Đề án tuyển sinh
Đề án tuyển sinh Trường Đại học Kỹ thuật Y Dược Đà Nẵng 2027, 2026 và các năm mới nhất
Nội dung được đồng bộ từ trang đề án tuyển sinh của Tuyensinh247 để học sinh có thể đọc trực tiếp ngay trên hệ thống.
Ảnh minh họa đề án tuyển sinh
Đề án tuyển sinh DUMTP, các ngành của Trường Đại học Kỹ thuật Y Dược Đà Nẵng, phương thức xét tuyển, điểm chuẩn 2026 và 3 năm gần đây, tổ hợp môn xét tuyển, khối thi, chỉ tiêu t...
Đề án tuyển sinh Trường Đại học Kỹ thuật Y Dược Đà Nẵng 2026
Thông tin tuyển sinh Đại học Kỹ thuật Y Dược Đà Nẵng (DUMTP) năm 2026
Năm 2026, Đại học Kỹ thuật Y Dược Đà Nẵng thông báo dự kiến tuyển sinh 1300 chỉ tiêu.
Nhà trường dự kiến áp dụng 6 phương thức tuyển sinh, gồm:
- Xét điểm thi tốt nghiệp THPT;
- Xét điểm THPT kết hợp chứng chỉ tiếng Anh quốc tế;
- Xét học bạ THPT (không áp dụng cho ngành Y khoa);
- Xét điểm thi đánh giá năng lực;
- Tuyển thẳng theo quy định của Bộ GD&ĐT;
- Xét thí sinh hoàn thành chương trình dự bị đại học.
Phương thức xét tuyển năm 2026
✯Quy chế
-
Điểm xét tuyển là tổng điểm thi 3 môn tốt nghiệp THPT theo tổ hợp xét tuyển cộng điểm ưu tiên, điểm cộng (nếu có)
Danh sách ngành đào tạo theo phương thức Điểm thi THPT
✯Quy chế
Đối với phương thức xét tuyển dựa vào điểm thi tốt nghiệp THPT và có môn Tiếng Anh trong tổ hợp xét tuyển B08 (Toán - Sinh - Tiếng Anh), D07 (Toán - Hóa học - Tiếng Anh): Thí sinh có thể dùng điểm thi môn Tiếng Anh trong kỳ thi tốt nghiệp THPT năm 2026 hoặc sử dụng điểm quy đổi từ Chứng chỉ tiếng Anh quốc tế IELTS Academic (trong thời hạn sử dụng tính đến ngày 30/7/2026) được cấp bởi một trong các đơn vị IELTS: British Council (BC); International Development Program (IDP). Quy tắc quy đổi điểm Tiếng Anh theo thang điểm như sau:
| Điểm IELTS | Điểm quy đổi |
|---|---|
| 5.5 | 8.0 |
| 6.0 | 8.5 |
| 6.5 | 9.0 |
| 7.0 | 9.5 |
| ≥ 7.5 | 10.0 |
Thí sinh đăng ký xét tuyển trên hệ thống của Bộ GDĐT theo quy định và cung cấp chứng chỉ tiếng Anh quốc tế kèm theo.
Danh sách ngành đào tạo theo phương thức Xét tuyển dựa trên kết quả thi tốt nghiệp THPT kết hợp với chứng chỉ tiếng Anh quốc tế
✯Quy chế
Điểm xét tuyển được quy đổi tương đương với điểm thi tốt nghiệp THPT năm 2026.
Danh sách ngành đào tạo theo phương thức Điểm ĐGNL V-ACT
✯Quy chế
Điểm xét tuyển được quy đổi tương đương với điểm thi tốt nghiệp THPT năm 2026.
Danh sách ngành đào tạo theo phương thức Điểm ĐGNL HSA
✯Đối tượng
Phương thức này áp dụng đối với các ngành Dược học, Điều dưỡng, Kỹ thuật xét nghiệm y học, Kỹ thuật hình ảnh y học, Kỹ thuật phục hồi chức năng và Y tế công cộng; không áp dụng cho ngành Y khoa.
✯Quy chế
Cách tính điểm xét tuyển đối với phương thức xét kết quả học tập cấp THPT:
Điểm xét tuyển = (Trung bình chung môn A lớp 10, 11, 12 + Trung bình chung môn B lớp 10, 11, 12 + Trung bình chung môn C lớp 10, 11, 12) * Hệ số quy đổi + Điểm ưu tiên (nếu có)
Trong đó, môn A, B, C lần lượt là 03 môn trong tổ hợp xét tuyển. Điểm xét tuyển tính theo thang điểm 30, lấy hai chữ số thập phân. Hệ số quy đổi sẽ được Nhà trường công bố công khai, thời gian công bố muộn nhất cùng thời gian công bố ngưỡng bảo đảm chất lượng đầu vào. Thí sinh cần đăng ký nguyện vọng trên hệ thống của Bộ Giáo dục và Đào tạo để được xét tuyển.
Danh sách ngành đào tạo theo phương thức Điểm học bạ
✯Đối tượng
Xét tuyển thẳng
-
Thí sinh đạt giải trong kỳ thi chọn học sinh giỏi quốc gia, có môn đoạt giải thuộc các ngành được quy định tại khoản 2, Điều e của Quy chế tuyển sinh đại học năm 2026 của Trường, cụ thể như sau:
-
Môn Toán học, Hóa học, Sinh học, Vật lý và Tiếng Anh: Thí sinh đoạt giải không quá 03 năm tính từ thời điểm xét tuyển thẳng.
-
Thí sinh đạt giải nhất, nhì, ba kỳ thi khoa học, kỹ thuật cấp quốc gia, quốc tế có liên quan đến Toán học, Hóa học, Sinh học, Vật lý và Tiếng Anh do Bộ GD&ĐT tổ chức, thì các ngành tương ứng đảm bảo chất lượng đầu vào các ngành đào tạo, thời gian đạt giải không quá 03 năm tính từ thời điểm xét tuyển thẳng.
Đối tượng ưu tiên xét tuyển
-
Thí sinh đăng ký và nộp hồ sơ xét tuyển phải tốt nghiệp THPT, đạt giải 03 năm gần nhất ở các hợp xét tuyển của kỳ thi tốt nghiệp THPT năm 2026 đáp ứng ngưỡng đầu vào theo quy định của Bộ GD&ĐT, có đăng ký xét tuyển vào 01 nguyện vọng 1 vào Trường Đại học Kỹ thuật - Đại học Đà Nẵng và phải đạt tiêu chuẩn sau:
-
Thí sinh đạt giải khuyến khích trong kỳ thi chọn học sinh giỏi quốc gia; thí sinh đạt giải trong các cuộc thi khoa học, kỹ thuật cấp quốc gia có đề tài phù hợp với môn học hoặc ngành học đã đạt giải; thời gian đạt giải không quá 03 năm tính từ thời điểm xét tuyển ưu tiên.
✯Thông tin khác
Hồ sơ đăng ký xét tuyển thẳng (theo mẫu của Bộ GDĐT)
-
Phiếu đăng ký xét tuyển thẳng.
-
Bản sao công chứng giấy chứng nhận đoạt giải trong kỳ thi chọn học sinh giỏi quốc gia, quốc tế hoặc kỳ thi khoa học, kỹ thuật cấp quốc gia, quốc tế.
-
Bản sao công chứng giấy chứng nhận đoạt giải trong kỳ thi chọn học sinh giỏi quốc gia hoặc kỳ thi khoa học, kỹ thuật cấp quốc gia.
Lưu ý:
-
Thí sinh đăng ký xét tuyển thẳng và ưu tiên xét tuyển nộp hồ sơ về Trường (theo quy định của Bộ GD&ĐT) đồng thời tải thông tin trực tuyến trước 17 giờ 00 ngày 20/6/2026 tại đường link:
https://docs.google.com/forms/d/e/1FAIpQLScJdEXHUs8oaiMRbEyrEB0BBashmsSGSTHINNgjsV86yb4hoA/viewform?pli=1(Thí sinh vào trang Thông tin tuyển sinh của Trường để truy cập) -
Xét tuyển và cập nhật danh sách thí sinh xét tuyển thẳng, ưu tiên xét tuyển đủ điều kiện trúng tuyển lên Hệ thống dự kiến trước ngày 30/6/2026.
Danh sách ngành đào tạo theo phương thức ƯTXT, XT thẳng
Danh sách ngành đào tạo
Tổ hợp A00: Toán học, Hóa học, Vật lý.
Tổ hợp B00: Toán học, Hóa học, Sinh học.
Tổ hợp B08: Toán học, Sinh học, Tiếng Anh.
Tổ hợp D07: Toán học, Hóa học, Tiếng Anh.
Điểm chuẩn
Xem điểm chuẩn Trường Đại học Kỹ thuật Y Dược Đà Nẵng các năm Tại đây
Quy đổi điểm
-
Quy tắc quy đổi điểm Tiếng Anh theo thang điểm như sau:
| Điểm IELTS | Điểm quy đổi |
|---|---|
| 5.5 | 8.0 |
| 6.0 | 8.5 |
| 6.5 | 9.0 |
| 7.0 | 9.5 |
| ≥ 7.5 | 10.0 |
Điểm cộng
-
Thí sinh được cộng điểm ưu tiên theo Quy chế tuyển sinh hiện hành của Nhà trường.
-
Thí sinh có chứng chỉ IELTS mà không sử dụng chứng chỉ để quy đổi thành điểm môn tiếng Anh thì được cộng điểm khuyến khích theo bảng điểm như sau:
| Điểm IELTS | Điểm khuyến khích |
|---|---|
| 5.5 | 1,1 |
| 6.0 | 1,2 |
| 6.5 | 1,3 |
| 7.0 | 1,4 |
| ≥7.5 | 1,5 |
Điểm ưu tiên và điểm cộng đối với thí sinh đạt tổng điểm từ 22,5 trở lên (khi quy đổi về điểm theo thang 10 và tổng điểm 3 môn tối đa là 30) được xác định theo công thức sau:
Điểm ưu tiên = [(30 - Tổng điểm đạt được)/7,5 × Mức điểm ưu tiên quy định]
Học phí
-
Học phí dự kiến với sinh viên chính quy:
-
Ngành Y khoa và Dược học: 50.000.000 đồng/năm.
-
Các ngành còn lại: 40.000.000 đồng/năm.
-
Lộ trình tăng học phí tối đa cho từng năm: Thực hiện theo quy định của Nhà nước.
Thông tin khác
Ngưỡng đầu vào Ngưỡng đầu vào của thí sinh đáp ứng yêu cầu ngưỡng đầu vào theo Quy chế tuyển sinh hiện hành của Trường và của Bộ GDĐT. Cụ thể như sau:
-
Ngưỡng đầu vào đối với chương trình đào tạo thuộc lĩnh vực sức khỏe: Trường quy định dựa trên ngưỡng đầu vào được công bố hàng năm của Bộ GDĐT cho các phương thức tuyển sinh đào tạo hình thức chính quy sử dụng kết quả thi tốt nghiệp THPT. Riêng ngưỡng đầu vào ngành Y tế công cộng do Trường quy định và công bố hàng năm.
-
Ngưỡng đầu vào đối với phương thức tuyển sinh không sử dụng kết quả thi tốt nghiệp THPT hoặc phương thức tuyển sinh kết hợp, thí sinh phải đạt ngưỡng đầu vào đối với tổ hợp môn đào tạo áp dụng phương thức tuyển sinh.
-
a) Kết quả trung bình chung học tập được đánh giá mức tốt (học lực xếp loại từ giỏi trở lên) cả năm lớp 12 (kết quả học tập 02 học kỳ năm cuối cấp đối với đối tượng trung cấp nghề và tương đương) và tổng điểm 03 môn thi tốt nghiệp THPT theo tổ hợp xét tuyển (hoặc sử dụng điểm thi môn Toán, Ngữ văn và một trong các môn thi khác gồm Hóa học, Sinh học, Vật lý, Tiếng Anh) đạt 20,00 điểm trở lên hoặc điểm xét tốt nghiệp THPT (điểm thi tốt nghiệp trung học nghề) từ 8,50 trở lên theo thang điểm 10, trừ các trường hợp quy định tại điểm b khoản này;
b) Kết quả trung bình chung học tập đánh giá mức khá (học lực xếp loại từ khá trở lên) cả năm lớp 12 (kết quả học tập 02 học kỳ năm cuối cấp đối với đối tượng trung cấp nghề và tương đương) và tổng điểm 03 môn thi tốt nghiệp THPT đạt 16,50 điểm trở lên hoặc điểm xét tốt nghiệp THPT (trung học nghề) từ 6,50 trở lên theo thang điểm 10 đối với các chương trình đào tạo Điều dưỡng, Kỹ thuật xét nghiệm y học, Kỹ thuật hình ảnh y học, Kỹ thuật phục hồi chức năng.
Quy tắc quy đổi tương đương ngưỡng đầu vào sẽ được Nhà trường công bố công khai, thời gian công bố muộn nhất cùng thời gian công bố ngưỡng bảo đảm chất lượng đầu vào.
File PDF đề án
Giới thiệu trường

- Tên trường: Trường Đại học Kỹ thuật Y Dược Đà Nẵng
- Tên viết tắt: DUMTP
- Tên tiếng Anh: Da Nang University Of Medical Technology and Pharmacy
- Địa chỉ: Số 99 Hùng Vương, Hải Châu, Đà Nẵng.
- Website: https://dhktyduocdn.edu.vn/
- Fanpage: https://www.facebook.com/dhktyduocdanang.edu
Những thông tin cần biết
Đối tượng, điều kiện dự tuyển
-
Thí sinh đã tốt nghiệp THPT.
-
Nguồn xét tuyển vào chương trình đào tạo trình độ đại học là thí sinh có tổng điểm 03 môn thi kỳ thi tốt nghiệp THPT (kỳ thi trung học nghề đối với đối tượng trung học nghề) các năm theo tổ hợp xét tuyển (hoặc sử dụng điểm thi môn Toán, Ngữ văn và một trong 4 môn thi khác bao gồm Hóa học, Sinh học, Vật lý, Tiếng Anh) đạt tối thiểu 15,00 điểm theo thang điểm 30, áp dụng đối với thí sinh tốt nghiệp từ năm 2026;
Quy định này không áp dụng đối với thí sinh được đặc cách xét tốt nghiệp THPT và thí sinh quy định tại khoản 1, khoản 2 (điểm a), khoản 3 Điều 8 của Quy chế tuyển sinh hiện hành của Trường.
-
Phạm vi tuyển sinh: Tuyển sinh trong cả nước.
-
Tổ hợp xét tuyển (THXT), mã THXT, quy định chênh lệch điểm xét tuyển giữa các tổ hợp, điều kiện phụ sử dụng trong xét tuyển được quy định cụ thể ở bảng sau:
| TT | Ngành xét tuyển | Tổ hợp xét tuyển | Mã THXT | Tiêu chí phụ đối với thí sinh bằng điểm | Điểm chuẩn giữa các THXT |
|---|---|---|---|---|---|
| 1 | Y khoa | 1. Toán - Hóa học - Sinh học | B00 | Môn Toán | |
| 2 | Dược học | 2. Toán - Sinh học - Tiếng Anh | B08 | ||
| 3 | Điều dưỡng | 3. Toán - Vật lý - Hóa học | A00 | ||
| 4 | Kỹ thuật xét nghiệm y học | 4. Toán - Hóa học - Tiếng Anh | D07 | ||
| 5 | Kỹ thuật hình ảnh y học | ||||
| 6 | Kỹ thuật phục hồi chức năng | ||||
| 7 | Y tế công cộng |
-
Nhà trường xét tuyển tất cả các ngành với 4 tổ hợp xét tuyển A00, B00, B08, D07. Tiêu chí phụ đối với các thí sinh có điểm số bằng nhau là ưu tiên điểm môn Toán.