Đề án tuyển sinh
Đề án tuyển sinh Trường Đại Học Phạm Văn Đồng 2027, 2026 và các năm mới nhất
Nội dung được đồng bộ từ trang đề án tuyển sinh của Tuyensinh247 để học sinh có thể đọc trực tiếp ngay trên hệ thống.
Ảnh minh họa đề án tuyển sinh
Đề án tuyển sinh PDU, các ngành của Trường Đại Học Phạm Văn Đồng, phương thức xét tuyển, điểm chuẩn 2026 và 3 năm gần đây, tổ hợp môn xét tuyển, khối thi, chỉ tiêu tuyển sinh 20...
Đề án tuyển sinh Trường Đại Học Phạm Văn Đồng 2026
Thông tin tuyển sinh Đại Học Phạm Văn Đồng (PDU) năm 2026
Năm 2026, Đại Học Phạm Văn Đồng dự kiến sử dụng các phương thức tuyển sinh
- Phương thức 1: Xét tuyển dựa vào kết quả của Kỳ thi THPT năm 2026
(tổng điểm 3 môn theo tổ hợp môn xét tuyển, sử dụng thang điểm 30);
- Phương thức 2: Xét tuyển dựa vào học bạ THPT (sử dụng điểm trung bình chung kết quả học tập cả năm các lớp 10, 11, 12 theo tổ hợp môn xét tuyển, sử dụng thang điểm 30);
- Phương thức 3: Xét tuyển dựa vào Kết quả kỳ thi Đánh giá năng lực của Đại học Quốc gia thành phố Hồ Chính Minh (ĐHQG-HCM) năm 2026;
- Phương thức 4: Xét chuyển thí sinh đã hoàn thành chương trình dự bị đại học;
- Phương thức 5: Xét tuyển thẳng.
- Phương thức 6: Xét tuyển kết hợp (Chỉ áp dụng đối ngành Giáo dục Mầm non, bậc cao đẳng)
Thực hiện tuyển sinh theo 2 phương thức sau:
+ Phương thức 1: Xét tuyển dựa vào kết quả của Kỳ thi THPT năm 2026 (môn Toán hoặc Văn) và kết quả của Kỳ thi tuyển sinh môn Năng khiếu xét tuyển cao đẳng ngành Giáo dục Mầm non năm 2026.
+ Phương thức 2: Xét tuyển dựa vào học bạ THPT (sử dụng điểm trung bình chung kết quả học tập cả năm các lớp 10, 11, 12 của môn Toán hoặc Ngữ văn) và kết quả của Kỳ thi tuyển sinh môn Năng khiếu xét tuyển cao đẳng ngành Giáo dục Mầm non năm 2026.
Phương thức xét tuyển năm 2026
✯Điều kiện xét tuyển
Kết quả thi THPT 2026 có tổng điểm 3 môn trong tổ hợp môn xét tuyển cộng với điểm ưu tiên phải đạt từ 15 điểm trở lên.
Bậc cao đẳng, ngành Giáo dục Mầm non:
+ Xét tuyển theo phương thức 1: Kết quả thi THPT 2026 có điểm môn Toán hoặc Văn cộng điểm ưu tiên phải đạt ngưỡng đảm bảo chất lượng đầu vào theo quy định hiện hành của Bộ GD&ĐT.
✯Quy chế
Xét tuyển dựa vào kết quả của Kỳ thi THPT năm 2026 (tổng điểm 3 môn theo tổ hợp môn xét tuyển, sử dụng thang điểm 30);
Tổng điểm xét tuyển = M1 + M2 + M3 + Tổng điểm ưu tiên.
Trong đó:
* Đối với bậc đại học:
M1, M2, M3: là điểm bài thi THPT năm 2026 (đối với Phương thức 1)/ điểm trung bình chung kết quả học tập cả năm các lớp 10, 11, 12 của tổ hợp môn xét tuyển (đối với Phương thức 2).
* Đối với bậc cao đẳng ngành Giáo dục Mầm non
M1: là điểm bài thi THPT năm 2026 môn ngữ Văn hoặc môn Toán (đối với Phương thức 1)/ điểm trung bình chung kết quả học tập cả năm các lớp 10, 11, 12 môn Ngữ văn hoặc môn Toán (đối với Phương thức 2).
M2: là điểm môn năng khiếu 1.
M3: là điểm môn năng khiếu 2.
* Điểm ưu tiên: đối với thí sinh đạt tổng điểm từ 22,5 trở lên (khi quy đổi về điểm theo thang 10 và tổng điểm 3 môn tối đa là 30) được xác định theo công thức sau:
Tổng điểm ưu tiên = [(30 - Tổng điểm đạt được)/7,5] x Mức điểm ưu tiên quy định.
- Điểm ưu tiên bao gồm: điểm ưu tiên khu vực + điểm ưu tiên đối tượng.
- Thí sinh được hưởng chính sách ưu tiên khu vực theo quy định trong năm tốt nghiệp THPT (hoặc trung cấp) và một năm kế tiếp.
* Nguyên tắc xét tuyển:
Thí sinh trúng tuyển được lấy từ trên xuống theo tổng điểm xét tuyển cho đến khi đủ chỉ tiêu đã xác định.
Đối với một chương trình đào tạo, tất cả thí sinh được xét chọn bình đẳng dựa trên điểm xét và điểm trúng tuyển quy đổi tương đương theo từng phương thức xét tuyển, tổ hợp xét tuyển, không phụ thuộc thứ tự ưu tiên của nguyện vọng đăng ký. Trường hợp nhiều thí sinh có cùng điểm xét ở cuối danh sách, thứ tự xét ưu tiên đối với các thí sinh có điểm cộng thấp hơn; trường hợp nhiều thí sinh có cùng điểm xét ở cuối danh sách và có điểm cộng bằng nhau, thứ tự xét ưu tiên đối với các thí sinh có thứ tự ưu tiên nguyện vọng cao hơn.
Lưu ý: Đối với đợt xét tuyển chính thức, thí sinh đăng ký xét tuyển thực hiện trên hệ thống tuyển sinh của GD&ĐT.
Danh sách ngành đào tạo theo phương thức Điểm thi THPT
✯Quy chế
Các chứng chỉ quốc tế phải được cấp bởi các đơn vị được Bộ GD&ĐT cho phép liên kết tổ chức thi và cấp chứng chỉ quốc tế và có hiệu lực trong vòng 02 năm kể từ ngày cấp đến ngày kết thúc nộp hồ sơ.
Đối với các thí sinh có một trong các loại chứng chỉ tiếng Anh (còn hiệu lực theo quy định), gồm: IELTS; TOEFL iBT; TOEFL ITP; TOEIC; VSTEP; CEFR/CAMBRIDGE được quy đổi sang điểm tương đương đối với môn tiếng Anh của Kỳ thi THPT năm 2026 theo bảng sau:
| Loại chứng chỉ | 7.5 | 8.0 | 8.5 | 9.0 | 9.5 | 10 |
|---|---|---|---|---|---|---|
| IELTS | 4.0 | 4.5 | 5.0 | 5.5 | 6.0 | >= 6.5 |
| TOEFL iBT | 45-50 | 51-55 | 56-60 | 61-70 | 71-79 | >= 80 |
| TOEFL ITP | 450-470 | 471-490 | 491-510 | 511-530 | 531-549 | >= 550 |
| TOEIC | 450-500 | 501-550 | 551-600 | >= 601 | ||
| VSTEP | 3 | 4 | 5-6 | |||
| CEFR/CAMBRIDGE | B1 | B2 | C1-C2 |
Danh sách ngành đào tạo theo phương thức Kết hợp Điểm thi THPT + CCNN
✯Điều kiện xét tuyển
Kết quả trung bình chung học tập cả năm lớp 12 được đánh giá mức tốt (học lực xếp loại giỏi trở lên) và tổng điểm 03 môn thi tốt nghiệp THPT theo tổ hợp xét tuyển (hoặc sử dụng điểm thi môn Toán, Ngữ văn và một môn thi khác) đạt 18,00 điểm trở lên hoặc điểm xét tốt nghiệp THPT đạt từ 8,50 trở lên.
✯Quy chế
Phương thức 2: Xét tuyển dựa vào học bạ THPT (sử dụng điểm trung bình chung kết quả học tập cả năm các lớp 10, 11, 12 theo tổ hợp môn xét tuyển, sử dụng thang điểm 30);
+ Sử dụng kết quả điểm thi THPT năm 2026; điểm trung bình chung kết quả học tập cả năm các lớp 10, 11, 12 của tổ hợp môn xét tuyển.
+ Áp dụng cho tất cả các đợt xét tuyển dành cho thí sinh xét tuyển vào học tất cả các ngành đào tạo của bậc đại học; cao đẳng ngành Giáo dục Mầm non.
+ Công thức tính tổng điểm xét tuyển:
Tổng điểm xét tuyển = M1 + M2 + M3 + Tổng điểm ưu tiên.
Trong đó:
* Đối với bậc đại học:
M1, M2, M3: là điểm bài thi THPT năm 2026 (đối với Phương thức 1)/ điểm trung bình chung kết quả học tập cả năm các lớp 10, 11, 12 của tổ hợp môn xét tuyển (đối với Phương thức 2).
* Đối với bậc cao đẳng ngành Giáo dục Mầm non
M1: là điểm bài thi THPT năm 2026 môn ngữ Văn hoặc môn Toán (đối với Phương thức 1)/ điểm trung bình chung kết quả học tập cả năm các lớp 10, 11, 12 môn Ngữ văn hoặc môn Toán (đối với Phương thức 2).
M2: là điểm môn năng khiếu 1.
M3: là điểm môn năng khiếu 2.
* Điểm ưu tiên: đối với thí sinh đạt tổng điểm từ 22,5 trở lên (khi quy đổi về điểm theo thang 10 và tổng điểm 3 môn tối đa là 30) được xác định theo công thức sau:
Tổng điểm ưu tiên = [(30 - Tổng điểm đạt được)/7,5] x Mức điểm ưu tiên quy định.
- Điểm ưu tiên bao gồm: điểm ưu tiên khu vực + điểm ưu tiên đối tượng.
- Thí sinh được hưởng chính sách ưu tiên khu vực theo quy định trong năm tốt nghiệp THPT (hoặc trung cấp) và một năm kế tiếp.
* Nguyên tắc xét tuyển:
Thí sinh trúng tuyển được lấy từ trên xuống theo tổng điểm xét tuyển cho đến khi đủ chỉ tiêu đã xác định.
Đối với một chương trình đào tạo, tất cả thí sinh được xét chọn bình đẳng dựa trên điểm xét và điểm trúng tuyển quy đổi tương đương theo từng phương thức xét tuyển, tổ hợp xét tuyển, không phụ thuộc thứ tự ưu tiên của nguyện vọng đăng ký. Trường hợp nhiều thí sinh có cùng điểm xét ở cuối danh sách, thứ tự xét ưu tiên đối với các thí sinh có điểm cộng thấp hơn; trường hợp nhiều thí sinh có cùng điểm xét ở cuối danh sách và có điểm cộng bằng nhau, thứ tự xét ưu tiên đối với các thí sinh có thứ tự ưu tiên nguyện vọng cao hơn.
Lưu ý: Đối với đợt xét tuyển chính thức, thí sinh đăng ký xét tuyển thực hiện trên hệ thống tuyển sinh của GD&ĐT.
Danh sách ngành đào tạo theo phương thức Điểm học bạ
✯Điều kiện xét tuyển
Bậc đại học nhóm ngành đào tạo giáo viên:
Kết quả thi THPT 2026 có tổng điểm 3 môn trong tổ hợp môn xét tuyển cộng với điểm ưu tiên phải đạt ngưỡng đảm bảo chất lượng đầu vào do Bộ Giáo dục và Đào tạo (GD&ĐT) quy định.
- Bậc đại học không thuộc nhóm ngành đào tạo giáo viên:
Kết quả thi THPT 2026 có tổng điểm 3 môn trong tổ hợp môn xét tuyển cộng với điểm ưu tiên phải đạt từ 15 điểm trở lên.
✯Quy chế
Xét tuyển dựa vào Kết quả kỳ thi Đánh giá năng lực của Đại học Quốc gia thành phố Hồ Chính Minh (ĐHQG-HCM) năm 2026;
Danh sách ngành đào tạo theo phương thức Điểm ĐGNL V-ACT
✯Quy chế
Xét tuyển thí sinh đã hoàn thành chương trình dự bị đại học;
✯Chỉ tiêu
Chỉ áp dụng đối ngành Giáo dục Mầm non, bậc cao đẳng
Thực hiện tuyển sinh theo phương thức sau:
- Phương thức 1: Xét tuyển dựa vào kết quả của Kỳ thi THPT năm 2026 (môn Toán hoặc Văn) và kết quả của Kỳ thi tuyển sinh môn Năng khiếu xét tuyển cao đẳng ngành Giáo dục Mầm non năm 2026.
Danh sách ngành đào tạo theo phương thức Kết hợp điểm thi THPT + Năng khiếu
✯Quy chế
Xét tuyển thẳng theo quy định hiện hành
Danh sách ngành đào tạo theo phương thức ƯTXT, XT thẳng
✯Quy chế
Chỉ áp dụng đối ngành Giáo dục Mầm non, bậc cao đẳng
Thực hiện tuyển sinh theo phương thức sau:
- Phương thức 2: Xét tuyển dựa vào học bạ THPT (sử dụng điểm trung bình chung kết quả học tập cả năm các lớp 10, 11, 12 của môn Toán hoặc Ngữ văn) và kết quả của Kỳ thi tuyển sinh môn Năng khiếu xét tuyển cao đẳng ngành Giáo dục Mầm non năm 2026.
Danh sách ngành đào tạo theo phương thức Kết hợp Học bạ + Năng khiếu
Danh sách ngành đào tạo
Điểm chuẩn
Xem điểm chuẩn Trường Đại Học Phạm Văn Đồng các năm Tại đây
Quy đổi điểm
a. Các điều kiện phụ sử dụng trong xét tuyển
- Quy định chênh lệch điểm xét tuyển giữa các tổ hợp: Trường không quy định chênh lệch điểm xét tuyển giữa các tổ hợp xét tuyển vào cùng một ngành đào tạo.
- Các điều kiện phụ sử dụng trong xét tuyển: Trong trường hợp số thí sinh trúng tuyển vượt quá chỉ tiêu tuyển của từng phương thức xét tuyển, trường quy định:
+ Sử dụng điểm thi môn Toán hoặc môn Ngữ văn trong tổ hợp môn xét tuyển để lựa chọn thí sinh trúng tuyển đối với tổ hợp môn chỉ có Toán hoặc Ngữ văn trong tổ hợp môn xét tuyển.
+ Sử dụng điểm thi Toán để lựa chọn thí sinh trúng tuyển nếu trong tổ hợp môn xét tuyển vừa có môn Toán, vừa có môn Ngữ văn.
+ Sử dụng điểm thi môn Năng khiếu để lựa chọn thí sinh trúng tuyển nếu trong tổ hợp môn xét tuyển có môn năng khiếu.
b. Điểm quy đổi chứng chỉ ngoại ngữ
Các chứng chỉ quốc tế phải được cấp bởi các đơn vị được Bộ GD&ĐT cho phép liên kết tổ chức thi và cấp chứng chỉ quốc tế và có hiệu lực trong vòng 02 năm kể từ ngày cấp đến ngày kết thúc nộp hồ sơ.
Đối với các thí sinh có một trong các loại chứng chỉ tiếng Anh (còn hiệu lực theo quy định), gồm: IELTS; TOEFL iBT; TOEFL ITP; TOEIC; VSTEP; CEFR/CAMBRIDGE được quy đổi sang điểm tương đương đối với môn tiếng Anh của Kỳ thi THPT năm 2026 theo bảng sau:
|
Điểm quy đổi Loại chứng chỉ |
7.5 |
8.0 |
8.5 |
9.0 |
9.5 |
10 |
|
IELTS |
4.0 |
4.5 |
5.0 |
5.5 |
6.0 |
>= 6.5 |
|
TOEFL iBT |
45-50 |
51-55 |
56-60 |
61-70 |
71-79 |
>= 80 |
|
TOEFL ITP |
450-470 |
471-490 |
491-510 |
511-530 |
531-549 |
>= 550 |
|
TOEIC |
450-500 |
501-550 |
551-600 |
>= 601 |
||
|
VSTEP |
3 |
4 |
5-6 |
|||
|
CEFR/CAMBRIDGE |
B1 |
B2 |
C1-C2 |
a. Ngưỡng đầu vào
- Bậc đại học nhóm ngành đào tạo giáo viên:
+ Xét tuyển theo phương thức 1và 3: Kết quả thi THPT 2026 có tổng điểm 3 môn trong tổ hợp môn xét tuyển cộng với điểm ưu tiên phải đạt ngưỡng đảm bảo chất lượng đầu vào do Bộ Giáo dục và Đào tạo (GD&ĐT) quy định.
+ Xét tuyển theo phương thức 2: Kết quả trung bình chung học tập cả năm lớp 12 được đánh giá mức tốt (học lực xếp loại giỏi trở lên) và tổng điểm 03 môn thi tốt nghiệp THPT theo tổ hợp xét tuyển (hoặc sử dụng điểm thi môn Toán, Ngữ văn và một môn thi khác) đạt 18,00 điểm trở lên hoặc điểm xét tốt nghiệp THPT đạt từ 8,50 trở lên.
+ Xét tuyển theo phương thức 4: Đã hoàn thành chương trình dự bị đại học.
+ Xét tuyển theo phương thức 5: Xét tuyển thẳng theo Điều 8 của Quy
chế tuyển sinh đại học, tuyển sinh cao đẳng ngành Giáo dục Mầm non của trường Đại học Phạm Văn Đồng.
- Bậc đại học không thuộc nhóm ngành đào tạo giáo viên:
+ Xét tuyển theo phương thức 1 và 3: Kết quả thi THPT 2026 có tổng điểm 3 môn trong tổ hợp môn xét tuyển cộng với điểm ưu tiên phải đạt từ 15 điểm trở lên.
+ Xét tuyển theo Phương thức 2:
ü Đối với thí sinh đã tốt nghiệp THPT trước năm 2026: Tổng điểm 3 môn theo tổ hợp môn xét tuyển cộng điểm ưu tiên đạt tối thiểu 15 điểm;
ü Đối với thí sinh tốt nghiệp THPT năm 2026: Có điểm tổng kết 3 môn học (theo tổ hợp môn xét tuyển) của lớp 12 phải đạt từ 15 điểm trở lên đồng thời có tổng điểm 03 môn thi kỳ thi tốt nghiệp THPT (kỳ thi trung học nghề đối với đối tượng trung học nghề) theo tổ hợp xét tuyển (hoặc sử dụng điểm thi môn Toán, Ngữ văn và một môn thi khác) đạt tối thiểu 15,00 điểm theo thang điểm 30.
+ Xét tuyển theo phương thức 5: Xét tuyển thẳng theo Điều 8 của Quy chế tuyển sinh đại học, tuyển sinh cao đẳng ngành Giáo dục Mầm non của trường Đại học Phạm Văn Đồng.
- Bậc cao đẳng, ngành Giáo dục Mầm non:
+ Xét tuyển theo phương thức 1: Kết quả thi THPT 2026 có điểm môn Toán hoặc Văn cộng điểm ưu tiên phải đạt ngưỡng đảm bảo chất lượng đầu vào theo quy định hiện hành của Bộ GD&ĐT.
+ Xét tuyển theo phương thức 2: Kết quả trung bình chung học tập đánh giá mức khá (học lực xếp loại từ khá trở lên) cả năm lớp 12 (kết quả học tập 02 học kỳ năm cuối cấp đối với đối tượng trung học nghề).
b) Quy tắc quy đổi tương đương
- Đối với một chương trình, ngành, nhóm ngành đào tạo, tất cả thí sinh được xét chọn bình đẳng dựa trên điểm xét tuyển và điểm trúng tuyển quy đổi tương đương theo từng phương thức xét tuyển, tổ hợp xét tuyển.
- Trường sẽ căn cứ vào hướng dẫn chung của Bộ GD&ĐT, dữ liệu phân tích điểm trúng tuyển để quyết định công thức quy đổi điểm xét tuyển, điểm trúng tuyển cho tất cả phương thức tuyển sinh đại học chính quy năm 2026 và công bố theo quy định.
Học phí
Mức thu học phí theo tín chỉ khoá tuyển sinh năm học 2026-2027 (dự kiến)
|
Nhóm ngành |
Mức học phí (1000 đồng/tín chỉ) |
|
1. Bậc cao đẳng |
|
|
Hệ chính quy |
|
|
Giáo dục mầm non |
484 |
|
2. Bậc đại học |
|
|
Hệ chính quy |
|
|
Khối ngành 1: Khoa học giáo dục và đào tạo giáo viên |
|
|
Sư phạm Tin học |
607 |
|
Sư phạm Vật lý |
607 |
|
Sư phạm Ngữ văn |
607 |
|
Sư phạm Tiếng Anh |
607 |
|
Giáo dục Tiểu học |
607 |
|
Sư phạm Toán |
607 |
|
Sư phạm Khoa học Tự nhiên |
607 |
|
Sư phạm Hoá |
607 |
|
Khối ngành 3: Kinh doanh và quản lý, pháp luật |
|
|
Quản trị kinh doanh |
607 |
|
Marketing |
607 |
|
Khối ngành 5: Toán, Thống kê máy tính, Công nghệ kỹ thuật, kỹ thuật, sản xuất và chế biến, kiến trúc và xây dựng, nông lâm nghiệp và thủy sản, thú y |
|
|
Công nghệ thông tin |
709 |
|
Công nghệ kỹ thuật cơ khí |
688 |
|
Kỹ thuật cơ điện tử |
688 |
File PDF đề án
Giới thiệu trường

- Tên trường: Trường Đại Học Phạm Văn Đồng
- Mã trường: DPQ
- Tên tiếng Anh: Pham Van Dong University
- Tên viết tắt: PDU
- Địa chỉ: 509 Phan Đình Phùng, TP. Quảng Ngãi
- Website: http://pdu.edu.vn/
Trường Đại học Phạm Văn Đồng hình thành, phát triển theo mô hình đa ngành, đa cấp, đa phương thức đào tạo; là trường công lập thuộc hệ thống giáo dục quốc dân nước CHXHCN Việt Nam, do Thủ tướng Chính phủ quyết định thành lập.