Đề án tuyển sinh
Đề án tuyển sinh Trường Đại Học Kinh Tế - ĐHQG Hà Nội 2027, 2026 và các năm mới nhất
Nội dung được đồng bộ từ trang đề án tuyển sinh của Tuyensinh247 để học sinh có thể đọc trực tiếp ngay trên hệ thống.
Ảnh minh họa đề án tuyển sinh
Đề án tuyển sinh UEB, các ngành của Trường Đại Học Kinh Tế - ĐHQG Hà Nội, phương thức xét tuyển, điểm chuẩn 2026 và 3 năm gần đây, tổ hợp môn xét tuyển, khối thi, chỉ tiêu tuyển...
Đề án tuyển sinh Trường Đại Học Kinh Tế - ĐHQG Hà Nội 2026
Thông tin tuyển sinh Đại học Kinh tế - ĐH Quốc gia Hà Nội (UEB) năm 2026
Năm 2026, Trường tuyển sinh 6 ngành đào tạo với 3000 chỉ tiêu.
1. Đối với tuyển sinh trong nước, Trường sử dụng 3 phương thức xét tuyển chính như sau:
Phương thức 1: Phương thức xét tuyển sử dụng kết quả thi tốt nghiệp THPT năm 2026 (bao gồm Xét tuyển chứng chỉ tiếng Anh quốc tế kết hợp kết quả thi tốt nghiệp THPT 2026)
Phương thức 2: Xét tuyển kết quả thi đánh giá năng lực (ĐGNL) học sinh bậc THPT do ĐHQGHN tổ chức
Phương thức 3: Xét tuyển thẳng theo Quy chế tuyển sinh của Bộ Giáo dục và Đào tạo
Đối với thí sinh có chứng chỉ quốc tế SAT, ACT, A-Level và các thí sinh đạt giải trong các kỳ thi học sinh giỏi/cuộc thi khoa học kỹ thuật được cộng điểm thưởng vào phương thức tuyển sinh kết quả thi tốt nghiệp THPT năm 2026.
Phương thức 4: Xét tuyển dự bị đại học và lưu học sinh (xét tuyển dự bị đại học, xét tuyển lưu học sinh)
2. Đối với tuyển sinh liên kết đào tạo với nước ngoài
Phương thức 1: Xét tuyển kết hợp kết quả học tập bậc THPT và chứng chỉ Tiếng Anh quốc tế
Phương thức 2: Xét kết quả học tập THPT + CCNN
Phương thức 3: Xét tuyển chứng chỉ quốc tế SAT, ACT, A-LEVEL
Phương thức 4: Xét tuyển thí sinh tốt nghiệp THPT tại nước ngoài
Phương thức 5: Xét kết quả thi tốt nghiệp THPT năm 2026
Phương thức 6: Xét kết quả thi ĐGNL do ĐHQGHN tổ chức
Phương thức xét tuyển năm 2026
✯Điều kiện xét tuyển
1. Tuyển sinh đại học chính quy trong nước
- Thí sinh sử dụng 08 tổ hợp xét tuyển: D01 (Toán, Ngữ Văn, Tiếng Anh), A01 (Toán, Vật lí, Tiếng Anh), D09 (Toán, Lịch sử, Tiếng Anh), D10 (Toán, Địa lý, Tiếng Anh), C01 (Toán, Ngữ văn, Vật lý), C03 (Toán, Ngữ Văn, Lịch sử), C04 (Toán, Ngữ Văn, Địa lí), X01 (Toán, Ngữ Văn, Giáo dục kinh tế và pháp luật)
- Thang điểm xét tuyển: thang điểm 30
Đáp ứng ngưỡng đảm bảo chất lượng đầu vào (Nhà trường công bố sau khi có kết quả thi tốt nghiệp THPT năm 2026)
2. Tuyển sinh đại học chính quy liên kết đào tạo với nước ngoài
Xét kết quả thi tốt nghiệp THPT năm 2026
Xét tuyển kết quả thi tốt nghiệp THPT năm 2026 theo 8 tổ hợp xét tuyển (D01, A01, D09, D10, C01, C03, C04, X01) và theo thang điểm 30
a. Chương trình Cử nhân Quản trị kinh doanh (do ĐH Troy – Hoa Kỳ cấp bằng)
Thí sinh thỏa mãn 03 điều kiện:
- Điều kiện 1: Thí sinh có kết quả thi tốt nghiệp THPT năm 2026 của 1 trong 8 tổ hợp xét tuyển: A01/D01/D09/D10/C01/C03/C04/X01 đạt ngưỡng điểm đảm bảo chất lượng đầu vào của Trường Đại học Kinh tế - ĐHQGHN áp dụng cho Chương trình BSBA-TROY và điểm trung bình chung các môn thi tốt nghiệp THPT đạt 5,0 trở lên (không có điểm liệt các môn)
- Điều kiện 2: Điểm trung bình chung của mỗi năm học ở bậc THPT đạt tối thiểu 6,5 theo thang điểm 10 (hoặc 2.5 theo thang điểm 4.0).
- Điều kiện 3: Có chứng chỉ Tiếng Anh quốc tế đạt tối thiểu tương đương bậc 4 theo Khung năng lực ngoại ngữ 6 bậc dùng cho Việt Nam (VSTEP): IELTS 5.5; TOEFL iBT 72 (còn thời hạn 2 năm tính đến ngày nộp hồ sơ).
* Đối với thí sinh chưa có chứng chỉ ngoại ngữ đầu vào theo yêu cầu của chương trình yêu cầu điểm môn tiếng Anh năm lớp 12 đạt tối thiểu là 7,0/10 hoặc điểm thi tốt nghiệp THPT năm 2026 môn Tiếng Anh đạt tối thiểu 6.5/10.
b. Chương trình Cử nhân Quản trị kinh doanh (do ĐH St.Ffrancis – Hoa Kỳ cấp bằng)
Thí sinh thỏa mãn 03 điều kiện:
- Điều kiện 1: Thí sinh có kết quả thi tốt nghiệp THPT năm 2026 của 1 trong 8 tổ hợp xét tuyển: A01/D01/D09/D10/C01/C03/C04/X01 đạt ngưỡng điểm đảm bảo chất lượng đầu vào của Trường Đại học Kinh tế - ĐHQGHN áp dụng cho Chương trình BBA-USF và điểm trung bình chung các môn thi tốt nghiệp THPT đạt 5,0 trở lên và không có điểm liệt đối với các môn còn lại.
- Điều kiện 2: Điểm trung bình chung của mỗi năm học ở bậc THPT đạt tối thiểu 6,5 theo thang điểm 10 (hoặc 2.5 theo thang điểm 4.0).
- Điều kiện 3: Có chứng chỉ Tiếng Anh quốc tế đạt tối thiểu tương đương bậc 4 theo Khung năng lực ngoại ngữ 6 bậc dùng cho Việt Nam (VSTEP): IELTS 5.5; TOEFL iBT 72 (còn thời hạn 2 năm tính đến ngày nộp hồ sơ).
* Đối với thí sinh chưa có chứng chỉ ngoại ngữ đầu vào theo yêu cầu của chương trình yêu cầu điểm môn tiếng Anh năm lớp 12 đạt tối thiểu là 7,0/10 hoặc điểm thi tốt nghiệp THPT năm 2026 môn Tiếng Anh đạt tối thiểu 6.5/10.
✯Quy chế
Đối với thí sinh có chứng chỉ quốc tế SAT, ACT, A-Level và các thí sinh đạt giải trong các kỳ thi học sinh giỏi/cuộc thi khoa học kỹ thuật được cộng điểm thưởng vào phương thức tuyển sinh kết quả thi tốt nghiệp THPT năm 2026.
- Thí sinh sử dụng 08 tổ hợp xét tuyển: D01 (Toán, Ngữ Văn, Tiếng Anh), A01 (Toán, Vật lí, Tiếng Anh), D09 (Toán, Lịch sử, Tiếng Anh), D10 (Toán, Địa lý, Tiếng Anh), C01 (Toán, Ngữ văn, Vật lý), C03 (Toán, Ngữ Văn, Lịch sử), C04 (Toán, Ngữ Văn, Địa lí), X01 (Toán, Ngữ Văn, Giáo dục kinh tế và pháp luật)
- Thang điểm xét tuyển: thang điểm 30
Đáp ứng ngưỡng đảm bảo chất lượng đầu vào (Nhà trường công bố sau khi có kết quả thi tốt nghiệp THPT năm 2026)
|
STT |
Giải thưởng/Chứng chỉ quốc tế |
Điều kiện cộng điểm thưởng, điểm xét thưởng, điểm khuyến khích (Thí sinh đạt nhiều giải/chứng chỉ/kết quả chỉ được cộng điểm một lần tương ứng với giải/chứng chỉ/kết quả cao nhất đạt được) |
|---|---|---|
|
1 |
Điểm thưởng |
Thí sinh xét tuyển kết quả thi tốt nghiệp THPT được cộng điểm thưởng khi đáp ứng các tiêu chí sau: (1) Tiêu chí 1: Thí sinh được xét tuyển thẳng nhưng không dùng quyền xét tuyển thẳng theo quy định. (2) Tiêu chí 2: Đạt giải nhất, nhì, ba trong kỳ thi chọn học sinh giỏi quốc gia, quốc tế do Bộ Giáo dục và Đào tạo tổ chức, cử tham gia (môn thi thuộc các tổ hợp xét tuyển của Nhà trường) |
|
2 |
Điểm xét thưởng |
Thí sinh xét tuyển kết quả thi tốt nghiệp THPT năm 2026 và đáp ứng một trong các thành tích sau để được cộng điểm xét thưởng: 1. Giải khuyến khích trong kỳ thi chọn học sinh giỏi quốc gia, quốc tế do Bộ Giáo dục và Đào tạo tổ chức 2. Giải nhất, nhì, ba, khuyến khích trong kỳ thi khoa học, kỹ thuật cấp quốc gia, quốc tế do Bộ Giáo dục và Đào tạo tổ chức, cử tham gia (đề tài thuộc 1 trong 2 lĩnh vực: Kinh doanh và Quản lý hoặc Khoa học xã hội và hành vi); 3. Giải thưởng theo Quy định của ĐHQGHN: Thí sinh tốt nghiệp THPT, có kết quả học tập cả 3 năm bậc THPT được đánh giá mức Tốt (học lực loại Giỏi trở lên) và lựa chọn một trong các tiêu chí sau: (1) Tiêu chí 1: Đạt giải nhất, nhì, ba trong các Kỳ thi Olympic bậc THPT của ĐHQGHN (môn thi thuộc các tổ hợp xét tuyển của Nhà trường); (2) Tiêu chí 2: Đạt giải nhất, nhì, ba trong các kỳ thi chọn học sinh giỏi bậc THPT cấp ĐHQGHN (môn thi thuộc các tổ hợp xét tuyển của Nhà trường); (3) Tiêu chí 3: Đạt giải nhất, nhì, ba trong Kỳ thi chọn học sinh giỏi cấp tỉnh/thành phố trực thuộc trung ương (môn thi thuộc các tổ hợp xét tuyển của Nhà trường); |
|
3 |
Điểm khuyến khích |
Thí sinh xét tuyển kết quả thi tốt nghiệp THPT năm 2026 và lựa chọn một trong các thành tích sau để được cộng điểm khuyến khích khi xét tuyển: |
|
3.1 |
Cộng điểm khuyến khích kết quả SAT |
- Thí sinh sử dụng kết quả trong kỳ thi chuẩn hóa SAT đạt điểm từ 1100/1600 trở lên. - Khai báo mã đăng ký 7853-Vietnam National University-Hanoi |
|
3.2 |
Cộng điểm khuyến khích kết quả ACT |
- Thí sinh sử dụng kết quả trong kỳ thi chuẩn hóa ACT đạt điểm từ 22/36 (điểm thành phần: môn Toán ≥ 35/60; môn Khoa học ≥ 22/40). |
|
3.3 |
Cộng điểm khuyến khích chứng chỉ A-Level |
Thí sinh sử dụng chứng chỉ của Trung tâm Khảo thí Đại học Cambridge (Anh): Mỗi môn thi đạt từ 60/100 điểm trở lên (tương ứng điểm C, PUM range ≥ 60).
|
Bảng quy đổi điểm A-Level sang phần trăm (%)
|
Thang điểm A-Level |
Thang điểm phần trăm % |
|
A* |
90 – 100 |
|
A |
80 – 89 |
|
B |
70 - 79 |
|
C |
60 – 69 |
Bảng quy đổi chứng chỉ Quốc tế
|
STT |
Trình độ IELTS |
Trình độ TOEFL iBT |
Quy đổi điểm chứng chỉ tiếng Anh quốc tế theo thang điểm 10 |
|---|---|---|---|
|
1 |
5.5 |
72-78 |
8.0 |
|
2 |
6.0 |
79-87 |
8.5 |
|
3 |
6.5 |
88-95 |
9.0 |
|
4 |
7.0 |
96-101 |
9.5 |
|
5 |
7.5-9.0 |
102-120 |
10 |
Danh sách ngành đào tạo theo phương thức Điểm thi THPT
✯Điều kiện xét tuyển
1. Tuyển sinh đại học chính quy trong nước
- Thí sinh sử dụng điểm quy đổi từ chứng chỉ Tiếng Anh quốc tế kết hợp với kết quả thi tốt nghiệp THPT năm 2026 của 2 môn còn lại trong 4 tổ hợp xét tuyển: D01 gồm: Toán, Ngữ Văn; A01 gồm: Toán, Vật lý; D09 gồm: Toán, Lịch sử; D10 gồm: Toán, Địa lý.
- Thí sinh sử dụng chứng chỉ IELTS đạt từ 5.5 trở lên hoặc TOEFL iBT đạt từ 72 trở lên (chi tiết tại **Bảng quy đổi điểm chứng chỉ tiếng Anh quốc tế sang thang điểm 10)
- Thang điểm xét tuyển: thang điểm 30
- Đáp ứng ngưỡng đảm bảo chất lượng đầu vào (Nhà trường công bố sau khi có kết quả thi tốt nghiệp THPT năm 2026)
2. Tuyển sinh đại học chính quy liên kết đào tạo với nước ngoài
Chương trình Cử nhân Quản trị kinh doanh (do ĐH Troy – Hoa Kỳ cấp bằng)
Thí sinh thỏa mãn 02 điều kiện:
- Điều kiện 1: Điểm trung bình chung 4/6 học kỳ ở bậc THPT đạt tối thiểu 8,0 theo thang điểm 10 (hoặc 3.5 theo thang điểm 4.0). Hai học kỳ còn lại đạt 7,0 theo thang điểm 10 (hoặc 3.0 theo thang điểm 4) trở lên;
- Điều kiện 2: Có chứng chỉ Tiếng Anh quốc tế đạt tối thiểu tương đương bậc 4 theo Khung năng lực ngoại ngữ 6 bậc dùng cho Việt Nam (VSTEP): IELTS 5.5; TOEFL iBT 72 (còn thời hạn 2 năm tính đến ngày nộp hồ sơ).
Chương trình Cử nhân Quản trị kinh doanh (do ĐH St.Ffrancis – Hoa Kỳ cấp bằng)
Thí sinh thỏa mãn 02 điều kiện:
- Điều kiện 1: Điểm trung bình chung 5/6 học kỳ ở bậc THPT đạt tối thiểu 8,0 theo thang điểm 10 (hoặc 3.5 theo thang điểm 4.0). Học kỳ còn lại đạt từ 7,0 theo thang điểm 10 (hoặc 3.0 theo thang điểm 4.0) trở lên;
- Điều kiện 2: Có chứng chỉ Tiếng Anh quốc tế đạt tối thiểu tương đương bậc 4 theo Khung năng lực ngoại ngữ 6 bậc dùng cho Việt Nam (VSTEP): IELTS 5.5; TOEFL iBT 72 (còn thời hạn 2 năm tính đến ngày nộp hồ sơ).
✯Quy chế
Xét tuyển thẳng thí sinh có chứng chỉ Tiếng Anh quốc tế đạt tối thiểu tương đương bậc 4 theo Khung năng lực ngoại ngữ 6 bậc dùng cho Việt Nam (VSTEP): IELTS 5.5; TOEFL iBT 72 kết hợp với kết quả học tập bậc THPT
Danh sách ngành đào tạo theo phương thức Điểm THPT + Chứng chỉ tiếng Anh quốc tế
✯Đối tượng
Xét tuyển kết quả thi đánh giá năng lực (ĐGNL) học sinh bậc THPT do ĐHQGHN tổ chức
✯Điều kiện xét tuyển
1. Tuyển sinh đại học chính quy trong nước
Thí sinh sử dụng kết quả thi ĐGNL do ĐHQGHN tổ chức
- Thang điểm xét tuyển: Xét tuyển theo thang điểm 150. Sau đó quy về thang 30 và cộng điểm ưu tiên theo quy định theo công thức quy đổi chuẩn của ĐHQGHN (Thí sinh tra cứu tại đường link của Viện Đào tạo số và khảo thí, ĐHQGHN cung cấp sau khi có kết quả thi tốt nghiệp THPT năm 2026 và có điểm quy đổi trúng tuyển HSA về điểm trúng tuyển theo điểm thi tốt nghiệp THPT năm 2026 của ĐHQGHN)
- Đáp ứng ngưỡng đảm bảo chất lượng đầu vào (Nhà trường công bố sau khi có kết quả thi tốt nghiệp THPT năm 2026)
2. Tuyển sinh đại học chính quy liên kết đào tạo với nước ngoài
Xét tuyển thí sinh có kết quả thi ‘Đánh giá năng lực’ do Đại học Quốc gia Hà Nội tổ chức cần đạt 80/150 điểm trở lên.
Chương trình Cử nhân Quản trị kinh doanh (do ĐH Troy – Hoa Kỳ cấp bằng)
Thí sinh thỏa mãn 03 điều kiện:
- Điều kiện 1: Thí sinh có kết quả thi ‘Đánh giá năng lực’ do Đại học Quốc gia Hà Nội tổ chức cần đạt 80/150 điểm trở lên (còn trong khoảng thời gian 2 năm kể từ ngày dự thi tính đến ngày nộp hồ sơ).
- Điều kiện 2: Điểm trung bình chung của mỗi năm học ở bậc THPT đạt tối thiểu 6,5 theo thang điểm 10 (hoặc 2.5 theo thang điểm 4.0).
- Điều kiện 3: Có chứng chỉ Tiếng Anh quốc tế đạt tối thiểu tương đương bậc 4 theo Khung năng lực ngoại ngữ 6 bậc dùng cho Việt Nam (VSTEP): IELTS 5.5; TOEFL iBT 72 (còn thời hạn 2 năm tính đến ngày nộp hồ sơ).
- Đối với thí sinh chưa có chứng chỉ ngoại ngữ đầu vào theo yêu cầu của chương trình yêu cầu điểm môn tiếng Anh năm lớp 12 đạt tối thiểu là 7,0/10 hoặc điểm thi tốt nghiệp THPT năm 2026 môn Tiếng Anh đạt tối thiểu 6,5/10.
Chương trình Cử nhân Quản trị kinh doanh (do ĐH St.Ffrancis – Hoa Kỳ cấp bằng)
Thí sinh thỏa mãn 03 điều kiện:
- Điều kiện 1: Thí sinh có kết quả thi ‘Đánh giá năng lực’ do Đại học Quốc gia Hà Nội tổ chức cần đạt 80/150 điểm trở lên (còn trong khoảng thời gian 2 năm kể từ ngày dự thi tính đến ngày nộp hồ sơ).
- Điều kiện 2: Điểm trung bình chung của mỗi năm học ở bậc THPT đạt tối thiểu 6,5 theo thang điểm 10 (hoặc 2.5 theo thang điểm 4.0).
- Điều kiện 3: Có chứng chỉ Tiếng Anh quốc tế đạt tối thiểu tương đương bậc 4 theo Khung năng lực ngoại ngữ 6 bậc dùng cho Việt Nam (VSTEP): IELTS 5.5; TOEFL iBT 72 (còn thời hạn 2 năm tính đến ngày nộp hồ sơ).
* Đối với thí sinh chưa có chứng chỉ ngoại ngữ đầu vào theo yêu cầu của chương trình yêu cầu điểm môn tiếng Anh năm lớp 12 đạt tối thiểu là 7,0/10 hoặc điểm thi tốt nghiệp THPT năm 2026 môn Tiếng Anh đạt tối thiểu 6.5/10.
Danh sách ngành đào tạo theo phương thức Điểm ĐGNL HSA
✯Đối tượng
Xét tuyển thẳng theo Quy chế tuyển sinh của Bộ Giáo dục và Đào tạo
✯Quy chế
Thí sinh được xét tuyển thẳng theo ngành phù hợp với môn thi đạt giải khi đáp ứng tiêu chí sau: Đạt giải nhất, nhì, ba trong kỳ thi chọn học sinh giỏi quốc gia, quốc tế do Bộ GD&ĐT tổ chức, cử tham gia (môn thi thuộc các tổ hợp xét tuyển của Nhà trường)
Danh sách ngành đào tạo theo phương thức ƯTXT, XT thẳng
✯Đối tượng
Tuyển sinh đại học chính quy liên kết đào tạo với nước ngoài
Xét tuyển thí sinh có kết quả bài thi ACT đạt tối thiểu điểm 20/36; SAT đạt từ 1050/1600 điểm trở lên; Chứng chỉ A-Level (tiêu chí xét tuyển chi tiết tại phương thức tuyển sinh)
✯Điều kiện xét tuyển
Chương trình Cử nhân Quản trị kinh doanh (do ĐH Troy – Hoa Kỳ cấp bằng)
Thí sinh đã tốt nghiệp THPT và có một trong các chứng chỉ quốc tế khi tham gia các bài thi đánh giá năng lực sau (còn thời hạn 2 năm tính đến ngày nộp hồ sơ) được xét tuyển vào chương trình và không phải nộp chứng chỉ tiếng Anh quốc tế:
- Bài thi ACT đạt tối thiểu điểm 20/36 (trong đó điểm thành phần tiếng Anh tối thiểu là 18);
- Bài thi SAT đạt từ 1050/1600 điểm trở lên (trong đó điểm đọc và viết không dưới 480, chứng chỉ còn hạn sử dụng trong khoảng thời gian 02 năm kể từ ngày dự thi tính đến ngày nộp hồ sơ đăng ký xét tuyển);
- Chứng chỉ A Level do Cambridge International Examination (CIE) cấp với kết quả 3 môn học theo các khối xét tuyển tương ứng (các môn: Toán – Tiếng Anh – Vật lý – Hóa – Sinh …) đạt điểm C trở lên.
Chương trình Cử nhân Quản trị kinh doanh (do ĐH St.Ffrancis – Hoa Kỳ cấp bằng)
Thí sinh đã tốt nghiệp THPT và có một trong các chứng chỉ quốc tế khi tham gia các bài thi đánh giá năng lực sau (còn thời hạn 2 năm kể từ ngày dự thi tính đến ngày nộp hồ sơ) được xét tuyển vào chương trình và không phải nộp chứng chỉ tiếng Anh quốc tế:
- Bài thi ACT đạt tối thiểu điểm 20/36 (trong đó điểm thành phần tiếng Anh tối thiểu là 18);
- Bài thi SAT đạt từ 1050/1600 điểm trở lên (trong đó điểm đọc và viết không dưới 480),
- Chứng chỉ A Level do các đơn vị khảo thí sau cấp: Pearson Edexcel; Oxford, Cambridge & RSA Examination (OCR); Council for the Curriculum, Examinations and Assessment (CCEA) in North Ireland; Welsh Joint Education Committee (WJEC); Cambridge International Examination (CIE); ... với kết quả 3 môn học theo các khối xét tuyển tương ứng (các môn: Toán – Tiếng Anh – Vật lý – Văn học – Lịch sử …) đạt điểm C trở lên.
Danh sách ngành đào tạo theo phương thức Xét tuyển chứng chỉ quốc tế SAT, ACT, A-LEVEL
Danh sách ngành đào tạo
Quy đổi điểm
(1) Bảng quy đổi điểm chứng chỉ tiếng Anh quốc tế sang thang điểm 10
** BẢNG QUY ĐỔI ĐIỂM CHỨNG CHỈ TIẾNG ANH QUỐC TẾ SANG THANG ĐIỂM 10
|
STT |
Trình độ IELTS |
Trình độ TOEFL iBT |
Quy đổi điểm chứng chỉ tiếng Anh quốc tế theo thang điểm 10 |
|---|---|---|---|
|
1 |
5.5 |
72-78 |
8.0 |
|
2 |
6.0 |
79-87 |
8.5 |
|
3 |
6.5 |
88-95 |
9.0 |
|
4 |
7.0 |
96-101 |
9.5 |
|
5 |
7.5-9.0 |
102-120 |
10 |
(2) Bảng quy đổi điểm A-Level sang phần trăm (%)
|
Thang điểm A-Level |
Thang điểm phần trăm % |
|
A* |
90 – 100 |
|
A |
80 – 89 |
|
B |
70 - 79 |
|
C |
60 – 69 |
Nguyên tắc cộng điểm ưu tiên khu vực, đối tượng
Trường ĐHKT áp dụng cộng điểm ưu tiên khu vực, đối tượng như sau:
- Mức điểm ưu tiên áp dụng cho khu vực: khu vực 1 (KV1) là 0,75 điểm, khu vực 2 nông thôn (KV2-NT) là 0,5 điểm, khu vực 2 (KV2) là 0,25 điểm; khu vực 3 (KV3) không được tính điểm ưu tiên;
- Mức điểm ưu tiên áp dụng cho nhóm đối tượng: nhóm đối tượng UT1 (gồm các đối tượng 01 đến 04) là 2,0 điểm và cho nhóm đối tượng UT2 (gồm các đối tượng 05 đến 07) là 1,0 điểm;
- Các mức điểm ưu tiên tương ứng với tổng điểm 3 môn (trong tổ hợp môn xét tuyển) theo thang điểm 10 đối với từng môn thi (không nhân hệ số);
- Điểm ưu tiên đối với thí sinh đạt tổng điểm từ 22,5 trở lên (khi quy đổi về điểm theo thang 10 và tổng điểm 3 môn tối đa là 30) được xác định theo công thức sau:
Điểm ưu tiên = [(30 - Tổng điểm đạt được)/7.5)] x Mức điểm ưu tiên khu vực, đối tượng.
- Trường hợp phương thức tuyển sinh sử dụng thang điểm khác thì mức điểm ưu tiên được quy đổi tương đương theo thang điểm 30;
- Thí sinh chỉ được hưởng chính sách ưu tiên khu vực theo quy định trong năm tốt nghiệp THPT (hoặc trung cấp) và một năm kế tiếp;
Cách tính điểm ưu tiên khu vực, đối tượng
Nhà trường áp dụng cộng điểm ưu tiên khu vực, đối tượng đối với các phương thức xét tuyển cụ thể như sau:
Các phương thức xét tuyển (tại mục 7.1) sử dụng quy đổi điểm ưu tiên khu vực, đối tượng theo thang điểm 30 như sau:
|
Nhóm đối tượng ưu tiên |
Khu vực |
|||
|---|---|---|---|---|
|
3 |
2 |
2-NT |
1 |
|
|
Không thuộc đối tượng ưu tiên |
0 |
0.25 |
0.5 |
0.75 |
|
Nhóm ưu tiên 2 (đối tượng 4, 5, 6) |
1.0 |
1.25 |
1.5 |
1.75 |
|
Nhóm ưu tiên 1 (đối tượng 1, 2, 3) |
2.0 |
2.25 |
2.5 |
2.75 |
Học phí
1. Sinh viên đại học chính quy trong nước
Mức học phí dự kiến áp dụng cho khóa tuyển sinh năm 2026 như sau:
+ Năm học 2026-2027: 4.800.000 đồng/tháng (tương đương 48.000.000 đồng/năm)
+ Năm học 2027-2028: 5.000.000 đồng/tháng (tương đương 50.000.000 đồng/năm)
+ Năm học 2028-2029: 5.200.000 đồng/tháng (tương đương 52.000.000 đồng/năm)
+ Năm học 2029-2030: 5.400.000 đồng/tháng (tương đương 54.000.000 đồng/năm)
2. Sinh viên đại học liên kết đào tạo với nước ngoài
2.1. Ngành Quản trị kinh doanh liên kết với Đại học Troy, Hoa Kỳ và do Đại học Troy cấp bằng (không áp dụng chính sách miễn giảm học phí)
- Học phí dự kiến (cho khóa học chuẩn 122 tín chỉ, sinh viên học theo đúng lộ trình 3,5 năm – 10 học kỳ, học toàn phần tại Việt Nam): 492.324.105 đồng/sinh viên (tương đương 18.655 USD).
- Học phí đã bao gồm học phí 25 tín chỉ các học phần bắt buộc cho công dân người Việt Nam theo quy định tại Thông tư số 07/2025/TT-BGDĐT ngày 27/3/2025 của Bộ Giáo dục và Đào tạo.
Lưu ý:
- Sinh viên trúng tuyển Khóa 25 được cấp học bổng dự kiến 103.056.855 đồng/sinh viên (tương đương 3905 USD). Học phí cho một khóa học chuẩn sinh viên trúng tuyển phải nộp sau khi trừ học bổng là: 389.267.250 đồng (Ba trăm tám mươi chín triệu, hai trăm sáu mươi bảy nghìn, hai trăm năm mươi đồng – tương đương 14.750 USD).
- Học bổng sẽ được giảm trừ trực tiếp vào các kỳ đóng phí khi học tại Trường Đại học Kinh tế.
- Sinh viên nếu chuyển tiếp sang học tại Đại học Troy, Hoa Kỳ sẽ phải nộp học phí theo quy định của Đại học Troy áp dụng cho đối tượng là sinh viên quốc tế tại Hoa Kỳ vào năm chuyển tiếp tương ứng. Sinh viên có cơ hội được hưởng mức học bổng tương đương 50% học phí của sinh viên quốc tế học tại Đại học Troy, Hoa Kỳ nếu duy trì được GPA các kỳ đạt tối thiểu 3.0/4.0.
- Hình thức thu các loại phí và học phí: chuyển khoản.
+ Kinh phí đào tạo và các loại phí thu bằng đồng Việt Nam. Mức thu sẽ thay đổi theo tỷ giá bán ra của Ngân hàng Ngoại thương Việt Nam tại thời điểm thu.
+ Tỷ giá tạm tính: 1 USD tương đương 26.391 VND (tham khảo tỷ giá bán ra của Ngân hàng Ngoại thương Việt Nam ngày 14/01/2026).
- Các nội dung chi tiết sẽ được quy định tại Quy định tài chính của Chương trình.
2.2. Ngành Quản trị kinh doanh liên kết với Đại học St.Francis, Hoa Kỳ và do Đại học St.Francis cấp bằng (không áp dụng chính sách miễn giảm học phí)
- Học phí dự kiến (cho khóa học chuẩn 121 tín chỉ, sinh viên học theo đúng lộ trình 4 năm - 8 học kỳ, học toàn phần tại Việt Nam): 460.470.168 đồng/sinh viên (tương đương 17.448 USD).
- Học phí đã bao gồm học phí 25 tín chỉ các học phần bắt buộc cho công dân người Việt Nam theo quy định tại Thông tư số 07/2025/TT-BGDĐT ngày 27/3/2025 của Bộ Giáo dục và Đào tạo.
Lưu ý:
- Sinh viên trúng tuyển Khóa 06 được cấp học bổng dự kiến 87.037.518 đồng/sinh viên (tương đương 3.298 USD). Học phí cho một khóa học chuẩn sinh viên trúng tuyển phải nộp sau khi trừ học bổng là: 373.432.650 đồng (Ba trăm bảy mươi ba triệu, bốn trăm ba mươi hai nghìn, sáu trăm năm mươi đồng – tương đương 14.150 USD).
- Học bổng sẽ được giảm trừ trực tiếp vào các kỳ đóng phí khi học tại Trường Đại học Kinh tế.
- Hình thức thu các loại phí và học phí: chuyển khoản.
+ Kinh phí đào tạo và các loại phí thu bằng đồng Việt Nam. Mức thu sẽ thay đổi theo tỷ giá bán ra của Ngân hàng Ngoại thương Việt Nam tại thời điểm thu.
+ Tỷ giá tạm tính: 1 USD tương đương 26.391 VND (tham khảo tỷ giá bán ra của Ngân hàng Ngoại thương Việt Nam ngày 14/01/2026).
Thông tin khác
Điều kiện cộng điểm thưởng, điểm xét thưởng, điểm khuyến khích
|
STT |
Giải thưởng/Chứng chỉ quốc tế |
Điều kiện cộng điểm thưởng, điểm xét thưởng, điểm khuyến khích (Thí sinh đạt nhiều giải/chứng chỉ/kết quả chỉ được cộng điểm một lần tương ứng với giải/chứng chỉ/kết quả cao nhất đạt được) |
|---|---|---|
|
1 |
Điểm thưởng |
Thí sinh xét tuyển kết quả thi tốt nghiệp THPT được cộng điểm thưởng khi đáp ứng các tiêu chí sau: (1) Tiêu chí 1: Thí sinh được xét tuyển thẳng nhưng không dùng quyền xét tuyển thẳng theo quy định. (2) Tiêu chí 2: Đạt giải nhất, nhì, ba trong kỳ thi chọn học sinh giỏi quốc gia, quốc tế do Bộ Giáo dục và Đào tạo tổ chức, cử tham gia (môn thi thuộc các tổ hợp xét tuyển của Nhà trường) |
|
2 |
Điểm xét thưởng |
Thí sinh xét tuyển kết quả thi tốt nghiệp THPT năm 2026 và đáp ứng một trong các thành tích sau để được cộng điểm xét thưởng: 1. Giải khuyến khích trong kỳ thi chọn học sinh giỏi quốc gia, quốc tếdo Bộ Giáo dục và Đào tạo tổ chức 2. Giải nhất, nhì, ba, khuyến khích trong kỳ thi khoa học, kỹ thuật cấp quốc gia, quốc tế do Bộ Giáo dục và Đào tạo tổ chức, cử tham gia (đề tài thuộc 1 trong 2 lĩnh vực: Kinh doanh và Quản lý hoặc Khoa học xã hội và hành vi); 3. Giải thưởng theo Quy định của ĐHQGHN: Thí sinh tốt nghiệp THPT, có kết quả học tập cả 3 năm bậc THPT được đánh giá mức Tốt (học lực loại Giỏi trở lên) và lựa chọn một trong các tiêu chí sau: (1) Tiêu chí 1: Đạt giải nhất, nhì, ba trong các Kỳ thi Olympic bậc THPT của ĐHQGHN (môn thi thuộc các tổ hợp xét tuyển của Nhà trường); (2) Tiêu chí 2: Đạt giải nhất, nhì, ba trong các kỳ thi chọn học sinh giỏi bậc THPT cấp ĐHQGHN (môn thi thuộc các tổ hợp xét tuyển của Nhà trường); (3) Tiêu chí 3: Đạt giải nhất, nhì, ba trong Kỳ thi chọn học sinh giỏi cấp tỉnh/thành phố trực thuộc trung ương (môn thi thuộc các tổ hợp xét tuyển của Nhà trường); |
|
3 |
Điểm khuyến khích |
Thí sinh xét tuyển kết quả thi tốt nghiệp THPT năm 2026 và lựa chọn một trong các thành tích sau để được cộng điểm khuyến khích khi xét tuyển: |
|
3.1 |
Cộng điểm khuyến khích kết quả SAT |
- Thí sinh sử dụng kết quả trong kỳ thi chuẩn hóa SAT đạt điểm từ 1100/1600 trở lên. - Khai báo mã đăng ký 7853-Vietnam National University-Hanoi
|
|
3.2 |
Cộng điểm khuyến khích kết quả ACT |
- Thí sinh sử dụng kết quả trong kỳ thi chuẩn hóa ACT đạt điểm từ 22/36 (điểm thành phần: môn Toán ≥ 35/60; môn Khoa học ≥ 22/40).
|
|
3.3 |
Cộng điểm khuyến khích chứng chỉ A-Level |
Thí sinh sử dụng chứng chỉ của Trung tâm Khảo thí Đại học Cambridge (Anh): Mỗi môn thi đạt từ 60/100 điểm trở lên (tương ứng điểm C, PUM range ≥ 60). Chi tiết tại Bảng quy đổi điểm A-Level sang phần trăm (%)
|
File PDF đề án
Giới thiệu trường

- Tên trường: Trường Đại học Kinh tế - Đại học Quốc gia Hà Nội
- Tên viết tắt: UEB
- Tên tiếng Anh: VNU University of Economics and Business
- Địa chỉ: 144 đường Xuân Thủy, Cầu Giấy, Hà Nội
- Website: http://ueb.vnu.edu.vn
- Fanpage: https://www.facebook.com/ueb.edu.vn
Trường Đại học Kinh tế trực thuộc Đại học Quốc gia Hà Nội (tên giao dịch tiếng Anh: University of Economics and Business - Vietnam National University, Hanoi) được thành lập theo Quyết định số 290/QĐ-TTg ngày 6/3/2007 của Thủ tướng Chính phủ. Trường đã trải qua nhiều giai đoạn chuyển đổi lịch sử và có khởi nguyên từ Khoa Kinh tế Chính trị thuộc Trường Đại học Tổng hợp Hà Nội từ năm 1974.
Hiện nay, Trường ĐHKT là đơn vị tiên phong trong chuyển đổi các chương trình đào tạo từ hệ chuẩn sang hệ chất lượng cao, và xây dựng các chương trình đào tạo theo định mức kinh tế kỹ thuật, đáp ứng yêu cầu ngày càng cao về đào tạo bậc đại học của xã hội. Nhà trường đã tiên phong chuyển đổi 06 CTĐT CLC TT23 sang xác định học phí theo định mức kinh tế kỹ thuật, xây dựng mới 01 CTĐT liên ngành (Kinh tế và Quản lý) theo định mức kinh tế kỹ thuật. Hiện tại, Trường Đại học Kinh tế - ĐHQGHN đang đào tạo 08 CTĐT bậc cử nhân (06 CTĐT chính quy và 02 CTĐT liên kết), 10 CTĐT bậc thạc sĩ, 05 CTĐT bậc tiến sĩ. Đồng thời, để tiến tới thực hiện cơ chế tự chủ về kinh phí của một số CTĐT, Nhà trường đã mở mới chương trình Thạc sĩ Quản trị các tổ chức tài chính, Thạc sĩ Quản lý công (Liên kết với ĐH Uppsala - Thụy Điển, do ĐHQGHN cấp bằng) và một số chương trình khác.
Ngày 5/6/2024, Tổ chức Quacquarelli Symonds (QS) đã công kết quả Bảng xếp hạng đại học thế giới QS World University Rankings 2025 (QS WUR 2025). Trong đó, Đại học Quốc gia Hà Nội (ĐHQGHN) đã có sự gia tăng mạnh mẽ lên vị trí trong nhóm 851-900 các cơ sở giáo dục đại học tốt nhất thế giới theo tiêu chí xếp hạng của QS WUR (so với lần xếp hạng trước là nhóm 951-1000).
Những thông tin cần biết
Điều kiện chung
* Số nguyện vọng đăng ký: Thí sinh được đăng ký tối đa 15 nguyện vọng
* Thời hạn chứng chỉ, kết quả, giải thưởng (Đối với phương thức sử dụng chứng chỉ, kết quả, giải thưởng):
|
STT |
Kết quả thi/chứng chỉ/giải thưởng |
Thời hạn |
|
1 |
Kết quả thi ĐGNL/các chứng chỉ quốc tế (IELTS/TOEFL iBT/ SAT/ACT/A-Level) |
Còn hạn sử dụng trong khoảng thời gian 02 năm tính từ ngày dự thi đến ngày đăng ký xét tuyển |
|
2 |
Giải thưởng xét tuyển thẳng/ưu tiên xét tuyển |
Thời gian đạt giải không quá 3 năm tính tới thời điểm xét tuyển |
- Yêu cầu của chứng chỉ tiếng Anh quốc tế (Đối với phương thức sử dụng chứng chỉ tiếng Anh quốc tế):
|
STT |
Nội dung |
IELTS |
TOEFL iBT |
|
1 |
Đơn vị cấp chứng chỉ tiếng Anh quốc tế |
British Council (BC)/hoặc International Development Program (IDP) cấp |
Educational Testing Service (ETS) cấp |
|
2 |
Hình thức thi của chứng chỉ tiếng Anh quốc tế |
Thí sinh không sử dụng chứng chỉ tiếng Anh thi trực tuyến để đăng ký xét tuyển |
|
|
3 |
Loại chứng chỉ tiếng Anh quốc tế (IELTS) |
IELTS Academic |
|