Đề án tuyển sinh
Đề án tuyển sinh Trường Đại Học Lao Động – Xã Hội (Cơ sở II) 2027, 2026 và các năm mới nhất
Nội dung được đồng bộ từ trang đề án tuyển sinh của Tuyensinh247 để học sinh có thể đọc trực tiếp ngay trên hệ thống.
Ảnh minh họa đề án tuyển sinh
Đề án tuyển sinh ULSA2, các ngành của Trường Đại Học Lao Động – Xã Hội (Cơ sở II), phương thức xét tuyển, điểm chuẩn 2026 và 3 năm gần đây, tổ hợp môn xét tuyển, khối thi, chỉ t...
Đề án tuyển sinh Trường Đại Học Lao Động – Xã Hội (Cơ sở II) 2026
Thông tin tuyển sinh Đại Học Lao Động – Xã Hội cơ sở II (ULSA) năm 2026
Năm 2026, trường Đại học Lao Động - Xã Hội cơ sở II tuyển sinh theo 5 phương thức sau:
Phương thức 1: Xét tuyển dựa trên kết quả kỳ thi tốt nghiệp THPT năm 2026.
Phương thức 2: Xét tuyển dựa trên kết quả học tập bậc THPT (học bạ).
Phương thức 3: Xét tuyển dựa trên kết quả kỳ thi Đánh giá năng lực/Đánh giá tư duy.
Phương thức 4: Tuyển thẳng theo quy chế tuyển sinh của Bộ Giáo dục và Đào tạo.
Phương thức 5: Xét tuyển dựa trên kết quả học tập tại các trường dự bị đại học dân tộc.
Phương thức xét tuyển năm 2026
✯Đối tượng
Phương thức 1: Xét tuyển dựa trên kết quả kỳ thi tốt nghiệp THPT năm 2026.
Danh sách ngành đào tạo theo phương thức Điểm thi THPT
✯Quy chế
Thí sinh có chứng chỉ ngoại ngữ tiếng Anh còn thời hạn theo quy định được sử dụng để quy đổi thay thế điểm môn tiếng Anh trong tổ hợp xét tuyển.
Trường hợp thí sinh đồng thời có điểm thi môn tiếng Anh trong kỳ thi tốt nghiệp THPT năm 2026 và điểm quy đổi từ chứng chỉ tiếng Anh, Trường sử dụng mức điểm cao hơn để tính điểm môn tiếng Anh trong xét tuyển.
| STT | DANH MỤC CHỨNG CHỈ | 10,0 | 9,5 | 9,0 | 8,5 | 8,0 | 7,5 | 7,0 |
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
| 1 | IELTS | 7,0 – 9,0 | 6,5 | 6,0 | 5,5 | 5,0 | 4,5 | 4,0 |
| 2 | TOEFL ITP | 570 trở lên | 543–569 | 500–542 | 460–499 | 420–459 | 380–419 | 340–379 |
| 3 | TOEFL iBT | 94–120 | 79–93 | 60–78 | 46–59 | 35–45 | 32–34 | 30–31 |
| 4 | TOEIC (4 kỹ năng) – Nghe | 400 trở lên | 350–399 | 300–349 | 250–299 | 200–249 | 180–199 | 175–179 |
| 4 | TOEIC (4 kỹ năng) – Đọc | 400 trở lên | 350–399 | 300–349 | 250–299 | 200–249 | 180–199 | 175–199 |
| 4 | TOEIC (4 kỹ năng) – Nói | 135 trở lên | 120–134 | 105–119 | 90–99 | 80–89 | 75–79 | 70–74 |
| 4 | TOEIC (4 kỹ năng) – Viết | 135 trở lên | 120–134 | 105–119 | 90–99 | 80–89 | 75–79 | 70–74 |
| 5 | Chứng chỉ tiếng Anh Cambridge | 185 trở lên | 176–184 | 169–175 | 162–168 | 154–161 | 147–153 | 142–146 |
| 6 | Aptis ESOL | 190 trở lên | 180–189 | 171–179 | 164–170 | 156–163 | 148–155 | 140–147 |
| 7 | Pearson English International (PEIC) | 60 trở lên | 56–59 | 50–55 | 46–49 | 40–45 | 36–39 | 30–35 |
| 8 | Pearson Test of English (PTE) Academic | 73–90 | 65–72 | 58–64 | 50–57 | 42–49 | 35–41 | 30–34 |
| 9 | V-STEP (Khung năng lực ngoại ngữ 6 bậc) | 7,0–10,0 | 6,5–6,9 | 6,0–6,4 | 5,5–5,9 | 5,0–5,4 | 4,5–4,9 | 4,0–4,4 |
Danh sách ngành đào tạo theo phương thức Xét kết hợp Điểm thi + CCNN
✯Đối tượng
Phương thức 2: Xét tuyển dựa trên kết quả học tập bậc THPT (học bạ).
Danh sách ngành đào tạo theo phương thức Điểm học bạ
✯Quy chế
Thí sinh có chứng chỉ ngoại ngữ tiếng Anh còn thời hạn theo quy định được sử dụng để quy đổi thay thế điểm môn tiếng Anh trong tổ hợp xét tuyển. Danh mục chứng chỉ tiếng Anh và bảng quy đổi điểm xem.
Trường hợp thí sinh đồng thời có điểm trung bình cả năm lớp 10, lớp 11 và lớp 12 của môn tiếng Anh và điểm quy đổi từ chứng chỉ tiếng Anh, Nhà trường sử dụng mức điểm cao hơn để tính điểm môn tiếng Anh trong xét tuyển.
| STT | DANH MỤC CHỨNG CHỈ | 10,0 | 9,5 | 9,0 | 8,5 | 8,0 | 7,5 | 7,0 |
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
| 1 | IELTS | 7,0 – 9,0 | 6,5 | 6,0 | 5,5 | 5,0 | 4,5 | 4,0 |
| 2 | TOEFL ITP | 570 trở lên | 543–569 | 500–542 | 460–499 | 420–459 | 380–419 | 340–379 |
| 3 | TOEFL iBT | 94–120 | 79–93 | 60–78 | 46–59 | 35–45 | 32–34 | 30–31 |
| 4 | TOEIC (4 kỹ năng) – Nghe | 400 trở lên | 350–399 | 300–349 | 250–299 | 200–249 | 180–199 | 175–179 |
| 4 | TOEIC (4 kỹ năng) – Đọc | 400 trở lên | 350–399 | 300–349 | 250–299 | 200–249 | 180–199 | 175–199 |
| 4 | TOEIC (4 kỹ năng) – Nói | 135 trở lên | 120–134 | 105–119 | 90–99 | 80–89 | 75–79 | 70–74 |
| 4 | TOEIC (4 kỹ năng) – Viết | 135 trở lên | 120–134 | 105–119 | 90–99 | 80–89 | 75–79 | 70–74 |
| 5 | Chứng chỉ tiếng Anh Cambridge | 185 trở lên | 176–184 | 169–175 | 162–168 | 154–161 | 147–153 | 142–146 |
| 6 | Aptis ESOL | 190 trở lên | 180–189 | 171–179 | 164–170 | 156–163 | 148–155 | 140–147 |
| 7 | Pearson English International (PEIC) | 60 trở lên | 56–59 | 50–55 | 46–49 | 40–45 | 36–39 | 30–35 |
| 8 | Pearson Test of English (PTE) Academic | 73–90 | 65–72 | 58–64 | 50–57 | 42–49 | 35–41 | 30–34 |
| 9 | V-STEP (Khung năng lực ngoại ngữ 6 bậc) | 7,0–10,0 | 6,5–6,9 | 6,0–6,4 | 5,5–5,9 | 5,0–5,4 | 4,5–4,9 | 4,0–4,4 |
Danh sách ngành đào tạo theo phương thức Xét kết hợp Học bạ + CCNN
✯Đối tượng
Phương thức 3: Xét tuyển dựa trên kết quả kỳ thi Đánh giá năng lực/Đánh giá tư duy.
Danh sách ngành đào tạo theo phương thức Điểm ĐGNL V-ACT
✯Quy chế
Xét tuyển dựa trên kết quả kỳ thi Đánh giá năng lực của Đại học Quốc gia Hà Nội
Danh sách ngành đào tạo theo phương thức Điểm ĐGNL HSA
✯Quy chế
Xét tuyển dựa trên kết quả kỳ thi Đánh giá tư duy của Đại học Bách khoa Hà Nội tổ chức.
Danh sách ngành đào tạo theo phương thức Điểm Đánh giá Tư duy
✯Đối tượng
Phương thức 4: Tuyển thẳng theo quy chế tuyển sinh của Bộ Giáo dục và Đào tạo.
Danh sách ngành đào tạo theo phương thức ƯTXT, XT thẳng
Danh sách ngành đào tạo
Điểm chuẩn
Xem điểm chuẩn Trường Đại Học Lao Động – Xã Hội (Cơ sở phía Nam) các năm Tại đây
File PDF đề án
Giới thiệu trường

- Tên trường: Trường Đại Học Lao Động – Xã Hội (Cơ sở phía II)
- Mã trường: DLS
- Tên tiếng Anh: University of Labour and Social affairs
- Tên viết tắt:
- Địa chỉ: 1018 Tô Ký, Phường Trung Mỹ Tây, Tp. Hồ Chí Minh.
- Website: www.ldxh.edu.vn
Cơ sở II Trường Đại học lao động – Xã hội, dành cho các học sinh cư trú lân cận khu vục Thành phố Hồ Chí Minh được thành lập ngày 27/12/1976 với tên gọi: Trường Trung học Lao động - Tiền lương II theo Quyết định số 333/LĐ-QĐ ngày 27/12/1976 của Bộ trưởng Bộ Lao động (nay là Bộ Lao động -Thương binh và Xã hội).
Năm 1992 đổi tên thành Trường Trung học Kinh tế Lao động & Bảo trợ Xã hội.
Năm 2002 đổi thành Trường Trung học Lao động - Xã hội.
Ngày 15/12/2006, Bộ trưởng Bộ LĐTB & XH ra Quyết định số 1906/QĐ-LĐTBXH sáp nhập Trường thành Cơ sở II, Trường đại học Lao động - Xã hội.