Đề án tuyển sinh
Đề án tuyển sinh Trường Đại Học Kỹ Thuật Y Tế Hải Dương 2027, 2026 và các năm mới nhất
Nội dung được đồng bộ từ trang đề án tuyển sinh của Tuyensinh247 để học sinh có thể đọc trực tiếp ngay trên hệ thống.
Ảnh minh họa đề án tuyển sinh
Đề án tuyển sinh HMTU, các ngành của Trường Đại Học Kỹ Thuật Y Tế Hải Dương, phương thức xét tuyển, điểm chuẩn 2026 và 3 năm gần đây, tổ hợp môn xét tuyển, khối thi, chỉ tiêu tu...
Đề án tuyển sinh Trường Đại Học Kỹ Thuật Y Tế Hải Dương 2026
Thông tin tuyển sinh trường Đại học Kỹ thuật Y tế Hải Dương (HMTU) năm 2026
Năm 2026, trường tuyển sinh dựa trên 4 phương thức xét tuyển như sau:
Phương thức 1: Xét tuyển thẳng
Phương thức 2: Xét điểm thi tốt nghiệp THPT 2026
Phương thức 3: Xét tuyển căn cứ vào điểm học bạ THPT
Phương thức 4: Xét kết quả thi Đánh giá năng lực Kết quả ĐGNL ĐHQG Hà Nội, ĐHQG TP.HCM và ĐGTD ĐH Bách khoa Hà Nội.
Phương thức xét tuyển năm 2026
✯Điều kiện xét tuyển
Đối với thí sinh đăng ký sử dụng kết quả kỳ thi tốt nghiệp THPT:
- Tốt nghiệp THPT hoặc tương đương.
- Tham gia kỳ thi tốt nghiệp trung học phổ thông năm 2026.
- Ngưỡng đảm bảo chất lượng đầu vào: (Trường sẽ công bố sau khi có kết quả xác định ngưỡng đảm bảo chất lượng đầu vào các ngành thuộc lĩnh vực sức khỏe của Bộ Giáo dục và Đào tạo).
✯Quy chế
Xét tuyển căn cứ vào kết quả điểm thi tốt nghiệp THPT năm 2026.
Khối B00: Toán học, Hóa học, Sinh học;
Khối A00: Toán học, Hóa học, Vật lí,
Khối D07: Toán học, Hóa học, Tiếng Anh;
Khối B08/D08: Toán học, Sinh học, Tiếng Anh;
- Điểm xét tuyển được tính từ tổng điểm thi 3 môn tốt nghiệp THPT theo tổ hợp các môn xét tuyển cộng điểm ưu tiên, khuyến khích (nếu có).
Điểm xét tuyển = (2*Điểm A + Điểm B+ Điểm C)*3/4 +UT+KK
- Điểm A: Kết quả điểm môn Toán học
- Điểm B: Kết quả điểm môn thứ 2 trong tổ hợp xét tuyển
- Điểm C: Kết quả điểm môn thứ 3 trong tổ hợp xét tuyển
- UT: Điểm ưu tiên (nếu có).
- KK: Điểm cộng khuyến khích (nếu có).
Danh sách ngành đào tạo theo phương thức Điểm thi THPT
✯Điều kiện xét tuyển
- Tốt nghiệp THPT hoặc tương đương.
- Ngưỡng đảm bảo chất lượng đầu vào:
Đối với ngành Y khoa:
+Có chứng chỉ tiếng Anh Quốc tế tương đương IELTS đạt từ 6.5 trở lên;
+ Kết quả học tập 03 năm được đánh giá mức tốt (học lực xếp loại từ giỏi trở lên)
cấp THPT (hoặc tương đương);
+ Có điểm Trung bình trong 06 học kỳ của từng môn (Toán học, Hóa học), (Toán học, Vật lí) hoặc (Toán học, Sinh học) từ 8.0 trở lên;
+Tổng điểm 03 môn thi tốt nghiệp THPT theo tổ hợp xét tuyển (hoặc sử dụng điểm thi môn Toán, Ngữ văn và một môn trong tổ hợp xét tuyển khác) đạt từ 20,00 điểm.
Ngành Điều dưỡng, Kỹ thuật phục hồi chức năng, Kỹ thuật Xét nghiệm y học, Kỹ thuật Hình ảnh y học:
+ Kết quả học tập THPT (hoặc tương đương) được đánh giá mức khá (học lực xếp loại từ khá trở lên).
+ Tổng điểm 03 môn thi tốt nghiệp THPT theo tổ hợp xét tuyển (hoặc sử dụng điểm thi môn Toán, Ngữ văn và một môn trong tổ hợp xét tuyển khác) đạt từ 16,50 điểm.
✯Quy chế
- Điểm xét tuyển (ĐXT) được tính từ tổng Trung bình điểm 3 môn trong tổ hợp (Khối B00: Toán học, Hóa học, Sinh học;Khối A00: Toán học, Hóa học, Vật lí; Khối D07: Toán học, Hóa học, Tiếng Anh; Khối B08/D08: Toán học, Sinh học, Tiếng Anh) trong 06 học kỳ lớp 10,11,12 với 18 đầu điểm theo tổ hợp môn xét tuyển và cộng điểm khuyến khích, ưu tiên (nếu có).
Điểm xét tuyển = (2*Điểm A + Điểm B+ Điểm C)*3/4+UT+KK
- Điểm A: Kết quả điểm Trung bình chung học tập Trung học Phổ thông (06 học kỳ lớp 10, 11, 12 của môn Toán học)
- Điểm B: Kết quả điểm Trung bình chung học tập Trung học Phổ thông (06 học kỳ lớp 10, 11, 12 của môn thứ 2 trong tổ hợp xét tuyển)
- Điểm C: Kết quả điểm Trung bình chung học tập Trung học Phổ thông (06 học kỳ lớp 10, 11, 12 của môn thứ 3 trong tổ hợp xét tuyển)
- UT: Điểm ưu tiên (nếu có).
- KK: Điểm cộng khuyến khích (nếu có).
- Điểm xét tuyển sẽ được quy đổi tương đương với điểm thi tốt nghiệp THPT năm 2026.
Danh sách ngành đào tạo theo phương thức Điểm học bạ
✯Điều kiện xét tuyển
- Tốt nghiệp THPT hoặc tương đương.
- Có điểm đánh giá năng lực năm 2026 của Đại học Quốc gia Thành phố Hồ Chí Minh
- Ngưỡng đảm bảo chất lượng đầu vào:
Đối với ngành Y khoa:
+ Kết quả học tập 03 năm được đánh giá mức tốt (học lực xếp loại từ giỏi trở lên) cấp THPT (hoặc tương đương);
+Tổng điểm 03 môn thi tốt nghiệp THPT theo tổ hợp xét tuyển (hoặc sử dụng điểm thi môn Toán, Ngữ văn và một môn trong tổ hợp xét tuyển khác) đạt từ 20,00 điểm.
Ngành Điều dưỡng, Kỹ thuật phục hồi chức năng, Kỹ thuật Xét nghiệm y học, Kỹ thuật Hình ảnh y học:
+ Kết quả học tập THPT (hoặc tương đương) được đánh giá mức khá (học lực xếp
loại từ khá trở lên).
+ Tổng điểm 03 môn thi tốt nghiệp THPT theo tổ hợp xét tuyển (hoặc sử dụng điểm thi môn Toán, Ngữ văn và một môn trong tổ hợp xét tuyển khác) đạt từ 16,50 điểm.
✯Quy chế
Xét tuyển căn cứ vào kết quả thi đánh giá năng lực của Đại học Quốc gia TPHCM
Danh sách ngành đào tạo theo phương thức Điểm ĐGNL V-ACT
✯Đối tượng
Xét tuyển căn cứ vào kết quả thi Đánh giá tư duy của Đại học Bách khoa Hà Nội.
✯Điều kiện xét tuyển
- Tốt nghiệp THPT hoặc tương đương.
- Có điểm Đánh giá tư duy năm 2026 của Đại học Bách khoa Hà Nội.
- Ngưỡng đảm bảo chất lượng đầu vào:
Đối với ngành Y khoa:
+ Kết quả học tập 03 năm được đánh giá mức tốt (học lực xếp loại từ giỏi trở lên) cấp THPT (hoặc tương đương);
+Tổng điểm 03 môn thi tốt nghiệp THPT theo tổ hợp xét tuyển (hoặc sử dụng điểm thi môn Toán, Ngữ văn và một môn trong tổ hợp xét tuyển khác) đạt từ 20,00 điểm.
Ngành Điều dưỡng, Kỹ thuật phục hồi chức năng, Kỹ thuật Xét nghiệm y học, Kỹ thuật Hình ảnh y học:
+ Kết quả học tập THPT (hoặc tương đương) được đánh giá mức khá (học lực xếp
loại từ khá trở lên).
+ Tổng điểm 03 môn thi tốt nghiệp THPT theo tổ hợp xét tuyển (hoặc sử dụng điểm thi môn Toán, Ngữ văn và một môn trong tổ hợp xét tuyển khác) đạt từ 16,50 điểm.
✯Quy chế
Xét tuyển căn cứ vào kết quả thi đánh giá năng lực của Đại học Bách Khoa HN
Danh sách ngành đào tạo theo phương thức Điểm Đánh giá Tư duy
✯Đối tượng
Xét tuyển căn cứ vào kết quả thi đánh giá năng lực của Đại học Quốc gia Hà Nội
✯Điều kiện xét tuyển
- Tốt nghiệp THPT hoặc tương đương.
- Có điểm đánh giá năng lực năm 2026 của Đại học Quốc gia Hà Nội
- Ngưỡng đảm bảo chất lượng đầu vào:
Đối với ngành Y khoa:
+ Kết quả học tập 03 năm được đánh giá mức tốt (học lực xếp loại từ giỏi trở lên) cấp THPT (hoặc tương đương);
+Tổng điểm 03 môn thi tốt nghiệp THPT theo tổ hợp xét tuyển (hoặc sử dụng điểm thi môn Toán, Ngữ văn và một môn trong tổ hợp xét tuyển khác) đạt từ 20,00 điểm.
Ngành Điều dưỡng, Kỹ thuật phục hồi chức năng, Kỹ thuật Xét nghiệm y học, Kỹ thuật Hình ảnh y học:
+ Kết quả học tập THPT (hoặc tương đương) được đánh giá mức khá (học lực xếp
loại từ khá trở lên).
+ Tổng điểm 03 môn thi tốt nghiệp THPT theo tổ hợp xét tuyển (hoặc sử dụng điểm thi môn Toán, Ngữ văn và một môn trong tổ hợp xét tuyển khác) đạt từ 16,50 điểm.
✯Quy chế
Xét tuyển căn cứ vào kết quả thi đánh giá năng lực của Đại học Quốc gia HN
Danh sách ngành đào tạo theo phương thức Điểm ĐGNL HSA
✯Điều kiện xét tuyển
Điều kiện tuyển thẳng và điều kiện ưu tiên xét tuyển vào các ngành học:
| STT | Ngành | Tiêu chí |
| 1. | Y khoa | Thí sinh đoạt từ giải ba trở lên môn Toán học, Vật lí, Hóa học, Sinh học trong kỳ thi chọn học sinh giỏi Quốc gia; |
| 2. | Điều dưỡng | |
| 3. | Kỹ thuật Xét nghiệm y học | |
| 4. | Kỹ thuật Hình ảnh y học | |
| 5. | Kỹ thuật Phục hồi chức năng |
- Thí sinh tham dự cuộc thi Khoa học kỹ thuật phù hợp với Khối ngành sức khỏe hoặc môn học có trong tổ hợp xét tuyển: Hội đồng tuyển sinh của trường sẽ xem xét từng dự án hoặc đề tài của thí sinh để tuyển thẳng, cụ thể:
+ Những thí sinh đạt giải cuộc thi Khoa học kỹ thuật Quốc tế do Bộ Giáo dục và Đào tạo cử tham gia: Xem xét tuyển thẳng vào tất cả các ngành
+ Những thí sinh đạt giải cuộc thi Khoa học kỹ thuật Quốc gia do Bộ Giáo dục và
Đào tạo tổ chức: Xem xét tuyển thẳng vào các ngành: Điều dưỡng, Kỹ thuật Xét nghiệm y học, Kỹ thuật hình ảnh y học, Kỹ thuật Phục hồi chức năng.
Tổng số thí sinh tuyển thẳng không quá 10% mỗi ngành. Nếu số lượng đăng ký tuyển thẳng vượt quá 10% chỉ tiêu mỗi chuyên ngành. Nhà Trường sẽ xét tiêu chí ưu tiên theo thứ tự sau:
Ưu tiên 1: Theo thứ tự đạt giải;
Ưu tiên 2: Tổng điểm thi cao nhất theo tổ hợp xét tuyển của Trường (nếu có);
Danh sách ngành đào tạo theo phương thức ƯTXT, XT thẳng
Danh sách ngành đào tạo
Điểm chuẩn
Xem điểm chuẩn của trường Đại học Kỹ thuật Y tế Hải Dương các năm Tại đây.
Quy đổi điểm
Quy tắc quy đổi tương đương ngưỡng đầu vào và điểm trúng tuyển giữa các tổ hợp, phương thức tuyển sinh: Quy tắc quy đổi điểm tương đương ngưỡng đầu vào và điểm trúng tuyển của các phương thức sẽ được Trường công bố sau khi Bộ Giáo dục và Đào tạo công bố ngưỡng đầu vào các ngành thuộc lĩnh vực sức khỏe.
1. Điểm cộng:
| STT | Thành tích | Điểm cộng khuyến khích |
| 1. | Giải Nhất, Nhì, Ba trong kỳ thi chọn học sinh giỏi quốc gia một trong các môn thuộc tổ hợp xét tuyển. | 3.0 |
| 2. | Giải Khuyến khích trong kỳ thi chọn học sinh giỏi quốc gia một trong các môn thuộc tồ hợp xét tuyển. | 1.5 |
| 3. |
Giải Nhất kỳ thi học sinh giỏi cấp tỉnh/ thành phố trực thuộc trung ương lớp 12 một trong các môn thuộc tổ hợp xét tuyển. |
1.5 |
| 4. | Giải Nhì kỳ thi học sinh giỏi cấp tỉnh/ thành phố trực thuộc trung ương lớp 12 một trong các môn thuộc tồ hợp xét tuyển. | 1.25 |
| 5. | Giải Ba kỳ thi học sinh giỏi cấp tĩnh/ thành phố trực thuộc trung ương lớp 12 một trong các môn thuộc tổ hợp xét tuyển. | 1 |
2. Điểm quy đổi chứng chỉ tiếng Anh
Điểm cộng khuyến khích đối với chứng chỉ tiếng Anh Quốc tế (tương đương IELTS đạt từ 5.5 trở lên) được cộng vào tổng điểm xét đối với các chứng chỉ sau:
Lưu ý: Đối với thí sinh có nhiều chứng chỉ tiếng Anh Quốc tế sẽ được tính điểm cộng khuyến khích cho một chứng chỉ có mức điểm cộng khuyến khích cao nhất; đồng thời không áp dụng đối với các chứng chỉ có hình thức thi ”home edition".
| IELTS | TOEFL iBT | PTE Acadcmic | Cambridge English | Điểm cộng khuyến khích |
| 5.5 | 46-59 | 42-49 | 162-168 | 0.25 |
| 6 | 60-78 | 50-57 | 169-175 | 0.50 |
| 6.5 | 79-93 | 58-64 | 176-184 | 1.00 |
| 7 | 94-101 | 65-72 | 185-191 | 1.25 |
| 7.5-9 | 102-120 | 73-90 | 192-212 | 1.50 |
Học phí
Theo Nghị định số 97/2023/NĐ-CP ngày 31 tháng 12 năm 2023 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 81/2021/NĐ-CP ngày 27 tháng 8 năm 2021 của Chính phủ quy định về cơ chế thu, quản lý học phí đối với cơ sở giáo dục thuộc hệ thống giáo dục quốc dân và chính sách miễn, giảm học phí, hỗ trợ chi phí học tập; giá dịch vụ trong lĩnh vực giáo dục, đào tạo. Trường Đại học Kỹ thuật Y tế Hải Dương dự kiến học phí đối với sinh viên nhập học năm học 2026-2027 như sau: Đơn vị tính: đồng (VNĐ)
|
STT
|
Mã ngành
|
Tên ngành
|
Học phí 01 tín chỉ
|
Học phí 01 tháng
|
|---|---|---|---|---|
|
1.
|
7720101
|
Y khoa
|
1.456.000
|
4.900.000
|
|
2.
|
7720301
|
Điều dưỡng
|
902.000
|
3.000.000
|
|
3.
|
7720601
|
Kỹ thuật Xét nghiệm y học
|
1.120.000
|
3.724.000
|
|
4.
|
7720602
|
Kỹ thuật Hình ảnh y học
|
1.120.000
|
3.724.000
|
|
5.
|
7720603
|
Kỹ thuật Phục hồi chức năng
|
1.120.000
|
3.724.000
|
File PDF đề án
Giới thiệu trường

- Tên trường: Đại học Kỹ thuật Y tế Hải Dương
- Tên tiếng Anh: Hai Duong Medical Technical University
- Tên viết tắt: HMTU
- Địa chỉ: Số 1, Đường Vũ Hựu, Phường Lê Thanh Nghị, Thành phố Hải Phòng
- Website: http://www.hmtu.edu.vn
- Fanpage: https://www.facebook.com/HMTUP.
- Điện thoại: (0220) 3891.788
Những thông tin cần biết
Điều kiện phụ trong xét tuyển: Đối với các thí sinh bằng điểm xét tuyển ở cuối danh sách thì trường sẽ xét điểm trúng tuyển dựa trên tiêu chí ưu tiên theo thứ tự như sau, nếu vẫn còn vượt chỉ tiêu thì ưu tiên thí sinh theo thứ tự đăng ký nguyện vọng:
- Với tổ hợp B00 (môn Toán học, Hóa học, Sinh học): ưu tiên 1: tổng điểm ba môn chưa làm tròn; ưu tiên 2: môn Sinh học; ưu tiên 3: môn Hóa học; ưu tiên 4: môn Toán học.
- Với tổ hợp A00 (môn Toán học, Hóa học, Vật lí): ưu tiên 1: tổng điểm ba môn chưa làm tròn; ưu tiên 2: môn Hóa học; ưu tiên 3: môn Toán học; ưu tiên 4: môn Vật lí.
- Với tổ hợp D07 (môn Toán học, Hóa học, Tiếng Anh): ưu tiên 1: tổng điểm ba môn chưa làm tròn; ưu tiên 2: môn Hóa học; ưu tiên 3: môn Toán học; ưu tiên 4: môn Tiếng Anh.
- Với tổ hợp B08/D08 (môn Toán học, Sinh học, Tiếng Anh): ưu tiên 1: tổng điểm ba môn chưa làm tròn; ưu tiên 2: môn Sinh học; ưu tiên 3: môn Toán học; ưu tiên 4: môn Tiếng Anh.