Đề án tuyển sinh
Đề án tuyển sinh Đại Học Kinh Tế Quốc Dân 2027, 2026 và các năm mới nhất
Nội dung được đồng bộ từ trang đề án tuyển sinh của Tuyensinh247 để học sinh có thể đọc trực tiếp ngay trên hệ thống.
Ảnh minh họa đề án tuyển sinh
Đề án tuyển sinh NEU, các ngành của Đại Học Kinh Tế Quốc Dân, phương thức xét tuyển, điểm chuẩn 2026 và 3 năm gần đây, tổ hợp môn xét tuyển, khối thi, chỉ tiêu tuyển sinh 2027, ...
Đề án tuyển sinh Đại Học Kinh Tế Quốc Dân 2027
Thông tin tuyển sinh Đại Học Kinh Tế Quốc Dân (NEU) năm 2027
Ngày 26/6, Đại học Kinh tế Quốc dân công bố phương hướng tuyển sinh đại học năm 2027. So với các năm trước, nhà trường dự kiến bỏ phương thức xét kết hợp giữa chứng chỉ tiếng Anh quốc tế như IELTS, TOEFL với điểm bài thi đánh giá năng lực, đánh giá tư duy như HSA (Đại học Quốc gia Hà Nội tổ chức), V-ACT (Đại học Quốc gia TPHCM tổ chức) hoặc TSA (Đại học Bách khoa Hà Nội tổ chức).
Thay vào đó, nhà trường dự kiến chỉ xét tuyển độc lập bằng điểm thi đánh giá năng lực, đánh giá tư duy như HSA, V-ACT, TSA.
Bên cạnh đó, trong năm tới, lần đầu tiên Đại học Kinh tế Quốc dân sẽ sử dụng thêm kết quả kỳ thi SPT do Đại học Sư phạm Hà Nội tổ chức.
Đối với các bài thi đánh giá năng lực, tư duy quốc tế, nhà trường vẫn xét độc lập điểm SAT, ACT, A-Level.
Đại học Kinh tế Quốc dân thông báo về phương hướng tuyển sinh đại học chính quy năm 2027 của ĐH KTQD như sau:
1. Xét tuyển thẳng
-
Xét tuyển đối tượng theo quy chế của Bộ GDĐT và quy định của ĐH KTQD (giữ ổn định như năm 2026);
-
Có chính sách cụ thể để khuyến khích/thu hút sinh viên quốc tế.
2. Xét tuyển dựa vào điểm thi TN THPT và các bài thi đánh giá năng lực/tư duy trong nước và quốc tế (phản ánh năng lực học tập cốt lõi)
-
Xét tuyển các đối tượng:
-
Thí sinh có bài thi đánh giá năng lực/tư duy quốc tế SAT, ACT, A-Level;
-
Thí sinh có bài thi đánh giá năng lực/tư duy trong nước HSA, V-ACT, TSA, SPT;
-
Thí sinh có điểm thi TN THPT năm 2027 với các tổ hợp A00; A01; D01; D07. Thí sinh cần đạt ngưỡng đầu vào theo quy định hàng năm của ĐH KTQD và có thể sử dụng điểm quy đổi chứng chỉ tiếng Anh quốc tế thay cho môn tiếng Anh trong xét tuyển.
-
-
Mức điểm cụ thể các bài thi đánh giá năng lực/tư duy trong nước và quốc tế; điểm quy đổi chứng chỉ tiếng Anh quốc tế sẽ được công bố trong Đề án tuyển sinh vào tháng 12/2026.
3. Khuyến khích/ưu tiên (cộng điểm thưởng) các thí sinh chứng chỉ ngoại ngữ quốc tế
-
Với các thí sinh có chứng chỉ tiếng Anh quốc tế: IELTS, TOEFL iBT, TOEIC:
| TT | Mức điểm | Điểm thưởng | Ghi chú |
| 1 | IELTS = 5.5 (hoặc tương đương) |
Mức điểm cụ thể sẽ được công bố trong Đề án tuyển sinh vào tháng 12/2026
|
Cộng vào điểm xét tuyển quy đổi tương đương trên thang điểm 30
|
| 2 | IELTS = 6.0 (hoặc tương đương) | ||
| 3 | IELTS = 6.5 (hoặc tương đương) | ||
| 4 | IELTS = 7.0 (hoặc tương đương) | ||
| 5 | IELTS = 7.5 (hoặc tương đương) |
Với các thí sinh có chứng chỉ ngoại ngữ quốc tế (tiếng Trung Quốc; tiếng Nhật; tiếng Hàn Quốc; tiếng Pháp; tiếng Đức): Quy định cụ thể về các mức điểm của chứng chỉ ngoại ngữ và mức điểm thưởng sẽ được công bố trong Đề án tuyển sinh vào tháng 12/2026.
Trên đây là thông tin về phương thức tuyển sinh của Đại học Kinh tế quốc dân 2027. Đề án tuyển sinh 2027 của trường sẽ được cập nhật trong thời gian tới, các em có thể tham khảo đề án 2026 đăng tải bên dưới.
Phương thức xét tuyển năm 2026
✯Đối tượng
(1) Đối tượng dự tuyển được xác định tại thời điểm xét tuyển (trước khi công bố kết quả xét tuyển chính thức), bao gồm:
a) Người đã được công nhận tốt nghiệp THPT (TN THPT) của Việt Nam hoặc có bằng tốt nghiệp của nước ngoài được công nhận trình độ tương đương;
b) Người đã có bằng tốt nghiệp trung cấp ngành nghề thuộc cùng nhóm ngành dự tuyển và đã hoàn thành đủ yêu cầu khối lượng kiến thức văn hóa cấp THPT theo quy định của pháp luật.
(2) Đối tượng dự tuyển quy định tại khoản 1 mục này phải đáp ứng các điều kiện sau:
a) Đạt ngưỡng đầu vào theo quy định;
b) Có đủ sức khỏe để học tập theo quy định hiện hành;
c) Có đủ thông tin cá nhân, hồ sơ dự tuyển theo quy định.
(3) Đại học có quy định cụ thể về đối tượng, điều kiện dự tuyển cho mỗi phương thức tuyển sinh.
(4) Đối với thí sinh khuyết tật bị suy giảm khả năng học tập có nguyện vọng được đăng ký dự tuyển, trong khả năng cho phép Đại học xem xét cho theo học các ngành phù hợp với điều kiện sức khỏe của thí sinh.
✯Quy chế
ĐXT = [Tổng điểm 03 môn + Điểm cộng (nếu có) + Điểm ưu tiên (nếu có)
Tổng điểm 3 môn xét tuyển theo các tổ hợp A00 (Toán, Lý Hóa); A01 (Toán, Lý, Anh); D01 (Toán, Văn, Anh); D07 (Toán, Hóa, Anh)
Điểm cộng dành cho các thí sinh diện ưu tiên xét tuyển theo quy chế của Bộ GDĐT và theo thông báo ủa ĐH KTQD
Xét theo kết quả điểm thi TN THPT năm 2026 áp dụng cho các đối tượng thí sinh có điểm thi TN THPT năm 2026 bao gồm thí sinh liên thông cao đẳng lên đại học chính quy; áp dụng cho tất cả các mã tuyển sinh năm 2026 của ĐHKTQD tại mục 4.ĐHKTQD sử dụng 04 tổ hợp là A00 (Toán-Lý-Hóa), A01 (Toán-Lý-Anh), D01 (ToánVăn-Anh), D07 (Toán-Hóa-Anh).
Danh sách ngành đào tạo theo phương thức Điểm thi THPT năm 2026
✯Đối tượng
Xét tuyển thẳng áp dụng cho các đối tượng theo Điều 8 Quy chế tuyển sinh của Bộ GDĐT và theo quy định của ĐHKQTD, cụ thể như sau:
Thí sinh đoạt giải nhất, nhì, ba trong kỳ thi chọn học sinh giỏi quốc gia, quốc tế do Bộ GDĐT tổ chức, cử tham gia; thời gian đạt giải không quá 03 năm tính đến thời điểm xét tuyển thẳng và TN THPT năm 2026 được xét tuyển thẳng vào các ngành/chương trình đào tạo thí sinh đăng ký theo chỉ tiêu phân bổ của ĐHKQTD.
Thí sinh đoạt giải nhất trong kỳ thi khoa học kỹ thuật cấp quốc gia, quốc tế do Bộ GDĐT tổ chức, cử tham gia; thời gian đạt giải không quá 03 năm tính đến thời điểm xét tuyển thẳng và TN THPT năm 2026 được xét tuyển thẳng vào các ngành theo danh mục thông báo của ĐHKQTD.
Đối với các thí sinh đối tượng khác theo thông báo cụ thể của ĐHKQTD.
Danh sách ngành đào tạo theo phương thức ƯTXT, XT thẳng năm 2026
✯Đối tượng
- Thí sinh có chứng chỉ tiếng Anh quốc tế IELTS từ 5.5 hoặc TOEFL iBT từ 46 hoặc TOEIC (4 kỹ năng: L&R 785, S 160 &W 150) trở lên kết hợp với điểm thi tốt nghiệp THPT năm 2026 của môn Toán và 01 môn khác môn tiếng Anh thuộc các tổ hợp xét tuyển của ĐHKTQD (Văn, Lý, Hoá) (PTXT4).
Các chứng chỉ tiếng Anh quốc tế IELTS/TOEFL iBT/TOEIC được các tổ chức quốc tế cấp từ ngày 01/6/2024 đến thời điểm kết thúc nộp hồ sơ xét tuyển kết hợp vào ĐHCQ năm 2026.
✯Quy chế
Thí sinh có CCTAQT kết hợp với kết quả thi TN THPT năm 2026:
Công thức tính ĐXT theo thang 30:
ĐXT = [Tổng điểm 2 môn + Điểm quy đổi CCTAQT] + Điểm ưu tiên (nếu có)
Tổng điểm 02 môn là điểm thi TN THPT năm 2026 môn Toán và 01 môn trong các môn Văn, Lý hoặc Hóa.
Điểm quy đổi CCTAQT sang thang điểm 10 theo quy định của ĐH KTQD
- Lưu ý: ĐHKTQD không chấp nhận đối với tất cả các chứng chỉ có hình thức thi "Home edition". Các chứng chỉ tiếng Anh quốc tế được quy đổi điểm như sau:
| IELTS | TOEFL iBT | TOEIC (L&R/S/W) | Điểm quy đổi |
| 7.5 - 9.0 | 102 trở lên | 965/190/190 trở lên | 10 |
| 7.0 | 94 - 101 | 945/180/180 | 9.5 |
| 6.5 | 79 - 93 | 890/170/170 | 9.0 |
| 6.0 | 60 - 78 | 840/160/160 | 8.5 |
| 5.5 | 46 - 59 | 785/160/150 | 8.0 |
- Quy tắc quy đổi tương đương ngưỡng đầu vào và điểm trúng tuyển giữa các tổ hợp, phương thức tuyển sinh
+ Quy đổi ngưỡng đầu vào: Đại học sẽ công bố theo kế hoạch chung của Bộ GDĐT. Ngoài ra, đối với phương thức xét tuyển kết hợp, ngưỡng đầu vào là điều kiện nộp hồ sơ của từng đối tượng trong mỗi nhóm xét tuyển kết hợp.
+ Quy đổi điểm trúng tuyển (độ lệch điểm): Đại học sẽ công bố theo kế hoạch chung của Bộ GDĐT, thời gian công bố muộn nhất cùng thời gian công bố ngưỡng bảo đảm chất lượng đầu vào.
Danh sách ngành đào tạo theo phương thức CCTA Quốc tế kết hợp điểm thi tốt nghiệp năm 2026
✯Điều kiện xét tuyển
- Thí sinh có chứng chỉ quốc tế SAT từ 1200 điểm trở lên hoặc ACT từ 26 điểm trở lên
- SAT, ACT được các tổ chức quốc tế cấp từ ngày 01/6/2024 đến thời điểm kết thúc nộp hồ sơ xét tuyển kết hợp vào ĐHCQ năm 2026.
- Thí sinh khi dự thi SAT, ACT cần đăng ký mã của Đại học Kinh tế quốc dân như sau: với tổ chức thi SAT là 7793-National Economics University và ACT là 1767-National Economics University. Nếu thí sinh đã dự thi mà chưa đăng ký mã của ĐHKTQD thì cần đăng ký lại với tổ chức thi SAT hoặc ACT.
✯Quy chế
Thí sinh có chứng chỉ SAT, ACT:
Công thức tính điểm xét tuyển (ĐXT) theo thang 30:
ĐXT = Điểm quy đổi tương đương + Điểm ưu tiên (nếu có)
Danh sách ngành đào tạo theo phương thức Thí sinh có chứng chỉ SAT, ACT năm 2026
✯Đối tượng
Đối tượng, điều kiện tuyển sinh theo quy chế tuyển sinh đại học hiện hành của Bộ Giáo dục và Đào tạo (GDĐT) và của ĐHKTQD, cụ thể như sau:
(1) Đối tượng dự tuyển được xác định tại thời điểm xét tuyển (trước khi công bố kết quả xét tuyển chính thức), bao gồm:
a) Người đã được công nhận tốt nghiệp THPT (TN THPT) của Việt Nam hoặc có bằng tốt nghiệp của nước ngoài được công nhận trình độ tương đương;
b) Người đã có bằng tốt nghiệp trung cấp ngành nghề thuộc cùng nhóm ngành dự tuyển và đã hoàn thành đủ yêu cầu khối lượng kiến thức văn hóa cấp THPT theo quy định của pháp luật.
(2) Đối tượng dự tuyển quy định tại khoản 1 mục này phải đáp ứng các điều kiện sau:
a) Đạt ngưỡng đầu vào theo quy định;
b) Có đủ sức khỏe để học tập theo quy định hiện hành;
c) Có đủ thông tin cá nhân, hồ sơ dự tuyển theo quy định.
(3) Đại học có quy định cụ thể về đối tượng, điều kiện dự tuyển cho mỗi phương thức tuyển sinh.
(4) Đối với thí sinh khuyết tật bị suy giảm khả năng học tập có nguyện vọng được đăng ký dự tuyển, trong khả năng cho phép Đại học xem xét cho theo học các ngành phù hợp với điều kiện sức khỏe của thí sinh.
✯Điều kiện xét tuyển
Thí sinh có điểm thi đánh giá năng lực của ĐHQG Hà Nội (HSA) từ 85 điểm trở lên
✯Quy chế
Thí sinh có kết quả HSA:
ĐXT = Điểm quy đổi tương đương + Điểm ưu tiên (nếu có)
Điểm quy đổi tương đương HSA với điểm thi TN THPT năm 2026
Điểm thi HSA có thời hạn trong các năm 2024, 2025, 2026
Danh sách ngành đào tạo theo phương thức Điểm ĐGNL HSA năm 2026
✯Đối tượng
Đối tượng, điều kiện tuyển sinh theo quy chế tuyển sinh đại học hiện hành của Bộ Giáo dục và Đào tạo (GDĐT) và của ĐHKTQD, cụ thể như sau:
(1) Đối tượng dự tuyển được xác định tại thời điểm xét tuyển (trước khi công bố kết quả xét tuyển chính thức), bao gồm:
a) Người đã được công nhận tốt nghiệp THPT (TN THPT) của Việt Nam hoặc có bằng tốt nghiệp của nước ngoài được công nhận trình độ tương đương;
b) Người đã có bằng tốt nghiệp trung cấp ngành nghề thuộc cùng nhóm ngành dự tuyển và đã hoàn thành đủ yêu cầu khối lượng kiến thức văn hóa cấp THPT theo quy định của pháp luật.
(2) Đối tượng dự tuyển quy định tại khoản 1 mục này phải đáp ứng các điều kiện sau:
a) Đạt ngưỡng đầu vào theo quy định;
b) Có đủ sức khỏe để học tập theo quy định hiện hành;
c) Có đủ thông tin cá nhân, hồ sơ dự tuyển theo quy định.
(3) Đại học có quy định cụ thể về đối tượng, điều kiện dự tuyển cho mỗi phương thức tuyển sinh.
(4) Đối với thí sinh khuyết tật bị suy giảm khả năng học tập có nguyện vọng được đăng ký dự tuyển, trong khả năng cho phép Đại học xem xét cho theo học các ngành phù hợp với điều kiện sức khỏe của thí sinh.
✯Điều kiện xét tuyển
Thí sinh có điểm thi đánh giá năng lực của ĐHQG TPHCM (V-ACT) từ 700 điểm trở lên
✯Quy chế
Thí sinh có kết quả V-ACT:
ĐXT = Điểm quy đổi tương đương + Điểm ưu tiên (nếu có)
Điểm quy đổi tương đương V-ACT với điểm thi TN THPT năm 2026.
Điểm thi V-ACT có thời hạn trong các năm 2024, 2025, 2026
Danh sách ngành đào tạo theo phương thức Điểm ĐGNL V-ACT năm 2026
✯Đối tượng
Đối tượng, điều kiện tuyển sinh theo quy chế tuyển sinh đại học hiện hành của Bộ Giáo dục và Đào tạo (GDĐT) và của ĐHKTQD, cụ thể như sau:
(1) Đối tượng dự tuyển được xác định tại thời điểm xét tuyển (trước khi công bố kết quả xét tuyển chính thức), bao gồm:
a) Người đã được công nhận tốt nghiệp THPT (TN THPT) của Việt Nam hoặc có bằng tốt nghiệp của nước ngoài được công nhận trình độ tương đương;
b) Người đã có bằng tốt nghiệp trung cấp ngành nghề thuộc cùng nhóm ngành dự tuyển và đã hoàn thành đủ yêu cầu khối lượng kiến thức văn hóa cấp THPT theo quy định của pháp luật.
(2) Đối tượng dự tuyển quy định tại khoản 1 mục này phải đáp ứng các điều kiện sau:
a) Đạt ngưỡng đầu vào theo quy định;
b) Có đủ sức khỏe để học tập theo quy định hiện hành;
c) Có đủ thông tin cá nhân, hồ sơ dự tuyển theo quy định.
(3) Đại học có quy định cụ thể về đối tượng, điều kiện dự tuyển cho mỗi phương thức tuyển sinh.
(4) Đối với thí sinh khuyết tật bị suy giảm khả năng học tập có nguyện vọng được đăng ký dự tuyển, trong khả năng cho phép Đại học xem xét cho theo học các ngành phù hợp với điều kiện sức khỏe của thí sinh.
✯Điều kiện xét tuyển
Thí sinh có điểm thi đánh giá tư duy của ĐH Bách khoa Hà Nội (TSA) từ 60 điểm trở lên
✯Quy chế
Thí sinh có kết quả TSA:
ĐXT = Điểm quy đổi tương đương + Điểm ưu tiên (nếu có)
Điểm quy đổi tương đương TSA với điểm thi TN THPT năm 2026
Đểm thi TSA có thời hạn trong các năm 2024, 2025, 2026
Danh sách ngành đào tạo theo phương thức Điểm Đánh giá Tư duy năm 2026
✯Điều kiện xét tuyển
- Thí sinh có kết quả HSA kết hợp với CCTAQT: HSA từ 85 điểm trở lên.
- IELTS từ 5.5, TOEFL iBT từ 46, TOEIC (4 kỹ năng: L&R 785, S 160 & W 150) trở lên. Các CCTAQT được các tổ chức quốc tế cấp từ ngày 01/6/2024 đến thời điểm kết thúc nộp hồ sơ xét tuyển kết hợp vào ĐHCQ năm 2026.
✯Quy chế
Thí sinh có CCTAQT kết hợp với kết quả HSA:
Công thức tính ĐXT theo thang 30:
ĐXT = [Điểm quy đổi tương đương*2/3+Điểm quy đổi CCTAQT] + Điểm ưu tiên (nếu có)
Điểm quy đổi tương đương HSA với điểm thi TN THPT năm 2026.
Điểm quy đổi CCTAQT sang thang điểm 10 theo quy định của ĐH KTQD.
|
IELTS |
TOEFLiBT |
TOEIC (L&R/S/W) |
Điểm quy đổi |
|
7.5 - 9.0 |
102 trở lên |
965/190/190 trở lên |
10 |
|
7.0 |
94-101 |
945/180/180 |
9.5 |
|
6.5 |
79-93 |
890/170/170 |
9.0 |
|
6.0 |
60-78 |
840/160/160 |
8.5 |
|
5.5 |
46-59 |
785/160/150 |
8.0 |
Danh sách ngành đào tạo theo phương thức Kết hợp HSA với CCTAQT năm 2026
✯Điều kiện xét tuyển
- Thí sinh có chứng chỉ quốc tế SAT từ 1200 điểm trở lên hoặc ACT từ 26 điểm trở lên
- SAT, ACT được các tổ chức quốc tế cấp từ ngày 01/6/2024 đến thời điểm kết thúc nộp hồ sơ xét tuyển kết hợp vào ĐHCQ năm 2026.
- Thí sinh khi dự thi SAT, ACT cần đăng ký mã của Đại học Kinh tế quốc dân như sau: với tổ chức thi SAT là 7793-National Economics University và ACT là 1767-National Economics University. Nếu thí sinh đã dự thi mà chưa đăng ký mã của ĐHKTQD thì cần đăng ký lại với tổ chức thi SAT hoặc ACT.
✯Quy chế
Thí sinh có chứng chỉ SAT, ACT:
Công thức tính điểm xét tuyển (ĐXT) theo thang 30:
ĐXT = Điểm quy đổi tương đương + Điểm ưu tiên (nếu có)
Danh sách ngành đào tạo theo phương thức Thí sinh có chứng chỉ SAT, ACT năm 2026
✯Đối tượng
Đối tượng, điều kiện tuyển sinh theo quy chế tuyển sinh đại học hiện hành của Bộ Giáo dục và Đào tạo (GDĐT) và của ĐHKTQD, cụ thể như sau:
(1) Đối tượng dự tuyển được xác định tại thời điểm xét tuyển (trước khi công bố kết quả xét tuyển chính thức), bao gồm:
a) Người đã được công nhận tốt nghiệp THPT (TN THPT) của Việt Nam hoặc có bằng tốt nghiệp của nước ngoài được công nhận trình độ tương đương;
b) Người đã có bằng tốt nghiệp trung cấp ngành nghề thuộc cùng nhóm ngành dự tuyển và đã hoàn thành đủ yêu cầu khối lượng kiến thức văn hóa cấp THPT theo quy định của pháp luật.
(2) Đối tượng dự tuyển quy định tại khoản 1 mục này phải đáp ứng các điều kiện sau:
a) Đạt ngưỡng đầu vào theo quy định;
b) Có đủ sức khỏe để học tập theo quy định hiện hành;
c) Có đủ thông tin cá nhân, hồ sơ dự tuyển theo quy định.
(3) Đại học có quy định cụ thể về đối tượng, điều kiện dự tuyển cho mỗi phương thức tuyển sinh.
(4) Đối với thí sinh khuyết tật bị suy giảm khả năng học tập có nguyện vọng được đăng ký dự tuyển, trong khả năng cho phép Đại học xem xét cho theo học các ngành phù hợp với điều kiện sức khỏe của thí sinh.
✯Điều kiện xét tuyển
Thí sinh có điểm thi đánh giá năng lực của ĐHQG Hà Nội (HSA) từ 85 điểm trở lên
✯Quy chế
Thí sinh có kết quả HSA:
ĐXT = Điểm quy đổi tương đương + Điểm ưu tiên (nếu có)
Điểm quy đổi tương đương HSA với điểm thi TN THPT năm 2026
Điểm thi HSA có thời hạn trong các năm 2024, 2025, 2026
Danh sách ngành đào tạo theo phương thức Điểm ĐGNL HSA năm 2026
✯Đối tượng
Đối tượng, điều kiện tuyển sinh theo quy chế tuyển sinh đại học hiện hành của Bộ Giáo dục và Đào tạo (GDĐT) và của ĐHKTQD, cụ thể như sau:
(1) Đối tượng dự tuyển được xác định tại thời điểm xét tuyển (trước khi công bố kết quả xét tuyển chính thức), bao gồm:
a) Người đã được công nhận tốt nghiệp THPT (TN THPT) của Việt Nam hoặc có bằng tốt nghiệp của nước ngoài được công nhận trình độ tương đương;
b) Người đã có bằng tốt nghiệp trung cấp ngành nghề thuộc cùng nhóm ngành dự tuyển và đã hoàn thành đủ yêu cầu khối lượng kiến thức văn hóa cấp THPT theo quy định của pháp luật.
(2) Đối tượng dự tuyển quy định tại khoản 1 mục này phải đáp ứng các điều kiện sau:
a) Đạt ngưỡng đầu vào theo quy định;
b) Có đủ sức khỏe để học tập theo quy định hiện hành;
c) Có đủ thông tin cá nhân, hồ sơ dự tuyển theo quy định.
(3) Đại học có quy định cụ thể về đối tượng, điều kiện dự tuyển cho mỗi phương thức tuyển sinh.
(4) Đối với thí sinh khuyết tật bị suy giảm khả năng học tập có nguyện vọng được đăng ký dự tuyển, trong khả năng cho phép Đại học xem xét cho theo học các ngành phù hợp với điều kiện sức khỏe của thí sinh.
✯Điều kiện xét tuyển
Thí sinh có điểm thi đánh giá năng lực của ĐHQG TPHCM (V-ACT) từ 700 điểm trở lên
✯Quy chế
Thí sinh có kết quả V-ACT:
ĐXT = Điểm quy đổi tương đương + Điểm ưu tiên (nếu có)
Điểm quy đổi tương đương V-ACT với điểm thi TN THPT năm 2026.
Điểm thi V-ACT có thời hạn trong các năm 2024, 2025, 2026
Danh sách ngành đào tạo theo phương thức Điểm ĐGNL V-ACT năm 2026
✯Đối tượng
Đối tượng, điều kiện tuyển sinh theo quy chế tuyển sinh đại học hiện hành của Bộ Giáo dục và Đào tạo (GDĐT) và của ĐHKTQD, cụ thể như sau:
(1) Đối tượng dự tuyển được xác định tại thời điểm xét tuyển (trước khi công bố kết quả xét tuyển chính thức), bao gồm:
a) Người đã được công nhận tốt nghiệp THPT (TN THPT) của Việt Nam hoặc có bằng tốt nghiệp của nước ngoài được công nhận trình độ tương đương;
b) Người đã có bằng tốt nghiệp trung cấp ngành nghề thuộc cùng nhóm ngành dự tuyển và đã hoàn thành đủ yêu cầu khối lượng kiến thức văn hóa cấp THPT theo quy định của pháp luật.
(2) Đối tượng dự tuyển quy định tại khoản 1 mục này phải đáp ứng các điều kiện sau:
a) Đạt ngưỡng đầu vào theo quy định;
b) Có đủ sức khỏe để học tập theo quy định hiện hành;
c) Có đủ thông tin cá nhân, hồ sơ dự tuyển theo quy định.
(3) Đại học có quy định cụ thể về đối tượng, điều kiện dự tuyển cho mỗi phương thức tuyển sinh.
(4) Đối với thí sinh khuyết tật bị suy giảm khả năng học tập có nguyện vọng được đăng ký dự tuyển, trong khả năng cho phép Đại học xem xét cho theo học các ngành phù hợp với điều kiện sức khỏe của thí sinh.
✯Điều kiện xét tuyển
Thí sinh có điểm thi đánh giá tư duy của ĐH Bách khoa Hà Nội (TSA) từ 60 điểm trở lên
✯Quy chế
Thí sinh có kết quả TSA:
ĐXT = Điểm quy đổi tương đương + Điểm ưu tiên (nếu có)
Điểm quy đổi tương đương TSA với điểm thi TN THPT năm 2026
Đểm thi TSA có thời hạn trong các năm 2024, 2025, 2026
Danh sách ngành đào tạo theo phương thức Điểm Đánh giá Tư duy năm 2026
✯Điều kiện xét tuyển
- Thí sinh có kết quả V-ACT kết hợp với CCTAQT: V-ACT từ 700 điểm trở lên
- IELTS từ 5.5, TOEFL iBT từ 46, TOEIC (4 kỹ năng: L&R 785, S 160 & W 150) trở lên. Các CCTAQT được các tổ chức quốc tế cấp từ ngày 01/6/2024 đến thời điểm kết thúc nộp hồ sơ xét tuyển kết hợp vào ĐHCQ năm 2026.
✯Quy chế
Thí sinh có CCTAQT kết hợp với kết quả V-ACT:
Công thức tính ĐXT theo thang 30:
ĐXT = [Điểm quy đổi tương đương*2/3+Điểm quy đổi CCTAQT] + Điểm ưu tiên (nếu có)
Điểm quy đổi tương đương V-ACT với điểm thi TN THPT năm 2026.
Điểm quy đổi CCTAQT sang thang điểm 10 theo quy định của ĐH KTQD.
|
IELTS |
TOEFLiBT |
TOEIC (L&R/S/W) |
Điểm quy đổi |
|
7.5 - 9.0 |
102 trở lên |
965/190/190 trở lên |
10 |
|
7.0 |
94-101 |
945/180/180 |
9.5 |
|
6.5 |
79-93 |
890/170/170 |
9.0 |
|
6.0 |
60-78 |
840/160/160 |
8.5 |
|
5.5 |
46-59 |
785/160/150 |
8.0 |
Danh sách ngành đào tạo theo phương thức Kết hợp V-ACT với CCTAQT năm 2026
✯Điều kiện xét tuyển
- Thí sinh có chứng chỉ quốc tế SAT từ 1200 điểm trở lên hoặc ACT từ 26 điểm trở lên
- SAT, ACT được các tổ chức quốc tế cấp từ ngày 01/6/2024 đến thời điểm kết thúc nộp hồ sơ xét tuyển kết hợp vào ĐHCQ năm 2026.
- Thí sinh khi dự thi SAT, ACT cần đăng ký mã của Đại học Kinh tế quốc dân như sau: với tổ chức thi SAT là 7793-National Economics University và ACT là 1767-National Economics University. Nếu thí sinh đã dự thi mà chưa đăng ký mã của ĐHKTQD thì cần đăng ký lại với tổ chức thi SAT hoặc ACT.
✯Quy chế
Thí sinh có chứng chỉ SAT, ACT:
Công thức tính điểm xét tuyển (ĐXT) theo thang 30:
ĐXT = Điểm quy đổi tương đương + Điểm ưu tiên (nếu có)
Danh sách ngành đào tạo theo phương thức Thí sinh có chứng chỉ SAT, ACT năm 2026
✯Đối tượng
Đối tượng, điều kiện tuyển sinh theo quy chế tuyển sinh đại học hiện hành của Bộ Giáo dục và Đào tạo (GDĐT) và của ĐHKTQD, cụ thể như sau:
(1) Đối tượng dự tuyển được xác định tại thời điểm xét tuyển (trước khi công bố kết quả xét tuyển chính thức), bao gồm:
a) Người đã được công nhận tốt nghiệp THPT (TN THPT) của Việt Nam hoặc có bằng tốt nghiệp của nước ngoài được công nhận trình độ tương đương;
b) Người đã có bằng tốt nghiệp trung cấp ngành nghề thuộc cùng nhóm ngành dự tuyển và đã hoàn thành đủ yêu cầu khối lượng kiến thức văn hóa cấp THPT theo quy định của pháp luật.
(2) Đối tượng dự tuyển quy định tại khoản 1 mục này phải đáp ứng các điều kiện sau:
a) Đạt ngưỡng đầu vào theo quy định;
b) Có đủ sức khỏe để học tập theo quy định hiện hành;
c) Có đủ thông tin cá nhân, hồ sơ dự tuyển theo quy định.
(3) Đại học có quy định cụ thể về đối tượng, điều kiện dự tuyển cho mỗi phương thức tuyển sinh.
(4) Đối với thí sinh khuyết tật bị suy giảm khả năng học tập có nguyện vọng được đăng ký dự tuyển, trong khả năng cho phép Đại học xem xét cho theo học các ngành phù hợp với điều kiện sức khỏe của thí sinh.
✯Điều kiện xét tuyển
Thí sinh có điểm thi đánh giá năng lực của ĐHQG Hà Nội (HSA) từ 85 điểm trở lên
✯Quy chế
Thí sinh có kết quả HSA:
ĐXT = Điểm quy đổi tương đương + Điểm ưu tiên (nếu có)
Điểm quy đổi tương đương HSA với điểm thi TN THPT năm 2026
Điểm thi HSA có thời hạn trong các năm 2024, 2025, 2026
Danh sách ngành đào tạo theo phương thức Điểm ĐGNL HSA năm 2026
✯Đối tượng
Đối tượng, điều kiện tuyển sinh theo quy chế tuyển sinh đại học hiện hành của Bộ Giáo dục và Đào tạo (GDĐT) và của ĐHKTQD, cụ thể như sau:
(1) Đối tượng dự tuyển được xác định tại thời điểm xét tuyển (trước khi công bố kết quả xét tuyển chính thức), bao gồm:
a) Người đã được công nhận tốt nghiệp THPT (TN THPT) của Việt Nam hoặc có bằng tốt nghiệp của nước ngoài được công nhận trình độ tương đương;
b) Người đã có bằng tốt nghiệp trung cấp ngành nghề thuộc cùng nhóm ngành dự tuyển và đã hoàn thành đủ yêu cầu khối lượng kiến thức văn hóa cấp THPT theo quy định của pháp luật.
(2) Đối tượng dự tuyển quy định tại khoản 1 mục này phải đáp ứng các điều kiện sau:
a) Đạt ngưỡng đầu vào theo quy định;
b) Có đủ sức khỏe để học tập theo quy định hiện hành;
c) Có đủ thông tin cá nhân, hồ sơ dự tuyển theo quy định.
(3) Đại học có quy định cụ thể về đối tượng, điều kiện dự tuyển cho mỗi phương thức tuyển sinh.
(4) Đối với thí sinh khuyết tật bị suy giảm khả năng học tập có nguyện vọng được đăng ký dự tuyển, trong khả năng cho phép Đại học xem xét cho theo học các ngành phù hợp với điều kiện sức khỏe của thí sinh.
✯Điều kiện xét tuyển
Thí sinh có điểm thi đánh giá năng lực của ĐHQG TPHCM (V-ACT) từ 700 điểm trở lên
✯Quy chế
Thí sinh có kết quả V-ACT:
ĐXT = Điểm quy đổi tương đương + Điểm ưu tiên (nếu có)
Điểm quy đổi tương đương V-ACT với điểm thi TN THPT năm 2026.
Điểm thi V-ACT có thời hạn trong các năm 2024, 2025, 2026
Danh sách ngành đào tạo theo phương thức Điểm ĐGNL V-ACT năm 2026
✯Đối tượng
Đối tượng, điều kiện tuyển sinh theo quy chế tuyển sinh đại học hiện hành của Bộ Giáo dục và Đào tạo (GDĐT) và của ĐHKTQD, cụ thể như sau:
(1) Đối tượng dự tuyển được xác định tại thời điểm xét tuyển (trước khi công bố kết quả xét tuyển chính thức), bao gồm:
a) Người đã được công nhận tốt nghiệp THPT (TN THPT) của Việt Nam hoặc có bằng tốt nghiệp của nước ngoài được công nhận trình độ tương đương;
b) Người đã có bằng tốt nghiệp trung cấp ngành nghề thuộc cùng nhóm ngành dự tuyển và đã hoàn thành đủ yêu cầu khối lượng kiến thức văn hóa cấp THPT theo quy định của pháp luật.
(2) Đối tượng dự tuyển quy định tại khoản 1 mục này phải đáp ứng các điều kiện sau:
a) Đạt ngưỡng đầu vào theo quy định;
b) Có đủ sức khỏe để học tập theo quy định hiện hành;
c) Có đủ thông tin cá nhân, hồ sơ dự tuyển theo quy định.
(3) Đại học có quy định cụ thể về đối tượng, điều kiện dự tuyển cho mỗi phương thức tuyển sinh.
(4) Đối với thí sinh khuyết tật bị suy giảm khả năng học tập có nguyện vọng được đăng ký dự tuyển, trong khả năng cho phép Đại học xem xét cho theo học các ngành phù hợp với điều kiện sức khỏe của thí sinh.
✯Điều kiện xét tuyển
Thí sinh có điểm thi đánh giá tư duy của ĐH Bách khoa Hà Nội (TSA) từ 60 điểm trở lên
✯Quy chế
Thí sinh có kết quả TSA:
ĐXT = Điểm quy đổi tương đương + Điểm ưu tiên (nếu có)
Điểm quy đổi tương đương TSA với điểm thi TN THPT năm 2026
Đểm thi TSA có thời hạn trong các năm 2024, 2025, 2026
Danh sách ngành đào tạo theo phương thức Điểm Đánh giá Tư duy năm 2026
✯Điều kiện xét tuyển
- Thí sinh có kết quả TSA kết hợp với CCTAQT: TSA từ 60 điểm trở lên.
- IELTS từ 5.5, TOEFL iBT từ 46, TOEIC (4 kỹ năng: L&R 785, S 160 & W 150) trở lên. Các CCTAQT được các tổ chức quốc tế cấp từ ngày 01/6/2024 đến thời điểm kết thúc nộp hồ sơ xét tuyển kết hợp vào ĐHCQ năm 2026.
✯Quy chế
Thí sinh có CCTAQT kết hợp với kết quả TSA:
Công thức tính ĐXT theo thang 30:
ĐXT = [Điểm quy đổi tương đương*2/3+Điểm quy đổi CCTAQT] + Điểm ưu tiên (nếu có)
Điểm quy đổi tương đương TSA với điểm thi TN THPT năm 2026.
Điểm quy đổi CCTAQT sang thang điểm 10 theo quy định của ĐH KTQD.
|
IELTS |
TOEFLiBT |
TOEIC (L&R/S/W) |
Điểm quy đổi |
|
7.5 - 9.0 |
102 trở lên |
965/190/190 trở lên |
10 |
|
7.0 |
94-101 |
945/180/180 |
9.5 |
|
6.5 |
79-93 |
890/170/170 |
9.0 |
|
6.0 |
60-78 |
840/160/160 |
8.5 |
|
5.5 |
46-59 |
785/160/150 |
8.0 |
Danh sách ngành đào tạo theo phương thức Kết hợp TSA với CCTAQT năm 2026
✯Điều kiện xét tuyển
- Thí sinh có chứng chỉ quốc tế SAT từ 1200 điểm trở lên hoặc ACT từ 26 điểm trở lên
- SAT, ACT được các tổ chức quốc tế cấp từ ngày 01/6/2024 đến thời điểm kết thúc nộp hồ sơ xét tuyển kết hợp vào ĐHCQ năm 2026.
- Thí sinh khi dự thi SAT, ACT cần đăng ký mã của Đại học Kinh tế quốc dân như sau: với tổ chức thi SAT là 7793-National Economics University và ACT là 1767-National Economics University. Nếu thí sinh đã dự thi mà chưa đăng ký mã của ĐHKTQD thì cần đăng ký lại với tổ chức thi SAT hoặc ACT.
✯Quy chế
Thí sinh có chứng chỉ SAT, ACT:
Công thức tính điểm xét tuyển (ĐXT) theo thang 30:
ĐXT = Điểm quy đổi tương đương + Điểm ưu tiên (nếu có)
Danh sách ngành đào tạo theo phương thức Thí sinh có chứng chỉ SAT, ACT năm 2026
✯Đối tượng
Đối tượng, điều kiện tuyển sinh theo quy chế tuyển sinh đại học hiện hành của Bộ Giáo dục và Đào tạo (GDĐT) và của ĐHKTQD, cụ thể như sau:
(1) Đối tượng dự tuyển được xác định tại thời điểm xét tuyển (trước khi công bố kết quả xét tuyển chính thức), bao gồm:
a) Người đã được công nhận tốt nghiệp THPT (TN THPT) của Việt Nam hoặc có bằng tốt nghiệp của nước ngoài được công nhận trình độ tương đương;
b) Người đã có bằng tốt nghiệp trung cấp ngành nghề thuộc cùng nhóm ngành dự tuyển và đã hoàn thành đủ yêu cầu khối lượng kiến thức văn hóa cấp THPT theo quy định của pháp luật.
(2) Đối tượng dự tuyển quy định tại khoản 1 mục này phải đáp ứng các điều kiện sau:
a) Đạt ngưỡng đầu vào theo quy định;
b) Có đủ sức khỏe để học tập theo quy định hiện hành;
c) Có đủ thông tin cá nhân, hồ sơ dự tuyển theo quy định.
(3) Đại học có quy định cụ thể về đối tượng, điều kiện dự tuyển cho mỗi phương thức tuyển sinh.
(4) Đối với thí sinh khuyết tật bị suy giảm khả năng học tập có nguyện vọng được đăng ký dự tuyển, trong khả năng cho phép Đại học xem xét cho theo học các ngành phù hợp với điều kiện sức khỏe của thí sinh.
✯Điều kiện xét tuyển
Thí sinh có điểm thi đánh giá năng lực của ĐHQG Hà Nội (HSA) từ 85 điểm trở lên
✯Quy chế
Thí sinh có kết quả HSA:
ĐXT = Điểm quy đổi tương đương + Điểm ưu tiên (nếu có)
Điểm quy đổi tương đương HSA với điểm thi TN THPT năm 2026
Điểm thi HSA có thời hạn trong các năm 2024, 2025, 2026
Danh sách ngành đào tạo theo phương thức Điểm ĐGNL HSA năm 2026
✯Đối tượng
Đối tượng, điều kiện tuyển sinh theo quy chế tuyển sinh đại học hiện hành của Bộ Giáo dục và Đào tạo (GDĐT) và của ĐHKTQD, cụ thể như sau:
(1) Đối tượng dự tuyển được xác định tại thời điểm xét tuyển (trước khi công bố kết quả xét tuyển chính thức), bao gồm:
a) Người đã được công nhận tốt nghiệp THPT (TN THPT) của Việt Nam hoặc có bằng tốt nghiệp của nước ngoài được công nhận trình độ tương đương;
b) Người đã có bằng tốt nghiệp trung cấp ngành nghề thuộc cùng nhóm ngành dự tuyển và đã hoàn thành đủ yêu cầu khối lượng kiến thức văn hóa cấp THPT theo quy định của pháp luật.
(2) Đối tượng dự tuyển quy định tại khoản 1 mục này phải đáp ứng các điều kiện sau:
a) Đạt ngưỡng đầu vào theo quy định;
b) Có đủ sức khỏe để học tập theo quy định hiện hành;
c) Có đủ thông tin cá nhân, hồ sơ dự tuyển theo quy định.
(3) Đại học có quy định cụ thể về đối tượng, điều kiện dự tuyển cho mỗi phương thức tuyển sinh.
(4) Đối với thí sinh khuyết tật bị suy giảm khả năng học tập có nguyện vọng được đăng ký dự tuyển, trong khả năng cho phép Đại học xem xét cho theo học các ngành phù hợp với điều kiện sức khỏe của thí sinh.
✯Điều kiện xét tuyển
Thí sinh có điểm thi đánh giá năng lực của ĐHQG TPHCM (V-ACT) từ 700 điểm trở lên
✯Quy chế
Thí sinh có kết quả V-ACT:
ĐXT = Điểm quy đổi tương đương + Điểm ưu tiên (nếu có)
Điểm quy đổi tương đương V-ACT với điểm thi TN THPT năm 2026.
Điểm thi V-ACT có thời hạn trong các năm 2024, 2025, 2026
Danh sách ngành đào tạo theo phương thức Điểm ĐGNL V-ACT năm 2026
✯Đối tượng
Đối tượng, điều kiện tuyển sinh theo quy chế tuyển sinh đại học hiện hành của Bộ Giáo dục và Đào tạo (GDĐT) và của ĐHKTQD, cụ thể như sau:
(1) Đối tượng dự tuyển được xác định tại thời điểm xét tuyển (trước khi công bố kết quả xét tuyển chính thức), bao gồm:
a) Người đã được công nhận tốt nghiệp THPT (TN THPT) của Việt Nam hoặc có bằng tốt nghiệp của nước ngoài được công nhận trình độ tương đương;
b) Người đã có bằng tốt nghiệp trung cấp ngành nghề thuộc cùng nhóm ngành dự tuyển và đã hoàn thành đủ yêu cầu khối lượng kiến thức văn hóa cấp THPT theo quy định của pháp luật.
(2) Đối tượng dự tuyển quy định tại khoản 1 mục này phải đáp ứng các điều kiện sau:
a) Đạt ngưỡng đầu vào theo quy định;
b) Có đủ sức khỏe để học tập theo quy định hiện hành;
c) Có đủ thông tin cá nhân, hồ sơ dự tuyển theo quy định.
(3) Đại học có quy định cụ thể về đối tượng, điều kiện dự tuyển cho mỗi phương thức tuyển sinh.
(4) Đối với thí sinh khuyết tật bị suy giảm khả năng học tập có nguyện vọng được đăng ký dự tuyển, trong khả năng cho phép Đại học xem xét cho theo học các ngành phù hợp với điều kiện sức khỏe của thí sinh.
✯Điều kiện xét tuyển
Thí sinh có điểm thi đánh giá tư duy của ĐH Bách khoa Hà Nội (TSA) từ 60 điểm trở lên
✯Quy chế
Thí sinh có kết quả TSA:
ĐXT = Điểm quy đổi tương đương + Điểm ưu tiên (nếu có)
Điểm quy đổi tương đương TSA với điểm thi TN THPT năm 2026
Đểm thi TSA có thời hạn trong các năm 2024, 2025, 2026
Danh sách ngành đào tạo theo phương thức Điểm Đánh giá Tư duy năm 2026
Danh sách ngành đào tạo năm 2026
Điểm chuẩn
Xem điểm chuẩn Đại học Kinh tế quốc dân các năm Tại đây
File PDF đề án
- Tải file PDF thông tin tuyển sinh 2026 Tại đây
- Tải file PDF thông tin xét tuyển kết hợp và xét điểm thi THPT 2026 Tại đây
- Tải file PDF thông tin xét tuyển kết hợp và xét điểm thi THPT 2025 Tại đây
- Tải file PDF kế hoạch tuyển sinh năm 2025 Tại đây
- Tải file PDF đề án năm 2025 Tại đây
- Tải file PDF đề án năm 2024 Tại đây
Giới thiệu trường

- Tên trường: Đại Học Kinh Tế Quốc Dân
- Tên tiếng anh: National Economics University
- Mã trường: KHA
- Tên viết tắt: NEU
- Địa chỉ: 207 đường Giải Phóng, phường Bạch Mai, Hà Nội
- Website: http://www.neu.edu.vn
Đại học Kinh tế Quốc dân được thành lập theo Nghị định số 678-TTg ngày 25 tháng 01 năm 1956 với tên gọi ban đầu là Trường Kinh tế Tài chính. Lúc đó, Trường được đặt trong hệ thống Đại học nhân dân Việt Nam trực thuộc Thủ tướng Chính phủ.
Ngày 22 tháng 5 năm 1958, Thủ tướng Chính phủ ra Nghị định số 252-TTg đổi tên Trường thành Trường Đại học Kinh tế Tài chính trực thuộc Bộ Giáo dục.
Tháng 01 năm 1965 Trường lại một lần nữa được đổi tên thành Trường Đại học Kinh tế Kế hoạch. Ngày 22 tháng 10 năm 1985, Bộ trưởng Bộ đại học và Trung học chuyên nghiệp (nay là Bộ Giáo dục và Đào tạo) ra Quyết định số 1443/QĐ-KH đổi tên Trường thành Trường Đại học Kinh tế Quốc dân.
Năm 1989, Trường Đại học Kinh tế Quốc dân được Chính phủ giao thực hiện 3 nhiệm vụ chính là: 1/ Tư vấn về chính sách kinh tế vĩ mô; 2/ Đào tạo về kinh tế, quản lý và quản trị kinh doanh ở bậc đại học và sau đại học; và 3/ Đào tạo cán bộ quản lý cho các doanh nghiệp thuộc các thành phần kinh tế.
Trải qua hơn 65 năm xây dựng và phát triển, Trường Đại học Kinh tế Quốc dân luôn luôn giữ vững vị trí là:
- Một trong những trung tâm đào tạo và bồi dưỡng cán bộ quản lý kinh tế và quản trị kinh doanh lớn nhất ở Việt Nam.Trường Đại học Kinh tế Quốc dân đã đào tạo được nhiều thế hệ cán bộ quản lý chính quy, năng động, dễ thích nghi với nền kinh tế thị trường và có khả năng tiếp thu các công nghệ mới. Trong số những sinh viên tốt nghiệp của Trường, nhiều người hiện đang giữ những chức vụ quan trọng trong các cơ quan của Đảng, Quốc hội, Chính phủ và các doanh nghiệp.
- Trung tâm nghiên cứu khoa học kinh tế phục vụ đào tạo, hoạch định chính sách kinh tế - xã hội của Đảng, Nhà nước, các ngành, các địa phương và chiến lược kinh doanh của các doanh nghiệp. Trường đã triển khai nhiều công trình nghiên cứu lớn về kinh tế và kinh doanh ở Việt Nam, được Chính phủ trực tiếp giao nhiều đề tài nghiên cứu lớn và quan trọng. Ngoài ra, Trường cũng hợp tác về nghiên cứu với nhiều trường đại học, viện nghiên cứu và các tổ chức quốc tế.
- Trung tâm tư vấn và chuyển giao công nghệ quản lý kinh tế và quản trị kinh doanh. Trường đã có nhiều đúng góp to lớn trong việc tư vấn cho các tổ chức ở Trung ương, địa phương và các doanh nghiệp. Ảnh hưởng sâu rộng của Trường Đại học Kinh tế Quốc dân đến toàn bộ công cuộc đổi mới được tăng cường bởi các mối liên kết chặt chẽ của Trường với các cơ quan thực tiễn.
Trường Đại học Kinh tế Quốc dân có quan hệ trao đổi, hợp tác nghiên cứu - đào tạo với nhiều trường đại học, viện nghiên cứu nổi tiếng của các nước như: Liên bang Nga, Trung Quốc, Bungari, Ba Lan, Sec và Slovakia, Anh, Pháp, Mỹ, Úc, Nhật, Thuỵ Điển, Hà Lan, Đức, Canada, Hàn Quốc, Thái Lan...
Trường cũng hợp tác chặt chẽ với các tổ chức quốc tế như SIDA (Thuỵ Điển), UNFPA, CIDA (Canada), JICA (Nhật Bản), Chính phủ Hà Lan, ODA (Vương quốc Anh), UNDP, Ngân hàng Thế giới, Quỹ Ford (Mỹ), Quỹ Hanns Seidel (Đức)...
Đến năm 2030, Trường Đại học Kinh tế Quốc dân trở thành đại học tự chủ toàn diện, đi tiên phong trong chuyển đổi số, có hệ thống quản trị hiện đại, thông minh và chuyên nghiệp, có vị trí cao trong các bảng xếp hạng quốc tế.