Đề án tuyển sinh
Đề án tuyển sinh Trường Đại học Kinh tế và Quản trị kinh doanh Thái Nguyên 2027, 2026 và các năm mới nhất
Nội dung được đồng bộ từ trang đề án tuyển sinh của Tuyensinh247 để học sinh có thể đọc trực tiếp ngay trên hệ thống.
Ảnh minh họa đề án tuyển sinh
Đề án tuyển sinh TUEBA, các ngành của Trường Đại học Kinh tế và Quản trị kinh doanh Thái Nguyên, phương thức xét tuyển, điểm chuẩn 2026 và 3 năm gần đây, tổ hợp môn xét tuyển, k...
Đề án tuyển sinh Trường Đại học Kinh tế và Quản trị kinh doanh Thái Nguyên 2026
Thông tin tuyển sinh trường Đại học Kinh tế và Quản trị Kinh doanh - Đại học Thái Nguyên 2026
Năm 2026, trường tuyển sinh 3.500 chỉ tiêu dựa trên 5 phương thức xét tuyển như sau:
- Phương thức 1 (mã phương thức xét tuyển 301): Tuyển thẳng theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo
- Phương thức 2 (mã phương thức xét tuyển 100): Xét tuyển theo kết quả thi tốt nghiệp THPT năm 2026
- Phương thức 3 (mã phương thức xét tuyển 200): Xét tuyển theo kết quả học tập THPT
- Phương thức 4 (mã phương thức xét tuyển 417): Xét tuyển theo kết quả thi đánh giá năng lực (ĐGNL) năm 2026 của Đại học Quốc gia Hà Nội và kết quả thi đánh giá năng lực (ĐGNL) của trường Đại học Sư phạm Hà Nội (SPT).
- Phương thức 5 (mã phương thức xét tuyển 402): Xét tuyển theo kết quả thi đánh giá đầu vào đại học trên máy tính của Đại học Thái Nguyên (kỳ thi V-SAT-TNU).
Phương thức xét tuyển năm 2026
✯Quy chế
Trường Đại học Kinh tế và Quản trị kinh doanh thực hiện xét tuyển thẳng theo Điều 8, của Thông tư số 06/2026/TT-BGDĐT ngày 15 tháng 02 năm 2026 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo, cụ thể như sau:
1. Anh hùng lao động, Anh hùng lực lượng vũ trang nhân dân, Chiến sĩ thi đua toàn quốc được tuyển thẳng vào các chương trình đào tạo do Trường Đại học Kinh tế và Quản trị kinh doanh quy định trong thông tin tuyển sinh hằng năm;
2. Thí sinh đoạt giải nhất, nhì, ba trong kỳ thi chọn học sinh giỏi quốc gia, quốc tế hoặc thi khoa học, kỹ thuật cấp quốc gia, quốc tế do Bộ GDĐT tổ chức, cử tham gia; thời gian đoạt giải không quá 03 năm tính tới thời điểm xét tuyển thẳng;
3. Trường Đại học Kinh tế và Quản trị kinh doanh căn cứ kết quả học tập cấp THPT của thí sinh và yêu cầu của ngành đào tạo để xem xét, quyết định nhận vào học những trường hợp quy định dưới đây (trường hợp cần thiết kèm theo điều kiện thí sinh phải học 01 năm bổ sung kiến thức trước khi vào học chính thức):
a) Thí sinh là người nước ngoài đã đạt chuẩn năng lực ngôn ngữ theo yêu cầu của chương trình đào tạo phù hợp với quy định của Bộ GDĐT;
b) Thí sinh là người Việt Nam học tập cấp THPT, trung học nghề ở nước ngoài hoặc học tập chương trình giáo dục nước ngoài bằng tiếng nước ngoài ở Việt Nam đạt trình độ tương đương với trình độ THPT, trung học nghề của Việt Nam và đạt chuẩn năng lực ngôn ngữ theo yêu cầu của chương trình đào tạo phù hợp với quy định của Bộ GDĐT.
c) Thí sinh là người dân tộc thiểu số rất ít người theo quy định hiện hành của Chính phủ;
d) Thí sinh là người khuyết tật nặng có giấy xác nhận khuyết tật của cơ quan có thẩm quyền cấp theo quy định; có khả năng theo học một số chương trình đào tạo do cơ sở đào tạo quy định nhưng không có khả năng dự tuyển theo phương thức tuyển sinh bình thường.
4. Trường Đại học Kinh tế và Quản trị kinh doanh quy định hình thức ưu tiên xét tuyển khác (được ưu tiên xét tuyển trong năm tốt nghiệp THPT hoặc tốt nghiệp trung cấp) đối với các trường hợp sau đây:
a) Thí sinh quy định tại khoản 1, 2 Điều này dự tuyển vào các chương trình đào tạo theo nguyện vọng mà không dùng quyền ưu tiên tuyển thẳng.
b) Thí sinh đoạt giải khuyến khích trong kỳ thi chọn học sinh giỏi quốc gia; thí sinh đoạt giải tư trong cuộc thi khoa học, kỹ thuật cấp quốc gia dự tuyển vào ngành phù hợp với môn thi hoặc nội dung đề tài dự thi đã đoạt giải; thời gian đoạt giải không quá 03 năm tính tới thời điểm xét tuyển.
Danh sách ngành đào tạo theo phương thức ƯTXT, XT thẳng
✯Quy chế
a) Tiêu chí xét tuyển:
- Sử dụng kết quả thi tốt nghiệp THPT năm 2026.
- Thí sinh đăng ký, thực hiện theo hướng dẫn của trường THPT, Sở Giáo dục và Đào tạo, Bộ Giáo dục và Đào tạo và hướng dẫn trên trang thông tin điện tử của Nhà trường.
b) Cách tính điểm xét tuyển:
- Thí sinh có tổng điểm thi THPT năm 2026 của các môn tổ hợp của các ngành đăng ký xét tuyển đạt ngưỡng đảm bảo chất lượng chung của Nhà trường (thông báo sau khi có kết quả thi THPT 2026).
Điểm xét tuyển = [(M₁ + M₂ + M₃) + Điểm xét thưởng] + Điểm ưu tiên
Trong đó M₁, M₂, M₃, là điểm thi THPT 2026 của 03 môn học thuộc tổ hợp ngành đăng ký xét tuyển của Nhà trường (chi tiết xem tại bảng 2).
Điểm xét thưởng: Thỏa mãn M₁+M₂+M₃ + Điểm cộng ≤ 30.
Đối với thí sinh đạt tổng điểm từ 22,5 trở lên (khi quy đổi về điểm theo thang 10 và tổng điểm 3 môn tối đa là 30) được xác định theo công thức sau:
Điểm cộng = [(30 - Tổng điểm ba môn đạt được)/7,5] x Mức điểm cộng. (Chi tiết tại Mục 5.2)
Điểm ưu tiên: Đối với thí sinh đạt tổng điểm từ 22,5 trở lên (khi quy đổi về điểm theo thang 10 và tổng điểm 3 môn tối đa là 30) được xác định theo công thức sau:
Điểm ưu tiên = [(30 - Tổng điểm đạt được)/7,5] x Mức điểm ưu tiên quy định.
Quy đổi điểm ngoại ngữ: Trường Đại học Kinh tế và Quản trị kinh doanh không sử dụng kết quả miễn thi bài thi Ngoại ngữ trong kỳ thi tốt nghiệp THPT để tuyển sinh; Trường thực hiện quy đổi điểm Ngoại ngữ cho các thí sinh có chứng chỉ ngoại ngữ quốc tế như sau:
Bảng 1. Quy đổi điểm chứng chỉ ngoại ngữ quốc tế theo thang điểm 10
| Nội dung | IELTS | TOEFL iBT | TOEIC (L&R/S/W) | Điểm quy đổi |
|---|---|---|---|---|
| 1. Tiếng Anh | 7.0 | 94 trở lên | 945/180/180 trở lên | 10 |
| 6.5 | 79 - 93 | 890/170/170 trở lên | 9,5 | |
| 6.0 | 60 - 78 | 840/160/160 | 9,0 | |
| 5.5 | 46 - 59 | 785/160/150 | 8,5 | |
| 5.0 | 35 - 45 | 650/150/150 | 8,0 | |
| 2. Tiếng Trung Quốc | HSK6 | 10 | ||
| HSK5 (Từ 260 - 300 điểm) | 9,5 | |||
| HSK5 (Từ 180 - 259 điểm) | 9,0 | |||
| HSK4 (Từ 260 - 300 điểm) | 8,5 | |||
| HSK4 (Từ 180 - 259 điểm) | 8,0 |
Các chứng chỉ ngoại ngữ quốc tế IELTS/TOEFL iBT/TOEIC/HSK được các tổ chức quốc tế cấp từ ngày 01/6/2024 đến thời điểm kết thúc nộp hồ sơ xét tuyển kết hợp vào ĐHCQ năm 2026.
Danh sách ngành đào tạo theo phương thức Điểm thi THPT
✯Quy chế
a) Tiêu chí xét tuyển:
Phương thức tuyển sinh dựa trên kết quả học tập các môn học cấp THPT bắt buộc môn Toán hoặc Ngữ văn với trọng số tính điểm xét của môn Toán hoặc môn Ngữ văn tối thiểu 1/3 và đáp ứng một trong những yêu cầu sau:
Tổ hợp xét tuyển sử dụng điểm trung bình chung kết quả học tập cả năm các lớp 10, 11, 12 của tối thiểu 03 môn học theo thang điểm 30;
Tổ hợp xét tuyển sử dụng điểm trung bình chung kết quả học tập cả năm các lớp 10, 11, 12 của tối thiểu 02 môn học (trong đó bắt buộc phải có môn Toán hoặc Ngữ văn) và dùng chứng chỉ ngoại ngữ (theo quy đổi kết quả chứng chỉ ngoại ngữ thành điểm môn ngoại ngữ theo thang điểm 10 của Trường ĐH Kinh tế và Quản trị kinh doanh).
Thí sinh đã tốt nghiệp cấp THPT.
Thí sinh đăng ký, thực hiện theo hướng dẫn của Sở Giáo dục và Đào tạo, Bộ Giáo dục và Đào tạo và hướng dẫn trên trang thông tin điện tử của Nhà trường.
b) Cách tính điểm xét tuyển:
Thí sinh có tổng điểm kết quả học tập THPT của các môn tổ hợp theo các ngành đăng ký xét tuyển đạt ngưỡng đảm bảo chất lượng chung của Nhà trường (thông báo sau khi có kết quả thi THPT 2026).
M₁ = (Điểm TB năm lớp 10 môn 1 + Điểm TB năm lớp 11 môn 1 + Điểm TB năm lớp 12 môn 1) / 3
M₂ = (Điểm TB năm lớp 10 môn 2 + Điểm TB năm lớp 11 môn 2 + Điểm TB năm lớp 12 môn 2) / 3
M₃ = (Điểm TB năm lớp 10 môn 3 + Điểm TB năm lớp 11 môn 3 + Điểm TB năm lớp 12 môn 3) / 3
Trong đó M₁, M₂, M₃ là điểm trung bình chung kết quả học tập cả năm lớp 10,11, 12 ba môn theo tổ hợp các ngành đăng ký xét tuyển của Nhà trường (chi tiết xem tại bảng 2). Ta có điểm xét tuyển:
Điểm xét tuyển = [(M₁ + M₂ + M₃) + Điểm xét thưởng] + Điểm ưu tiên
Điểm xét thưởng: Thỏa mãn M₁+M₂+M₃ + Điểm cộng ≤ 30.
Đối với thí sinh đạt tổng điểm từ 22,5 trở lên (khi quy đổi về điểm theo thang 10 và tổng điểm 3 môn tối đa là 30) được xác định theo công thức sau:
Điểm cộng = [(30 - Tổng điểm ba môn đạt được)/7,5] x Mức điểm cộng. (Chi tiết tại Mục 5.2)
Điểm ưu tiên: Đối với thí sinh đạt tổng điểm từ 22,5 trở lên (khi quy đổi về điểm theo thang 10 và tổng điểm 3 môn tối đa là 30) được xác định theo công thức sau:
Điểm ưu tiên = [(30 - Tổng điểm đạt được)/7,5] x Mức điểm ưu tiên quy định.
Quy đổi điểm ngoại ngữ: Trường Đại học Kinh tế và Quản trị kinh doanh không sử dụng kết quả miễn thi bài thi Ngoại ngữ trong kỳ thi tốt nghiệp THPT để tuyển sinh; Trường thực hiện quy đổi điểm Ngoại ngữ cho các thí sinh có chứng chỉ ngoại ngữ quốc tế như sau:
Bảng 1. Quy đổi điểm chứng chỉ ngoại ngữ quốc tế theo thang điểm 10
| Nội dung | IELTS | TOEFL iBT | TOEIC (L&R/S/W) | Điểm quy đổi |
|---|---|---|---|---|
| 1. Tiếng Anh | 7.0 | 94 trở lên | 945/180/180 trở lên | 10 |
| 6.5 | 79 - 93 | 890/170/170 trở lên | 9,5 | |
| 6.0 | 60 - 78 | 840/160/160 | 9,0 | |
| 5.5 | 46 - 59 | 785/160/150 | 8,5 | |
| 5.0 | 35 - 45 | 650/150/150 | 8,0 | |
| 2. Tiếng Trung Quốc | HSK6 | 10 | ||
| HSK5 (Từ 260 - 300 điểm) | 9,5 | |||
| HSK5 (Từ 180 - 259 điểm) | 9,0 | |||
| HSK4 (Từ 260 - 300 điểm) | 8,5 | |||
| HSK4 (Từ 180 - 259 điểm) | 8,0 |
Các chứng chỉ ngoại ngữ quốc tế IELTS/TOEFL iBT/TOEIC/HSK được các tổ chức quốc tế cấp từ ngày 01/6/2024 đến thời điểm kết thúc nộp hồ sơ xét tuyển kết hợp vào ĐHCQ năm 2026.
Danh sách ngành đào tạo theo phương thức Điểm học bạ
✯Quy chế
a) Tiêu chí xét tuyển
Dựa trên kết quả bài thi đánh giá năng lực (ĐGNL) của Đại học Quốc gia Hà Nội năm 2026. Thí sinh có kết quả ĐGNL năm 2026 của Đại học Quốc gia Hà Nội tổ chức quy về thang điểm 30 tương ứng với điểm xét tuyển phương thức kết quả thi THPT năm 2026.
b) Cách tính điểm xét tuyển:
Điểm xét tuyển = Điểm tổ hợp quy đổi + Điểm ưu tiên
Điểm ưu tiên: Đối với thí sinh đạt tổng điểm từ 22,5 trở lên (khi quy đổi về điểm theo thang 10 và tổng điểm 3 môn tối đa là 30) được xác định theo công thức sau:
Điểm ưu tiên = [(30 - Tổng điểm đạt được)/7,5] x Mức điểm ưu tiên quy định.
Danh sách ngành đào tạo theo phương thức Điểm ĐGNL HSA
✯Quy chế
a) Tiêu chí xét tuyển
-
Dựa trên kết quả bài thi đánh giá năng lực (ĐGNL) của Đại học Sư phạm Hà Nội năm 2026. Thí sinh có kết quả ĐGNL năm 2026 của Đại học Sư phạm Hà Nội tổ chức quy về thang điểm 30 tương ứng với điểm xét tuyển phương thức kết quả thi THPT năm 2026.
-
Trường Đại học Kinh tế và Quản trị kinh doanh sử dụng 08 tổ hợp A00 (Toán, Vật lí, Hóa học); A01 (Toán, Vật lí, Tiếng Anh); C01 (Ngữ văn, Toán, Vật lí); C00 (Ngữ văn, Lịch sử, Địa lý); C03 (Toán, Ngữ văn, Lịch sử); C04 (Ngữ văn, Toán, Địa lí); D01 (Toán, Ngữ văn, Tiếng Anh); X01 (Toán, Ngữ văn, Giáo dục Kinh tế và Pháp luật).
-
Thí sinh đã tốt nghiệp cấp THPT.
-
Thí sinh đăng ký, thực hiện theo hướng dẫn của Sở Giáo dục và Đào tạo, Bộ Giáo dục và Đào tạo và hướng dẫn trên trang thông tin điện tử của Nhà trường.
b) Cách tính điểm xét tuyển:
Điểm xét tuyển = (M₁ + M₂ + M₃) + Điểm ưu tiên
Trong đó M₁, M₂, M₃ là điểm thi đánh giá năng lực các môn thi thuộc tổ hợp của ngành đăng ký xét tuyển theo bảng quy đổi điểm thi SPT.
Điểm ưu tiên: Đối với thí sinh đạt tổng điểm từ 22,5 trở lên (khi quy đổi về điểm theo thang 10 và tổng điểm 3 môn tối đa là 30) được xác định theo công thức sau:
Điểm ưu tiên = [(30 - Tổng điểm đạt được)/7,5] x Mức điểm ưu tiên quy định.
Danh sách ngành đào tạo theo phương thức Điểm ĐGNL ĐH Sư phạm HN
✯Quy chế
a) Tiêu chí xét tuyển
Dựa trên kết quả kỳ thi đánh giá đầu vào đại học trên máy tính (kỳ thi V-SAT) năm 2026. Thí sinh có tổng điểm 3 môn thi đánh giá đầu vào đại học trên máy tính (V-SAT) năm 2026 quy đổi về thang điểm 30 tương ứng với điểm xét tuyển theo phương thức xét kết quả thi THPT 2026.
Trường Đại học Kinh tế và Quản trị kinh doanh sử dụng 07 tổ hợp A00 (Toán, Vật lí, Hóa học); A01 (Toán, Vật lí, Tiếng Anh); C01 (Ngữ văn, Toán, Vật lí); C00 (Ngữ văn, Lịch sử, Địa lý); C03 (Toán, Ngữ văn, Lịch sử); C04 (Ngữ văn, Toán, Địa lí); D01 (Toán, Ngữ văn, Tiếng Anh).
Thí sinh đã tốt nghiệp cấp THPT.
Thí sinh đăng ký, thực hiện theo hướng dẫn của Sở Giáo dục và Đào tạo, Bộ Giáo dục và Đào tạo và hướng dẫn trên trang thông tin điện tử của Nhà trường.
b) Cách tính điểm xét tuyển:
Điểm xét tuyển = (M₁ + M₂ + M₃) + Điểm ưu tiên
Trong đó M₁, M₂, M₃ là điểm thi V-Sat các môn thi thuộc tổ hợp của ngành đăng ký xét tuyển theo bảng quy đổi điểm thi V-Sat.
Điểm ưu tiên: Đối với thí sinh đạt tổng điểm từ 22,5 trở lên (khi quy đổi về điểm theo thang 10 và tổng điểm 3 môn tối đa là 30) được xác định theo công thức sau:
Điểm ưu tiên = [(30 - Tổng điểm đạt được)/7,5] x Mức điểm ưu tiên quy định.
Danh sách ngành đào tạo theo phương thức Điểm Đánh giá đầu vào V-SAT
Danh sách ngành đào tạo
Điểm chuẩn
Xem điểm chuẩn Trường Đại học Kinh tế Quản trị kinh doanh - Đại học Thái Nguyên các năm Tại đây
File PDF đề án
Giới thiệu trường

- Tên trường: Trường Đại học Kinh tế Quản trị kinh doanh - Đại học Thái Nguyên
- Mã trường: DTE
- Tên tiếng Anh: Thai Nguyen University of Economics and Business Administration
- Tên viết tắt: TUEBA
- Địa chỉ: Phường Phan Đình Phùng - Tỉnh Thái Nguyên
- Website: http://tueba.edu.vn
Nhà trường đào tạo 13 ngành gồm: Kế toán, Quản trị kinh doanh, Luật kinh tế, Marketing, Tài chính ngân hàng, Kinh tế, Quản trị dịch vụ du lịch và lữ hành, Quản lý công, Kinh tế phát triển, Kinh tế đầu tư, Logistics và quản lý chuỗi cung ứng, Kinh doanh quốc tế, Quản trị nhân lực và 4 chương trình dạy và học bằng tiếng Anh.