Đề án tuyển sinh
Đề án tuyển sinh Trường Đại Học Kinh Tế – Đại Học Đà Nẵng 2027, 2026 và các năm mới nhất
Nội dung được đồng bộ từ trang đề án tuyển sinh của Tuyensinh247 để học sinh có thể đọc trực tiếp ngay trên hệ thống.
Ảnh minh họa đề án tuyển sinh
Đề án tuyển sinh DUE, các ngành của Trường Đại Học Kinh Tế – Đại Học Đà Nẵng, phương thức xét tuyển, điểm chuẩn 2026 và 3 năm gần đây, tổ hợp môn xét tuyển, khối thi, chỉ tiêu t...
Đề án tuyển sinh Trường Đại Học Kinh Tế – Đại Học Đà Nẵng 2026
Thông tin tuyển sinh trường Đại học Kinh tế - Đại học Đà Nẵng (DDQ) năm 2026
Năm 2026, chương trình cử nhân chính quy của DUE năm 2026 xét tuyển thí sinh tốt nghiệp THPT lần lượt theo các phương thức sau:
- Phương thức 1 (PT1): Xét tuyển thẳng
- Phương thức 2 (PT2): Xét tuyển kết hợp giữa năng lực Anh và thành tích học tập
- Phương thức 3 (PT3): Xét tuyển dựa trên kết quả thi THPT
- Phương thức 4 (PT4): Xét tuyển dựa trên kết quả thi ĐGNL ĐHQGHCM
Phương thức xét tuyển năm 2026
✯Đối tượng
Các đối tượng xét tuyển thẳng gồm:
a. Anh hùng lao động, Anh hùng lực lượng vũ trang nhân dân, Chiến sĩ thi đua toàn quốc được tuyển thẳng vào các chương trình của Trường.
b. Thí sinh đạt giải nhất, nhì, ba trong kỳ thi chọn học sinh giỏi quốc tế; thời gian đạt giải không quá 03 năm tính tới thời điểm xét tuyển thẳng; được xét tuyển thẳng vào tất cả các chương trình của Trường.
c. Thí sinh đạt giải nhất, nhì, ba trong kỳ thi chọn học sinh giỏi quốc gia; thời gian đạt giải không quá 03 năm tính tới thời điểm xét tuyển thẳng; cụ thể:
- Thí sinh đạt giải một trong các môn: Toán, Vật lý, Hoá học, Ngữ Văn, Sinh học, Ngoại ngữ, Tin học được xét tuyển thẳng vào tất cả các chương trình của Trường.
- Thí sinh đạt giải một trong các môn: Lịch sử, Địa lý được xét tuyển thẳng vào các chương trình (1) Luật, (2) Luật kinh tế, (3) Luật thương mại quốc tế, (4) Quản lý nhà nước.
d. Thí sinh là người nước ngoài đã đạt chuẩn năng lực ngôn ngữ theo yêu cầu của chương trình đào tạo phù hợp với quy định của Bộ GDĐT; thời gian hoàn thành chương trình THPT không quá 03 năm tính tới thời điểm xét tuyển thẳng; được xét tuyển thẳng vào các chương trình của Trường.
đ. Thí sinh là người dân tộc thiểu số rất ít người theo quy định hiện hành của Chính phủ; thời gian tốt nghiệp THPT không quá 03 năm tính tới thời điểm xét tuyển thẳng; được xét tuyển thẳng vào các chương trình của Trường.
e. Thí sinh là người khuyết tật nặng có giấy xác nhận khuyết tật của cơ quan có thẩm quyền cấp theo quy định; có khả năng theo học một số chương trình đào tạo do cơ sở đào tạo quy định nhưng không có khả năng dự tuyển theo phương thức tuyển sinh bình thường; thời gian tốt nghiệp THPT không quá 03 năm tính tới thời điểm xét tuyển thẳng; được xét tuyển thẳng vào các chương trình của Trường.
Thí sinh sử dụng Phương thức 1 để đăng ký xét tuyển vào các chương trình phù hợp với quy định nêu trên. Riêng đối với các chương trình thuộc loại hình đào tạo Toàn phần, Bán phần tiếng Anh, thí sinh phải đồng thời đáp ứng điều kiện về năng lực tiếng Anh theo quy định (Bảng 1).
✯Điều kiện xét tuyển
1. Điều kiện xét tuyển
a. DUE-Elite (Cử nhân tài năng, Toàn phần tiếng Anh)
Thí sinh có năng lực tiếng Anh theo Khung năng lực ngoại ngữ Việt Nam từ Bậc 4 trở lên (xem tham chiếu tương đương ở Bảng 2); hoặc đạt từ Giải Ba trở lên môn Tiếng Anh trong kỳ thi học sinh giỏi THPT cấp tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương.
Ngưỡng đảm bảo chất lượng (Điểm sàn): Điểm xét tuyển ≥ 24,0.
b. DUE-Global (Cử nhân chính quy, Toàn phần tiếng Anh)
Thí sinh có năng lực tiếng Anh theo Khung năng lực ngoại ngữ Việt Nam từ Bậc 4 trở lên (xem tham chiếu tương đương ở Bảng 2); hoặc đạt từ Giải Ba trở lên môn Tiếng Anh trong kỳ thi học sinh giỏi THPT cấp tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương.
c. DUE-Professional (Cử nhân chính quy, Bán phần tiếng Anh)
Thí sinh có năng lực tiếng Anh theo Khung năng lực ngoại ngữ Việt Nam từ Bậc 3 trở lên (xem tham chiếu tương đương ở Bảng 2); hoặc đạt từ Giải Khuyến khích trở lên môn Tiếng Anh trong kỳ thi học sinh giỏi THPT cấp tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương; hoặc điểm thi tốt nghiệp THPT môn Tiếng Anh đạt từ 6,5 điểm trở lên.
BẢNG 2: THAM CHIẾU QUY ĐỔI TƯƠNG ĐƯƠNG
CÁC CHỨNG CHỈ TIẾNG ANH
| KNLNN | IELTS | TOEFL iBT | TOEFL | TOEIC | VSTEP | |||
| VN Academic (*) | ITP | Nghe | Đọc | Nói | Viết | |||
| Bậc 3 | 4,0-5,0 | 30-45 | 450-499 | 275- 395 |
275- 380 |
120- 150 |
120- 140 |
4,0-5,5 |
| Bậc 4 | 5,5-6,5 | 46-93 | 500-626 | 400- 485 |
385- 450 |
160- 170 |
150- 170 |
6,0-8,0 |
| Từ Bậc 5 | ≥ 7,0 | ≥ 94 | ≥ 627 | ≥ 490 | ≥ 455 | ≥ 180 | ≥ 180 | ≥ 8,5 |
* Không chấp nhận phiên bản Home Edition. Các chứng chỉ tiếng Anh trong thời hạn 2 năm, tính đến ngày nộp hồ sơ ĐKXT.
✯Quy chế
1. Điểm xét tuyển
Điểm xét tuyển theo thang điểm 30 điểm, tối đa 30 điểm và được làm tròn hai (02) chữ số thập phân.
a. DUE-Elite (Cử nhân tài năng, Toàn phần tiếng Anh)
Điểm xét tuyển = Điểm tổ hợp 3 môn (học bạ) + Điểm ưu tiên (nếu có) + Điểm cộng (nếu có)
Trong đó:
- Trọng số điểm của mỗi môn học trong tổ hợp chiếm 1/3 tổng điểm quy đổi.
- Điểm tổ hợp 3 môn (học bạ) được làm tròn hai (02) chữ số thập phân).
- Điểm từng môn: Điểm môn 1, Điểm môn 2, và Điểm môn 3, gọi chung là môn A được tính như sau:
Điểm môn A = (Điểm trung bình chung môn A cả năm lớp 10 + Điểm trung bình chung môn A cả năm lớp 11 + Điểm trung bình chung môn A cả năm lớp 12)/3.
Điểm từng môn lấy từ kết quả học tập trong chương trình THPT các năm lớp 10, lớp 11 và lớp 12 (điểm học bạ). Điểm môn A được làm tròn hai (02) chữ số thập phân.
b. DUE-Global (Cử nhân chính quy, Toàn phần tiếng Anh)
Điểm xét tuyển = Điểm tổ hợp 3 môn (học bạ) + Điểm ưu tiên (nếu có) + Điểm cộng (nếu có)
Trong đó:
- Trọng số điểm của mỗi môn học trong tổ hợp chiếm 1/3 tổng điểm quy đổi.
- Điểm tổ hợp 3 môn (học bạ) được làm tròn hai (02) chữ số thập phân).
- Điểm từng môn: Điểm môn 1, Điểm môn 2, và Điểm môn 3, gọi chung là môn A được tính như sau:
Điểm môn A = (Điểm trung bình chung môn A cả năm lớp 10 + Điểm trung bình chung môn A cả năm lớp 11 + Điểm trung bình chung môn A cả năm lớp 12)/3.
Điểm từng môn lấy từ kết quả học tập trong chương trình THPT các năm lớp 10, lớp 11 và lớp 12 (điểm học bạ). Điểm môn A được làm tròn hai (02) chữ số thập phân.
c. DUE-Professional (Cử nhân chính quy, Bán phần tiếng Anh)
Điểm xét tuyển = Điểm tổ hợp 3 môn (học bạ) + Điểm ưu tiên (nếu có) + Điểm cộng (nếu có)
Trong đó:
- Trọng số điểm của mỗi môn học trong tổ hợp chiếm 1/3 tổng điểm quy đổi.
- Điểm tổ hợp 3 môn (học bạ) được làm tròn hai (02) chữ số thập phân).
- Điểm từng môn: Điểm môn 1, Điểm môn 2, và Điểm môn 3, gọi chung là môn A được tính như sau:
Điểm môn A = (Điểm trung bình chung môn A cả năm lớp 10 + Điểm trung bình chung môn A cả năm lớp 11 + Điểm trung bình chung môn A cả năm lớp 12)/3.
Điểm từng môn lấy từ kết quả học tập trong chương trình THPT các năm lớp 10, lớp 11 và lớp 12 (điểm học bạ). Điểm môn A được làm tròn hai (02) chữ số thập phân.
2. Nguyên tắc xét tuyển:
- Xét tuyển ưu tiên lần lượt từ cao xuống thấp theo điểm xét tuyển của từng chương trình cho từng loại hình đào tạo.
- Trường hợp không tuyển hết số lượng tuyển sinh theo từng chương trình thuộc một loại hình đào tạo, số lượng tuyển sinh còn dư được điều chuyển cho các chương trình thuộc loại hình khác theo thứ tự ưu tiên: (1) Toàn phần tiếng Anh, (2) Bán phần tiếng Anh và (3) Tiêu chuẩn.
- Đối với những chương trình có nhiều chuyên ngành, sau khi thí sinh trúng tuyển và nhập học, thí sinh sẽ lựa chọn chuyên ngành mong muốn học trong cùng một loại hình đào tạo. Trường chỉ tổ chức đào tạo nếu số lượng trúng tuyển vào chuyên ngành lớn hơn hoặc bằng 15. Trong trường hợp dưới 15, thí sinh sẽ được phép đăng ký chuyển sang chuyên ngành khác trong cùng một loại hình đào tạo.
Đối với các thí sinh có bằng tốt nghiệp THPT của nước ngoài đã được công nhận trình độ tương đương, trong trường hợp bảng điểm THPT của thí sinh có môn học khác với tổ hợp xét tuyển và thang điểm khác với thang điểm 10, việc chọn môn tương đương và quy đổi điểm do HĐTS quyết định.
3. Điểm cộng
Điểm cộng = Điểm thưởng + Điểm xét thưởng + Điểm khuyến khích
Giới hạn tổng điểm cộng: Tổng Điểm cộng (bao gồm Điểm thưởng, Điểm xét thưởng và Điểm khuyến
khích) không vượt quá 10% trên thang điểm 30 (tối đa 03 điểm).
- Giới hạn điểm cộng theo từng nhóm: Điểm cộng tối đa của nhóm Điểm thưởng là 03 điểm; nhóm Điểm xét thưởng là 1,5 điểm; và nhóm Điểm khuyến khích là 1,5 điểm.
- Nguyên tắc cộng dồn: Trường hợp thí sinh đạt nhiều thành tích khác nhau trong cùng một nhóm điểm cộng (Điểm thưởng hoặc Điểm xét thưởng hoặc Điểm khuyến khích), thí sinh được cộng dồn điểm của các thành tích đó nhưng tổng điểm không được vượt quá mức tối đa quy định của từng nhóm. (Ví dụ: Ở nhóm Điểm xét thưởng, thí sinh đạt danh hiệu Học sinh xuất sắc cả 03 năm học THPT và đạt giải Nhì kỳ thi học sinh giỏi cấp tỉnh/thành phố trực thuộc trung ương, điểm cộng được tính dồn nhưng tối đa cho thí sinh ở nhóm này là 1,5 điểm).
- Nguyên tắc không cộng dồn đối với thành tích cùng loại:
+ Đối với thí sinh có nhiều kết quả, giải thưởng trong cùng một loại thành tích hoặc cùng một môn thi, thí sinh chỉ được tính mức điểm cộng đối với kết quả hoặc giải thưởng cao nhất. (Ví dụ: Thí sinh đồng thời đạt giải Nhì và giải Ba môn Toán kỳ thi học sinh giỏi THPT cấp tỉnh/thành phố trực thuộc trung ương, thí sinh chỉ được tính điểm cộng đối với thành tích cao nhất là giải Nhì môn Toán. Trường hợp thí sinh dự thi chứng chỉ SAT nhiều lần, đạt mức 1.200 điểm và 1.100 điểm, thí sinh chỉ được tính điểm cộng đối với kết quả cao nhất là 1.200 điểm).
+ Đối với điểm cộng chứng chỉ ngoại ngữ: Thí sinh sở hữu nhiều chứng chỉ của cùng một ngôn ngữ chỉ được tính mức điểm cộng đối với chứng chỉ có mức quy đổi cao nhất và không áp dụng cộng dồn. (Ví dụ: Thí sinh đồng thời đạt chứng chỉ tiếng Anh IELTS 4,0 (tương đương Bậc 3) và VSTEP 6,0 (tương đương Bậc 4), thí sinh chỉ được tính điểm cộng đối với chứng chỉ cao nhất là VSTEP 6,0).
| MỨC ĐIỂM CỘNG | ||||
| TT | THÀNH TÍCH ĐƯỢC CỘNG ĐIỂM | Toàn phần tiếng Anh |
Bán phần tiếng Anh |
Tiêu chuẩn |
| I | ĐIỂM THƯỞNG (tối đa 03 điểm) | |||
| Thí sinh thuộc một trong các đối tượng xét tuyển thẳng (Phương thức 1) nhưng không sử dụng quyền xét tuyển thẳng. | 3 | 3 | 3 | |
| II | ĐIỂM XÉT THƯỞNG (tối đa 1,5 điểm) | |||
| 2.1 | Thành tích xuất sắc/đặc biệt: Thí sinh đạt một trong các thành tích dưới đây: - Thí sinh đã tham gia cuộc thi “Đường lên đỉnh Olympia” trên Đài truyền hình Việt Nam. - Thí sinh đạt giải Khuyến khích kỳ thi học sinh giỏi cấp Quốc gia, hoặc giải Nhất, Nhì, Ba kỳ thi học sinh giỏi THPT cấp tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương. - Thí sinh đạt giải Nhất, Nhì, Ba, Tư cuộc thi khoa học, kỹ thuật cấp quốc gia; hoặc đạt giải Nhất, Nhì, Ba cuộc thi khoa học, kỹ thuật cấp tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương. - Thí sinh đạt danh hiệu “Học sinh Xuất sắc” cả 03 năm học THPT (lớp 10, lớp 11 và lớp 12). - Thí sinh đạt giải Nhất, Nhì, Ba cuộc thi “Học sinh, sinh viên với ý tưởng khởi nghiệp” do Bộ Giáo dục và Đào tạo tổ chức. |
1,5 | 1,5 | 1,5 |
|
- Thí sinh đạt giải Nhất, Nhì, Ba vòng Chung kết Hội thi Tin học trẻ toàn quốc do Trung ương Đoàn TNCS Hồ Chí Minh tổ chức.
- Thí sinh đạt Huy chương Vàng, Bạc, Đồng kỳ thi Olympic truyền thống 30/4. - Thí sinh đạt Huy chương Vàng, Bạc, Đồng kỳ thi chọn học sinh giỏi các trường THPT chuyên khu vực Duyên hải và Đồng bằng Bắc bộ. - Thí sinh được công nhận là Vận động viên Kiện tướng Quốc gia; hoặc đạt Huy chương Vàng, Bạc, Đồng cấp Quốc gia; hoặc đạt Huy chương Vàng, Bạc, Đồng tại Hội khỏe Phù Đổng từ cấp tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương trở lên (*). - Thí sinh đạt giải Nhất, Nhì, Ba cuộc thi Startup Runway do Trường Đại học Kinh tế - Đại học Đà Nẵng tổ chức. |
||||
| 2.2 | Thành tích khác Thí sinh có thể cộng dồn một trong các thành tích dưới đây nhưng tổng điểm xét thưởng tối đa 1,5 điểm: - Thí sinh đạt giải Khuyến khích kỳ thi học sinh giỏi THPT cấp tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương. - Thí sinh đạt giải Tư cuộc thi khoa học, kỹ thuật cấp tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương. - Thí sinh đạt danh hiệu “Học sinh Giỏi” (hoặc kết hợp danh hiệu “Học sinh Xuất sắc” và “Học sinh Giỏi”) cả 03 năm học THPT (lớp 10, lớp 11 và lớp 12). - Thí sinh đạt giải Khuyến khích cuộc thi “Học sinh, sinh viên với ý tưởng khởi nghiệp” do Bộ Giáo dục và Đào tạo tổ chức. - Thí sinh đạt giải Khuyến khích Vòng Chung kết Hội thi Tin học trẻ toàn quốc do Trung ương Đoàn TNCS Hồ Chí Minh tổ chức. - Thí sinh đạt giải Khuyến khích cuộc thi Startup Runway do Trường Đại học Kinh tế - Đại học Đà Nẵng tổ chức. |
1 | 1 | 1 |
| III | ĐIỂM KHUYẾN KHÍCH (tối đa 1,5 điểm) | |||
|
3.1
|
Chứng chỉ tiếng Anh (Bảng 2) | |||
| - Theo KNLNN Việt Nam tương đương Bậc 4 trở lên | 1,5 | 1,5 | - | |
| - Theo KNLNN Việt Nam tương đương Bậc 3 | 1 | 1 | - | |
| 3.2 | Chứng chỉ tin học quốc tế: - Chứng chỉ MOS (Microsoft Office Specialist) - Chứng chỉ IC3 |
1,5 | 1,5 | 1,5 |
|
3.3
|
Chứng chỉ quốc tế SAT | |||
| - Điểm SAT: Từ 1.300 trở lên (Điểm SAT ≥ 1300) | 1,5 | 1,5 | 1,5 | |
| - Điểm SAT: Từ 1.100 đến 1.300 (1.100 ≤ Điểm SAT < 1.300) | 1 | 1 | 1 | |
|
3.4
|
Chứng chỉ quốc tế ACT | |||
| - Điểm ACT: Từ 28 trở lên (Điểm ACT ≥ 28) | 1,5 | 1,5 | 1,5 | |
| - Điểm ACT: Từ 22 đến 28 (22 ≤ Điểm ACT < 28) | 1 | 1 | 1 | |
(*) Điều kiện áp dụng đối với thành tích Thể dục thể thao: Thành tích chỉ được công nhận khi giải đấu/cuộc thi được tổ chức từ cấp tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương trở lên (tổ chức 01 lần/năm); đồng thời thời gian đạt giải không vượt quá 04 năm (tính đến năm xét tuyển).
Danh sách ngành đào tạo theo phương thức ƯTXT, XT thẳng
✯Đối tượng
Thí sinh có năng lực tiếng Anh và sử dụng kết quả học tập THPT (học bạ) của 03 môn trong tổ hợp để xét tuyển.
Thí sinh tốt nghiệp THPT trong vòng 3 năm (2024, 2025, 2026). Thí sinh sử dụng Phương thức 2 để đăng ký xét tuyển vào các chương trình thuộc loại hình đào tạo Toàn phần, Bán phần tiếng Anh. (Thí sinh không sử dụng Phương thức 2 để đăng ký xét tuyển vào các chương trình thuộc loại hình đào tạo Tiêu chuẩn).
✯Điều kiện xét tuyển
1. Điều kiện xét tuyển
a. DUE-Elite (Cử nhân tài năng, Toàn phần tiếng Anh)
Thí sinh có năng lực tiếng Anh theo Khung năng lực ngoại ngữ Việt Nam từ Bậc 4 trở lên (xem tham chiếu tương đương ở Bảng 2); hoặc đạt từ Giải Ba trở lên môn Tiếng Anh trong kỳ thi học sinh giỏi THPT cấp tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương.
Ngưỡng đảm bảo chất lượng (Điểm sàn): Điểm xét tuyển ≥ 24,0.
b. DUE-Global (Cử nhân chính quy, Toàn phần tiếng Anh)
Thí sinh có năng lực tiếng Anh theo Khung năng lực ngoại ngữ Việt Nam từ Bậc 4 trở lên (xem tham chiếu tương đương ở Bảng 2); hoặc đạt từ Giải Ba trở lên môn Tiếng Anh trong kỳ thi học sinh giỏi THPT cấp tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương.
c. DUE-Professional (Cử nhân chính quy, Bán phần tiếng Anh)
Thí sinh có năng lực tiếng Anh theo Khung năng lực ngoại ngữ Việt Nam từ Bậc 3 trở lên (xem tham chiếu tương đương ở Bảng 2); hoặc đạt từ Giải Khuyến khích trở lên môn Tiếng Anh trong kỳ thi học sinh giỏi THPT cấp tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương; hoặc điểm thi tốt nghiệp THPT môn Tiếng Anh đạt từ 6,5 điểm trở lên.
BẢNG 2: THAM CHIẾU QUY ĐỔI TƯƠNG ĐƯƠNG
CÁC CHỨNG CHỈ TIẾNG ANH
| KNLNN | IELTS | TOEFL iBT | TOEFL | TOEIC | VSTEP | |||
| VN Academic (*) | ITP | Nghe | Đọc | Nói | Viết | |||
| Bậc 3 | 4,0-5,0 | 30-45 | 450-499 | 275- 395 |
275- 380 |
120- 150 |
120- 140 |
4,0-5,5 |
| Bậc 4 | 5,5-6,5 | 46-93 | 500-626 | 400- 485 |
385- 450 |
160- 170 |
150- 170 |
6,0-8,0 |
| Từ Bậc 5 | ≥ 7,0 | ≥ 94 | ≥ 627 | ≥ 490 | ≥ 455 | ≥ 180 | ≥ 180 | ≥ 8,5 |
* Không chấp nhận phiên bản Home Edition. Các chứng chỉ tiếng Anh trong thời hạn 2 năm, tính đến ngày nộp hồ sơ ĐKXT.
✯Quy chế
1. Điểm xét tuyển
Điểm xét tuyển theo thang điểm 30 điểm, tối đa 30 điểm và được làm tròn hai (02) chữ số thập phân.
a. DUE-Elite (Cử nhân tài năng, Toàn phần tiếng Anh)
Điểm xét tuyển = Điểm tổ hợp 3 môn (học bạ) + Điểm ưu tiên (nếu có) + Điểm cộng (nếu có)
Trong đó:
- Trọng số điểm của mỗi môn học trong tổ hợp chiếm 1/3 tổng điểm quy đổi.
- Điểm tổ hợp 3 môn (học bạ) được làm tròn hai (02) chữ số thập phân).
- Điểm từng môn: Điểm môn 1, Điểm môn 2, và Điểm môn 3, gọi chung là môn A được tính như sau:
Điểm môn A = (Điểm trung bình chung môn A cả năm lớp 10 + Điểm trung bình chung môn A cả năm lớp 11 + Điểm trung bình chung môn A cả năm lớp 12)/3.
Điểm từng môn lấy từ kết quả học tập trong chương trình THPT các năm lớp 10, lớp 11 và lớp 12 (điểm học bạ). Điểm môn A được làm tròn hai (02) chữ số thập phân.
b. DUE-Global (Cử nhân chính quy, Toàn phần tiếng Anh)
Điểm xét tuyển = Điểm tổ hợp 3 môn (học bạ) + Điểm ưu tiên (nếu có) + Điểm cộng (nếu có)
Trong đó:
- Trọng số điểm của mỗi môn học trong tổ hợp chiếm 1/3 tổng điểm quy đổi.
- Điểm tổ hợp 3 môn (học bạ) được làm tròn hai (02) chữ số thập phân).
- Điểm từng môn: Điểm môn 1, Điểm môn 2, và Điểm môn 3, gọi chung là môn A được tính như sau:
Điểm môn A = (Điểm trung bình chung môn A cả năm lớp 10 + Điểm trung bình chung môn A cả năm lớp 11 + Điểm trung bình chung môn A cả năm lớp 12)/3.
Điểm từng môn lấy từ kết quả học tập trong chương trình THPT các năm lớp 10, lớp 11 và lớp 12 (điểm học bạ). Điểm môn A được làm tròn hai (02) chữ số thập phân.
c. DUE-Professional (Cử nhân chính quy, Bán phần tiếng Anh)
Điểm xét tuyển = Điểm tổ hợp 3 môn (học bạ) + Điểm ưu tiên (nếu có) + Điểm cộng (nếu có)
Trong đó:
- Trọng số điểm của mỗi môn học trong tổ hợp chiếm 1/3 tổng điểm quy đổi.
- Điểm tổ hợp 3 môn (học bạ) được làm tròn hai (02) chữ số thập phân).
- Điểm từng môn: Điểm môn 1, Điểm môn 2, và Điểm môn 3, gọi chung là môn A được tính như sau:
Điểm môn A = (Điểm trung bình chung môn A cả năm lớp 10 + Điểm trung bình chung môn A cả năm lớp 11 + Điểm trung bình chung môn A cả năm lớp 12)/3.
Điểm từng môn lấy từ kết quả học tập trong chương trình THPT các năm lớp 10, lớp 11 và lớp 12 (điểm học bạ). Điểm môn A được làm tròn hai (02) chữ số thập phân.
2. Nguyên tắc xét tuyển:
- Xét tuyển ưu tiên lần lượt từ cao xuống thấp theo điểm xét tuyển của từng chương trình cho từng loại hình đào tạo.
- Trường hợp không tuyển hết số lượng tuyển sinh theo từng chương trình thuộc một loại hình đào tạo, số lượng tuyển sinh còn dư được điều chuyển cho các chương trình thuộc loại hình khác theo thứ tự ưu tiên: (1) Toàn phần tiếng Anh, (2) Bán phần tiếng Anh và (3) Tiêu chuẩn.
- Đối với những chương trình có nhiều chuyên ngành, sau khi thí sinh trúng tuyển và nhập học, thí sinh sẽ lựa chọn chuyên ngành mong muốn học trong cùng một loại hình đào tạo. Trường chỉ tổ chức đào tạo nếu số lượng trúng tuyển vào chuyên ngành lớn hơn hoặc bằng 15. Trong trường hợp dưới 15, thí sinh sẽ được phép đăng ký chuyển sang chuyên ngành khác trong cùng một loại hình đào tạo.
Đối với các thí sinh có bằng tốt nghiệp THPT của nước ngoài đã được công nhận trình độ tương đương, trong trường hợp bảng điểm THPT của thí sinh có môn học khác với tổ hợp xét tuyển và thang điểm khác với thang điểm 10, việc chọn môn tương đương và quy đổi điểm do HĐTS quyết định.
3. Điểm cộng
Điểm cộng = Điểm thưởng + Điểm xét thưởng + Điểm khuyến khích
Giới hạn tổng điểm cộng: Tổng Điểm cộng (bao gồm Điểm thưởng, Điểm xét thưởng và Điểm khuyến
khích) không vượt quá 10% trên thang điểm 30 (tối đa 03 điểm).
- Giới hạn điểm cộng theo từng nhóm: Điểm cộng tối đa của nhóm Điểm thưởng là 03 điểm; nhóm Điểm xét thưởng là 1,5 điểm; và nhóm Điểm khuyến khích là 1,5 điểm.
- Nguyên tắc cộng dồn: Trường hợp thí sinh đạt nhiều thành tích khác nhau trong cùng một nhóm điểm cộng (Điểm thưởng hoặc Điểm xét thưởng hoặc Điểm khuyến khích), thí sinh được cộng dồn điểm của các thành tích đó nhưng tổng điểm không được vượt quá mức tối đa quy định của từng nhóm. (Ví dụ: Ở nhóm Điểm xét thưởng, thí sinh đạt danh hiệu Học sinh xuất sắc cả 03 năm học THPT và đạt giải Nhì kỳ thi học sinh giỏi cấp tỉnh/thành phố trực thuộc trung ương, điểm cộng được tính dồn nhưng tối đa cho thí sinh ở nhóm này là 1,5 điểm).
- Nguyên tắc không cộng dồn đối với thành tích cùng loại:
+ Đối với thí sinh có nhiều kết quả, giải thưởng trong cùng một loại thành tích hoặc cùng một môn thi, thí sinh chỉ được tính mức điểm cộng đối với kết quả hoặc giải thưởng cao nhất. (Ví dụ: Thí sinh đồng thời đạt giải Nhì và giải Ba môn Toán kỳ thi học sinh giỏi THPT cấp tỉnh/thành phố trực thuộc trung ương, thí sinh chỉ được tính điểm cộng đối với thành tích cao nhất là giải Nhì môn Toán. Trường hợp thí sinh dự thi chứng chỉ SAT nhiều lần, đạt mức 1.200 điểm và 1.100 điểm, thí sinh chỉ được tính điểm cộng đối với kết quả cao nhất là 1.200 điểm).
+ Đối với điểm cộng chứng chỉ ngoại ngữ: Thí sinh sở hữu nhiều chứng chỉ của cùng một ngôn ngữ chỉ được tính mức điểm cộng đối với chứng chỉ có mức quy đổi cao nhất và không áp dụng cộng dồn. (Ví dụ: Thí sinh đồng thời đạt chứng chỉ tiếng Anh IELTS 4,0 (tương đương Bậc 3) và VSTEP 6,0 (tương đương Bậc 4), thí sinh chỉ được tính điểm cộng đối với chứng chỉ cao nhất là VSTEP 6,0).
| MỨC ĐIỂM CỘNG | ||||
| TT | THÀNH TÍCH ĐƯỢC CỘNG ĐIỂM | Toàn phần tiếng Anh |
Bán phần tiếng Anh |
Tiêu chuẩn |
| I | ĐIỂM THƯỞNG (tối đa 03 điểm) | |||
| Thí sinh thuộc một trong các đối tượng xét tuyển thẳng (Phương thức 1) nhưng không sử dụng quyền xét tuyển thẳng. | 3 | 3 | 3 | |
| II | ĐIỂM XÉT THƯỞNG (tối đa 1,5 điểm) | |||
| 2.1 | Thành tích xuất sắc/đặc biệt: Thí sinh đạt một trong các thành tích dưới đây: - Thí sinh đã tham gia cuộc thi “Đường lên đỉnh Olympia” trên Đài truyền hình Việt Nam. - Thí sinh đạt giải Khuyến khích kỳ thi học sinh giỏi cấp Quốc gia, hoặc giải Nhất, Nhì, Ba kỳ thi học sinh giỏi THPT cấp tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương. - Thí sinh đạt giải Nhất, Nhì, Ba, Tư cuộc thi khoa học, kỹ thuật cấp quốc gia; hoặc đạt giải Nhất, Nhì, Ba cuộc thi khoa học, kỹ thuật cấp tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương. - Thí sinh đạt danh hiệu “Học sinh Xuất sắc” cả 03 năm học THPT (lớp 10, lớp 11 và lớp 12). - Thí sinh đạt giải Nhất, Nhì, Ba cuộc thi “Học sinh, sinh viên với ý tưởng khởi nghiệp” do Bộ Giáo dục và Đào tạo tổ chức. |
1,5 | 1,5 | 1,5 |
|
- Thí sinh đạt giải Nhất, Nhì, Ba vòng Chung kết Hội thi Tin học trẻ toàn quốc do Trung ương Đoàn TNCS Hồ Chí Minh tổ chức.
- Thí sinh đạt Huy chương Vàng, Bạc, Đồng kỳ thi Olympic truyền thống 30/4. - Thí sinh đạt Huy chương Vàng, Bạc, Đồng kỳ thi chọn học sinh giỏi các trường THPT chuyên khu vực Duyên hải và Đồng bằng Bắc bộ. - Thí sinh được công nhận là Vận động viên Kiện tướng Quốc gia; hoặc đạt Huy chương Vàng, Bạc, Đồng cấp Quốc gia; hoặc đạt Huy chương Vàng, Bạc, Đồng tại Hội khỏe Phù Đổng từ cấp tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương trở lên (*). - Thí sinh đạt giải Nhất, Nhì, Ba cuộc thi Startup Runway do Trường Đại học Kinh tế - Đại học Đà Nẵng tổ chức. |
||||
| 2.2 | Thành tích khác Thí sinh có thể cộng dồn một trong các thành tích dưới đây nhưng tổng điểm xét thưởng tối đa 1,5 điểm: - Thí sinh đạt giải Khuyến khích kỳ thi học sinh giỏi THPT cấp tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương. - Thí sinh đạt giải Tư cuộc thi khoa học, kỹ thuật cấp tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương. - Thí sinh đạt danh hiệu “Học sinh Giỏi” (hoặc kết hợp danh hiệu “Học sinh Xuất sắc” và “Học sinh Giỏi”) cả 03 năm học THPT (lớp 10, lớp 11 và lớp 12). - Thí sinh đạt giải Khuyến khích cuộc thi “Học sinh, sinh viên với ý tưởng khởi nghiệp” do Bộ Giáo dục và Đào tạo tổ chức. - Thí sinh đạt giải Khuyến khích Vòng Chung kết Hội thi Tin học trẻ toàn quốc do Trung ương Đoàn TNCS Hồ Chí Minh tổ chức. - Thí sinh đạt giải Khuyến khích cuộc thi Startup Runway do Trường Đại học Kinh tế - Đại học Đà Nẵng tổ chức. |
1 | 1 | 1 |
| III | ĐIỂM KHUYẾN KHÍCH (tối đa 1,5 điểm) | |||
|
3.1
|
Chứng chỉ tiếng Anh (Bảng 2) | |||
| - Theo KNLNN Việt Nam tương đương Bậc 4 trở lên | 1,5 | 1,5 | - | |
| - Theo KNLNN Việt Nam tương đương Bậc 3 | 1 | 1 | - | |
| 3.2 | Chứng chỉ tin học quốc tế: - Chứng chỉ MOS (Microsoft Office Specialist) - Chứng chỉ IC3 |
1,5 | 1,5 | 1,5 |
|
3.3
|
Chứng chỉ quốc tế SAT | |||
| - Điểm SAT: Từ 1.300 trở lên (Điểm SAT ≥ 1300) | 1,5 | 1,5 | 1,5 | |
| - Điểm SAT: Từ 1.100 đến 1.300 (1.100 ≤ Điểm SAT < 1.300) | 1 | 1 | 1 | |
|
3.4
|
Chứng chỉ quốc tế ACT | |||
| - Điểm ACT: Từ 28 trở lên (Điểm ACT ≥ 28) | 1,5 | 1,5 | 1,5 | |
| - Điểm ACT: Từ 22 đến 28 (22 ≤ Điểm ACT < 28) | 1 | 1 | 1 | |
(*) Điều kiện áp dụng đối với thành tích Thể dục thể thao: Thành tích chỉ được công nhận khi giải đấu/cuộc thi được tổ chức từ cấp tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương trở lên (tổ chức 01 lần/năm); đồng thời thời gian đạt giải không vượt quá 04 năm (tính đến năm xét tuyển).
Danh sách ngành đào tạo theo phương thức Thành tích học tập + Năng lực tiếng Anh
✯Đối tượng
Thí sinh sử dụng kết quả kỳ thi đánh giá năng lực của Đại học Quốc gia Thành phố Hồ Chí Minh năm 2026 để xét tuyển.
Thí sinh sử dụng kết quả kỳ thi đánh giá năng lực của Đại học Quốc gia Thành phố Hồ Chí Minh năm 2026 để đăng ký xét tuyển vào các chương trình thuộc loại hình đào tạo Tiêu chuẩn. (Thí sinh không sử dụng phương thức này để đăng ký xét tuyển vào các chương trình thuộc loại hình đào tạo Toàn phần, Bán phần tiếng Anh).
✯Quy chế
Điểm xét tuyển = Điểm thi đánh giá năng lực quy đổi + Điểm ưu tiên (nếu có) + Điểm cộng (nếu có)
Điểm thi đánh giá năng lực quy đổi sẽ có hướng dẫn sau.
Danh sách ngành đào tạo theo phương thức Điểm ĐGNL V-ACT
✯Đối tượng
Thí sinh sử dụng kết quả kỳ thi tốt nghiệp THPT năm 2026 của 03 môn trong tổ hợp xét tuyển.
Thí sinh sử dụng kết quả kỳ thi tốt nghiệp THPT năm 2026 để đăng ký xét tuyển vào các chương trình thuộc loại hình đào tạo Tiêu chuẩn. (Thí sinh không sử dụng phương thức này để đăng ký xét tuyển vào các chương trình thuộc loại hình đào tạo Toàn phần, Bán phần tiếng Anh).
✯Quy chế
Điểm xét tuyển = Điểm tổ hợp 3 môn (thi THPT) + Điểm ưu tiên (nếu có) + Điểm cộng (nếu có)
Trong đó:
- Trọng số điểm của mỗi môn thi trong tổ hợp chiếm 1/3 tổng điểm quy đổi.
- Điểm tổ hợp 3 môn (thi THPT) được làm tròn hai (02) chữ số thập phân).
Điểm từng môn trong tổ hợp xét tuyển lấy từ kết quả kỳ thi tốt nghiệp THPT năm 2026. Điểm từng môn được làm tròn hai (02) chữ số thập phân.
Danh sách ngành đào tạo theo phương thức Điểm thi THPT
Danh sách ngành đào tạo
Điểm chuẩn
Xem điểm chuẩn Trường Đại Học Kinh Tế – Đại Học Đà Nẵng các năm Tại đây
Thông tin khác
Năm 2026, Nhà trường mở mới chương trình Cử nhân tài năng Ngoại thương (DUE- Elite). Chương trình được thiết kế dành cho những thí sinh có thành tích học tập xuất sắc và năng lực ngoại ngữ nổi bật, nhằm bồi dưỡng và phát triển các chuyên gia, nhà quản lý và nhà nghiên cứu trong lĩnh vực kinh doanh quốc tế. Chương trình được giảng dạy hoàn toàn bằng tiếng Anh với quy mô lớp học tinh gọn, tích hợp các học phần nâng cao (Elite Modules), dự án nghiên cứu và trải nghiệm học tập quốc tế. Chương trình DUE-Elite nhằm xây dựng môi trường học thuật chất lượng cao, gắn kết với doanh nghiệp và đối tác quốc tế, đồng thời mở ra lộ trình học tập tích hợp cử nhân - thạc sĩ, tạo cơ hội để sinh viên nhận bằng cử nhân của DUE và bằng thạc sĩ của các trường đại học đối tác quốc tế uy tín. Sinh viên hoàn thành chương trình đào tạo và đáp ứng đầy đủ các điều kiện theo quy định sẽ được xét công nhận tốt nghiệp, cấp bằng Cử nhân hình thức đào tạo chính quy, ngành Kinh doanh quốc tế của Trường Đại học Kinh tế - Đại học Đà Nẵng; phụ lục văn bằng ghi rõ Chương trình Cử nhân tài năng Ngoại thương DUE-Elite.
- Chỉ tiêu tuyển sinh: 100 chỉ tiêu.
- Mã xét tuyển: 7340120EL.
- Điều kiện về năng lực tiếng Anh: Thí sinh có năng lực tiếng Anh theo Khung năng lực ngoại ngữ Việt Nam từ Bậc 4 trở lên (xem tham chiếu tương đương ở Bảng 2); hoặc đạt từ Giải Ba trở lên môn Tiếng Anh trong kỳ thi học sinh giỏi THPT cấp tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương.
- Điều kiện dự tuyển: Thí sinh thỏa mãn một trong các điều kiện sau:
(1) Thí sinh đạt giải nhất, nhì, ba trong các kỳ thi học sinh giỏi quốc gia, quốc tế bậc THPT, thời gian đạt giải không quá 03 năm tính tới thời điểm xét tuyển.
(2) Thí sinh đạt giải Khuyến khích kỳ thi học sinh giỏi cấp Quốc gia, hoặc giải Nhất, Nhì, Ba trong kỳ thi học sinh giỏi THPT cấp tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương, thời gian đạt giải không quá 03 năm tính tới thời điểm xét tuyển.
(3) Thí sinh đạt danh hiệu “Học sinh Xuất sắc”, danh hiệu “Học sinh Giỏi” (hoặc kết hợp danh hiệu “Học sinh Xuất sắc” và “Học sinh Giỏi”) cả 03 năm học THPT (lớp 10, lớp 11 và lớp 12).
- Ngưỡng đảm bảo chất lượng (Điểm sàn): ĐXT ≥ 24,0.
File PDF đề án
Giới thiệu trường

- Tên trường: Trường Đại Học Kinh Tế – Đại Học Đà Nẵng
- Mã trường: DDQ
- Tên tiếng Anh: Da Nang University of Economics
- Tên viết tắt: DUE
- Địa chỉ: 71 Ngũ Hành Sơn, Bắc Mỹ An, Ngũ Hành Sơn, Đà Nẵng.
- Website: https://due.udn.vn/
Trường Đại học Kinh tế - Đại học Đà Nẵng tiền thân là Khoa Kinh tế thuộc Viện Đại học Đà Nẵng (sau đổi tên thành Trường Đại học Bách khoa Đà Nẵng) được thành lập vào tháng 7 năm 1975. Đến năm 1985, Khoa Kinh tế được tách ra thành Phân hiệu Đại học Kinh tế Đà Nẵng (trực thuộc Bộ). Năm 1988, Phân hiệu Đại học Kinh tế Đà Nẵng lại sáp nhập với Trường Đại học Bách khoa Đà Nẵng và trở thành 02 khoa của Trường. Ngày 04.4.1994, cùng với Đại học Đà Nẵng, Trường Đại học Kinh tế và Quản trị Kinh doanh được thành lập theo Nghị định số 32/CP của Chính phủ. Đến năm 2004, theo Quyết định số 129/CP-KG của Chính phủ về việc đổi tên trường đại học, Trường Đại học Kinh tế và Quản trị Kinh doanh chính thức được đổi tên thành Trường Đại học Kinh tế thuộc Đại học Đà Nẵng và phát triển cho đến ngày nay.