Đề án tuyển sinh
Đề án tuyển sinh Trường Đại Học Ngoại Ngữ Đà Nẵng 2027, 2026 và các năm mới nhất
Nội dung được đồng bộ từ trang đề án tuyển sinh của Tuyensinh247 để học sinh có thể đọc trực tiếp ngay trên hệ thống.
Ảnh minh họa đề án tuyển sinh
Đề án tuyển sinh UFL, các ngành của Trường Đại Học Ngoại Ngữ Đà Nẵng, phương thức xét tuyển, điểm chuẩn 2026 và 3 năm gần đây, tổ hợp môn xét tuyển, khối thi, chỉ tiêu tuyển sin...
Đề án tuyển sinh Trường Đại Học Ngoại Ngữ Đà Nẵng 2026
Thông tin tuyển sinh trường Đại học Ngoại Ngữ Đà Nẵng 2026
Năm 2026, trường Đại học Ngoại Ngữ Đà Nẵng thông báo tuyển sinh 2360 chỉ tiêu với 2 phương thức xét tuyển
Phương thức 1: Xét tuyển thẳng theo quy định của Bộ GD&ĐT
Phương thức 2: Xét tuyển kết hợp kết quả điểm thi THPT và kết quả học tập THPT.
Phương thức xét tuyển năm 2026
✯Quy chế
Xét tuyển kết hợp kết quả học tập THPT (học bạ) và điểm thi THPT năm 2026
ĐIỂM XÉT TUYỂN = (Điểm thi THPT × Hệ số thi THPT) + (Điểm học bạ × Hệ số học bạ) + Điểm cộng (nếu có) + Điểm ưu tiên (nếu có)
Trong đó:
+ Điểm thi THPT: là tổng điểm 03 môn thi tốt nghiệp THPT năm 2026 thuộc tổ hợp xét tuyển, quy về thang điểm 30, làm tròn đến hai số lẻ thập phân.
+ Điểm học bạ: là tổng điểm 03 môn trong học bạ THPT thuộc tổ hợp xét tuyển, quy về thang điểm 30, làm tròn đến hai chữ số thập phân. Điểm của mỗi môn học bạ được tính bằng điểm trung bình chung kết quả học tập của 03 năm học (lớp 10, lớp 11 và lớp 12), làm tròn đến hai chữ số thập phân.
+ Điểm cộng, điểm ưu tiên: Chi tiết được quy định tại Mục 5.2 của Thông tin tuyển sinh này.
+ Hệ số áp dụng:
- Đối với các ngành đào tạo giáo viên (Sư phạm tiếng Anh, Sư phạm tiếng Trung Quốc, Sư phạm tiếng Pháp, Sư phạm tiếng Hàn Quốc):
-
Hệ số thi THPT: 0,8
-
Hệ số học bạ: 0,2
- Đối với các ngành đào tạo cử nhân:
-
Hệ số thi THPT: 0,6
-
Hệ số học bạ: 0,4
+ Tổ hợp môn xét tuyển sử dụng cho điểm thi THPT và điểm học bạ phải giống nhau. Môn ngoại ngữ dùng trong xét tuyển là ngoại ngữ chính (ngoại ngữ 1) được ghi trong học bạ THPT.
+ Thí sinh phải có điểm thi THPT năm 2026 mới được xét tuyển.
+ Tổng điểm xét tuyển sau khi cộng điểm cộng và điểm ưu tiên không vượt quá 30 điểm.
Ví dụ minh họa:
Thí sinh A có điểm thi THPT là 22,5 điểm; điểm học bạ là 24,00 điểm; điểm cộng là 0,5 điểm và điểm ưu tiên là 0 điểm. Ngành thí sinh đăng ký có hệ số thi THPT là 0,8 và hệ số Học bạ là 0,2. Điểm xét tuyển của thí sinh là:
ĐXT = 22.5 * 0,8 + 24,00 * 0,2 + 0,5 + 0 = 23,3
✯Đối tượng
1.1. Anh hùng lao động, Anh hùng lực lượng vũ trang nhân dân, Chiến sĩ thi đua toàn quốc được tuyển thẳng vào tất cả các ngành, chương trình.
1.2. Xét tuyển thẳng đối với thí sinh đạt giải học sinh giỏi cấp quốc gia, quốc tế
Xét tuyển thẳng thí sinh đã tốt nghiệp THPT đạt giải Nhất, Nhì, Ba trong kỳ thi chọn học sinh giỏi quốc gia, quốc tế; thời gian đạt giải không quá 03 năm tính tới thời điểm xét tuyển thẳng.
|
TT |
Môn thi học sinh giỏi |
Ngành tuyển thẳng |
Mã ĐKXT |
Chỉ tiêu |
|
Quan hệ quốc tế |
7310206 |
Không giới hạn nhưng nằm trong chỉ tiêu chung của từng ngành |
||
|
Quốc tế học |
7310601 |
|||
|
1 |
Ngữ văn |
Đông phương học |
7310608 |
|
|
Nhật Bản học |
7310613 |
|||
|
Hàn Quốc học |
7310614 |
|||
|
Tiếng Việt và văn hóa Việt Nam |
7220101 |
|||
|
Quốc tế học |
7310601 |
|||
|
Đông phương học |
7310608 |
|||
|
2 |
Địa lý |
Nhật Bản học |
7310613 |
|
|
Hàn Quốc học |
7310614 |
|||
|
Tiếng Việt và văn hóa Việt Nam |
7220101 |
|||
|
Quốc tế học |
7310601 |
|||
|
3 |
Lịch sử |
Đông phương học |
7310608 |
|
|
Nhật Bản học |
7310613 |
|||
|
Hàn Quốc học |
7310614 |
|||
|
Tiếng Việt và văn hóa Việt Nam |
7220101 |
|||
|
Sư phạm tiếng Anh(*) |
7140231 |
|||
|
Sư phạm tiếng Pháp |
7140233 |
|||
|
Sư phạm tiếng Trung Quốc |
7140234 |
|||
|
Sư phạm tiếng Hàn Quốc |
7140237 |
|||
|
Ngôn ngữ Anh (*) |
7220201 |
|||
|
4 |
Tiếng Anh |
Ngôn ngữ Anh (chuyên ngành Tiếng Anh - Hợp tác doanh nghiệp) |
7220201A |
|
|
Ngôn ngữ Anh (chuyên ngành Tiếng Anh Thương |
7220201B |
|||
|
mại - Hợp tác doanh nghiệp) |
||||
|
Ngôn ngữ Anh (chuyên ngành Tiếng Anh Công nghệ |
7220201C |
|||
|
và Giáo dục - Hợp tác doanh nghiệp) |
||||
|
Ngôn ngữ Anh (Đào tạo 2 năm đầu tại Kon Tum) (*) |
7220201KT |
|||
|
Ngôn ngữ Nga |
7220202 |
|||
|
Ngôn ngữ Pháp |
7220203 |
|
TT |
Môn thi học sinh giỏi |
Ngành tuyển thẳng |
Mã ĐKXT |
Chỉ tiêu |
|
Ngôn ngữ Trung Quốc |
7220204 |
|||
|
Ngôn ngữ Trung Quốc (Hợp tác doanh nghiệp) |
7220204A |
|||
|
Ngôn ngữ Nhật |
7220209 |
|||
|
Ngôn ngữ Nhật (Hợp tác doanh nghiệp) |
7220209A |
|||
|
Ngôn ngữ Hàn Quốc |
7220210 |
|||
|
Ngôn ngữ Hàn Quốc (Hợp tác doanh nghiệp) |
7220210A |
|||
|
Ngôn ngữ Thái Lan |
7220214 |
|||
|
Quan hệ quốc tế |
7310206 |
|||
|
Quốc tế học |
7310601 |
|||
|
Đông phương học |
7310608 |
|||
|
Nhật Bản học |
7310613 |
|||
|
Hàn Quốc học |
7310614 |
|||
|
Tiếng Việt và văn hóa Việt Nam |
7220101 |
|||
|
5 |
Tiếng Nga |
Ngôn ngữ Nga (*) |
7220202 |
|
|
Tiếng Việt và văn hóa Việt Nam |
7220101 |
|||
|
6 |
Tiếng Trung Quốc |
Sư phạm tiếng Trung Quốc (*) |
7140234 |
|
|
Ngôn ngữ Trung Quốc (*) |
7220204 |
|||
|
Ngôn ngữ Trung Quốc (Hợp tác doanh nghiệp) |
7220204A |
|||
|
Đông phương học |
7310608 |
|||
|
Tiếng Việt và văn hóa Việt Nam |
7220101 |
|||
|
7 |
Tiếng Pháp |
Sư phạm tiếng Pháp (*) |
7140233 |
|
|
Ngôn ngữ Pháp (*) |
7220203 |
|||
|
Tiếng Việt và văn hóa Việt Nam |
7220101 |
|||
|
8 |
Tiếng Nhật |
Ngôn ngữ Nhật (*) |
7220209 |
|
|
Ngôn ngữ Nhật (Hợp tác doanh nghiệp) |
7220209A |
|||
|
Nhật Bản học |
7310613 |
|||
|
Tiếng Việt và văn hóa Việt Nam |
7220101 |
Ghi chú: - Những ngành có đánh dấu (*) là ngành đúng;
- Các ngành còn lại là ngành gần.
1.3. Các trường hợp khác theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo
Hiệu trưởng của Trường căn cứ kết quả học tập cấp THPT của thí sinh và yêu cầu của ngành đào tạo để xem xét, quyết định nhận vào học những trường hợp quy định dưới đây (trường hợp cần thiết kèm theo điều kiện thí sinh phải học 01 năm bổ sung kiến thức trước khi vào học chính thức):
- Thí sinh là người nước ngoài đã đạt chuẩn năng lực ngôn ngữ theo yêu cầu chương trình, ngành đào tạo phù hợp với quy định của Bộ GD&ĐT.
- Thí sinh là người dân tộc thiểu số rất ít người theo quy định hiện hành của Chính phủ;
- Thí sinh là người khuyết tật nặng có giấy xác nhận khuyết tật của cơ quan có thẩm quyền cấp theo quy định, có khả năng theo học một số ngành do Trường quy định nhưng không có khả năng dự tuyển theo phương thức tuyển sinh bình thường;
✯Thông tin khác
Ưu tiên xét tuyển:
Thí sinh đạt giải Nhất, Nhì, Ba trong kỳ thi chọn học sinh giỏi quốc gia, quốc tế, thời gian đạt giải không quá 03 năm tính tới thời điểm xét tuyển nếu không sử dụng quyền tuyển thẳng thì được cộng điểm thưởng
Danh sách ngành đào tạo theo phương thức ƯTXT, XT thẳng
Danh sách ngành đào tạo
Điểm chuẩn
Xem điểm chuẩn Trường Đại Học Ngoại Ngữ – Đại Học Đà Nẵng các năm Tại đây
Học phí
Trường Đại học Ngoại ngữ, Đại học Đà Nẵng thực hiện mức học phí theo quy định của Nghị định số 238/2025/NĐ-CP quy định về chính sách học phí, miễn, giảm, hỗ trợ học phí, hỗ trợ chi phí học tập và giá dịch vụ trong lĩnh vực giáo dục, đào tạo; dự kiến mức thu học phí năm học 2026-2027 như sau:
a. Nhóm 1: các chương trình đào tạo truyền thống (Ngôn ngữ Nga, Ngôn ngữ Pháp, Ngôn ngữ Thái Lan, Đông Phương học, Quan hệ quốc tế, Tiếng Việt & Văn hóa Việt Nam: 24.800.000 đồng/năm học.
b. Nhóm 2: các chương trình đào tạo truyền thống còn lại: 26.700.000đồng/năm học
c. Nhóm 3: các chương trình đào tạo hợp tác doanh nghiệp: 26.700.000đồng/ năm học.
* Lộ trình học phí các năm học tiếp theo:
Trong các năm học tiếp theo, mức thu học phí được điều chỉnh tăng theo lộ trình thu học phí được quy định tại khoản 2, Điều 10, Nghị định 238/2025/NĐ-CP ngày 03/09/2025 của Chính phủ, Nhà trường đảm bảo tỷ lệ tăng học phí của năm học tiếp theo không vượt quá 15% so với năm học trước.
* Ghi chú:
- Đối với nhóm 3 các chương trình đào tạo hợp tác doanh nghiệp học phí năm thứ 4 (năm học 2029-2030) sẽ có mức thu cao hơn nhóm 2.
- Sinh viên nộp học phí ở mỗi học kì theo đơn giá tín chỉ được công bố tại thời điểm năm học đó x số tín chỉ đăng ký học trong kì.
- Sinh viên tuyển sinh năm 2026 thuộc khối ngành I (Khoa học giáo dục và đào tạo giáo viên, gồm các ngành: Sư phạm Tiếng Anh, sư phạm Tiếng Anh bậc tiểu học, Sư phạm Tiếng Pháp, Sư phạm Tiếng Trung Quốc, Sư phạm Tiếng Hàn Quốc), nếu người học có đăng ký thụ hưởng chính sách hỗ trợ tiền đóng học phí và sinh hoạt phí theo Nghị định 116/2020/NĐ-CP ngày 25/09/2020 của Chính phủ thì không phải nộp học phí.
Thông tin khác
- Điểm cộng bao gồm:
a) Điểm thưởng dành cho các đối tượng thí sinh đạt giải Nhất, Nhì, Ba trong kỳ thi chọn học sinh giỏi quốc gia, quốc tế; thời gian đạt giải không quá 03 năm tính tới thời điểm xét tuyển thẳng; thí sinh được xét tuyển thẳng nhưng không sử dụng quyền xét tuyển thẳng thì được cộng điểm thưởng, cụ thể: giải Nhất được cộng 3,0 điểm; giải Nhì được cộng 2,5 điểm; giải Ba được cộng 2,0 điểm.
b) Điểm xét thưởng dành cho các đối tượng thí sinh tốt nghiệp THPT các năm 2024, 2025 và 2026, đạt giải Khuyến khích kỳ thi chọn học sinh giỏi quốc gia; giải Nhất, Nhì, Ba kỳ thi chọn học sinh giỏi THPT cấp tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương (dành cho chương trình lớp 12) của môn học nằm trong các tổ hợp môn xét tuyển THPT (xem Phụ lục 1) của ngành đăng ký xét tuyển, cụ thể như sau:

Lưu ý: Đối với thí sinh đạt giải khi đang là học sinh lớp 10, lớp 11 thì phải có xác nhận của Sở Giáo dục & Đào tạo về việc đã đạt giải Nhất/Nhì/Ba trong kỳ thi học sinh giỏi cấp tỉnh/thành phố trực thuộc trung ương, chương trình dành cho học sinh lớp 12 (vượt cấp).
c) Điểm khuyến khích dành cho các đối tượng thí sinh có chứng chỉ năng lực ngoại ngữ quốc tế / quốc gia (xem Mức điểm khuyến khích ở Phụ lục 2)
+ Các chứng chỉ năng lực ngoại ngữ có thời hạn 02 năm tính đến ngày hết hạn nộp hồ sơ điểm cộng. Nếu chứng chỉ không ghi ngày cấp thì thời hạn là 02 năm kể từ ngày thi.
+ Thí sinh không cung cấp đủ minh chứng hợp lệ trên hệ thống của Bộ GD&ĐT trong thời gian quy định sẽ không được cộng điểm.
+ Trường hợp thí sinh có nhiều chứng chỉ ngoại ngữ, chỉ được tính điểm khuyến khích theo một chứng chỉ có mức điểm cao nhất.
+ Nhà trường chỉ chấp nhận những chứng chỉ năng lực ngoại ngữ (quốc gia và quốc tế) của các thí sinh đã tham dự kỳ thi trực tiếp tại các cơ sở tổ chức thi cấp chứng chỉ đã được phê duyệt bởi Cục Quản lý chất lượng, Bộ GD&ĐT (xem Phụ lục 2). Thí sinh chịu hoàn toàn trách nhiệm về tính xác thực và hợp pháp của các minh chứng cung cấp để xét tuyển.
Ghi chú:
+ Tổng điểm cộng của thí sinh không vượt quá 03 điểm theo thang điểm 30.
+ Thí sinh đã được cộng điểm thưởng (mục a) thì không được tiếp tục cộng điểm xét thưởng (mục b).
* Điểm ưu tiên: Theo quy định trong “Quy chế tuyển sinh các ngành đào tạo trình độ đại học và ngành Giáo dục Mầm non trình độ cao đẳng” ban hành kèm theo Thông tư 06/2026/TT-BGDĐT ngày 15/02/2026 về Quy chế tuyển sinh các ngành đào tạo trình độ đại học và ngành Giáo dục Mầm non trình độ cao đẳng, tuyển sinh cao đẳng ngành Giáo dục Mầm non.
+ Điểm ưu tiên được làm tròn đến 2 chữ số thập phân
+ Điểm ưu tiên đối với thí sinh đạt tổng điểm từ 22,50 trở lên (khi quy đổi về điểm theo thang 10 và theo thang tổng điểm 03 môn tối đa là 30) được làm tròn đến hàng phần trăm và xác định theo công thức sau:
Điểm ưu tiên = [(30 – (Điểm quy đổi + Điểm cộng))/7,5] x Mức điểm ưu tiên theo quy định
+ Thí sinh không cung cấp minh chứng để hưởng chính sách ưu tiên theo đối tượng hoặc minh chứng không hợp lệ sẽ không được cộng điểm ưu tiên.
File PDF đề án
Giới thiệu trường

- Tên trường: Trường Đại Học Ngoại Ngữ – Đại Học Đà Nẵng
- Mã trường: DDF
- Tên tiếng Anh: University of Foreign Language Studies, the University of Da Nang
- Tên viết tắt: UFL
- Địa chỉ: 131 Lương Nhữ Hộc, Phường Cẩm Lệ, Thành phố Đà Nẵng
- Website: https://ufl.udn.vn/vie/