Đề án tuyển sinh
Đề án tuyển sinh Đại Học Kinh Tế TPHCM 2027, 2026 và các năm mới nhất
Nội dung được đồng bộ từ trang đề án tuyển sinh của Tuyensinh247 để học sinh có thể đọc trực tiếp ngay trên hệ thống.
Ảnh minh họa đề án tuyển sinh
Đề án tuyển sinh UEH, các ngành của Đại Học Kinh Tế TPHCM, phương thức xét tuyển, điểm chuẩn 2026 và 3 năm gần đây, tổ hợp môn xét tuyển, khối thi, chỉ tiêu tuyển sinh 2027, 2026.
Đề án tuyển sinh Đại Học Kinh Tế TPHCM 2026
Thông tin tuyển sinh trường Đại học Kinh tế TPHCM (UEH) năm 2026
Năm 2026, UEH tuyển sinh 8.240 chỉ tiêu tương ứng với 82 chương trình đào tạo tại cơ sở TP. Hồ Chí Minh, đồng thời tuyển 650 chỉ tiêu cho 15 chương trình đào tạo tại UEH Mekong.
UEH áp dụng 02 phương thức tuyển sinh thống nhất cho toàn hệ thống chương trình đào tạo bằng tiếng Việt, tiếng Anh toàn phần, tiếng Anh bán phần, chương trình Cử nhân tài năng ISB và Cử nhân ASIA Co-op, gồm:
Phương thức 1: Xét tuyển thẳng theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo;
Phương thức 2: Xét tuyển kết hợp.
Phương thức xét tuyển năm 2026
✯Đối tượng
Đối tượng gồm: Anh hùng lao động/lực lượng vũ trang, Chiến sĩ thi đua toàn quốc; thí sinh đạt giải Nhất-Nhì-Ba HSG quốc gia/quốc tế (trong vòng 3 năm); thí sinh đạt giải Khoa học kỹ thuật quốc gia/quốc tế; người nước ngoài; du học sinh Việt Nam tốt nghiệp THPT nước ngoài; thí sinh dân tộc thiểu số rất ít người; thí sinh khuyết tật nặng.
Trong đó:
- Đối với thí sinh người nước ngoài tốt nghiệp THPT hoặc tương đương, UEH xét tuyển thẳng theo hai diện: (i) Thí sinh ngoài Hiệp định được xét dựa trên kết quả học tập, năng lực ngôn ngữ và nguyện vọng; (ii) Thí sinh theo diện Hiệp định thực hiện theo quy chế tuyển sinh hiện hành của Bộ GD&ĐT.
- Đối với thí sinh Việt Nam tốt nghiệp THPT ở nước ngoài hoặc theo học chương trình giáo dục nước ngoài tại Việt Nam, điều kiện nộp hồ sơ xét tuyển thẳng gồm hai yêu cầu: (i) có kết quả học tập tương đương đánh giá mức Tốt trong cả 3 năm lớp 10, 11, 12 và (ii) có chứng chỉ tiếng Anh quốc tế còn hiệu lực đạt tối thiểu IELTS 5.5 (hoặc TOEFL iBT từ 62, hoặc TOEIC 4 kỹ năng từ 670 trong đó Speaking từ 140, Writing từ 140).
Thí sinh đã tốt nghiệp trung học phổ thông hoặc tương đương, đồng thời đoạt giải Nhất, Nhì hoặc Ba trong kỳ thi học sinh giỏi quốc gia hoặc kỳ thi Olympic quốc tế các môn Toán, Vật lý, Hóa học, Tin học hoặc Sinh học (thời gian đoạt giải không quá 03 năm tính tới thời điểm xét tuyển thẳng) trúng tuyển chương trình Công nghệ Logistics (hệ kỹ sư) hoặc Công nghệ Logistics tích hợp chứng chỉ quốc tế FIATA – Tiếng Anh toàn phần (hệ kỹ sư) sẽ được đăng ký học chương trình đào tạo Kỹ sư tài năng Logistics thông minh (ngành Logistics và quản lý chuỗi cung ứng) khi nhập học theo chỉ tiêu, nguyện vọng thí sinh và thỏa điều kiện theo Quyết định số 2627/QĐ-BGDĐT ngày 17/9/2025 về việc ban hành Chuẩn chương trình đào tạo kỹ sư, thạc sĩ tài năng thuộc các lĩnh vực STEM.
Danh sách ngành đào tạo theo phương thức ƯTXT, XT thẳng
✯Điều kiện xét tuyển
(2a): Các chương trình song bằng UEH – Đối tác quốc tế, chương trình tiếng Anh toàn phần (tuyển sinh riêng): điều kiện đăng ký thí sinh có chứng chỉ tiếng Anh IELTS Academic từ 5.5 (hoặc TOEFL iBT từ 62, hoặc TOEIC 4 kỹ năng từ 670 trong đó điểm các kỹ năng Speaking từ 140, Writing từ 140) trở lên.
(2b): Chương trình Kế toán tích hợp chứng chỉ nghề nghiệp quốc tế ICAEW; Kế toán tích hợp chứng chỉ nghề nghiệp quốc tế ACCA; Chương trình đào tạo nguồn nhân lực quốc tế cử nhân Tài chính – Ngân hàng song bằng UEH – Đại học Rennes, Pháp: điều kiện đăng ký là thí sinh có chứng chỉ tiếng Anh IELTS Academic từ 6.0 (hoặc TOEFL iBT từ 73, hoặc TOEIC 4 kỹ năng từ 785 trong đó điểm các kỹ năng Speaking từ 160, Writing từ 150) trở lên.
(2c): Chương trình Cử nhân Kiến trúc và thiết kế đô thị thông minh song bằng UEH – Đại học Auckland, New Zealand chưa yêu cầu trình độ tiếng Anh khi xét tuyển đầu vào (chỉ yêu cầu tiếng Anh IELTS từ 6.0-các kỹ năng từ 5.5 trở lên, khi xét chọn học bằng 2 của đối tác quốc tế)
(3): Chương trình Cử nhân tài năng ISB – Kinh doanh, Cử nhân Asia Co-op và Cử nhân tài năng ISB – Công nghệ: điều kiện đăng ký thí sinh có chứng chỉ IELTS Academic từ 5.5 (hoặc TOEFL iBT từ 62, hoặc TOEIC 4 kỹ năng từ 670 trong đó điểm các kỹ năng Speaking từ 140, Writing từ 140) trở lên. Riêng chương trình Cử nhân tài năng ISB – Kinh doanh, Cử nhân Asia Co-op, sinh viên sẽ được phân ngành sau 2 học kỳ theo nguyện vọng, chỉ tiêu, điểm GPA của 2 học kỳ.
(4): Chương trình song bằng UEH – Đối tác quốc tế: Chương trình đào tạo ĐHCQ UEH được đối tác quốc tế công nhận và cấp bằng (ngoài bằng ĐHCQ do UEH cấp). Sinh viên trúng tuyển, sau khi học xong giai đoạn tại UEH, nếu có nhu cầu và thỏa các điều kiện sẽ được lựa chọn chuyển sang học tiếp tại Trường đối tác và nhận bằng thứ 2 của đối tác
(5): Đối với chương trình đào tạo Quản trị kinh doanh: Sau khi hoàn thành kiến thức đại cương, kiến thức ngành, UEH sẽ khảo sát để sinh viên có thể chọn học 01 trong 03 hướng chương trình đào tạo Quản trị, Quản trị chất lượng, Quản trị khởi nghiệp và sẽ tổ chức mở các hướng chương trình theo nhu cầu nếu đáp ứng quy mô lớp tối thiểu.
(6): Sinh viên có thể đăng ký học chương trình song ngành tích hợp sau khi trúng tuyển để được cấp hai bằng trong thời gian tối ưu, chi tiết tại website https://tuyensinhdaihoc.ueh.edu.vn/ hoặc https://tuyensinh.ueh.edu.vn/
(7) Thí sinh trúng tuyển chương trình Công nghệ Logistics (hệ kỹ sư) hoặc Công nghệ Logistics tích hợp chứng chỉ quốc tế FIATA – Tiếng Anh toàn phần (hệ kỹ sư) sẽ được đăng ký xét tuyển vào chương trình đào tạo Kỹ sư tài năng Logistics thông minh (ngành Logistics và quản lý chuỗi cung ứng) khi nhập học theo chỉ tiêu, nguyện vọng thí sinh và thỏa điều kiện theo Quyết định số 2627/QĐ-BGDĐT ngày 17/9/2025 về việc ban hành Chuẩn chương trình đào tạo kỹ sư, thạc sĩ tài năng thuộc các lĩnh vực STEM. Đồng thời, thí sinh được xét học bổng theo Nghị định số 179/2026/NĐ-CP ngày 20/5/2026 về việc quy định chính sách học bổng cho người học các ngành khoa học cơ bản, kỹ thuật then chốt và công nghệ chiến lược của Chính phủ.
* Đối với các chương trình đào tạo (ngoại trừ chương trình Tiếng Anh thương mại) thí sinh có thể sử dụng tổ hợp xét tuyển có ngoại ngữ khác môn tiếng Anh để xét tuyển, gồm: Tiếng Hàn, Tiếng Đức, Tiếng Nga, Tiếng Nhật, Tiếng Pháp, Tiếng Trung.
✯Quy chế
Cách tính điểm xét tuyển được thiết kế riêng theo từng nhóm đối tượng:
- Thí sinh tốt nghiệp chương trình THPT, trung học nghề của Việt Nam
Điểm xét tuyển = Điểm thi x 60% + Điểm trung bình các năm học THPT x 40% + Điểm cộng (nếu có) + Điểm ưu tiên KV, ĐT (nếu có)
- Thí sinh (quốc tịch Việt Nam) tốt nghiệp chương trình THPT của nước ngoài
Điểm xét tuyển = Điểm trung bình các năm học THPT + Điểm cộng (nếu có) + Điểm ưu tiên KV, ĐT (nếu có)
Trong đó:
– Điểm thi:
+ Kỳ thi đánh giá năng lực do Đại học Quốc gia Thành phố Hồ Chí Minh tổ chức năm 2026, hoặc
– Điểm trung bình (ĐTB) các năm học THPT = (ĐTB cả năm lớp 10×1 + ĐTB cả năm lớp 11×2 + ĐTB cả năm lớp 12×3)/6
✯Thông tin khác
– Điểm cộng:
a) Thí sinh được xét tuyển thẳng nhưng không sử dụng quyền xét tuyển thẳng theo quy định tại điểm a, b khoản 2, điều 8 của Quy chế tuyển sinh các ngành đào tạo trình độ đại học và ngành Giáo dục Mầm non trình độ Cao đẳng hiện hành của Bộ GDĐT:
| Thí sinh đạt giải | Điểm thưởng
(thang 100) |
|
| Tất cả chương trình UEH | Giải nhất | 10,0 |
| Giải nhì | 8,0 | |
| Giải ba | 6,0 |
Ngoài ra, thí sinh được cộng Điểm khuyến khích chứng chỉ tiếng Anh quốc tế theo bảng điểm phần b (nếu có). Tổng Điểm thưởng và Điểm khuyến khích tối đa 10% theo thang điểm xét.
b) Thí sinh tốt nghiệp chương trình THPT, trung học nghề của Việt Nam
|
Điểm cộng |
Điểm xét thưởng
(Tối đa 5 điểm) |
Điểm khuyến khích
(Tối đa 5 điểm) |
|||
| Giải thưởng kỳ thi chọn HSG THPT cấp Tỉnh/TP* | Học 1 đến 3 năm tại Trường THPT Chuyên/ Năng khiếu |
Chứng chỉ tiếng Anh quốc tế |
|||
| Nhất | Nhì | Ba | IELTS (Academic) từ 6.0 (hoặc TOEFL iBT từ 73, hoặc TOEIC 4 kỹ năng từ 785 trong đó điểm các kỹ năng Speaking từ 160, Writing từ 150) trở lên | ||
| Tất cả chương trình | 5,0 | 4,0 | 3,0 | 2,0 | 5,0 |
*Lưu ý các môn đạt giải: Toán, Vật lý, Hoá học, Tiếng Anh, Ngữ văn, Lịch sử, Địa lí, Tin học, Giáo dục kinh tế và pháp luật, Sinh học, Công nghệ (Định hướng công nghiệp hoặc nông nghiệp).
c) Thí sinh (quốc tịch Việt Nam) tốt nghiệp chương trình THPT của nước ngoài
| Điểm xét thưởng | Điểm khuyến khích | |||
| Thang điểm chứng chỉ SAT |
Thang điểm chứng chỉ ACT |
Điểm xét thưởng | IELTS (Academic) từ 6.0 (hoặc TOEFL iBT từ 73, hoặc TOEIC 4 kỹ năng từ 785 trong đó điểm các kỹ năng Speaking từ 160, Writing từ 150) trở lên | |
| Tất cả chương trình đào tạo | 1296 – 1329 | 27 – 28 | 1,0 | 5,0 |
| 1330 – 1389 | 29 – 30 | 2,0 | ||
| 1390 – 1449 | 31 – 32 | 3,0 | ||
| 1450 – 1489 | 33 | 4,0 | ||
| 1490 (+) | 34 (+) | 5,0 | ||
Quy tắc quy đổi điểm xét tuyển: UEH quy đổi điểm các kỳ thi theo thang điểm 100, nguyên tắc quy đổi tương đương điểm trúng tuyển giữa các kỳ thi sẽ thực hiện theo hướng dẫn thống nhất của Bộ GDĐT, dự kiến công bố sau khi có kết quả thi tốt nghiệp THPT năm 2026.
Danh sách ngành đào tạo theo phương thức Kết hợp Học bạ+ V-ACT
✯Đối tượng
(2a): Các chương trình song bằng UEH – Đối tác quốc tế, chương trình tiếng Anh toàn phần (tuyển sinh riêng): điều kiện đăng ký thí sinh có chứng chỉ tiếng Anh IELTS Academic từ 5.5 (hoặc TOEFL iBT từ 62, hoặc TOEIC 4 kỹ năng từ 670 trong đó điểm các kỹ năng Speaking từ 140, Writing từ 140) trở lên.
(2b): Chương trình Kế toán tích hợp chứng chỉ nghề nghiệp quốc tế ICAEW; Kế toán tích hợp chứng chỉ nghề nghiệp quốc tế ACCA; Chương trình đào tạo nguồn nhân lực quốc tế cử nhân Tài chính – Ngân hàng song bằng UEH – Đại học Rennes, Pháp: điều kiện đăng ký là thí sinh có chứng chỉ tiếng Anh IELTS Academic từ 6.0 (hoặc TOEFL iBT từ 73, hoặc TOEIC 4 kỹ năng từ 785 trong đó điểm các kỹ năng Speaking từ 160, Writing từ 150) trở lên.
(2c): Chương trình Cử nhân Kiến trúc và thiết kế đô thị thông minh song bằng UEH – Đại học Auckland, New Zealand chưa yêu cầu trình độ tiếng Anh khi xét tuyển đầu vào (chỉ yêu cầu tiếng Anh IELTS từ 6.0-các kỹ năng từ 5.5 trở lên, khi xét chọn học bằng 2 của đối tác quốc tế)
(3): Chương trình Cử nhân tài năng ISB – Kinh doanh, Cử nhân Asia Co-op và Cử nhân tài năng ISB – Công nghệ: điều kiện đăng ký thí sinh có chứng chỉ IELTS Academic từ 5.5 (hoặc TOEFL iBT từ 62, hoặc TOEIC 4 kỹ năng từ 670 trong đó điểm các kỹ năng Speaking từ 140, Writing từ 140) trở lên. Riêng chương trình Cử nhân tài năng ISB – Kinh doanh, Cử nhân Asia Co-op, sinh viên sẽ được phân ngành sau 2 học kỳ theo nguyện vọng, chỉ tiêu, điểm GPA của 2 học kỳ.
(4): Chương trình song bằng UEH – Đối tác quốc tế: Chương trình đào tạo ĐHCQ UEH được đối tác quốc tế công nhận và cấp bằng (ngoài bằng ĐHCQ do UEH cấp). Sinh viên trúng tuyển, sau khi học xong giai đoạn tại UEH, nếu có nhu cầu và thỏa các điều kiện sẽ được lựa chọn chuyển sang học tiếp tại Trường đối tác và nhận bằng thứ 2 của đối tác
(5): Đối với chương trình đào tạo Quản trị kinh doanh: Sau khi hoàn thành kiến thức đại cương, kiến thức ngành, UEH sẽ khảo sát để sinh viên có thể chọn học 01 trong 03 hướng chương trình đào tạo Quản trị, Quản trị chất lượng, Quản trị khởi nghiệp và sẽ tổ chức mở các hướng chương trình theo nhu cầu nếu đáp ứng quy mô lớp tối thiểu.
(6): Sinh viên có thể đăng ký học chương trình song ngành tích hợp sau khi trúng tuyển để được cấp hai bằng trong thời gian tối ưu, chi tiết tại website https://tuyensinhdaihoc.ueh.edu.vn/ hoặc https://tuyensinh.ueh.edu.vn/
(7) Thí sinh trúng tuyển chương trình Công nghệ Logistics (hệ kỹ sư) hoặc Công nghệ Logistics tích hợp chứng chỉ quốc tế FIATA – Tiếng Anh toàn phần (hệ kỹ sư) sẽ được đăng ký xét tuyển vào chương trình đào tạo Kỹ sư tài năng Logistics thông minh (ngành Logistics và quản lý chuỗi cung ứng) khi nhập học theo chỉ tiêu, nguyện vọng thí sinh và thỏa điều kiện theo Quyết định số 2627/QĐ-BGDĐT ngày 17/9/2025 về việc ban hành Chuẩn chương trình đào tạo kỹ sư, thạc sĩ tài năng thuộc các lĩnh vực STEM. Đồng thời, thí sinh được xét học bổng theo Nghị định số 179/2026/NĐ-CP ngày 20/5/2026 về việc quy định chính sách học bổng cho người học các ngành khoa học cơ bản, kỹ thuật then chốt và công nghệ chiến lược của Chính phủ.
* Đối với các chương trình đào tạo (ngoại trừ chương trình Tiếng Anh thương mại) thí sinh có thể sử dụng tổ hợp xét tuyển có ngoại ngữ khác môn tiếng Anh để xét tuyển, gồm: Tiếng Hàn, Tiếng Đức, Tiếng Nga, Tiếng Nhật, Tiếng Pháp, Tiếng Trung.
✯Quy chế
Cách tính điểm xét tuyển được thiết kế riêng theo từng nhóm đối tượng:
- Thí sinh tốt nghiệp chương trình THPT, trung học nghề của Việt Nam
Điểm xét tuyển = Điểm thi x 60% + Điểm trung bình các năm học THPT x 40% + Điểm cộng (nếu có) + Điểm ưu tiên KV, ĐT (nếu có)
- Thí sinh (quốc tịch Việt Nam) tốt nghiệp chương trình THPT của nước ngoài
Điểm xét tuyển = Điểm trung bình các năm học THPT + Điểm cộng (nếu có) + Điểm ưu tiên KV, ĐT (nếu có)
Trong đó:
– Điểm thi:
+ Kỳ thi tốt nghiệp THPT năm 2026, trong đó có kết quả các môn thi theo tổ hợp xét tuyển của UEH
– Điểm trung bình (ĐTB) các năm học THPT = (ĐTB cả năm lớp 10×1 + ĐTB cả năm lớp 11×2 + ĐTB cả năm lớp 12×3)/6
✯Thông tin khác
– Điểm cộng:
a) Thí sinh được xét tuyển thẳng nhưng không sử dụng quyền xét tuyển thẳng theo quy định tại điểm a, b khoản 2, điều 8 của Quy chế tuyển sinh các ngành đào tạo trình độ đại học và ngành Giáo dục Mầm non trình độ Cao đẳng hiện hành của Bộ GDĐT:
| Thí sinh đạt giải | Điểm thưởng
(thang 100) |
|
| Tất cả chương trình UEH | Giải nhất | 10,0 |
| Giải nhì | 8,0 | |
| Giải ba | 6,0 |
Ngoài ra, thí sinh được cộng Điểm khuyến khích chứng chỉ tiếng Anh quốc tế theo bảng điểm phần b (nếu có). Tổng Điểm thưởng và Điểm khuyến khích tối đa 10% theo thang điểm xét.
b) Thí sinh tốt nghiệp chương trình THPT, trung học nghề của Việt Nam
|
Điểm cộng |
Điểm xét thưởng
(Tối đa 5 điểm) |
Điểm khuyến khích
(Tối đa 5 điểm) |
|||
| Giải thưởng kỳ thi chọn HSG THPT cấp Tỉnh/TP* | Học 1 đến 3 năm tại Trường THPT Chuyên/ Năng khiếu |
Chứng chỉ tiếng Anh quốc tế |
|||
| Nhất | Nhì | Ba | IELTS (Academic) từ 6.0 (hoặc TOEFL iBT từ 73, hoặc TOEIC 4 kỹ năng từ 785 trong đó điểm các kỹ năng Speaking từ 160, Writing từ 150) trở lên | ||
| Tất cả chương trình | 5,0 | 4,0 | 3,0 | 2,0 | 5,0 |
*Lưu ý các môn đạt giải: Toán, Vật lý, Hoá học, Tiếng Anh, Ngữ văn, Lịch sử, Địa lí, Tin học, Giáo dục kinh tế và pháp luật, Sinh học, Công nghệ (Định hướng công nghiệp hoặc nông nghiệp).
c) Thí sinh (quốc tịch Việt Nam) tốt nghiệp chương trình THPT của nước ngoài
| Điểm xét thưởng | Điểm khuyến khích | |||
| Thang điểm chứng chỉ SAT |
Thang điểm chứng chỉ ACT |
Điểm xét thưởng | IELTS (Academic) từ 6.0 (hoặc TOEFL iBT từ 73, hoặc TOEIC 4 kỹ năng từ 785 trong đó điểm các kỹ năng Speaking từ 160, Writing từ 150) trở lên | |
| Tất cả chương trình đào tạo | 1296 – 1329 | 27 – 28 | 1,0 | 5,0 |
| 1330 – 1389 | 29 – 30 | 2,0 | ||
| 1390 – 1449 | 31 – 32 | 3,0 | ||
| 1450 – 1489 | 33 | 4,0 | ||
| 1490 (+) | 34 (+) | 5,0 | ||
Quy tắc quy đổi điểm xét tuyển: UEH quy đổi điểm các kỳ thi theo thang điểm 100, nguyên tắc quy đổi tương đương điểm trúng tuyển giữa các kỳ thi sẽ thực hiện theo hướng dẫn thống nhất của Bộ GDĐT, dự kiến công bố sau khi có kết quả thi tốt nghiệp THPT năm 2026.
Danh sách ngành đào tạo theo phương thức Kết hợp Điểm THPT + Học bạ
Danh sách ngành đào tạo
(1): Chương trình mới tuyển sinh năm 2026.
(2a): Các chương trình song bằng UEH – Đối tác quốc tế, chương trình tiếng Anh toàn phần (tuyển sinh riêng): điều kiện đăng ký thí sinh có chứng chỉ tiếng Anh IELTS Academic từ 5.5 (hoặc TOEFL iBT từ 62, hoặc TOEIC 4 kỹ năng từ 670 trong đó điểm các kỹ năng Speaking từ 140, Writing từ 140) trở lên.
(2b): Chương trình Kế toán tích hợp chứng chỉ nghề nghiệp quốc tế ICAEW; Kế toán tích hợp chứng chỉ nghề nghiệp quốc tế ACCA; Chương trình đào tạo nguồn nhân lực quốc tế cử nhân Tài chính – Ngân hàng song bằng UEH – Đại học Rennes, Pháp: điều kiện đăng ký là thí sinh có chứng chỉ tiếng Anh IELTS Academic từ 6.0 (hoặc TOEFL iBT từ 73, hoặc TOEIC 4 kỹ năng từ 785 trong đó điểm các kỹ năng Speaking từ 160, Writing từ 150) trở lên.
(2c): Chương trình Cử nhân Kiến trúc và thiết kế đô thị thông minh song bằng UEH – Đại học Auckland, New Zealand chưa yêu cầu trình độ tiếng Anh khi xét tuyển đầu vào (chỉ yêu cầu tiếng Anh IELTS từ 6.0-các kỹ năng từ 5.5 trở lên, khi xét chọn học bằng 2 của đối tác quốc tế)
(3): Chương trình Cử nhân tài năng ISB – Kinh doanh, Cử nhân Asia Co-op và Cử nhân tài năng ISB – Công nghệ: điều kiện đăng ký thí sinh có chứng chỉ IELTS Academic từ 5.5 (hoặc TOEFL iBT từ 62, hoặc TOEIC 4 kỹ năng từ 670 trong đó điểm các kỹ năng Speaking từ 140, Writing từ 140) trở lên. Riêng chương trình Cử nhân tài năng ISB – Kinh doanh, Cử nhân Asia Co-op, sinh viên sẽ được phân ngành sau 2 học kỳ theo nguyện vọng, chỉ tiêu, điểm GPA của 2 học kỳ.
(4): Chương trình song bằng UEH – Đối tác quốc tế: Chương trình đào tạo ĐHCQ UEH được đối tác quốc tế công nhận và cấp bằng (ngoài bằng ĐHCQ do UEH cấp). Sinh viên trúng tuyển, sau khi học xong giai đoạn tại UEH, nếu có nhu cầu và thỏa các điều kiện sẽ được lựa chọn chuyển sang học tiếp tại Trường đối tác và nhận bằng thứ 2 của đối tác
(5): Đối với chương trình đào tạo Quản trị kinh doanh: Sau khi hoàn thành kiến thức đại cương, kiến thức ngành, UEH sẽ khảo sát để sinh viên có thể chọn học 01 trong 03 hướng chương trình đào tạo Quản trị, Quản trị chất lượng, Quản trị khởi nghiệp và sẽ tổ chức mở các hướng chương trình theo nhu cầu nếu đáp ứng quy mô lớp tối thiểu.
BẢNG DANH SÁCH TỔ HỢP
| STT | Mã tổ hợp | Tên tổ hợp môn | Mã môn thi |
| 1 | A00 | Toán, Vật lí, Hóa học | TO - LI - HO |
| 2 | A01 | Toán, Vật lí, Tiếng Anh | TO - LI - N1 |
| 3 | D01 | Toán, Ngữ văn, Tiếng Anh | TO - VA - N1 |
| 4 | D07 | Toán, Hóa học, Tiếng Anh | TO - HO - N1 |
| 5 | D09 | Toán, Lịch sử, Tiếng Anh | TO - SU - N1 |
| 6 | V00 | Toán, Vật lí, Vẽ Mỹ thuật | TO - LI - NK1 |
| 7 | D14 | Ngữ văn, Lịch sử, Tiếng Anh | VA - SU - N1 |
| 8 | X25 | Toán, Giáo dục Kinh tế và pháp luật, Tiếng Anh | TO - KTPL - N1 |
| 9 | X26 | Toán, Tin học, Tiếng Anh | TO - TI - N1 |
| 10 | AH3 | Toán, Vật lí, Tiếng Hàn | TO - LI - N7 |
| 11 | D26 | Toán, Vật lí, Tiếng Đức | TO - LI - N5 |
| 12 | D27 | Toán, Vật lí, Tiếng Nga | TO - LI - N2 |
| 13 | D28 | Toán, Vật lí, Tiếng Nhật | TO - LI - N6 |
| 14 | D29 | Toán, Vật lí, Tiếng Pháp | TO - LI - N3 |
| 15 | D30 | Toán, Vật lí, Tiếng Trung | TO - LI - N4 |
| 16 | DD2 | Toán, Ngữ văn, Tiếng Hàn | TO - VA - N7 |
| 17 | D02 | Toán, Ngữ văn, Tiếng Nga | TO - VA - N2 |
| 18 | D03 | Toán, Ngữ văn, Tiếng Pháp | TO - VA - N3 |
| 19 | D04 | Toán, Ngữ văn, Tiếng Trung | TO - VA - N4 |
| 20 | D05 | Toán, Ngữ văn, Tiếng Đức | TO - VA - N5 |
| 21 | D06 | Toán, Ngữ văn, Tiếng Nhật | TO - VA - N6 |
| 22 | AH2 | Toán, Hóa học, Tiếng Hàn | TO - HO - N7 |
| 23 | D21 | Toán, Hóa học, Tiếng Đức | TO - HO - N5 |
| 24 | D22 | Toán, Hóa học, Tiếng Nga | TO - HO - N2 |
| 25 | D23 | Toán, Hóa học, Tiếng Nhật | TO - HO - N6 |
| 26 | D24 | Toán, Hóa học, Tiếng Pháp | TO - HO - N3 |
| 27 | D25 | Toán, Hóa học, Tiếng Trung | TO - HO - N4 |
| 28 | AH5 | Toán, Lịch sử, Tiếng Hàn | TO - SU - N7 |
| 29 | D36 | Toán, Lịch sử, Tiếng Đức | TO - SU - N5 |
| 30 | D37 | Toán, Lịch sử, Tiếng Nga | TO - SU - N2 |
| 31 | D38 | Toán, Lịch sử, Tiếng Nhật | TO - SU - N6 |
| 32 | D39 | Toán, Lịch sử, Tiếng Pháp | TO - SU - N3 |
| 33 | D40 | Toán, Lịch sử, Tiếng Trung | TO - SU - N4 |
| 34 | X29 | Toán, Giáo dục Kinh tế và pháp luật, Tiếng Nga | TO - KTPL - N2 |
| 35 | X33 | Toán, Giáo dục Kinh tế và pháp luật, Tiếng Pháp | TO - KTPL - N3 |
| 36 | X37 | Toán, Giáo dục Kinh tế và pháp luật, Tiếng Trung | TO - KTPL - N4 |
| 37 | X41 | Toán, Giáo dục Kinh tế và pháp luật, Tiếng Đức | TO - KTPL - N5 |
| 38 | X45 | Toán, Giáo dục Kinh tế và pháp luật, Tiếng Nhật | TO - KTPL - N6 |
| 39 | X49 | Toán, Giáo dục Kinh tế và pháp luật, Tiếng Hàn | TO - KTPL - N7 |
| 40 | X30 | Toán, Tin học, Tiếng Nga | TO - TI - N2 |
| 41 | X34 | Toán, Tin học, Tiếng Pháp | TO - TI - N3 |
| 42 | X38 | Toán, Tin học, Tiếng Trung | TO - TI - N4 |
| 43 | X42 | Toán, Tin học, Tiếng Đức | TO - TI - N5 |
| 44 | X46 | Toán, Tin học, Tiếng Nhật | TO - TI - N6 |
| 45 | X50 | Toán, Tin học, Tiếng Hàn | TO - TI - N7 |
Điểm chuẩn
Xem điểm chuẩn Trường Đại Học Kinh Tế TPHCM các năm Tại đây
Học phí
Mức học phí trung bình năm học 2026-2027 tại KSA (TP. Hồ Chí Minh) theo bảng sau. Học phí tại KSV (UEH Mekong – Vĩnh Long) tương đương 60% học phí KSA. Lộ trình điều chỉnh học phí hằng năm không quá 10%.
| STT | Chương trình | Học phí |
|---|---|---|
| 1 | Các chương trình tiên tiến quốc tế (đã kiểm định quốc tế) | Tiếng Việt: 1.400.000 đ/tín chỉ; Tiếng Anh: x 1,4; Thực hành: x 1,2
(Chương trình Tiếng Việt: khoảng 50 – 55 triệu đồng/năm; Chương trình Tiếng Anh bán phần: khoảng 55 – 60 triệu đồng/năm; Chương trình Tiếng Anh toàn phần: khoảng 65-75 triệu đồng/năm) |
| 2 | Các chương trình tiên tiến | Tiếng Việt: 1.200.000 đ/tín chỉ; Tiếng Anh: x 1,4; Thực hành: x 1,2
(Chương trình Tiếng Việt: khoảng 40 – 50 triệu đồng/năm; Chương trình Tiếng Anh bán phần: khoảng 50 – 55 triệu đồng/năm; Chương trình Tiếng Anh toàn phần: 55-60 triệu đồng/năm) |
|
3 |
Chương trình tích hợp chứng chỉ nghề nghiệp quốc tế (ACCA và ICAEW) | Tiếng Việt: 1.400.000 đ/tín chỉ; Tiếng Anh: 1.960.000 đ/tín chỉ
(Khoảng 60 – 65 triệu đồng/năm) |
|
4 |
Chương trình song bằng quốc tế (bằng ĐHCQ UEH và bằng đối tác quốc tế) | Học phí từ 70 triệu đồng/năm tùy theo từng chương trình với đối tác |
|
5 |
Cử nhân tài năng ISB – Kinh doanh
Cử nhân tài năng ISB – Công nghệ |
Tiếng Việt: 1.400.000 đ/tín chỉ; Tiếng Anh: 1.960.000đ/tín chỉ
(Khoảng 70-75 triệu đồng/năm) |
|
6 |
Asia Co-op | Tiếng Việt: 1.400.000 đ/tín chỉ; Tiếng Anh: 1.960.000 đ/tín chỉ; Mode Coop: 3.290.000 đ/tín chỉ
(Khoảng 80 triệu đồng/năm) |
File PDF đề án
Giới thiệu trường

- Tên trường: Trường Đại học Kinh tế Thành phố Hồ Chí Minh
- Mã trường: KSA
- Tên tiếng Anh: University of Economics Ho Chi Minh City
- Tên viết tắt: UEH
- Địa chỉ: 59C Nguyễn Ðình Chiểu, Phường Xuân Hòa, TP.HCM
- Website: https://ueh.edu.vn/
Đại học Kinh tế TP. Hồ Chí Minh là một trong các trường đại học trọng điểm của quốc gia, sau 48 năm hình thành và phát triển, với đội ngũ giáo sư, giảng viên được đào tạo từ các trường danh tiếng trong và ngoài nước, có chuyên môn sâu, uy tín khoa học cao, UEH đã có nhiều đóng góp thiết thực trong công tác nghiên cứu khoa học thông qua nhiều công trình công bố quốc tế, các đề tài nghiên cứu trọng điểm cấp nhà nước, cấp địa phương, các nghiên cứu ứng dụng vào thực tiễn; Mạng lưới hợp tác quốc tế rộng khắp với hơn 125 đối tác giáo dục quốc tế đến từ các quốc gia lớn trên thế giới như: Hoa Kỳ, Pháp, Australia, New Zealand, Hà Lan, Hàn Quốc, Singapore,… Đặc biệt, nhà trường đã đào tạo hàng trăm ngàn cán bộ, nhà kinh tế, nhà quản lý có trình độ đại học và sau đại học cho cả nước; đảm bảo chất lượng, uy tín đã và đang đảm nhận các vị trí quan trọng tại các cơ quan quản lý nhà nước; các doanh nghiệp trong và ngoài nước; lãnh đạo, giảng viên các trường đại học, cao đẳng,...
Tháng 10/2023, Thủ tướng Chính phủ đã ký Quyết định 1146/QĐ-TTg về việc chuyển Trường Đại học Kinh tế TP. Hồ Chí Minh (UEH) thành Đại học, chính thức trở thành 1 trong 7 cơ sở giáo dục đại học tại Việt Nam hoạt động theo mô hình “Đại học đa ngành, đa lĩnh vực”, đánh dấu cột mốc quan trọng UEH chính thức nâng cấp mô hình quản trị. bên cạnh Phân hiệu UEH Vĩnh Long, UEH đã chính thức thành lập 03 Trường thành viên thuộc UEH gồm:
- Trường Kinh doanh UEH
- Trường Kinh tế, Luật và Quản lý nhà nước UEH
- Trường Công nghệ và Thiết kế UEH
Từ những thành tích xuất sắc trong quá trình xây dựng và phát triển, tập thể cán bộ, giảng viên và nhân viên Trường Đại học Kinh tế TP. Hồ Chí Minh đã được Chủ tịch nước trao tặng 02 Huân chương Lao động hạng Ba (1986), 02 Huân chương Lao động hạng Nhì (1991), 02 Huân chương Lao động hạng Nhất (1996), Huân chương Độc lập hạng Ba (2001), Huân chương Độc lập hạng Nhì (2010), Huân chương Độc lập hạng Nhất năm (2021) và danh hiệu Anh hùng Lao động (2006). Ngoài ra, theo quyết định của Bộ GD&ĐT, Trường Đại học Kinh tế TP. Hồ Chí Minh nằm trong Top 10 đại học công bố quốc tế uy tín nhiều nhất Việt Nam (2019), Top 05 trường đại học công bố quốc tế uy tín nhiều nhất và đứng đầu về công bố quốc tế trong lĩnh vực kinh tế, kinh doanh tại Việt Nam (2020). Theo BXH QS Asia 2024, UEH đạt Top 301+ các Đại học tốt nhất Châu Á.