Đề án tuyển sinh
Đề án tuyển sinh Đại Học Phenikaa 2027, 2026 và các năm mới nhất
Nội dung được đồng bộ từ trang đề án tuyển sinh của Tuyensinh247 để học sinh có thể đọc trực tiếp ngay trên hệ thống.
Ảnh minh họa đề án tuyển sinh
Đề án tuyển sinh PhenikaaUni, các ngành của Đại Học Phenikaa, phương thức xét tuyển, điểm chuẩn 2026 và 3 năm gần đây, tổ hợp môn xét tuyển, khối thi, chỉ tiêu tuyển sinh 2027, ...
Đề án tuyển sinh Đại Học Phenikaa 2026
Thông tin tuyển sinh Đại Học Phenikaa (PhenikaaUni) năm 2026
Đại học Phenikaa công bố thông tin tuyển sinh năm 2026, theo đó Đại học tuyển sinh 15.491 chỉ tiêu cho 80 ngành/chương trình đào tạo với 05 phương thức xét tuyển.
Phương thức 1: Xét tuyển dựa vào kết quả kỳ thi tốt nghiệp THPT năm 2026;
Phương thức 2: Xét tuyển thẳng theo Quy chế tuyển sinh của Bộ Giáo dục và Đào tạo;
Phương thức 3: Xét tuyển dựa vào kết quả bài thi đánh giá năng lực (ĐGNL) của Đại học Quốc gia Hà Nội hoặc Kết quả kỳ thi đánh giá tư duy (ĐGTD) của Đại học Bách khoa Hà Nội hoặc Kết quả kỳ thi SPT 2026 của Trường Đại học Sư phạm Hà Nội;
Phương thức 4: Sử dụng kết quả Kỳ thi V-SAT do đơn vị khác tổ chức để xét tuyển;
Phương thức 5: Xét tuyển kết hợp học bạ THPT
Phương thức xét tuyển năm 2026
✯Quy chế
Phương thức 1: Xét tuyển dựa vào kết quả kỳ thi tốt nghiệp THPT năm 2026
Điểm xét tuyển: là tổng điểm các môn thi của tổ hợp xét tuyển ứng với ngành do thí sinh đăng ký; cộng điểm đối tượng ưu tiên, khu vực ưu tiên. Tổng điểm được tính trên thang điểm 30.
Điểm xét tuyển = Điểm tổ hợp xét tuyển + Điểm ưu tiên
Trong đó:
Điểm tổ hợp xét tuyển = Điểm môn 1 + Điểm môn 2 + Điểm môn 3
Đại học Phenikaa sử dụng kết quả quy đổi điểm ngoại ngữ (Tiếng Anh, Tiếng Pháp, Tiếng Trung Quốc, Tiếng Hàn Quốc, Tiếng Nhật) đối với thí sinh được miễn thi tốt nghiệp THPT năm 2026 để xét tuyển đối với phương thức xét kết quả thi THPT năm 2026 (với điều kiện chứng chỉ còn hạn sử dụng trong khoảng thời gian 02 năm kể từ ngày dự thi).
Bảng Quy đổi điểm chứng chỉ Ngoại ngữ năm 2026
Bảng 2: Quy đổi điểm chứng chỉ tiếng Anh
|
STT |
IELTS Academic |
TOEFL |
PTE |
Cam bridge |
Quy đổi điểm chứng chỉ tiếng Anh quốc tế theo thang điểm 10 |
|
1 |
5.0 |
46-59 |
54-58 |
B1 Preliminary (PET) 154-159 |
8.0 |
|
2 |
5.5 |
60-71 |
59-64 |
B2 First (FCE) 160-168 |
8.5 |
|
3 |
6.0 |
72-78 |
65-69 |
B2 First (FCE) 169-175 |
9.0 |
|
4 |
6.5 |
79-93 |
70-75 |
B2 First (FCE) 176-179 |
9.5 |
|
5 |
7.0 |
94-101 |
76-80 |
C1 Advanced (CAE) 180-190 |
10 |
|
6 |
7.5 |
102-109 |
81-84 |
C1 Advanced (CAE) 191-199 |
10 |
|
7 |
8.0 |
110-114 |
85-86 |
C2 Proficiency (CPE) 200 |
10 |
|
8 |
8.5 |
115-117 |
87-88 |
C2 Proficiency (CPE) 205 |
|
|
9 |
9.0 |
118-120 |
89-90 |
C2 Proficiency (CPE) 209+ |
Bảng 3: Quy đổi điểm chứng chỉ tiếng Pháp
|
STT |
TCF |
DELF |
Quy đổi điểm chứng chỉ theo thang điểm 10 |
|
1 |
300-399 |
DELF B1 |
8.0 |
|
2 |
400-420 |
DELF B2 (50-60) |
8.5 |
|
3 |
421-440 |
DELF B2 (61-70) |
9.0 |
|
4 |
441-450 |
DELF B2 (71-75) |
9.5 |
|
5 |
≥451-470 |
DELF B2 (≥76) DALF C1, C2 |
10 |
Bảng 4: Quy đổi điểm chứng chỉ tiếng Trung Quốc
|
STT |
HSK |
Quy đổi điểm chứng chỉ theo thang điểm 10 |
|
1 |
HSK cấp độ 3 (Tổng điểm đạt từ 180 trở lên, không kĩ năng nào dưới 60 điểm) |
8.0 |
|
2 |
HSK cấp độ 4 (Tổng điểm đạt từ 180 trở lên, không kĩ năng nào dưới 60 điểm) |
8.5 |
|
3 |
HSK cấp độ 5 |
9.0 |
|
4 |
HSK cấp độ 5 |
9.5 |
|
5 |
HSK cấp độ 6 (Tổng điểm đạt từ 180 trở lên, không kĩ năng nào dưới 60 điểm) |
10 |
Bảng 5: Quy đổi điểm chứng chỉ tiếng Hàn Quốc
|
STT |
TOPIK (thang 300) |
Quy đổi điểm chứng chỉ theo thang điểm 10 |
|
1 |
TOPIK cấp độ 3 |
8.0 |
|
2 |
TOPIK cấp độ 4 (150-165) |
8.5 |
|
3 |
TOPIK cấp độ 4 (≥166) |
9.0 |
|
4 |
TOPIK cấp độ 5 |
9.5 |
|
5 |
TOPIK cấp độ 6 |
10 |
Bảng 6: Quy đổi điểm chứng chỉ tiếng Nhật Bản
|
STT |
JLPT |
J-TEST |
Quy đổi điểm chứng chỉ theo thang điểm 10 |
|
1 |
JLPT cấp độ N5 |
F-G |
8.0 |
|
2 |
JLPT cấp độ N4 |
E |
8.5 |
|
3 |
JLPT cấp độ N3 |
D |
9.0 |
|
4 |
JLPT cấp độ N2 |
C |
9.5 |
|
5 |
JLPT cấp độ N1 |
B-A |
10 |
Danh sách ngành đào tạo theo phương thức Điểm thi THPT
✯Quy chế
Đại học Phenikaa sử dụng kết quả quy đổi điểm ngoại ngữ đối với chứng chỉ ngoại ngữ áp dụng miễn thi tốt nghiệp THPT theo quy định tại Quy chế thi tốt nghiệp THPT hiện hành (tiếng Anh, tiếng Pháp, tiếng Trung Quốc, tiếng Hàn Quốc, tiếng Nhật Bản, tiếng Nga) để xét tuyển đối với phương thức xét tuyển dựa trên kết quả thi THPT năm 2026;
Bảng 1
| STT | IELTS Academic |
TOEFL iBT |
PTE Academic |
Cambridge English | VSTE P | APTIS ESOL | PEIC | Điểm quy đổi (Thang điểm 10) |
| 1 | 5,0 | 46-59 | 54-58 | B1 Preliminary (PET) 154-159 | 5,5 | 80-120 | Level 2 | 8,0 |
| 2 | 5,5 | 60-71 | 59-64 | B2 First (FCE) 160-168 | 6.0-6.5 | 121-134 | Level 3 (Pass) | 8,5 |
| 3 | 6,0 | 72-78 | 65-69 | B2 First (FCE) 169-175 | 7.0-7.5 | 135-148 | Level 3 (Pass with Merit) | 9,0 |
| 4 | 6,5 | 79-93 | 70-75 | B2 First (FCE) 176-179 | 8,0 | 149-160 | Level 3 (Pass with Distinction) | 9,5 |
| 5 | 7,0 | 94-101 | 76-80 | C1 Advanced (CAE) 180-190 | 8,5 | 161-167 | Level 4 (Pass) | 10 |
| 6 | 7,5 | 102-109 | 81-84 | C1 Advanced (CAE) 191-199 | 9,0 | 168-174 | Level 4 (Pass with Merit) | 10 |
| 7 | 8,0 | 110-114 | 85-86 | C2 Proficiency (CPE) 200 | 9.5-10 | 175-180 | Level 4 (Pass with Distinction) |
10 |
| 8 | 8,5 | 115-117 | 87-88 | C2 Proficiency (CPE) 205 | ||||
| 9 | 9,0 | 118-120 | 89-90 | C2 Proficiency (CPE) 209+ |
Bảng 2
| STT | TCF | DELF | Điểm quy đổi (Thang điểm 10) |
| 1 | 300-399 | DELF B1 | 8,0 |
| 2 | 400-420 | DELF B2 (50-60) | 8,5 |
| 3 | 421-440 | DELF B2 (61-70) | 9,0 |
| 4 | 441-450 | DELF B2 (71-75) | 9,5 |
| 5 | ≥451-470 | DELF B2 (≥76) DALF C1, C2 | 10 |
Bảng 3
| STT | HSK | Điểm quy đổi (Thang điểm 10) |
| 1 | HSK cấp độ 3 (Tổng điểm đạt từ 180 trở lên, không kĩ năng nào dưới 60 điểm) | 8,0 |
| 2 | HSK cấp độ 4 (Tổng điểm đạt từ 180 trở lên, không kĩ năng nào dưới 60 điểm) | 8,5 |
| 3 | HSK cấp độ 5 (Tổng điểm đạt từ 180 đến 239, không kĩ năng nào dưới 60 điểm) |
9,0 |
| 4 | HSK cấp độ 5 (Tổng điểm đạt từ 240 trở lên, không kĩ năng nào dưới 60 điểm) |
9,5 |
| 5 | HSK cấp độ 6 (Tổng điểm đạt từ 180 trở lên, không kĩ năng nào dưới 60 điểm) |
10 |
Bảng 4
| STT | TOPIK (thang 300) | Điểm quy đổi (Thang điểm 10) |
| 1 | TOPIK cấp độ 3 | 8,0 |
| 2 | TOPIK cấp độ 4 (150-165) | 8,5 |
| 3 | TOPIK cấp độ 4 (≥166) | 9,0 |
| 4 | TOPIK cấp độ 5 | 9,5 |
| 5 | TOPIK cấp độ 6 | 10 |
Bảng 5
| STT | JLPT | J-TEST | Điểm quy đổi (Thang điểm 10) |
| 1 | JLPT cấp độ N5 | F-G | 8,0 |
| 2 | JLPT cấp độ N4 | E | 8,5 |
| 3 | JLPT cấp độ N3 | D | 9,0 |
| 4 | JLPT cấp độ N2 | C | 9,5 |
| 5 | JLPT cấp độ N1 | B-A | 10 |
Bảng 6
| STT | TRKI | Điểm quy đổi (Thang điểm 10) |
| 1 | TRKI-2 (436-479) | 8,0 |
| 2 | TRKI-2 (480-524) | 8,5 |
| 3 | TRKI-2 (525-568) | 9,0 |
| 4 | TRKI-2 (569-612) | 9,5 |
| 5 | TRKI-2 (613-660) TRKI-3 (≥429) | 10 |
✯Đối tượng
Phương thức 2: Xét tuyển thẳng theo Quy chế tuyển sinh năm 2026 của Bộ Giáo dục và Đào tạo
✯Điều kiện xét tuyển
Điều kiện chung
Đối với phương thức 2, 3, 4, 5:
Điểm xét tuyển dựa vào kết quả học tập của 06 học kì (lớp 10, lớp 11 và lớp 12);
Điểm xét tuyển = Điểm tổ hợp xét tuyển + Điểm ưu tiên + Điểm cộng (nếu có)
Trong đó:
Điểm tổ hợp xét tuyển = Điểm môn 1 + Điểm môn 2 + Điểm môn 3
Trong đó:
Điểm môn 1 = (Điểm TB môn 1 HK1 lớp 10 + Điểm TB môn 1 HK2 lớp 10 + Điểm TB môn 1 HK1 lớp 11 + Điểm TB môn 1 HK2 lớp 11 + Điểm TB môn 1 HK1 lớp 12 + Điểm TB môn 1 HK2 lớp 12)/6.
Điểm môn 2, 3 tương tự môn 1.
Điểm cộng: áp dụng với các đối tượng được xét điểm cộng
Ngưỡng đảm bảo chất lượng đối với ngành thuộc lĩnh vực sức khỏe và pháp luật:
Đối với ngành Y khoa, Răng - Hàm - Mặt, Y học cổ truyền, Dược học và các ngành thuộc lĩnh vực pháp luật: Kết quả trung bình chung học tập được đánh giá mức tốt (học lực xếp loại từ giỏi trở lên) cấp THPT (hoặc tương đương) và tổng điểm 03 môn thi tốt nghiệp THPT theo tổ hợp xét tuyển (hoặc sử dụng điểm thi môn Toán, Ngữ văn và một môn thi khác) đạt 20,00 điểm trở lên hoặc điểm xét tốt nghiệp THPT, trung học nghề từ 8,50 trở lên.
Đối với ngành Điều dưỡng, Hộ sinh, Kỹ thuật xét nghiệm y học, Kỹ thuật phục hồi chức năng, Kỹ thuật hình ảnh y học: Kết quả trung bình chung học tập được đánh giá mức khá (học lực xếp loại từ khá trở lên) cấp THPT (hoặc tương đương) và tổng điểm 03 môn thi tốt nghiệp THPT theo tổ hợp xét tuyển (hoặc sử dụng điểm thi môn Toán, Ngữ văn và một môn thi khác) đạt 16,50 điểm trở lên hoặc điểm xét tốt nghiệp THPT, trung học nghề từ 6,50 trở lên.
Lưu ý: Tổng điểm 03 môn thi hoặc điểm xét tốt nghiệp THPT áp dụng cho năm thí sinh tốt nghiệp.
Đối với tất cả các phương thức:
Ngưỡng đảm bảo chất lượng đối với thí sinh đăng ký xét tuyển thuộc lĩnh vực pháp luật: Chuẩn đầu vào các chương trình đào tạo thuộc khối ngành Luật được xác định trên cơ sở kết quả các kỳ thi, xét tuyển hoặc hình thức đánh giá khác, bảo đảm đánh giá được kiến thức Toán và Ngữ văn, hoặc Toán, hoặc Ngữ văn; thí sinh phải đạt tối thiểu 60% điểm đánh giá tối đa của thang điểm.
Quy tắc quy đổi tương đương điểm trúng tuyển giữa các phương thức xét tuyển: Đại học thông báo sau, theo hướng dẫn của Bộ Giáo dục và Đào tạo.
Danh sách ngành đào tạo theo phương thức ƯTXT, XT thẳng
✯Đối tượng
Điều kiện chung
Đối với phương thức 2, 3, 4, 5:
Điểm xét tuyển dựa vào kết quả học tập của 06 học kì (lớp 10, lớp 11 và lớp 12);
Điểm xét tuyển = Điểm tổ hợp xét tuyển + Điểm ưu tiên + Điểm cộng (nếu có)
Trong đó:
Điểm tổ hợp xét tuyển = Điểm môn 1 + Điểm môn 2 + Điểm môn 3
Trong đó:
Điểm môn 1 = (Điểm TB môn 1 HK1 lớp 10 + Điểm TB môn 1 HK2 lớp 10 + Điểm TB môn 1 HK1 lớp 11 + Điểm TB môn 1 HK2 lớp 11 + Điểm TB môn 1 HK1 lớp 12 + Điểm TB môn 1 HK2 lớp 12)/6.
Điểm môn 2, 3 tương tự môn 1.
Điểm cộng: áp dụng với các đối tượng được xét điểm cộng
Ngưỡng đảm bảo chất lượng đối với ngành thuộc lĩnh vực sức khỏe và pháp luật:
Đối với ngành Y khoa, Răng - Hàm - Mặt, Y học cổ truyền, Dược học và các ngành thuộc lĩnh vực pháp luật: Kết quả trung bình chung học tập được đánh giá mức tốt (học lực xếp loại từ giỏi trở lên) cấp THPT (hoặc tương đương) và tổng điểm 03 môn thi tốt nghiệp THPT theo tổ hợp xét tuyển (hoặc sử dụng điểm thi môn Toán, Ngữ văn và một môn thi khác) đạt 20,00 điểm trở lên hoặc điểm xét tốt nghiệp THPT, trung học nghề từ 8,50 trở lên.
Đối với ngành Điều dưỡng, Hộ sinh, Kỹ thuật xét nghiệm y học, Kỹ thuật phục hồi chức năng, Kỹ thuật hình ảnh y học: Kết quả trung bình chung học tập được đánh giá mức khá (học lực xếp loại từ khá trở lên) cấp THPT (hoặc tương đương) và tổng điểm 03 môn thi tốt nghiệp THPT theo tổ hợp xét tuyển (hoặc sử dụng điểm thi môn Toán, Ngữ văn và một môn thi khác) đạt 16,50 điểm trở lên hoặc điểm xét tốt nghiệp THPT, trung học nghề từ 6,50 trở lên.
Lưu ý: Tổng điểm 03 môn thi hoặc điểm xét tốt nghiệp THPT áp dụng cho năm thí sinh tốt nghiệp.
Đối với tất cả các phương thức:
Ngưỡng đảm bảo chất lượng đối với thí sinh đăng ký xét tuyển thuộc lĩnh vực pháp luật: Chuẩn đầu vào các chương trình đào tạo thuộc khối ngành Luật được xác định trên cơ sở kết quả các kỳ thi, xét tuyển hoặc hình thức đánh giá khác, bảo đảm đánh giá được kiến thức Toán và Ngữ văn, hoặc Toán, hoặc Ngữ văn; thí sinh phải đạt tối thiểu 60% điểm đánh giá tối đa của thang điểm.
Quy tắc quy đổi tương đương điểm trúng tuyển giữa các phương thức xét tuyển: Đại học thông báo sau, theo hướng dẫn của Bộ Giáo dục và Đào tạo.
✯Quy chế
Phương thức 3: Xét tuyển dựa vào kết quả thi đánh giá năng lực (ĐGNL) của Đại học Quốc gia Hà Nội.
Thí sinh xét tuyển đạt mức điểm sàn tương ứng dựa vào 1 trong 3 tiêu chí sau:
Kết quả thi Đánh giá năng lực (ĐGNL) của Đại học Quốc gia Hà Nội (thang điểm 150):
Khối ngành Sức khỏe
Y khoa, Răng - Hàm - Mặt, Y học cổ truyền, Dược học: 80/150 điểm trở lên đồng thời đạt ngưỡng đảm bảo chất lượng theo quy định của Bộ GD&ĐT;
Điều dưỡng, Hộ sinh, Kỹ thuật xét nghiệm y học, Kỹ thuật phục hồi chức năng, Kỹ thuật hình ảnh y học: 67/150 điểm trở lên đồng thời đạt ngưỡng đảm bảo chất lượng theo quy định của Bộ GD&ĐT;
Khối ngành còn lại và ngành Quản lý bệnh viện, Khoa học y sinh: 57/150 điểm trở lên.
Danh sách ngành đào tạo theo phương thức Điểm ĐGNL HSA
✯Điều kiện xét tuyển
Điều kiện chung
Đối với phương thức 2, 3, 4, 5:
Điểm xét tuyển dựa vào kết quả học tập của 06 học kì (lớp 10, lớp 11 và lớp 12);
Điểm xét tuyển = Điểm tổ hợp xét tuyển + Điểm ưu tiên + Điểm cộng (nếu có)
Trong đó:
Điểm tổ hợp xét tuyển = Điểm môn 1 + Điểm môn 2 + Điểm môn 3
Trong đó:
Điểm môn 1 = (Điểm TB môn 1 HK1 lớp 10 + Điểm TB môn 1 HK2 lớp 10 + Điểm TB môn 1 HK1 lớp 11 + Điểm TB môn 1 HK2 lớp 11 + Điểm TB môn 1 HK1 lớp 12 + Điểm TB môn 1 HK2 lớp 12)/6.
Điểm môn 2, 3 tương tự môn 1.
Điểm cộng: áp dụng với các đối tượng được xét điểm cộng
Ngưỡng đảm bảo chất lượng đối với ngành thuộc lĩnh vực sức khỏe và pháp luật:
Đối với ngành Y khoa, Răng - Hàm - Mặt, Y học cổ truyền, Dược học và các ngành thuộc lĩnh vực pháp luật: Kết quả trung bình chung học tập được đánh giá mức tốt (học lực xếp loại từ giỏi trở lên) cấp THPT (hoặc tương đương) và tổng điểm 03 môn thi tốt nghiệp THPT theo tổ hợp xét tuyển (hoặc sử dụng điểm thi môn Toán, Ngữ văn và một môn thi khác) đạt 20,00 điểm trở lên hoặc điểm xét tốt nghiệp THPT, trung học nghề từ 8,50 trở lên.
Đối với ngành Điều dưỡng, Hộ sinh, Kỹ thuật xét nghiệm y học, Kỹ thuật phục hồi chức năng, Kỹ thuật hình ảnh y học: Kết quả trung bình chung học tập được đánh giá mức khá (học lực xếp loại từ khá trở lên) cấp THPT (hoặc tương đương) và tổng điểm 03 môn thi tốt nghiệp THPT theo tổ hợp xét tuyển (hoặc sử dụng điểm thi môn Toán, Ngữ văn và một môn thi khác) đạt 16,50 điểm trở lên hoặc điểm xét tốt nghiệp THPT, trung học nghề từ 6,50 trở lên.
Lưu ý: Tổng điểm 03 môn thi hoặc điểm xét tốt nghiệp THPT áp dụng cho năm thí sinh tốt nghiệp.
Đối với tất cả các phương thức:
Ngưỡng đảm bảo chất lượng đối với thí sinh đăng ký xét tuyển thuộc lĩnh vực pháp luật: Chuẩn đầu vào các chương trình đào tạo thuộc khối ngành Luật được xác định trên cơ sở kết quả các kỳ thi, xét tuyển hoặc hình thức đánh giá khác, bảo đảm đánh giá được kiến thức Toán và Ngữ văn, hoặc Toán, hoặc Ngữ văn; thí sinh phải đạt tối thiểu 60% điểm đánh giá tối đa của thang điểm.
Quy tắc quy đổi tương đương điểm trúng tuyển giữa các phương thức xét tuyển: Đại học thông báo sau, theo hướng dẫn của Bộ Giáo dục và Đào tạo.
✯Quy chế
Phương thức 3: Xét tuyển dựa vào kết quả thi đánh giá tư duy của Đại học Bách khoa Hà Nội (ĐGTD)
Kết quả thi Đánh giá tư duy (ĐGTD) của Đại học Bách khoa Hà Nội (thang điểm 100):
Khối ngành Sức khỏe
Y khoa, Răng - Hàm - Mặt, Y học cổ truyền, Dược học: 56/100 điểm trở lên đồng thời đạt ngưỡng đảm bảo chất lượng theo quy định của Bộ GD&ĐT;
Điều dưỡng, Hộ sinh, Kỹ thuật xét nghiệm y học, Kỹ thuật phục hồi chức năng, Kỹ thuật hình ảnh y học: 46/100 điểm trở lên đồng thời đạt ngưỡng đảm bảo chất lượng theo quy định của Bộ GD&ĐT;
Khối ngành còn lại và ngành Quản lý bệnh viện, Khoa học y sinh: 40/100 điểm trở lên.
Danh sách ngành đào tạo theo phương thức Điểm Đánh giá Tư duy
✯Điều kiện xét tuyển
Điều kiện chung
Đối với phương thức 2, 3, 4, 5:
Điểm xét tuyển dựa vào kết quả học tập của 06 học kì (lớp 10, lớp 11 và lớp 12);
Điểm xét tuyển = Điểm tổ hợp xét tuyển + Điểm ưu tiên + Điểm cộng (nếu có)
Trong đó:
Điểm tổ hợp xét tuyển = Điểm môn 1 + Điểm môn 2 + Điểm môn 3
Trong đó:
Điểm môn 1 = (Điểm TB môn 1 HK1 lớp 10 + Điểm TB môn 1 HK2 lớp 10 + Điểm TB môn 1 HK1 lớp 11 + Điểm TB môn 1 HK2 lớp 11 + Điểm TB môn 1 HK1 lớp 12 + Điểm TB môn 1 HK2 lớp 12)/6.
Điểm môn 2, 3 tương tự môn 1.
Điểm cộng: áp dụng với các đối tượng được xét điểm cộng
Ngưỡng đảm bảo chất lượng đối với ngành thuộc lĩnh vực sức khỏe và pháp luật:
Đối với ngành Y khoa, Răng - Hàm - Mặt, Y học cổ truyền, Dược học và các ngành thuộc lĩnh vực pháp luật: Kết quả trung bình chung học tập được đánh giá mức tốt (học lực xếp loại từ giỏi trở lên) cấp THPT (hoặc tương đương) và tổng điểm 03 môn thi tốt nghiệp THPT theo tổ hợp xét tuyển (hoặc sử dụng điểm thi môn Toán, Ngữ văn và một môn thi khác) đạt 20,00 điểm trở lên hoặc điểm xét tốt nghiệp THPT, trung học nghề từ 8,50 trở lên.
Đối với ngành Điều dưỡng, Hộ sinh, Kỹ thuật xét nghiệm y học, Kỹ thuật phục hồi chức năng, Kỹ thuật hình ảnh y học: Kết quả trung bình chung học tập được đánh giá mức khá (học lực xếp loại từ khá trở lên) cấp THPT (hoặc tương đương) và tổng điểm 03 môn thi tốt nghiệp THPT theo tổ hợp xét tuyển (hoặc sử dụng điểm thi môn Toán, Ngữ văn và một môn thi khác) đạt 16,50 điểm trở lên hoặc điểm xét tốt nghiệp THPT, trung học nghề từ 6,50 trở lên.
Lưu ý: Tổng điểm 03 môn thi hoặc điểm xét tốt nghiệp THPT áp dụng cho năm thí sinh tốt nghiệp.
Đối với tất cả các phương thức:
Ngưỡng đảm bảo chất lượng đối với thí sinh đăng ký xét tuyển thuộc lĩnh vực pháp luật: Chuẩn đầu vào các chương trình đào tạo thuộc khối ngành Luật được xác định trên cơ sở kết quả các kỳ thi, xét tuyển hoặc hình thức đánh giá khác, bảo đảm đánh giá được kiến thức Toán và Ngữ văn, hoặc Toán, hoặc Ngữ văn; thí sinh phải đạt tối thiểu 60% điểm đánh giá tối đa của thang điểm.
Quy tắc quy đổi tương đương điểm trúng tuyển giữa các phương thức xét tuyển: Đại học thông báo sau, theo hướng dẫn của Bộ Giáo dục và Đào tạo.
✯Quy chế
Phương thức 3: Xét tuyển dựa vào Kết quả kỳ thi SPT 2026 của Trường Đại học Sư phạm Hà Nội
Kết quả kỳ thi SPT 2026 của Trường Đại học Sư phạm Hà Nội (thang điểm 30): Thí sinh có điểm tổ hợp xét tuyển đạt mức điểm sàn sau:
Khối ngành Sức khỏe
Y khoa, Răng - Hàm - Mặt, Y học cổ truyền, Dược học: 22.5/30 điểm trở lên đồng thời đạt ngưỡng đảm bảo chất lượng theo quy định của Bộ GD&ĐT;
Điều dưỡng, Hộ sinh, Kỹ thuật xét nghiệm y học, Kỹ thuật phục hồi chức năng, Kỹ thuật hình ảnh y học: 19/30 điểm trở lên đồng thời đạt ngưỡng đảm bảo chất lượng theo quy định của Bộ GD&ĐT;
Khối ngành còn lại và ngành Quản lý bệnh viện, Khoa học y sinh: 19/30 điểm trở lên.
Danh sách ngành đào tạo theo phương thức Điểm ĐGNL ĐH Sư phạm HN
✯Điều kiện xét tuyển
Điều kiện chung
Đối với phương thức 2, 3, 4, 5:
Điểm xét tuyển dựa vào kết quả học tập của 06 học kì (lớp 10, lớp 11 và lớp 12);
Điểm xét tuyển = Điểm tổ hợp xét tuyển + Điểm ưu tiên + Điểm cộng (nếu có)
Trong đó:
Điểm tổ hợp xét tuyển = Điểm môn 1 + Điểm môn 2 + Điểm môn 3
Trong đó:
Điểm môn 1 = (Điểm TB môn 1 HK1 lớp 10 + Điểm TB môn 1 HK2 lớp 10 + Điểm TB môn 1 HK1 lớp 11 + Điểm TB môn 1 HK2 lớp 11 + Điểm TB môn 1 HK1 lớp 12 + Điểm TB môn 1 HK2 lớp 12)/6.
Điểm môn 2, 3 tương tự môn 1.
Điểm cộng: áp dụng với các đối tượng được xét điểm cộng
Ngưỡng đảm bảo chất lượng đối với ngành thuộc lĩnh vực sức khỏe và pháp luật:
Đối với ngành Y khoa, Răng - Hàm - Mặt, Y học cổ truyền, Dược học và các ngành thuộc lĩnh vực pháp luật: Kết quả trung bình chung học tập được đánh giá mức tốt (học lực xếp loại từ giỏi trở lên) cấp THPT (hoặc tương đương) và tổng điểm 03 môn thi tốt nghiệp THPT theo tổ hợp xét tuyển (hoặc sử dụng điểm thi môn Toán, Ngữ văn và một môn thi khác) đạt 20,00 điểm trở lên hoặc điểm xét tốt nghiệp THPT, trung học nghề từ 8,50 trở lên.
Đối với ngành Điều dưỡng, Hộ sinh, Kỹ thuật xét nghiệm y học, Kỹ thuật phục hồi chức năng, Kỹ thuật hình ảnh y học: Kết quả trung bình chung học tập được đánh giá mức khá (học lực xếp loại từ khá trở lên) cấp THPT (hoặc tương đương) và tổng điểm 03 môn thi tốt nghiệp THPT theo tổ hợp xét tuyển (hoặc sử dụng điểm thi môn Toán, Ngữ văn và một môn thi khác) đạt 16,50 điểm trở lên hoặc điểm xét tốt nghiệp THPT, trung học nghề từ 6,50 trở lên.
Lưu ý: Tổng điểm 03 môn thi hoặc điểm xét tốt nghiệp THPT áp dụng cho năm thí sinh tốt nghiệp.
Đối với tất cả các phương thức:
Ngưỡng đảm bảo chất lượng đối với thí sinh đăng ký xét tuyển thuộc lĩnh vực pháp luật: Chuẩn đầu vào các chương trình đào tạo thuộc khối ngành Luật được xác định trên cơ sở kết quả các kỳ thi, xét tuyển hoặc hình thức đánh giá khác, bảo đảm đánh giá được kiến thức Toán và Ngữ văn, hoặc Toán, hoặc Ngữ văn; thí sinh phải đạt tối thiểu 60% điểm đánh giá tối đa của thang điểm.
Quy tắc quy đổi tương đương điểm trúng tuyển giữa các phương thức xét tuyển: Đại học thông báo sau, theo hướng dẫn của Bộ Giáo dục và Đào tạo.
✯Quy chế
Phương thức 4: Xét tuyển dựa vào kết quả Kỳ thi V-SAT do đơn vị khác tổ chức để xét tuyển
Thí sinh có điểm tổ hợp xét tuyển đạt mức điểm sàn như sau:
Kỳ thi đánh giá đầu vào Đại học V-SAT (thang điểm 450):
Khối ngành Sức khỏe
Y khoa, Răng - Hàm - Mặt, Y học cổ truyền, Dược học: 240/450 điểm trở lên đồng thời đạt ngưỡng đảm bảo chất lượng theo quy định của Bộ GD&ĐT;
Điều dưỡng, Hộ sinh, Kỹ thuật xét nghiệm y học, Kỹ thuật phục hồi chức năng, Kỹ thuật hình ảnh y học: 202/450 điểm trở lên đồng thời đạt ngưỡng đảm bảo chất lượng theo quy định của Bộ GD&ĐT;
Khối ngành còn lại và ngành Quản lý bệnh viện, Khoa học y sinh: 202/450 điểm trở lên.
Danh sách ngành đào tạo theo phương thức Điểm Đánh giá đầu vào V-SAT
✯Quy chế
Thí sinh đăng ký xét tuyển phải đạt ngưỡng đảm bảo chất lượng đầu vào theo quy định tại Mục 6.4.1 và có điểm theo tổ hợp xét tuyển học bạ bậc THPT (kết quả học tập cả năm lớp 10, lớp 11 và lớp 12). Trong đó:
Điểm xét tuyển = Điểm tổ hợp xét tuyển + Điểm cộng (nếu có) + Điểm ưu tiên (nếu có)
- Điểm tổ hợp xét tuyển = Điểm môn 1 + Điểm môn 2 + Điểm môn 3
- Điểm môn 1 = (Điểm TB môn 1 cả năm lớp 10 + Điểm TB môn 1 cả năm lớp 11 + Điểm TB môn 1 cả năm lớp 12)/3.
Cách tính điểm môn 2, 3 tương tự môn 1.
Danh sách ngành đào tạo theo phương thức Điểm học bạ
Danh sách ngành đào tạo
Điểm chuẩn
Xem điểm chuẩn Đại học Phenikaa các năm Tại đây
Quy đổi điểm
Đại học Phenikaa sẽ công bố quy tắc quy đổi tương đương điểm trúng tuyển sau khi có kết quả và phổ điểm kỳ thi tốt nghiệp THPT năm 2026 theo hướng dẫn chung của Bộ GDĐT.
Học phí







Thông tin khác
Bảng Quy đổi điểm chứng chỉ Ngoại ngữ năm 2026
Bảng 2: Quy đổi điểm chứng chỉ tiếng Anh
|
STT |
IELTS Academic |
TOEFL |
PTE |
Cam bridge |
Quy đổi điểm chứng chỉ tiếng Anh quốc tế theo thang điểm 10 |
|
1 |
5.0 |
46-59 |
54-58 |
B1 Preliminary (PET) 154-159 |
8.0 |
|
2 |
5.5 |
60-71 |
59-64 |
B2 First (FCE) 160-168 |
8.5 |
|
3 |
6.0 |
72-78 |
65-69 |
B2 First (FCE) 169-175 |
9.0 |
|
4 |
6.5 |
79-93 |
70-75 |
B2 First (FCE) 176-179 |
9.5 |
|
5 |
7.0 |
94-101 |
76-80 |
C1 Advanced (CAE) 180-190 |
10 |
|
6 |
7.5 |
102-109 |
81-84 |
C1 Advanced (CAE) 191-199 |
10 |
|
7 |
8.0 |
110-114 |
85-86 |
C2 Proficiency (CPE) 200 |
10 |
|
8 |
8.5 |
115-117 |
87-88 |
C2 Proficiency (CPE) 205 |
|
|
9 |
9.0 |
118-120 |
89-90 |
C2 Proficiency (CPE) 209+ |
Bảng 3: Quy đổi điểm chứng chỉ tiếng Pháp
|
STT |
TCF |
DELF |
Quy đổi điểm chứng chỉ theo thang điểm 10 |
|
1 |
300-399 |
DELF B1 |
8.0 |
|
2 |
400-420 |
DELF B2 (50-60) |
8.5 |
|
3 |
421-440 |
DELF B2 (61-70) |
9.0 |
|
4 |
441-450 |
DELF B2 (71-75) |
9.5 |
|
5 |
≥451-470 |
DELF B2 (≥76) DALF C1, C2 |
10 |
Bảng 4: Quy đổi điểm chứng chỉ tiếng Trung Quốc
|
STT |
HSK |
Quy đổi điểm chứng chỉ theo thang điểm 10 |
|
1 |
HSK cấp độ 3 (Tổng điểm đạt từ 180 trở lên, không kĩ năng nào dưới 60 điểm) |
8.0 |
|
2 |
HSK cấp độ 4 (Tổng điểm đạt từ 180 trở lên, không kĩ năng nào dưới 60 điểm) |
8.5 |
|
3 |
HSK cấp độ 5 |
9.0 |
|
4 |
HSK cấp độ 5 |
9.5 |
|
5 |
HSK cấp độ 6 (Tổng điểm đạt từ 180 trở lên, không kĩ năng nào dưới 60 điểm) |
10 |
Bảng 5: Quy đổi điểm chứng chỉ tiếng Hàn Quốc
|
STT |
TOPIK (thang 300) |
Quy đổi điểm chứng chỉ theo thang điểm 10 |
|
1 |
TOPIK cấp độ 3 |
8.0 |
|
2 |
TOPIK cấp độ 4 (150-165) |
8.5 |
|
3 |
TOPIK cấp độ 4 (≥166) |
9.0 |
|
4 |
TOPIK cấp độ 5 |
9.5 |
|
5 |
TOPIK cấp độ 6 |
10 |
Bảng 6: Quy đổi điểm chứng chỉ tiếng Nhật Bản
|
STT |
JLPT |
J-TEST |
Quy đổi điểm chứng chỉ theo thang điểm 10 |
|
1 |
JLPT cấp độ N5 |
F-G |
8.0 |
|
2 |
JLPT cấp độ N4 |
E |
8.5 |
|
3 |
JLPT cấp độ N3 |
D |
9.0 |
|
4 |
JLPT cấp độ N2 |
C |
9.5 |
|
5 |
JLPT cấp độ N1 |
B-A |
10 |
File PDF đề án
Giới thiệu trường

- Tên trường: Đại học Phenikaa
- Mã trường: PKA
- Tên tiếng anh: Phenikaa University
- Tên viết tắt: PhenikaaUni
- Địa chỉ: Đường Nguyễn Trác - Phường Dương Nội - Hà Nội
- Website: https://phenikaa-uni.edu.vn/vi
- Facebook: https://www.facebook.com/daihocphenikaa
Được thành lập ngày 10/10/2007 theo Quyết định số 1368/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ, tháng 10/2017, Trường Đại học Thành Tây trở thành thành viên của Tập đoàn Phenikaa - Tập đoàn Công nghệ và Công nghiệp hàng đầu tại Việt Nam. Ngày 21/11/2018, Trường chính thức mang tên Trường Đại học Phenikaa theo Quyết định số 1609/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ.
Với sự đầu tư của Tập đoàn Phenikaa, Trường thực sự đã và đang được tái cấu trúc toàn diện theo định hướng Đối mới sáng tạo và nghiên cứu để cùng với hệ thống giáo dục liên cấp trở thành một trong ba trụ cột của Hệ sinh thái Phenikaa là Doanh nghiệp - Giáo dục - Nghiên cứu khoa học. Hệ sinh thái này tạo điều kiện giúp Trường Đại học Phenikaa hoạt động hiệu quả theo mô hình doanh nghiệp tri thức với định
hướng là trường đại học đổi mới sáng tạo, xuất sắc trong đào tạo, nghiên cứu, chuyển giao, khởi nghiệp và hướng nghiệp; nơi đánh thức và hiện thực hóa tiềm năng; luôn gắn kết chặt chẽ với nhu cầu phát triển và tạo ra giá trị mới cho cộng đồng.