 - 454, Nói: 160 - 179, Viết: 150 - 179;
Nhóm 9: đối tượng được cộng 0,5 điểm
- Thí sinh có chứng chỉ Tiếng Anh (tương đương bậc 4 theo Khung năng lực ngoại ngữ Việt Nam):
+ IELTS: Từ 7.0 trở lên;
+ TOEFL iBT: Từ 94 trở lên;
+ TOEIC: Từ (Nghe: ≥ 490, Đọc ≥ 455, Nói ≥ 180, Viết ≥ 180) trở lên.
Lưu ý:
- Đối với mỗi ngành xét tuyển, thí sinh chỉ được lựa chọn đối tượng, nhóm đối tượng có mức điểm cộng cao nhất.
- Thông báo nhận hồ sơ, minh chứng không thay thế cho việc đăng ký nguyện vọng vào ngành của thí sinh. Thí sinh phải thực hiện đăng ký nguyện vọng xét tuyển trên Hệ thống hỗ trợ tuyển sinh chung của Bộ GDĐT.
Các chứng chỉ quốc tế phải được cấp bởi các đơn vị được Bộ GDĐT cho phép liên kết tổ chức thi và cấp chứng chỉ quốc tế và có hiệu lực trong vòng 02 năm kể từ ngày cấp đến ngày kết thúc nộp hồ sơ.
DANH MỤC NGÀNH, CHUYÊN NGÀNH ĐƯỢC XÉT CỘNG ĐIỂM TRONG TUYỂN SINH ĐẠI HỌC CHÍNH QUY NĂM 2026
Thí sinh đạt giải Nhất, Nhì, Ba và Khuyến khích trong kỳ thi HSG quốc gia năm 2024, 2025, 2026
| T T | Mã trường | Tên ngành - Chuyên ngành | Mã xét tuyển | Môn đạt giải | Ghi chú | |||||||
| Toán học | Vật lý | Hóa học | Sinh học | Tin học | Ngữ văn | Lịch sử | Địa lý | |||||
| 1 | DDS | Giáo dục Tiểu học | 7140202 | x | x |
*Điểm thưởng:
- Thí sinh đã tốt nghiệp THPT; 1. Nhóm 1: đối tượng được cộng 2,00 điểm + Thí sinh đạt giải Nhất trong kỳ thi HSG QG với môn phù hợp với ngành dự tuyển; 2. Nhóm 2: đối tượng được cộng 1,50 điểm + Thí sinh đạt giải Nhì trong kỳ thi HSG QG với môn phù hợp với ngành dự tuyển; 3. Nhóm 3: đối tượng được cộng 1,25 điểm + Thí sinh đạt giải Ba trong kỳ thi HSG QG với môn phù hợp với ngành dự tuyển. * Điểm xét thưởng: |
||||||
| 2 | DDS | Giáo dục Mầm non | 7140201 | x | x | |||||||
| 3 | DDS | Giáo dục Chính trị | 7140205 | x | ||||||||
| 4 | DDS | Sư phạm Toán học | 7140209 | x | ||||||||
| 5 | DDS | Sư phạm Tin học | 7140210 | x | x | |||||||
| 6 | DDS | Sư phạm Vật lý | 7140211 | x | ||||||||
| 7 | DDS | Sư phạm Hóa học | 7140212 | x | ||||||||
| 8 | DDS | Sư phạm Sinh học | 7140213 | x | ||||||||
| 9 | DDS | Sư phạm Ngữ văn | 7140217 | x | ||||||||
| 10 | DDS | Sư phạm Lịch sử | 7140218 | x | ||||||||
| 11 | DDS | Sư phạm Địa lý | 7140219 | x | ||||||||
| 12 | DDS | Sư phạm Khoa học tự nhiên | 7140247 | x | x | x | ||||||
| 13 | DDS | Sư phạm Lịch sử - Địa lý | 7140249 | x | x | |||||||
| 14 | DDS | Giáo dục Công dân | 7140204 | x | ||||||||
| 15 | DDS | Giáo dục pháp luật | 7140248 | x | ||||||||
| 16 | DDS | Sư phạm Tin học và Công nghệ Tiểu học | 7140250 | x | x | |||||||
| 17 | DDS | Công nghệ giáo dục | 7140103 | x | x | x | x | x | ||||
| 18 | DDS | Công nghệ sinh học | 7420201 | x | x | x | x | x | ||||
|
19
|
DDS
|
Hóa học Chuyên ngành Hóa Dược |
7440112A | x | x | x | x |
Nhóm 4: đối tượng được cộng 1,00 điểm
+ Thí sinh đạt giải Khuyến khích trong kỳ thi HSG QG với môn phù hợp với ngành dự tuyển. - Xét giải các năm 2024, 2025, 2026; |
||||
| Hóa học Chuyên ngành Hóa phân tích - Ứng dụng |
7440112B | x | x | x | x | |||||||
| 20 | DDS | Công nghệ thông tin | 7480201 | x | x | x | x | |||||
| 21 | DDS | Văn học | 7229030 | x | x | x | ||||||
| 22 | DDS | Lịch sử (chuyên ngành Quan hệ quốc tế) | 7229010 | x | x | x | ||||||
| 23 | DDS | Địa lý học (chuyên ngành Địa lý du lịch) | 7310501 | x | x | x | ||||||
| 24 | DDS | Việt Nam học (chuyên ngành Văn hóa du lịch) | 7310630 | x | x | x | ||||||
| 25 | DDS | Văn hóa học | 7229040 | x | x | x | ||||||
| 26 | DDS | Tâm lý học, gồm các định hướng: 1. Tâm lý học trường học và tổ chức 2. Tâm lý học lâm sàng |
7310401 | x | x | x | x | x | x | x | x | |
| 27 | DDS | Công tác xã hội | 7760101 | x | x | x | x | x | x | x | x | |
| 28 | DDS | Hỗ trợ giáo dục người khuyết tật | 7760103 | x | x | x | x | x | x | x | x | |
| 29 | DDS | Báo chí | 7320101 | x | x | x | x | |||||
| 30 | DDS | Quản lý tài nguyên và môi trường | 7850101 | x | x | x | x | x | x | x | x | |
| 31 | DDS | Nông nghiệp (Chuyên ngành Nông nghiệp thông minh) | 7620101 | x | x | x | x | x |
|
|||
| 32 | DDS | Vật lý kỹ thuật | 7520401 | x | x | x | ||||||
| 33 | DDS | Khoa học dữ liệu | 7460108 | x | x | |||||||
| 34 | DDS | Quan hệ công chúng | 7320108 | x | x | x | x | |||||
DANH MỤC NGÀNH, CHUYÊN NGÀNH ĐƯỢC XÉT CỘNG ĐIỂM TRONG TUYỂN SINH ĐẠI HỌC CHÍNH QUY NĂM 2026
Thí sinh đạt giải Nhất, Nhì, Ba và Tư trong kỳ thi khoa học, kỹ thuật cấp quốc gia năm 2024, 2025, 2026
| TT | Mã trường | Tên ngành -Chuyên ngành | Mã xét tuyển | Lĩnh vực đạt giải | Ghi chú | ||||||||||
|
Khoa học xã hội và hành vi
|
Vi sinh | Sinh học trên máy tính và Sinh – Tin |
Sinh học tế bào và phân tử | Hóa sinh | Hóa học | Toán học | Phần mềm hệ thống | Năng lượng (Vật lý) | Khoa học trái đất và Môi trường |
Tài nguyê n và Môi trường
|
|||||
| 1 | DDS | Giáo dục Tiểu học | 7140202 | x | x |
* Điểm thưởng:
- Thí sinh đã tốt nghiệp THPT; 1. Nhóm 1: đối tượng được cộng 2,00 điểm + Thí sinh đạt giải Nhất trong kỳ thi KHKT QG với lĩnh vực |
|||||||||
| 2 | DDS | Giáo dục Mầm non | 7140201 | x | |||||||||||
| 3 | DDS | Giáo dục Chính trị | 7140205 | x | |||||||||||
| 4 | DDS | Sư phạm Toán học | 7140209 | x | x | ||||||||||
| 5 | DDS | Sư phạm Tin học | 7140210 | x | x | x | |||||||||
| 6 | DDS | Sư phạm Vật lý | 7140211 | x | x | ||||||||||
| 7 | DDS | Sư phạm Hóa học | 7140212 | x | x | x | |||||||||
| 8 | DDS | Sư phạm Sinh học | 7140213 | x | x | x | x | x | |||||||
| 9 | DDS | Sư phạm Ngữ văn | 7140217 | x | |||||||||||
| 10 | DDS | Sư phạm Lịch sử | 7140218 | x | |||||||||||
| 11 | DDS | Sư phạm Địa lý | 7140219 | x | |||||||||||
| 12 | DDS | Sư phạm Khoa học tự nhiên | 7140247 | x | x | x | x | x | x | x | x | x | |||
| 13 | DDS | Sư phạm Lịch sử - Địa lý |
7140249 | x |
phù hợp với ngành dự tuyển;
2. Nhóm 2: đối tượng được cộng 1,75 điểm + Thí sinh đạt giải Nhì trong kỳ thi KHKT QG với lĩnh vực phù hợp với ngành dự tuyển; 3. Nhóm 3: đối tượng được cộng 1,25 điểm |
||||||||||
| 14 | DDS | Giáo dục Công dân | 7140204 | x | |||||||||||
| 15 | DDS | Giáo dục pháp luật | 7140248 | x | |||||||||||
| 16 | DDS | Sư phạm Tin học và Công nghệ Tiểu học | 7140250 | x | x | x | |||||||||
| 17 | DDS | Công nghệ giáo dục | 7140103 | x | x | x | |||||||||
| 18 | DDS | Công nghệ sinh học | 7420201 | x | x | x | x | x | x | x | |||||
|
19
|
DDS
|
Hóa học Chuyên ngành Hóa Dược |
7440112 A |
x | x | x | x | ||||||||
| Hóa học Chuyên ngành Hóa phân tích -Ứng dụng | 7440112 B |
x | x | x | x | ||||||||||
| 20 | DDS | Công nghệ thông tin |
7480201 | x | x |
|
|||||||||
| 21 | DDS | Văn học | 7229030 | x | |||||||||||
| 22 | DDS | Lịch sử (chuyên ngành Quan hệ quốc tế) | 7229010 | x | |||||||||||
| 23 | DDS | Địa lý học (chuyên ngành Địa lý du lịch) | 7310501 | x | |||||||||||
| 24 | DDS | Việt Nam học (chuyên ngành Văn hóa du lịch) |
7310630 | x | |||||||||||
| 25 | DDS | Văn hóa học | 7229040 | x | |||||||||||
| 26 | DDS | Tâm lý học, gồm các định hướng: 1. Tâm lý học trường học và tổ chức |
7310401 | x | |||||||||||
|
2. Tâm lý học lâm sàng
|
vực phù hợp với ngành dự tuyển.
- Xét giải các năm 2024, 2025, 2026; |
||||||||||||||
| 27 | DDS | Công tác xã hội | 7760101 | x | |||||||||||
| 28 | DDS | Hỗ trợ giáo dục người khuyết tật | 7760103 | x | |||||||||||
| 29 | DDS | Báo chí | 7320101 | x | |||||||||||
| 30 | DDS | Quản lý tài nguyên và môi trường | 7850101 | x | x | x | x | x | x | x | |||||
| 31 | DDS | Nông nghiệp (Chuyên ngành Nông nghiệp thông minh) |
7620101 | x | x | x | x | x | x | ||||||
| 32 | DDS | Vật lý kỹ thuật | 7520401 | x | |||||||||||
| 33 | DDS | Khoa học dữ liệu | 7460108 | x | x | ||||||||||
| 34 | DDS | Quan hệ công chúng | 7320108 | x | |||||||||||
DANH MỤC NGÀNH, CHUYÊN NGÀNH VÀ TIÊU CHÍ XÉT CỘNG ĐIỂM KHÁC TRONG TUYỂN SINH ĐẠI HỌC CHÍNH QUY NĂM 2026
| TT | Mã trường | Tên ngành - Chuyên ngành | Mã xét tuyển | Đối tượng | Ghi chú | |||
| Chứng chỉ Tiếng Anh (tương đương bậc 4, 5 trở lên theo Khung năng lực ngoại ngữ Việt Nam) | Đoạt huy chương vàng, bạc, đồng các giải Thể dục thể thao cấp quốc gia tổ chức một lần trong năm và thí sinh được Tổng cục Thể dục thể thao có quyết định công nhận là kiện tướng quốc gia | Đoạt giải chính thức (Nhất, Nhì, Ba hoặc tương đương) trong các cuộc thi nghệ thuật chuyên nghiệp chính thức toàn quốc về mỹ thuật |
Đoạt giải chính thức (Nhất, Nhì, Ba hoặc tương đương) trong các cuộc thi nghệ thuật chuyên nghiệp chính thức toàn quốc về mỹ thuật |
|||||
| 1 | DDS | Giáo dục Tiểu học | 7140202 | x |
Thí sinh đã tốt nghiệp THPT;
I. Điểm xét thưởng Thí sinh thuộc Nhóm này được cộng điểm lần lượt như sau: 1. Nhóm 5: đối tượng được cộng 0,75 điểm - Thí sinh đoạt huy chương vàng các giải Thể dục thể thao cấp quốc gia tổ chức một lần trong năm và thí sinh được Tổng cục Thể dục thể thao có quyết định công nhận là kiện tướng quốc gia xét tuyển vào ngành Giáo dục thể chất; - Thí sinh đoạt giải chính thức (Nhất hoặc tương đương) trong các cuộc thi nghệ thuật chuyên nghiệp chính thức toàn quốc về ca, múa, nhạc, dự tuyển vào ngành Sư phạm Âm nhạc; mỹ thuật dự tuyển vào ngành Sư phạm Mỹ thuật. - Xét giải các năm 2023, 2024, 2025, 2026. 2. Nhóm 6: đối tượng được cộng 0,5 điểm - Thí sinh đoạt huy chương bạc các giải |
|||
| 2 | DDS | Giáo dục Chính trị | 7140205 | x | ||||
| 3 | DDS | Sư phạm Toán học | 7140209 | x | ||||
| 4 | DDS | Sư phạm Tin học | 7140210 | x | ||||
| 5 | DDS | Sư phạm Vật lý | 7140211 | x | ||||
| 6 | DDS | Sư phạm Hóa học | 7140212 | x |
|
|||
| 7 | DDS | Sư phạm Sinh học | 7140213 | x | ||||
| 8 | DDS | Sư phạm Ngữ văn | 7140217 | x | ||||
| 9 | DDS | Sư phạm Lịch sử | 7140218 | x | ||||
| 10 | DDS | Sư phạm Địa lý | 7140219 | x | ||||
|
11
|
DDS
|
Sư phạm Khoa học tự |
7140247
|
x
|
|
|
|
|
| nhiên | ||||||||
|
12
|
DDS
|
Sư phạm Lịch sử - Địa |
7140249
|
x
|
|
|
|
|
| lý | ||||||||
| 13 | DDS | Giáo dục Công dân | 7140204 | x |
|
|||
| 14 | DDS | Giáo dục pháp luật | 7140248 | x | ||||
| 15 | DDS | Sư phạm Tin học và Công nghệ Tiểu học | 7140250 | x | ||||
| 16 | DDS | Công nghệ sinh học | 7420201 | x | ||||
| 17 | DDS | Hóa học, gồm các chuyên ngành: 1. Hóa Dược; 2. Hóa phân tích môi trường |
7440112 | x | ||||
| 18 | DDS | Công nghệ thông tin | 7480201 | x |
Thể dục thể thao cấp quốc gia tổ chức một lần trong năm xét tuyển vào ngành Giáo dục thể chất.
- Thí sinh đoạt giải chính thức (Nhì hoặc tương đương) trong các cuộc thi nghệ thuật chuyên nghiệp chính thức toàn quốc về ca, múa, nhạc, dự tuyển vào ngành Sư phạm Âm nhạc; mỹ thuật dự tuyển vào ngành Sư phạm Mỹ thuật. |
|||
| 19 | DDS | Văn học | 7229030 | x | ||||
| 20 | DDS | Lịch sử (chuyên ngành Quan hệ quốc tế) | 7229010 | x | ||||
| 21 | DDS | Địa lý học (chuyên ngành Địa lý du lịch) |
7310501 | x | ||||
| 22 | DDS | Việt Nam học (chuyên ngành Văn hóa du lịch) | 7310630 | x | ||||
| 23 | DDS | Văn hóa học | 7229040 | x | ||||
| 24 | DDS | Tâm lý học, gồm các chuyên ngành: 1. Tâm lý học trường học và tổ chức 2. Tâm lý học lâm sàng |
7310401 | x |
- Xét giải các năm 2023, 2024, 2025,
2026. 3. Nhóm 7: đối tượng được cộng 0,25 điểm - Thí sinh đoạt huy chương đồng các giải Thể dục thể thao cấp quốc gia tổ chức một lần trong năm xét tuyển vào ngành Giáo dục thể chất. - Thí sinh đoạt giải chính thức (Ba hoặc tương đương) trong các cuộc thi nghệ |
|||
| 25 | DDS | Công tác xã hội | 7760101 | x | ||||
| 26 | DDS | Báo chí | 7320101 | x | ||||
| 27 | DDS | Quản lý tài nguyên và môi trường | 7850101 | x | ||||
| 28 | DDS | Vật lý kỹ thuật | 7520401 | x | ||||
| 29 | DDS | Khoa học dữ liệu | 7460108 | x |
thuật chuyên nghiệp chính thức toàn quốc về ca, múa, nhạc, dự tuyển vào ngành Sư phạm Âm nhạc; mỹ thuật dự tuyển vào ngành Sư phạm Mỹ thuật.
- Xét giải các năm 2023, 2024, 2025, 2026. II. Điểm Khuyến khích 1. Nhóm 8: đối tượng được cộng 0,25 điểm - Thí sinh có chứng chỉ Tiếng Anh (tương đương bậc 4 theo Khung năng lực ngoại ngữ Việt Nam): + IELTS: 5.5 - 6.5; + TOEFL iBT: 46 - 93; + TOEIC: Nghe: 400 - 489, Đọc: 385 - 454, Nói: 160 - 179, Viết: 150 - 179; 2. Nhóm 9: đối tượng được cộng 0,5 điểm - Thí sinh có chứng chỉ Tiếng Anh (tương đương bậc 4 theo Khung năng lực ngoại ngữ Việt Nam): + IELTS: Từ 7.0 trở lên; + TOEFL iBT: Từ 94 trở lên; + TOEIC: Từ (Nghe: ≥ 490, Đọc ≥ 455, Nói ≥ 180, Viết ≥ 180) trở lên. |
|||
| 30 | DDS | Quan hệ công chúng | 7320108 | x | ||||
| 31 | DDS | Sư phạm Mỹ thuật | 7140222 | x | x | |||
| 32 | DDS | Giáo dục Mầm non | 7140201 | x | ||||
| 33 | DDS | Sư phạm Âm nhạc | 7140221 | x | x | |||
| 34 | DDS | Giáo dục Thể chất | 7140206 | x | x |
|
||
File PDF đề án
Giới thiệu trường

- Tên trường: Trường Đại Học Sư Phạm – Đại Học Đà Nẵng
- Mã trường: DDS
- Tên tiếng Anh: Da Nang University, College of Education
- Tên viết tắt: UED
- Địa chỉ: 459 Tôn Đức Thắng, phường Hòa Khánh, thành phố Đà Nẵng.
- Website: https://ued.udn.vn/
Trường Đại học Sư phạm, Đại học Đà Nẵng được thành lập từ những cơ sở giáo dục – đào tạo tiền thân sau ngày giải phóng miền Nam, thống nhất đất nước; đến nay, Trường Đại học Sư phạm – Đại học Đà Nẵng đã có 49 năm tuổi. Trong cuộc hành trình gần 5 thập kỷ qua, biết bao thế hệ thầy và trò Trường Đại học Sư phạm đã vượt qua bao khó khăn thử thách để vươn lên trong giảng dạy và học tập để đưa nhà trường trở thành một trong những Trường Đại học Sư phạm trọng điểm quốc gia.