Đề án tuyển sinh
Đề án tuyển sinh Trường Đại Học Quốc Tế - ĐHQG TPHCM 2027, 2026 và các năm mới nhất
Nội dung được đồng bộ từ trang đề án tuyển sinh của Tuyensinh247 để học sinh có thể đọc trực tiếp ngay trên hệ thống.
Ảnh minh họa đề án tuyển sinh
Đề án tuyển sinh HCMIU, các ngành của Trường Đại Học Quốc Tế - ĐHQG TPHCM, phương thức xét tuyển, điểm chuẩn 2026 và 3 năm gần đây, tổ hợp môn xét tuyển, khối thi, chỉ tiêu tuyể...
Đề án tuyển sinh Trường Đại Học Quốc Tế - ĐHQG TPHCM 2026
Thông tin tuyển sinh Đại Học Quốc Tế – Đại Học Quốc Gia TPHCM (HCMIU) năm 2026
Năm 2026, trường Đại học Quốc tế - ĐHQG TPHCM sử dụng 2 Phương thức tuyển sinh gồm:
Phương thức 1: Xét tuyển thẳng, ưu tiên xét tuyển theo Quy chế tuyển sinh của Bộ GD&ĐT
Phương thức 2: Xét tuyển tổng hợp
Phương thức xét tuyển năm 2026
✯Đối tượng
Xét tuyển thẳng, ưu tiên xét tuyển theo Quy chế tuyển sinh của Bộ GD&ĐT
Đối tượng xét tuyển: Theo Quy chế tuyển sinh của Bộ GD&ĐT.
✯Chỉ tiêu
Chỉ tiêu: 1%.
✯Điều kiện xét tuyển
- Chính sách ưu tiên theo đối tượng, theo khu vực được xác định theo Quy chế của Bộ GD&ĐT, thí sinh được hưởng mức điểm ưu tiên khu vực, ưu tiên đối tượng theo thang điểm 100 như sau:
- Mức điểm ưu tiên áp dụng cho khu vực 1 (KV1) là 2,5 điểm, khu vực 2 nông thôn (KV2-NT) là 1,67 điểm, khu vực 2 (KV2) là 0,83 điểm; khu vực 3 (KV3) không được tính điểm ưu tiên
- Mức điểm ưu tiên áp dụng cho nhóm đối tượng UT1 (gồm các đối
- tượng 01 đến 03) là 6,66 điểm và cho nhóm đối tượng UT2 (gồm các đối tượng
- 04 đến 06) là 3,33 điểm;
- Xét tuyển thẳng, ưu tiên xét tuyển theo quy chế tuyển sinh đại học, cao đẳng chính quy năm 2026 của Bộ GD&ĐT:
- Anh hùng lao động, Anh hùng lực lượng vũ trang nhân dân, Chiến sĩ thi đua toàn quốc được tuyển thẳng vào tất cả các chương trình đào tạo của Nhà trường.
- Thí sinh đạt giải nhất, nhì, ba trong kỳ thi chọn học sinh giỏi quốc gia hoặc là thành viên của đội tuyển quốc gia dự thi Olympic quốc tế, đã tốt nghiệp THPT được đăng ký tuyển thẳng vào đại học theo các ngành phù hợp
| STT | Tên môn thi học sinh giỏi | Tên ngành đào tạo |
| 1 | Toán | Tất cả các nhóm ngành |
| 2 | Tiếng Anh | Tất cả các nhóm ngành |
| 3 | Vật lý | Quản trị kinh doanh |
| Marketing | ||
| Thương mại điện tử | ||
| Tài chính – Ngân hàng | ||
| Kế toán | ||
| Kinh tế (Phân tích dữ liệu trong kinh tế) | ||
| Công nghệ thông tin | ||
| Khoa học máy tính | ||
| Khoa học dữ liệu | ||
| Toán ứng dụng (Kỹ thuật tài chính và quản trị rủi ro) | ||
| Thống kê (Thống kê ứng dụng) | ||
| Công nghệ sinh học | ||
| Công nghệ thực phẩm | ||
| Hóa học (Hóa sinh) | ||
| Kỹ thuật hóa học | ||
| Logistics và Quản lý chuỗi cung ứng | ||
| Kỹ thuật hệ thống công nghiệp | ||
| Kỹ thuật điện tử – viễn thông | ||
| Kỹ thuật điều khiển và tự động hóa | ||
| Kỹ thuật y sinh | ||
| Kỹ thuật không gian (Phân tích và ứng dụng dữ liệu lớn) | ||
| Kỹ thuật xây dựng | ||
| Quản lý xây dựng | ||
| 4 | Hóa học | Quản trị kinh doanh |
| Marketing | ||
| Thương mại điện tử | ||
| Tài chính – Ngân hàng | ||
| Kế toán | ||
| Kinh tế (Phân tích dữ liệu trong kinh tế) | ||
| Công nghệ thông tin | ||
| Khoa học máy tính | ||
| Khoa học dữ liệu | ||
| Toán ứng dụng (Kỹ thuật tài chính và quản trị rủi ro) | ||
| Thống kê (Thống kê ứng dụng) | ||
| Công nghệ sinh học | ||
| Công nghệ thực phẩm | ||
| Hóa học (Hóa sinh) | ||
| Kỹ thuật hóa học | ||
| Logistics và Quản lý chuỗi cung ứng | ||
| Kỹ thuật hệ thống công nghiệp | ||
| Kỹ thuật điện tử – viễn thông | ||
| Kỹ thuật điều khiển và tự động hóa | ||
| Kỹ thuật y sinh | ||
| Kỹ thuật không gian (Phân tích và ứng dụng dữ liệu lớn) | ||
| Kỹ thuật xây dựng | ||
| Quản lý xây dựng | ||
| 5 | Sinh học | Công nghệ sinh học |
| Công nghệ thực phẩm | ||
| Hóa học (Hóa sinh) | ||
| Kỹ thuật hóa học | ||
| Kỹ thuật y sinh | ||
| 6 | Tin học | Công nghệ thông tin |
| Khoa học máy tính | ||
| Khoa học dữ liệu | ||
| Toán ứng dụng (Kỹ thuật tài chính và quản trị rủi ro) | ||
| Thống kê (Thống kê ứng dụng) | ||
| Kỹ thuật hóa học | ||
| Logistics và Quản lý chuỗi cung ứng | ||
| Kỹ thuật hệ thống công nghiệp | ||
| Kỹ thuật điện tử – viễn thông | ||
| Kỹ thuật điều khiển và tự động hóa | ||
| Kỹ thuật y sinh | ||
| Kỹ thuật không gian (Phân tích và ứng dụng dữ liệu lớn) | ||
| Kỹ thuật xây dựng | ||
| Quản lý xây dựng | ||
| 7 | Ngữ văn | Quản trị kinh doanh |
| Marketing | ||
| Thương mại điện tử | ||
| Tài chính – Ngân hàng | ||
| Kế toán | ||
| Kinh tế (Phân tích dữ liệu trong kinh tế) | ||
| Ngôn ngữ Anh | ||
| 8 | Địa lý | Ngôn ngữ Anh |
| 9 | Lịch sử | Ngôn ngữ Anh |
Thí sinh đạt giải nhất, nhì, ba trong Cuộc thi khoa học kỹ thuật cấp quốc gia hoặc trong đội tuyển quốc gia dự Cuộc thi khoa học kỹ thuật quốc tế (các đề tài phù hợp với các ngành của Trường ĐHQT), đã tốt nghiệp THPT được tuyển thẳng vào đại học theo đúng ngành hoặc ngành gần của môn mà thí sinh đã đạt giải. Hội đồng tuyển sinh Trường sẽ quyết định ngành được tuyển thẳng căn cứ vào đề tài đạt giải.
Ngành được ưu tiên xét tuyển: Hội đồng tuyển sinh Trường quyết định ngành được ưu tiên xét tuyển cho thí sinh căn cứ vào nguyện vọng của thí sinh và điều kiện chỉ tiêu xét tuyển từng ngành.
✯Quy chế
Nguyên tắc xét tuyển: Thí sinh đủ điều kiện xét tuyển thẳng sẽ được xét tuyển vào ngành đúng trước theo chính sách ưu tiên, sau đó mới được xét tuyển vào ngành gần. Trường hợp có nhiều thí sinh hợp lệ hơn chỉ tiêu, Hội đồng tuyển sinh Trường sẽ xét theo thứ tự đạt giải từ cao xuống thấp
✯Thông tin khác
- Chính sách ưu tiên theo đối tượng, theo khu vực được xác định theo Quy chế của Bộ GD&ĐT, thí sinh được hưởng mức điểm ưu tiên khu vực, ưu tiên đối tượng theo thang điểm 100 như sau:
- Mức điểm ưu tiên áp dụng cho khu vực 1 (KV1) là 2,5 điểm, khu vực 2 nông thôn (KV2-NT) là 1,67 điểm, khu vực 2 (KV2) là 0,83 điểm; khu vực 3 (KV3) không được tính điểm ưu tiên
- Mức điểm ưu tiên áp dụng cho nhóm đối tượng UT1 (gồm các đối
- tượng 01 đến 03) là 6,66 điểm và cho nhóm đối tượng UT2 (gồm các đối tượng
- 04 đến 06) là 3,33 điểm;
- Xét tuyển thẳng, ưu tiên xét tuyển theo quy chế tuyển sinh đại học, cao đẳng chính quy năm 2026 của Bộ GD&ĐT:
- Anh hùng lao động, Anh hùng lực lượng vũ trang nhân dân, Chiến sĩ thi đua toàn quốc được tuyển thẳng vào tất cả các chương trình đào tạo của Nhà trường.
- Thí sinh đạt giải nhất, nhì, ba trong kỳ thi chọn học sinh giỏi quốc gia hoặc là thành viên của đội tuyển quốc gia dự thi Olympic quốc tế, đã tốt nghiệp THPT được đăng ký tuyển thẳng vào đại học theo các ngành phù hợp môn đạt giải/dự thi như sau:
| STT | Tên môn thi học sinh giỏi | Tên ngành đào tạo |
| 1 | Toán | Tất cả các nhóm ngành |
| 2 | Tiếng Anh | Tất cả các nhóm ngành |
| 3 | Vật lý | Quản trị kinh doanh |
| Marketing | ||
| Thương mại điện tử | ||
| Tài chính – Ngân hàng | ||
| Kế toán | ||
| Kinh tế (Phân tích dữ liệu trong kinh tế) | ||
| Công nghệ thông tin | ||
| Khoa học máy tính | ||
| Khoa học dữ liệu | ||
| Toán ứng dụng (Kỹ thuật tài chính và quản trị rủi ro) | ||
| Thống kê (Thống kê ứng dụng) | ||
| Công nghệ sinh học | ||
| Công nghệ thực phẩm | ||
| Hóa học (Hóa sinh) | ||
| Kỹ thuật hóa học | ||
| Logistics và Quản lý chuỗi cung ứng | ||
| Kỹ thuật hệ thống công nghiệp | ||
| Kỹ thuật điện tử – viễn thông | ||
| Kỹ thuật điều khiển và tự động hóa | ||
| Kỹ thuật y sinh | ||
| Kỹ thuật không gian (Phân tích và ứng dụng dữ liệu lớn) | ||
| Kỹ thuật xây dựng | ||
| Quản lý xây dựng | ||
| 4 | Hóa học | Quản trị kinh doanh |
| Marketing | ||
| Thương mại điện tử | ||
| Tài chính – Ngân hàng | ||
| Kế toán | ||
| Kinh tế (Phân tích dữ liệu trong kinh tế) | ||
| Công nghệ thông tin | ||
| Khoa học máy tính | ||
| Khoa học dữ liệu | ||
| Toán ứng dụng (Kỹ thuật tài chính và quản trị rủi ro) | ||
| Thống kê (Thống kê ứng dụng) | ||
| Công nghệ sinh học | ||
| Công nghệ thực phẩm | ||
| Hóa học (Hóa sinh) | ||
| Kỹ thuật hóa học | ||
| Logistics và Quản lý chuỗi cung ứng | ||
| Kỹ thuật hệ thống công nghiệp | ||
| Kỹ thuật điện tử – viễn thông | ||
| Kỹ thuật điều khiển và tự động hóa | ||
| Kỹ thuật y sinh | ||
| Kỹ thuật không gian (Phân tích và ứng dụng dữ liệu lớn) | ||
| Kỹ thuật xây dựng | ||
| Quản lý xây dựng | ||
| 5 | Sinh học | Công nghệ sinh học |
| Công nghệ thực phẩm | ||
| Hóa học (Hóa sinh) | ||
| Kỹ thuật hóa học | ||
| Kỹ thuật y sinh | ||
| 6 | Tin học | Công nghệ thông tin |
| Khoa học máy tính | ||
| Khoa học dữ liệu | ||
| Toán ứng dụng (Kỹ thuật tài chính và quản trị rủi ro) | ||
| Thống kê (Thống kê ứng dụng) | ||
| Kỹ thuật hóa học | ||
| Logistics và Quản lý chuỗi cung ứng | ||
| Kỹ thuật hệ thống công nghiệp | ||
| Kỹ thuật điện tử – viễn thông | ||
| Kỹ thuật điều khiển và tự động hóa | ||
| Kỹ thuật y sinh | ||
| Kỹ thuật không gian (Phân tích và ứng dụng dữ liệu lớn) | ||
| Kỹ thuật xây dựng | ||
| Quản lý xây dựng | ||
| 7 | Ngữ văn | Quản trị kinh doanh |
| Marketing | ||
| Thương mại điện tử | ||
| Tài chính – Ngân hàng | ||
| Kế toán | ||
| Kinh tế (Phân tích dữ liệu trong kinh tế) | ||
| Ngôn ngữ Anh | ||
| 8 | Địa lý | Ngôn ngữ Anh |
| 9 | Lịch sử | Ngôn ngữ Anh |
-
- Thí sinh đạt giải nhất, nhì, ba trong Cuộc thi khoa học kỹ thuật cấp quốc gia hoặc trong đội tuyển quốc gia dự Cuộc thi khoa học kỹ thuật quốc tế (các đề tài phù hợp với các ngành của Trường ĐHQT), đã tốt nghiệp THPT được tuyển thẳng vào đại học theo đúng ngành hoặc ngành gần của môn mà thí sinh đã đạt giải. Hội đồng tuyển sinh Trường sẽ quyết định ngành được tuyển thẳng căn cứ vào đề tài đạt giải.
- Ngành được ưu tiên xét tuyển: Hội đồng tuyển sinh Trường quyết định ngành được ưu tiên xét tuyển cho thí sinh căn cứ vào nguyện vọng của thí sinh và điều kiện chỉ tiêu xét tuyển từng ngành.
Danh sách ngành đào tạo theo phương thức ƯTXT, XT thẳng
✯Điều kiện xét tuyển
Ngưỡng đảm bảo chất lượng đầu vào
Đối với các ngành đào tạo chương trình liên kết đào tạo với nước ngoài phải đạt điều kiện ngoại ngữ đầu vào như sau:
Thí sinh phải có chứng chỉ tiếng Anh quốc tế tương đương tối thiểu IELTS 5.5, hoặc phải có trình độ tối thiểu bậc 4 theo khung năng lực ngoại ngữ 6 bậc dùng cho Việt Nam hoặc trình độ tiếng Anh tương đương B2 theo Khung tham chiếu Châu Âu (CEFR).
Đối với những thí sinh chưa đáp ứng chứng chỉ tiếng Anh theo tiêu chuẩn trên sẽ được trúng tuyển có điều kiện. Nếu sinh viên nhập học, sinh viên phải tham gia kỳ thi tiếng Anh đầu vào do Trường tổ chức. Sinh viên trúng tuyển có điều kiện phải tự học tiếng Anh hoặc theo học những lớp bồi dưỡng tiếng Anh do Trường tổ chức. Sinh viên trúng tuyển có điều kiện phải đạt tiêu chuẩn tiếng Anh đầu vào trong thời gian tối đa 12 tháng tính từ thời điểm có quyết định đủ điều kiện trúng tuyển. Sau thời gian này, sinh viên chưa đủ điều kiện Tiếng Anh sẽ bị loại khỏi chương trình.
Các thông tin khác về ngưỡng đảm bảo chất lượng sẽ Thông báo chi tiết theo Kế hoạch tuyển sinh của Nhà trường.
✯Quy chế
- Công thức tổng quát:
Điểm xét tuyển = Điểm học lực + Điểm cộng (nếu có) + Điểm ưu tiên (nếu có)
- Thang điểm xét tuyển là 100.
- Điểm học lực gồm 3 thành phần là điểm thi Tốt nghiệp THPT 2026, điểm thi ĐGNL 2026, và điểm Học bạ nhân với các hệ số tương ứng.
Điểm học lực = k1*THPT + k2*ĐGNL + k3*Học bạ
Trong đó:
THPT là điểm thi tốt nghiệp THPT = (Tổng điểm thi 3 môn tốt nghiệp THPT theo tổ hợp xét tuyển)/30 x 100. Tổ hợp môn sử dụng để tính điểm THPT phải phù hợp với tổ hợp môn xét tuyển của ngành đào tạo mà thí sinh đăng ký xét tuyển.
ĐGNL là điểm thi ĐGNL của ĐHQG-HCM = Điểm thi ĐGNL/1200 x 100.
Học bạ là điểm học bạ = (Tổng điểm trung bình các môn (cuối năm lớp 10,11 và 12) theo tổ hợp xét tuyển)/30 x 100. Tổ hợp tính điểm Học bạ phải giống tổ hợp tính điểm THPT. Trường hợp môn học trong tổ hợp xét tuyển không đủ 06 học kỳ cấp THPT theo năm do thay đổi lựa chọn môn học thì sử dụng kết quả học tập môn học khác gần lĩnh vực thay thế.
-
- Các hệ số k như sau:
- k1: 30-40%;
- k2: 40-50%;
- k3: 10-20%;
- Công thức tính Điểm học lực cho từng đối tượng như sau:
- Các hệ số k như sau:
| STT | Đối tượng | Công thức tính Điểm học lực |
|---|---|---|
| 1 | Thí sinh tốt nghiệp THPT 2026 | |
| 1.1 | Có điểm thi ĐGNL 2026 | k1*THPT + k2*ĐGNL + k3*Học bạ |
| 1.2 | Không có điểm ĐGNL 2026 | k1*THPT + k2*(Hs3*THPT) + k3*Học bạ |
| 2 | Thí sinh tốt nghiệp THPT 2025 trở về trước | |
| 2.1 | Có điểm thi tốt nghiệp THPT 2026 và điểm ĐGNL 2026 | k1*THPT + k2*ĐGNL + k3*(Hs4*THPT) |
| 2.2 | Chỉ có điểm thi tốt nghiệp THPT 2026 | k1*THPT + k2*(Hs3*THPT) + k3*(Hs4*THPT) |
| 2.3 | Chỉ có điểm thi ĐGNL 2026 | k1*(Hs1*ĐGNL)+ k2*ĐGNL + k3*(Hs2*ĐGNL) |
| 3 | Thí sinh tốt nghiệp chương trình THPT nước ngoài được công nhận trình độ tương đương với THPT của Việt Nam do các đơn vị chức năng xác định: k1*(Hs5*Học bạ)+ k2*Phỏng vấn + k3*Học bạ | |
- Một số lưu ý quan trọng:
Các hệ số quy đổi (Hs1 – Hs5) trong các công thức tại bảng trên là các hệ số quy đổi điểm thành phần trong điểm học lực và chỉ áp dụng cho các trường hợp đã liệt kê trong bảng trên. Thí sinh có thể tham khảo các hệ số quy đổi dự kiến sau:
-
-
- Hệ số quy đổi từ điểm ĐGNL sang THPT: Hs1 = 1.28.
- Hệ số quy đổi từ điểm ĐGNL sang Học bạ: Hs2 = 1.31.
- Hệ số quy đổi từ điểm THPT sang ĐGNL: Hs3 = 0.78.
- Hệ số quy đổi từ điểm THPT sang Học bạ: Hs4 = 1.02.
- Hệ số quy đổi từ điểm Học bạ sang THPT: Hs5 = 1.
-
Các hệ số quy đổi điểm thành phần chính thức sẽ được công bố khi có dữ liệu điểm thi của năm 2026.
Đối với các thí sinh sử dụng chứng chỉ ngoại ngữ để miễn thi tốt nghiệp môn Tiếng Anh và đăng ký xét tuyển đại học vào trường ĐHQT, thí sinh được quy đổi kết quả chứng chỉ ngoại ngữ thành điểm môn Tiếng Anh trong tổ hợp xét tuyển theo bảng quy đổi sau:
| IELTS Academic | TOEFL iBT | TOEIC | Cambridge | CEFR | Điểm quy đổi | |
| Nghe & Đọc | Nói & Viết | |||||
| >=7.0 | >=94 | >=850 | >=310 | >=185 | C1 – C2 | 10.0 |
| 6.5 | 79 – 93 | 785 – 845 | 280 – 300 | 176 – 184 | B2+ | 9.5 |
| 6.0 | 60 – 78 | 650 – 780 | 250 – 270 | 169 – 175 | B2 | 9.0 |
| 5.5 | 46 – 59 | 550 – 645 | 200 – 240 | 160 – 168 | B1+ | 8.5 |
| 5.0 | 35 – 45 | 450 – 545 | 160 – 190 | 154 – 159 | B1 | 8.0 |
Thí sinh đã sử dụng chứng chỉ ngoại ngữ quy đổi điểm môn ngoại ngữ trong tổ hợp xét tuyển thì không được sử dụng chứng chỉ ngoại ngữ cho điểm khuyến khích.
Danh sách ngành đào tạo theo phương thức Xét tuyển tổng hợp
Danh sách ngành đào tạo
A00: Toán, Vật lí, Hoá học
A01: Toán, Vật Lí, Tiếng Anh
B00: Toán, Hóa học, Sinh học
B08: Toán, Sinh học, Tiếng Anh
C08: Ngữ Văn, Hóa học, Sinh học
D01: Ngữ văn, Toán, Tiếng Anh
D07: Toán, Hóa học, Tiếng Anh
D09: Toán, Lịch sử, Tiếng Anh
D10: Toán, Địa lí, Tiếng Anh
D12: Ngữ Văn, Hóa học, Tiếng Anh
D13: Ngữ Văn, Sinh học, Tiếng Anh
D14: Ngữ văn, Lịch sử, Tiếng Anh
D15: Ngữ văn, Địa lí, Tiếng Anh
X06: Toán, Tin học, Vật lí
X10: Toán, Tin học, Hoá học
X25: Toán, Tiếng Anh, Giáo dục kinh tế và pháp luật
X26: Toán, Tin học, Tiếng Anh
Điểm chuẩn
Xem điểm chuẩn của trường Đại học Quốc tế, Đại học Quốc gia TPHCM các năm Tại đây.
Quy đổi điểm
Điểm cộng: Tổng điểm cộng không vượt quá 10 điểm (theo thang điểm 100), bao gồm: điểm thưởng, điểm xét thưởng và điểm khuyến khích.
- Điểm thưởng đối với các thí sinh được xét tuyển thẳng theo quy định tại Quy chế tuyển sinh của Bộ GD&ĐT nhưng không sử dụng quyền tuyển thẳng được cộng mức điểm theo các thang như sau:
| Giải Học sinh giỏi/Khoa học kỹ thuật | Điểm cộng |
| Giải Quốc tế | 10.0 |
| Giải Nhất cấp Quốc gia | 9.0 |
| Giải Nhì cấp Quốc gia | 8.0 |
| Giải Ba cấp Quốc gia | 7.0 |
- Điểm xét thưởng (tổng điểm không vượt quá 5 điểm) dành cho các đối tượng sau:
- Thí sinh học tập tối thiểu 02 năm tại 149 trường THPT theo danh sách ở Phụ lục I và có điểm trung bình học lực 03 năm THPT từ Tốt trở lên. (chỉ áp dụng cho thí sinh tốt nghiệp năm 2026), cộng tối đa 5 điểm.
- Thí sinh được cộng tối đa 5 điểm khi có các thành tích đặc biệt (thời gian đạt giải không quá 2 năm tính đến thời điểm xét tuyển) trong các trường hợp sau:
- Giải thưởng học sinh giỏi: Giải khuyến khích cấp Quốc gia; các giải cấp Tỉnh/Vùng.
- Giải thưởng cuộc thi Khoa học Kỹ thuật (VISEF) do Bộ GD&ĐT tổ chức: Giải Khuyến khích cấp Quốc gia; các giải cấp Tỉnh/Vùng.
- Cuộc thi Sáng tạo Thanh thiếu niên, Nhi đồng toàn quốc: Quỹ Hỗ trợ Sáng tạo Kỹ thuật Việt Nam (VIFOTEC), Bộ Khoa học và Công nghệ, phối hợp cùng Trung ương Đoàn TNCS Hồ Chí Minh.
- Cuộc thi Lập trình và Nghiên cứu khoa học (FPT Edu ResFes).
- Các cuộc thi Sáng tạo Robot, Robotics Việt Nam (Robocon).
- Cuộc thi Khoa học Kỹ thuật cấp Sở GD&ĐT.
- Giải thưởng Sinh viên Nghiên cứu khoa học – Euréka.
- Điểm khuyến khích (tổng điểm không vượt quá 5 điểm)
- Thí sinh có các chứng chỉ IELTS Academic hoặc chứng chỉ tương đương (còn thời hạn tính đến thời điểm xét tuyển)được cộng thêm mức điểm như sau:
| IELTS Academic | TOEFL iBT | TOEIC | Cambridge | CEFR | Điểm cộng | |
| Nghe & Đọc | Nói & Viết | |||||
| >=7.0 | >=94 | >=850 | >=310 | >=185 | C1 – C2 | 5.0 |
| 6.5 | 79 – 93 | 785 – 845 | 280 – 300 | 176 – 184 | B2+ | 4.5 |
| 6.0 | 60 – 78 | 650 – 780 | 250 – 270 | 169 – 175 | B2 | 4.0 |
| 5.5 | 46 – 59 | 550 – 645 | 200 – 240 | 160 – 168 | B1+ | 3.5 |
| 5.0 | 35 – 45 | 450 – 545 | 160 – 190 | 154 – 159 | B1 | 3.0 |
-
- Thí sinh đã sử dụng chứng chỉ ngoại ngữ quy đổi điểm môn ngoại ngữ trong tổ hợp xét tuyển thì không được sử dụng chứng chỉ ngoại ngữ cho điểm khuyến khích.
b) Các thông tin khác (chi phí đào tạo, mức thu học phí, mức thu dịch vụ tuyển sinh và khoản thu dịch vụ khác cho lộ trình cả khóa học, từng năm học; chính sách học bổng, miễn giảm học phí, hỗ trợ tài chính và các chính sách ưu đãi, hỗ trợ khác cho người học)
Học phí
- Mức thu học phí dự kiến cho các chương trình đào tạo do Trường ĐHQT cấp bằng như sau:
| STT | Ngành đào tạo | Số học kỳ
(Số lần đóng học phí) |
Học phí mỗi học kỳ |
| 1 | Ngành Quản trị Kinh doanh | 8 | 27.000.000 |
| 2 | Ngành Marketing | 8 | 27.000.000 |
| 3 | Ngành Tài chính Ngân hàng | 8 | 27.000.000 |
| 4 | Ngành Kế toán | 8 | 27.000.000 |
| 5 | Ngành Kinh tế | 8 | 27.000.000 |
| 6 | Ngành Thương mại Điện tử | 8 | 27.000.000 |
| 7 | Ngành Ngôn ngữ Anh | 8 | 27.000.000 |
| 8 | Ngành Công nghệ Thông tin | 9 | 29.500.000 |
| 9 | Ngành Khoa học Dữ liệu | 8 | 29.500.000 |
| 10 | Ngành Khoa học Máy tính | 8 | 29.500.000 |
| 11 | Ngành Thống kê | 8 | 29.500.000 |
| 12 | Ngành Toán ứng dụng | 8 | 29.500.000 |
| 13 | Ngành Kỹ thuật Hệ thống Công nghiệp | 8 | 29.500.000 |
| 14 | Ngành Logistics & Quản lý Chuỗi cung ứng | 8 | 29.500.000 |
| 15 | Ngành Công nghệ Sinh học | 8 | 32.000.000 |
| 16 | Ngành Hóa học (Hóa sinh) | 8 | 32.000.000 |
| 17 | Ngành Công nghệ Thực phẩm | 9 | 32.000.000 |
| 18 | Ngành Kỹ thuật Hóa học | 9 | 32.000.000 |
| 19 | Ngành Kỹ thuật Y sinh | 9 | 32.000.000 |
| 20 | Ngành Quản lý Xây dựng | 9 | 32.000.000 |
| 21 | Ngành Kỹ thuật Xây dựng | 9 | 32.000.000 |
| 22 | Ngành Kỹ thuật Điều khiển và Tự động hóa | 9 | 32.000.000 |
| 23 | Ngành Kỹ thuật Điện tử Viễn thông | 9 | 32.000.000 |
| 24 | Ngành Kỹ thuật Không gian | 9 | 32.000.000 |
Ghi chú:
-
- Nhà trường thu học phí theo năm học vào đầu mỗi học kỳ và chỉ áp dụng cho các môn học lần đầu. Mỗi năm gồm 2 học kỳ chính (Học kỳ 1 và Học kỳ 2). Tổng cộng 8 lần đóng cho toàn khóa học 4 năm, 9 lần đóng cho toàn khóa học 4,5 năm. Học phí được giữ nguyên trong toàn khóa học, không tăng so với mức học phí đã công bố tại thời điểm tuyển sinh đầu vào.
- Đối với các môn học lại và học cải thiện điểm, sinh viên đóng theo mức học phí của khóa tuyển sinh đang theo học môn đó.
- Đối với sinh viên học vượt: Đăng ký học vượt để rút ngắn thời gian và tốt nghiệp sớm, vẫn phải đóng đủ học phí tương ứng với các học kỳ theo quy định của toàn bộ chương trình đào tạo.
- Mức thu học phí dự kiến cho các chương trình liên kết đào tạo với Đại học nước ngoài như sau:
| STT | Ngành đào tạo | Mức thu học phí trung bình/năm (VNĐ) |
| 1 | Ngôn ngữ Anh (LK với ĐH West of England – Anh) (3+1) | 70.000.000 |
| 2 | Ngôn ngữ Anh (LK với ĐH West of England – Anh) (4+0) | 90.000.000 |
| 3 | Quản trị kinh doanh (LK với ĐH Macquarie – Úc) (2+1;2+1.5) | 60.000.000 |
| 4 | Quản trị kinh doanh (LK với ĐH Sydney – Úc) (2+2) | 50.000.000 |
| 5 | Quản trị kinh doanh (LK với ĐH West of England – Anh) (2+2) | 70.000.000 |
| 6 | Quản trị kinh doanh (LK với ĐH West of England – Anh) (4+0) | 100.000.000 |
| 7 | Tài chính (LK với ĐH Macquarie – Úc) (2+1) | 50.000.000 |
| 8 | Kế toán (LK với ĐH Macquarie – Úc) (2+1) | 50.000.000 |
| 9 | Công nghệ thông tin (LK với ĐH West of England – Anh) (4+0) | 100.000.000 |
| 10 | Công nghệ thông tin (LK với ĐH Macquarie – Úc) (2+1) | 85.000.000 |
| 11 | Công nghệ thông tin (LK với ĐH Deakin – Úc) (2+2) chuyên ngành Kỹ thuật máy tính và Kỹ thuật mạng | 70.000.000 |
| 12 | Công nghệ thông tin (LK với ĐH Deakin – Úc) (3+1) chuyên ngành Kỹ thuật máy tính và Kỹ thuật mạng | 90.000.000 |
| 13 | Công nghệ sinh học (LK với ĐH West of England – Anh) (2+2) | 70.000.000 |
| 14 | Công nghệ sinh học định hướng Y sinh (LK với ĐH West of England – Anh) (4+0) | 90.000.000 |
Ghi chú:
-
- Bảng trên là học phí ước tính trung bình mỗi năm, học phí thực tế mỗi học kỳ dựa trên số tín chỉ sinh viên đăng ký.
- Mức thu học phí đối với các môn cơ sở ngành và chuyên ngành 2 năm đầu: 2.050.000VNĐ/tín chỉ
- Mức thu học phí chương trình liên kết 4+0 với ĐH West of England năm 3: 3.750.000VNĐ/tín chỉ
- Mức thu học phí chương trình liên kết 2,5+1,5 và 3+1 với ĐH Deakin sau năm thứ 2 là 375.000VNĐ/tín chỉ
- Mức thu học phí chương trình liên kết 4+0 với ĐH Andrews (áp dụng theo tỷ giá đầu học kỳ) .
Thông tin khác
Quy tắc quy đổi độ lệch điểm ngưỡng đầu vào và điểm trúng tuyển giữa các tổ hợp, phương thức xét tuyển
- Đối với chương trình đào tạo do Trường ĐHQT cấp bằng: Thí sinh có Điểm xét tuyển từ 50 điểm trở lên.
- Đối với chương trình liên kết đào tạo với đại học nước ngoài:
- Thí sinh có Điểm xét tuyển từ 50 điểm trở lên.
- Thí sinh phải có chứng chỉ tiếng Anh quốc tế tương đương tối thiểu IELTS 5.5, hoặc phải có trình độ tối thiểu bậc 4 theo khung năng lực ngoại ngữ 6 bậc dùng cho Việt Nam hoặc trình độ tiếng Anh tương đương B2 theo Khung tham chiếu Châu Âu (CEFR).
- Những thí sinh chưa đáp ứng chứng chỉ tiếng Anh theo tiêu chuẩn trên sẽ được trúng tuyển có điều kiện. Nếu sinh viên nhập học, sinh viên phải tham gia kỳ thi tiếng Anh đầu vào do Trường tổ chức. Sinh viên trúng tuyển có điều kiện phải tự học tiếng Anh hoặc theo học những lớp bồi dưỡng tiếng Anh do Trường tổ chức. Sinh viên trúng tuyển có điều kiện phải đạt tiêu chuẩn tiếng Anh đầu vào dành cho chương trình liên kết đào tạo với nước ngoài nêu trên trong thời gian tối đa 12 tháng tính từ thời điểm có quyết định đủ điều kiện trúng tuyển. Sau thời gian này, sinh viên chưa đủ điều kiện Tiếng Anh sẽ bị loại khỏi chương trình.
File PDF đề án
Giới thiệu trường

- Tên trường: Đại học Quốc tế, Đại học Quốc gia TPHCM
- Tên viết tắt: HCMIU
- Tên tiếng Anh: International University (IU) - VNUHCM
- Địa chỉ: Khu phố 33, phường Linh Xuân, Thành phố Hồ Chí Minh
- Website: https://hcmiu.edu.vn/
- Fanpage: https://www.facebook.com/IUVNUHCMC
Trường Đại học Quốc Tế (tên tiếng Anh: International University (IU) - VNUHCM) là một trong bảy trường đại học thành viên trực thuộc ĐHQG-HCM, được thành lập vào tháng 12 năm 2003. Đây là trường đại học công lập đa ngành đầu tiên tại Việt Nam giảng dạy hoàn toàn tiếng Anh. Năm 2019, Trường Đại học Quốc Tế là trường đại học thứ 3 của Việt Nam và thứ 7 của Đông Nam Á đạt chuẩn kiểm định AUN cấp cơ sở đào tạo.
Hiện nay, Trường đang đào tạo hệ chính quy bậc đại học và sau đại học. Nhà trường tập trung đào tạo các ngành học thuộc lĩnh vực mũi nhọn như như kinh tế, quản lý, khoa học và kỹ thuật. Mô hình hoạt động của trường được xây dựng hiện đại theo tiêu chuẩn quốc tế về đội ngũ giảng viên, giáo trình, chương trình học có định hướng và liên thông với các trường đại học tại các quốc gia có nền giáo dục phát triển tại Bắc Mỹ, Châu Âu và khu vực Châu Á - Thái Bình Dương.
Mục tiêu của Trường Đại học Quốc Tế là trở thành một trong những trường đại học nghiên cứu hàng đầu tại Việt Nam và trong khu vực, là cơ sở đào tạo nhận được sự hợp tác tin cậy của các đối tác giáo dục và nghiên cứu khoa học có uy tín trên thế giới, của doanh nghiệp, các địa phương và xã hội ở Việt Nam.
Hiện nay trường đã thực hiện các chương trình đào tạo bậc đại học với các hình thức: đào tạo trong nước do trường Đại học Quốc Tế cấp bằng; đào tạo liên kết với 2 năm học tại cơ sở đào tạo của trường Đại học Quốc Tế và 2 năm tại trường đối tác nước ngoài do trường Đại học đối tác nước ngoài cấp bằng (chương trình 2+2); và đào tạo liên kết do trường Đại học đối tác nước ngoài cấp bằng, học toàn thời gian tại cơ sở đào tạo của trường Đại học Quốc Tế (chương trình 4+0).