Đề án tuyển sinh
Đề án tuyển sinh Trường Đại học Luật – ĐHQG Hà Nội 2027, 2026 và các năm mới nhất
Nội dung được đồng bộ từ trang đề án tuyển sinh của Tuyensinh247 để học sinh có thể đọc trực tiếp ngay trên hệ thống.
Ảnh minh họa đề án tuyển sinh
Đề án tuyển sinh VNU-UL, các ngành của Trường Đại học Luật – ĐHQG Hà Nội, phương thức xét tuyển, điểm chuẩn 2026 và 3 năm gần đây, tổ hợp môn xét tuyển, khối thi, chỉ tiêu tuyển...
Đề án tuyển sinh Trường Đại học Luật – ĐHQG Hà Nội 2026
Thông tin tuyển sinh Đại học Luật - ĐHQG Hà Nội (VNU-UL) năm 2026
Năm 2026, Trường Đại học Luật - ĐHQGHN tuyển sinh 03 ngành với 1000 chỉ tiêu và sử dụng các phương thức xét tuyển như sau:
Phương thức 1 (Mã 100): Xét kết quả thi tốt nghiệp THPT năm 2026 - Kết hợp kết quả thi tốt nghiệp THPT với chứng chỉ Tiếng Anh quốc tế (IELTS, TOEFL iBT) để xét tuyển
Phương thức 2 (Mã 301): Xét tuyển thẳng/ Ưu tiên xét tuyển theo quy định của Quy chế tuyển sinh của Bộ GDĐT
Phương thức 3 (Mã 401): Xét kết quả thi Đánh giá năng lực (ĐGNL) do ĐHQGHN tổ chức
Phương thức 4 (Mã 500): Xét tuyển thí sinh là học sinh các trường dự bị đại học
Phương thức xét tuyển năm 2026
✯Đối tượng
Đối tượng dự tuyển ở trên phải đáp ứng các điều kiện sau:
a) Đạt ngưỡng đầu vào theo quy định;
b) Có đủ sức khỏe để học tập theo quy định;
c) Có đủ thông tin cá nhân, hồ sơ dự tuyển theo quy định.
✯Điều kiện xét tuyển
Căn cứ Chuẩn chương trình đào tạo lĩnh vực Pháp luật trình độ đại học ban hành theo Quyết định số 678/QD-BGDĐT ngày 14/03/2025 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo (GDĐT), người học các chương trình đào tạo thuộc lĩnh vực Pháp luật trình độ đại học phải đáp ứng các yêu cầu:
- Đã tốt nghiệp trung học phổ thông hoặc tương đương;
- Tổng điểm xét tuyển tối thiểu đạt 60% điểm đánh giá tối đa của thang điểm;
- Điểm môn Toán và Ngữ văn, hoặc Toán, hoặc Ngữ văn trong tổ hợp xét tuyển đạt tối thiểu là 06 điểm trên thang điểm 10.
- Đồng thời, thí sinh phải đáp ứng Ngưỡng đảm bảo chất lượng đầu vào (điểm sàn) của ĐHQGHN và của Trường Đại học Luật.
✯Quy chế
Áp dụng cho các thí sinh có điểm thi tốt nghiệp THPT năm 2026. Nhà Trường sử dụng 10 tổ hợp xét tuyển và không có chênh lệch điểm xét tuyển giữa các tổ hợp xét tuyển. Cụ thể các tổ hợp xét tuyển như sau:
| STT | Tổ hợp | Môn thi | Hệ số |
| 1 | A01 | Toán, Vật lý, Tiếng Anh | Các môn thi tính hệ số 1 |
| 2 | A07 | Toán, Lịch sử, Địa lý | Các môn thi tính hệ số 1 |
| 3 | C01 | Ngữ văn, Toán, Vật lý | Các môn thi tính hệ số 1 |
| 4 | C02 | Ngữ văn, Toán, Hóa học | Các môn thi tính hệ số 1 |
| 5 | C03 | Ngữ văn, Toán, Lịch sử, | Các môn thi tính hệ số 1 |
| 6 | C04 | Ngữ văn, Toán, Địa lý | Các môn thi tính hệ số 1 |
| 7 | D01 | Ngữ văn, Toán, Tiếng Anh | Các môn thi tính hệ số 1 |
| 8 | D03 | Ngữ văn, Toán, Tiếng Pháp | Các môn thi tính hệ số 1 |
| 9 | D14 | Ngữ văn, Lịch sử, Tiếng Anh | Các môn thi tính hệ số 1 |
| 10 | D15 | Ngữ văn, Địa lý, Tiếng Anh | Các môn thi tính hệ số 1 |
Đối với các thí sinh đã có bằng tốt nghiệp THPT và/ hoặc bằng tốt nghiệp trung cấp nếu có nguyện vọng đăng ký xét tuyển vào Trường Đại học Luật năm 2026, phải dự thi Kỳ thi tốt nghiệp THPT năm 2026 để có cơ sở xét tuyển, thí sinh lựa chọn môn thi phù hợp với các tổ hợp xét tuyển của Nhà trường.
Danh sách ngành đào tạo theo phương thức Điểm thi THPT
✯Quy chế
Đối với tổ hợp có môn tiếng Anh (A01, D01, D14, D15), thí sinh có thể sử dụng chứng chỉ tiếng Anh quốc tế (IELTS, TOEFL iBT) quy đổi thay cho môn Tiếng Anh kết hợp với điểm của 2 môn còn lại trong tổ hợp để xét tuyển theo kế hoạch chung của Bộ GDĐT.
Thí sinh phải đáp ứng các điều kiện sau:
+ Có chứng chỉ tiếng Anh IELTS tối thiểu 5.5, TOEFL iBT tối thiểu 72.
+ Chứng chỉ ngoại ngữ phải đủ 4 kỹ năng. Không sử dụng các chứng chỉ ngoại ngữ thi online.
+ Các chứng chỉ ngoại ngữ phải còn thời hạn sử dụng tính đến thời điểm kết thúc đăng ký/nộp hồ sơ xét tuyển (chứng chỉ có giá trị 02 năm kể từ ngày thi).
Danh sách ngành đào tạo theo phương thức Kết hợp điểm thi THPT với chứng chỉ Tiếng Anh quốc tế
✯Đối tượng
Đối tượng dự tuyển ở trên phải đáp ứng các điều kiện sau:
a) Đạt ngưỡng đầu vào theo quy định;
b) Có đủ sức khỏe để học tập theo quy định;
c) Có đủ thông tin cá nhân, hồ sơ dự tuyển theo quy định.
✯Quy chế
- Xét tuyển thí sinh có kết quả thi ĐGNL học sinh THPT do ĐHQGHN tổ chức (không phân biệt tổ hợp xét tuyển).
- Quy đổi điểm, ngưỡng điểm xét tuyển thực hiện theo quy định của ĐHQGHN và của Bộ GDĐT. Kết quả thi ĐGNL phải còn thời hạn sử dụng tính đến thời điểm kết thúc đăng ký/nộp hồ sơ xét tuyển (có giá trị 02 năm kể từ ngày thi).
Danh sách ngành đào tạo theo phương thức Điểm ĐGNL HSA
✯Quy chế
Xét tuyển thẳng
Xét tuyển thẳng đối với thí sinh đạt giải nhất, nhì, ba một trong các môn thi: Toán, Vật lý, Hóa học, Ngữ văn, Lịch sử, Địa lý, Tiếng Anh, Tiếng Pháp trong kỳ thi chọn học sinh giỏi (HSG) quốc gia, quốc tế do Bộ GDĐT tổ chức/ cử tham gia.
Thời gian đạt giải không quá 03 năm tính đến thời điểm xét tuyển thẳng.
Ưu tiên xét tuyển
Thí sinh trúng tuyển diện ưu tiên xét tuyển nếu đáp ứng các điều kiện sau:
- Đạt giải nhất, nhì, ba trong kỳ thi Khoa học, kỹ thuật cấp quốc tế hoặc giải nhất trong cuộc thi Khoa học, kỹ thuật cấp quốc gia (nhóm Khoa học xã hội và hành vi và có đề tài dự thi được Hội đồng tuyển sinh Trường Đại học Luật, ĐHQGHN đánh giá phù hợp với ngành đăng ký xét tuyển) do Bộ GDĐT tổ chức/ cử tham gia; Thời gian đạt giải không quá 03 năm tính đến thời điểm xét tuyển.
- Đạt ngưỡng đảm bảo chất lượng đầu vào của chương trình đào tạo.
Danh sách ngành đào tạo theo phương thức ƯTXT, XT thẳng
Danh sách ngành đào tạo
|
STT |
Tổ hợp |
Môn thi |
Hệ số |
|
1 |
A01 |
Toán, Vật lý, Tiếng Anh |
Các môn thi tính hệ số 1 |
|
2 |
A07 |
Toán, Lịch sử, Địa lý |
Các môn thi tính hệ số 1 |
|
3 |
C01 |
Ngữ văn, Toán, Vật lý |
Các môn thi tính hệ số 1 |
|
4 |
C02 |
Ngữ văn, Toán, Hóa học |
Các môn thi tính hệ số 1 |
|
5 |
C03 |
Ngữ văn, Toán, Lịch sử, |
Các môn thi tính hệ số 1 |
|
6 |
C04 |
Ngữ văn, Toán, Địa lý |
Các môn thi tính hệ số 1 |
|
7 |
D01 |
Ngữ văn, Toán, Tiếng Anh |
Các môn thi tính hệ số 1 |
|
8 |
D03 |
Ngữ văn, Toán, Tiếng Pháp |
Các môn thi tính hệ số 1 |
|
9 |
D14 |
Ngữ văn, Lịch sử, Tiếng Anh |
Các môn thi tính hệ số 1 |
|
10 |
D15 |
Ngữ văn, Địa lý, Tiếng Anh |
Các môn thi tính hệ số 1 |
Đối với các thí sinh đã có bằng tốt nghiệp THPT và/ hoặc bằng tốt nghiệp trung cấp nếu có nguyện vọng đăng ký xét tuyển vào Trường Đại học Luật năm 2026, phải dự thi Kỳ thi tốt nghiệp THPT năm 2026 để có cơ sở xét tuyển, thí sinh lựa chọn môn thi phù hợp với các tổ hợp xét tuyển của Nhà trường
Điểm chuẩn
Xem điểm chuẩn của trường Đại học Luật - ĐHQGHN các năm Tại đây.
Quy đổi điểm
BẢNG QUY ĐỔI ĐIỂM CHỨNG CHỈ TIẾNG ANH SANG THANG ĐIỂM 10
|
STT |
Trình độ Tiếng Anh |
Quy đổi điểm chứng chỉ tiếng Anh quốc tế sang thang điểm 10 |
|
|
IELTS Academic |
TOEFL iBT |
||
|
1 |
5.5 |
72-78 |
8.0 |
|
2 |
6.0 |
79-87 |
8.5 |
|
3 |
6.5 |
88-95 |
9.0 |
|
4 |
7.0 |
96-101 |
9.5 |
|
5 |
7.5-9.0 |
102-120 |
10 |
Điểm thưởng
Thí sinh đủ điều kiện xét tuyển thẳng theo quy định nhưng không dùng quyền tuyển thẳng được cộng điểm thưởng, cụ thể như dưới đây:
- Giải nhất HSG quốc gia, quốc tế do Bộ GDĐT tổ chức, cử tham gia: được cộng 3.0 điểm;
- Giải nhì HSG quốc gia, quốc tế do Bộ GDĐT tổ chức, cử tham gia: được cộng 2.5 điểm;
Giải ba HSG quốc gia, quốc tế do Bộ GDĐT tổ chức, cử tham gia: được cộng 2.0 điểm.
Thời gian đạt giải không quá 03 năm tính đến thời điểm xét tuyển.
Điểm xét thưởng
Thí sinh được cộng điểm xét thưởng trong các trường hợp sau:
a) Thí sinh đạt giải khuyến khích một trong các môn thi: Toán, Vật lý, Hóa học, Ngữ văn, Lịch sử, Địa lý, Tiếng Anh, Tiếng Pháp trong kỳ thi chọn HSG quốc gia, quốc tế do Bộ GDĐT tổ chức/ cử tham gia: được cộng 1.5 điểm;
b) Thí sinh đủ điều kiện trúng tuyển theo diện ưu tiên xét tuyển của ĐHQGHN theo quy định tại Mục 2.2.2. nhưng không đăng ký ưu tiên xét tuyển; thí sinh đạt giải nhì, ba trong kỳ thi Khoa học, kỹ thuật cấp quốc gia (nhóm Khoa học xã hội và hành vi và có đề tài dự thi được Hội đồng tuyển sinh Trường Đại học Luật, ĐHQGHN đánh giá phù hợp với ngành đăng ký xét tuyển) do Bộ GDĐT tổ chức/ cử tham gia và đạt ngưỡng đảm bảo chất lượng đầu vào của chương trình đào tạo được cộng điểm xét thưởng như sau:
- Giải nhất cuộc thi khoa học, kỹ thuật cấp quốc gia, quốc tế do Bộ GDĐT tổ chức cử tham gia: được cộng 1.5 điểm;
- Giải nhì cuộc thi khoa học, kỹ thuật cấp quốc gia, quốc tế do Bộ GDĐT tổ chức cử tham gia: được cộng 1.0 điểm;
Giải ba cuộc thi khoa học, kỹ thuật cấp quốc gia, quốc tế do Bộ GDĐT tổ chức cử tham gia: được cộng 0.5 điểm.
c) Học sinh THPT trên toàn quốc có kết quả học tập cả 3 năm cấp THPT được đánh giá mức tốt (học lực xếp loại giỏi trở lên) và đáp ứng một trong các tiêu chí sau:
- Đạt giải nhất, nhì, ba trong các kỳ thi Olympic bậc THPT của ĐHQGHN;
- Đạt giải nhất, nhì, ba trong kỳ thi HSG bậc THPT cấp ĐHQGHN;
Đạt giải nhất, nhì, ba trong kỳ thi HSG cấp tỉnh/thành phố trực thuộc trung ương.
* Môn thi đạt giải bao gồm: Toán, Vật lý, Hóa học, Ngữ văn, Lịch sử, Địa lý, Tiếng Anh, Tiếng Pháp.
* Nội dung đề tài dự thi đạt giải thuộc nhóm Khoa học xã hội và hành vi.
* Thời gian đạt giải không quá 03 năm tính đến thời điểm xét tuyển.
Phương án cộng điểm đối với các thí sinh thuộc đối tượng này như sau:
Giải nhất (HSG bậc THPT của ĐHQGHN, Olympic bậc THPT của ĐHQGHN, HSG cấp tỉnh/thành phố trực thuộc trung ương): được cộng 1.5 điểm;
- Giải nhì (HSG bậc THPT của ĐHQGHN, Olympic bậc THPT của ĐHQGHN,
HSG cấp tỉnh/thành phố trực thuộc trung ương): được cộng 1.0 điểm;
- Giải ba (HSG bậc THPT của ĐHQGHN, Olympic bậc THPT của ĐHQGHN,
HSG cấp tỉnh/thành phố trực thuộc trung ương): được cộng 0.5 điểm.
Lưu ý: Với cùng môn thi/lĩnh vực đạt giải, thí sinh có nhiều giải trong số các loại giải nêu ở Mục 5.2.1 và 5.2.2 chỉ được cộng điểm (điểm thưởng hoặc điểm xét thưởng) một lần với mức cao nhất.
Điểm khuyến khích
a) Thí sinh có chứng chỉ tiếng Anh, tiếng Pháp quốc tế đạt trình độ tối thiểu bậc 4 theo Khung năng lực ngoại ngữ 6 bậc dành cho Việt Nam được cộng điểm khuyến khích như sau:
- Bậc 6: được cộng tối đa 1.5 điểm;
- Bậc 5: được cộng tối đa 1.25 điểm;
Bậc 4: được cộng tối đa 1.0 điểm.
Chứng chỉ ngoại ngữ tiếng Anh quốc tế phải đủ 4 kỹ năng, trừ chứng chỉ ngoại ngữ quốc tế TCF (Tiếng Pháp) có 3 kĩ năng. Không sử dụng các chứng chỉ ngoại ngữ thi online.
b) Thí sinh đạt kết quả cao trong kỳ thi SAT (tối thiểu từ 1300/1600 điểm) được cộng
điểm khuyến khích như sau:
+ Đạt từ 1500 đến 1600: được cộng 1.5 điểm;
+ Đạt từ 1400 đến dưới 1500: được cộng 1.25 điểm;
+ Đạt từ 1300 đến dưới 1400: được cộng 1.0 điểm.
Lưu ý:
Trường hợp thí sinh có nhiều thành tích như quy định tại Mục 5.2.3 thì chỉ được cộng điểm khuyến khích một lần với mức điểm cao nhất.
- Không cộng điểm khuyến khích ở Mục a) 5.2.3. đối với thí sinh sử dụng chứng chỉ tiếng Anh quốc tế quy đổi để xét tuyển theo phương thức 1 (Kết hợp kết quả thi tốt nghiệp THPT năm 2026 với chứng chỉ Tiếng Anh quốc tế để xét tuyển).
- Trường hợp thí sinh có giải môn ngoại ngữ (loại giải quy định tại 5.2.1 và 5.2.2), đồng thời có chứng chỉ ngoại ngữ quốc tế tương ứng với môn ngoại ngữ đạt giải thì chỉ được cộng điểm (điểm thưởng hoặc điểm xét thưởng hoặc điểm khuyến khích) một lần với mức cao nhất.
- Tổng điểm cộng bao gồm điểm thưởng, điểm xét thưởng, điểm khuyến khích không vượt quá 3.0 điểm trên thang điểm 30.
- Các chứng chỉ ngoại ngữ, kết quả thi SAT phải còn thời hạn sử dụng tính đến thời điểm kết thúc đăng ký/nộp hồ sơ xét tuyển (chứng chỉ ngoại ngữ, kết quả thi SAT có giá trị 02 năm kể từ ngày thi).
- Điểm xét tuyển của thí sinh (bao gồm cả điểm cộng và điểm ưu tiên) không vượt quá 30 điểm. Trong trường hợp thí sinh có tổng điểm lớn hơn 30 thì điểm xét tuyển được ghi nhận là 30 điểm.
Học phí
Học phí: dự kiến mức học phí đối với khóa tuyển sinh ĐHCQ năm 2026
|
TT |
Nội dung |
Mức học phí |
Mức học phí |
Mức học phí 01 TC |
Tổng học phí toàn khóa |
Ghi chú |
|
I |
Cử nhân chính quy ngành Luật |
|
|
|
|
|
|
1 |
Năm học 2026-2027 |
3,043,000 |
30,430,000 |
857,000 |
104,405,330 |
|
|
2 |
Năm học 2027-2028 |
3,347,300 |
33,473,000 |
943,000 |
||
|
3 |
Năm học 2028-2029 |
3,682,030 |
36,820,300 |
1,037,000 |
||
|
4 |
Năm học 2029-2030 |
4,050,233 |
40,502,330 |
1,141,000 |
||
|
I |
Cử nhân chính quy ngành Luật TMQT |
|
|
|
|
|
|
1 |
Năm học 2026-2027 |
3,043,000 |
30,430,000 |
888,000 |
141,225,630 |
|
|
2 |
Năm học 2027-2028 |
3,347,300 |
33,473,000 |
977,000 |
||
|
3 |
Năm học 2028-2029 |
3,682,030 |
36,820,300 |
1,075,000 |
||
|
4 |
Năm học 2029-2030 |
4,050,233 |
40,502,330 |
1,183,000 |
||
|
II |
Cử nhân chính quy ngành Luật kinh tế |
|
|
|
|
|
|
1 |
Năm học 2026-2027 |
3,222,000 |
32,220,000 |
908,000 |
149,533,020 |
|
|
2 |
Năm học 2027-2028 |
3,544,200 |
35,442,000 |
998,000 |
||
|
3 |
Năm học 2028-2029 |
3,898,620 |
38,986,200 |
1,098,000 |
||
|
4 |
Năm học 2029-2030 |
4,288,482 |
42,884,820 |
1,208,000 |
||
|
III |
Cử nhân chính quy ngành Luật chất lượng cao |
|
|
|
|
|
|
1 |
Năm học 2026-2027 |
3,580,000 |
35,800,000 |
912,000 |
166,147,800 |
|
Thông tin khác
Tuyển sinh chương trình đào tạo Luật chất lượng cao
Thí sinh trúng tuyển và đã xác nhận nhập học vào chương trình đào tạo Luật (chuẩn), có kết quả môn Tiếng Anh trong kì thi tốt nghiệp THPT của năm tuyển sinh đạt tối thiểu 5,0 điểm (theo thang điểm 10) hoặc điểm trung bình chung môn Tiếng Anh 6 kỳ của cấp THPT đạt tối thiểu 7,0 hoặc sử dụng các chứng chỉ Tiếng Anh quốc tế quy đổi tương đương theo quy định tại Quy chế thi tốt nghiệp THPT hiện hành, có thể đăng ký xét tuyển vào chương trình đào tạo Luật chất lượng cao nếu đáp ứng một trong các tiêu chí sau (xếp theo thứ tự ưu tiên):
Đạt giải nhất, nhì, ba trong kỳ thi chọn HSG quốc tế, quốc gia;
- Đạt giải nhất trong kỳ thi HSG cấp tỉnh/thành phố trực thuộc trung ương/ kỳ thi HSG bậc THPT của ĐHQGHN/ Olympic bậc THPT của ĐHQGHN;
- Đạt giải nhì trong kỳ thi HSG cấp tỉnh/thành phố trực thuộc trung ương/ kỳ thi HSG bậc THPT của ĐHQGHN/ Olympic bậc THPT của ĐHQGHN;
- Đạt giải ba trong kỳ thi HSG cấp tỉnh/thành phố trực thuộc trung ương/ kỳ thi HSG bậc THPT của ĐHQGHN/ Olympic bậc THPT của ĐHQGHN;
Có chứng chỉ tiếng Anh quốc tế (IETLS, TOEFL iBT) đạt từ Bậc 4 trở lên và có tổng điểm 3 môn trong tổ hợp xét tuyển cao (Nhà trường sẽ công bố mức điểm cụ thể được nộp đơn xét tuyển sau).
Công thức tính điểm ưu tiên:
Điểm ưu tiên đối với thí sinh đạt tổng điểm từ 22.5 trở lên (khi quy đổi về điểm theo thang 10 và tổng điểm 3 môn tối đa là 30) được xác định theo công thức như sau:
Điểm ưu tiên = [(30 – Tổng điểm đạt được)/7.5] x Mức điểm ưu tiên
File PDF đề án
Giới thiệu trường

- Tên trường: Trường Đại học Luật, Đại học Quốc gia Hà Nội
- Tên viết tắt: VNU-UL
- Tên tiếng Anh: VNU, University of Law
- Địa chỉ: Toà nhà E1, 144 Xuân Thuỷ, Cầu Giấy, Hà Nội
- Website: https://law.vnu.edu.vn
- Fanpage: https://www.facebook.com/SchoolOflaw.Vnu
Trường Đại học Luật thành viên Đại học Quốc gia Hà Nội (ĐHQGHN) là trung tâm đào tạo, nghiên cứu luật uy tín và có truyền thống của đất nước với gần 50 năm hình thành và phát triển. Ngày 30 tháng 7 năm 1976, Bộ trưởng Bộ Đại học và Trung học chuyên nghiệp ban hành Quyết định số 1087 thành lập Khoa Pháp lý thuộc Trường Đại học Tổng hợp Hà Nội - cơ sở đào tạo cử nhân luật đầu tiên của nước Việt Nam thống nhất, tiền thân của Trường Đại học Luật, ĐHQGHN hiện nay.
Trong suốt lịch sử phát triển, cùng với những chuyển biến của đất nước, Trường đã có những lần thay đổi về tên gọi, địa vị pháp lý. Năm 1979, thực hiện chủ trương của Đảng và Nhà nước, Khoa Pháp lý thuộc Trường Đại học Tổng hợp Hà Nội đã hợp nhất với Trường Cao đẳng pháp lý thuộc Ủy ban Pháp chế của Chính phủ để hình thành nên Trường Đại học Pháp lý Hà Nội (nay là Trường Đại học Luật Hà Nội). Năm 1986, Khoa Luật được tái lập trở lại thành đơn vị thuộc Trường Đại học Tổng hợp Hà Nội. Tháng 9 năm 1995, thực hiện chủ trương sắp xếp các đơn vị trong Đại học Quốc gia Hà Nội, Khoa Luật trở thành đơn vị thuộc Trường Đại học Khoa học xã hội và nhân văn. Ngày 07 tháng 3 năm 2000, Giám đốc Đại học Quốc gia Hà Nội quyết định nâng cấp Khoa Luật từ khoa thuộc Trường Đại học Khoa học xã hội và nhân văn trở thành Khoa trực thuộc Đại học Quốc gia Hà Nội. Ngày 23 tháng 9 năm 2022, Thủ tướng Chính phủ đã ký Quyết định số 1124/QĐ-TTg về việc thành lập Trường Đại học Luật thành viên ĐHQGHN trên cơ sở Khoa Luật trực thuộc ĐHQGHN.
Bằng nỗ lực bền bỉ, lao động sáng tạo của nhiều thế hệ cán bộ, giảng viên, sinh viên, Trường Đại học Luật, ĐHQGHN luôn được biết đến là một trong những trung tâm đào tạo, nghiên cứu luật uy tín hàng đầu của đất nước, địa chỉ tin cậy trong đào tạo nguồn nhân lực pháp luật chất lượng cao và là nơi hội tụ nhiều chuyên gia, nhà khoa học tâm huyết, khai phóng đưa Trường trở thành trường đại học định hướng nghiên cứu về luật học ngang tầm khu vực, hội nhập quốc tế.
Những thông tin cần biết
Ngưỡng đầu vào của chương trình đào tạo
Căn cứ Chuẩn chương trình đào tạo lĩnh vực Pháp luật trình độ đại học ban hành theo Quyết định số 678/QĐ-BGDĐT ngày 14/03/2025 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo (GDĐT), người học các chương trình đào tạo thuộc lĩnh vực Pháp luật trình độ đại học phải đáp ứng các yêu cầu:
- Đã tốt nghiệp trung học phổ thông hoặc tương đương;
- Tổng điểm xét tuyển tối thiểu đạt 60% điểm đánh giá tối đa của thang điểm;
- Điểm môn Toán hoặc Ngữ văn trong tổ hợp xét tuyển đạt tối thiểu là 06 điểm trên thang điểm 10.
- Đồng thời, thí sinh phải đáp ứng ngưỡng đầu vào đối với chương trình đào tạo thuộc lĩnh vực pháp luật do Bộ GDĐT, ĐHQGHN và Trường Đại học Luật quy định.
Nhà trường xét tuyển theo mã ngành, lấy điểm từ cao xuống thấp cho đến hết chỉ tiêu của từng ngành, không phân biệt thứ tự nguyện vọng giữa các thí sinh. Trường hợp nhiều thí sinh có cùng điểm xét ở cuối danh sách, thứ tự xét ưu tiên đối với các thí sinh có điểm cộng thấp hơn; trường hợp nhiều thí sinh có cùng điểm xét ở cuối danh sách và có điểm cộng bằng nhau, thứ tự xét ưu tiên đối với các thí sinh có thứ tự ưu tiên nguyện vọng cao hơn.