Đề án tuyển sinh
Đề án tuyển sinh Trường Đại Học Kinh Doanh và Công Nghệ Hà Nội 2027, 2026 và các năm mới nhất
Nội dung được đồng bộ từ trang đề án tuyển sinh của Tuyensinh247 để học sinh có thể đọc trực tiếp ngay trên hệ thống.
Ảnh minh họa đề án tuyển sinh
Đề án tuyển sinh HUBT, các ngành của Trường Đại Học Kinh Doanh và Công Nghệ Hà Nội, phương thức xét tuyển, điểm chuẩn 2026 và 3 năm gần đây, tổ hợp môn xét tuyển, khối thi, chỉ ...
Đề án tuyển sinh Trường Đại Học Kinh Doanh và Công Nghệ Hà Nội 2026
Thông tin tuyển sinh trường Đại học Kinh doanh và Công nghệ Hà Nội 2026
Năm 2026, Trường Đại học Kinh doanh và Công nghệ tuyển sinh (dự kiến) 6.630 chỉ tiêu với 4 phương thức.
Phương thức 1: Xét tuyển dựa vào kết quả kỳ thi tốt nghiệp THPT năm 2026
Phương thức 2: Xét tuyển dựa vào kết quả học tập cấp THPT
Phương thức 3: Xét tuyển dựa vào kết quả kỳ thi đánh giá tư duy do Đại học Bách Khoa Hà Nội tổ chức (TSA) hoặc kết quả kỳ thi đánh giá năng lực do Đại học Quốc Gia Hà Nội tổ chức (HSA).
Phương thức 4: Xét tuyển kết hợp điểm thi năng khiếu và xét kết quả kỳ thi tốt nghiệp hoặc điểm học bạ THPT
Phương thức xét tuyển năm 2026
✯Quy chế
- Mã phương thức tuyển sinh (PTTS): 100, thang điểm: 30
- Điểm xét tuyển = Điểm tổ hợp xét tuyển(1) + Điểm ưu tiên(2) + Điểm cộng(3)
(1) : Điểm tổ hợp xét tuyển = Tổng điểm thi tốt nghiệp THPT năm 2026 của 03 môn trong tổ hợp xét tuyển
(2) : Điểm ưu tiên khu vực, ưu tiên đối tượng theo quy định tại Điều 7 Quy chế tuyển sinh của Bộ Giáo dục và Đào tạo.
(3) : Điểm cộng (nếu có): tối đa 10% thang điểm (3 điểm). Đối với những thí sinh có chứng chỉ ngoại ngữ hoặc chứng chỉ quốc tế, mức điểm khuyến khích từ 0 - 1,50 điểm (thang 30). Kết quả chứng chỉ ngoại ngữ được quy đổi thành điểm xét môn ngoại ngữ theo thang điểm 10 hoặc quy đổi thành điểm khuyến khích theo thông báo của cơ sở đào tạo.
- Ngưỡng đầu vào theo phương thức tuyển sinh
✓ Các Chương trình đào tạo thuộc 09 lĩnh vực: Nghệ thuật, Kinh doanh và quản lý, Máy tính và công nghệ thông tin, Công nghệ kỹ thuật, Kiến trúc và xây dựng, Nhân văn, Khoa học xã hội, Du lịch, Môi trường: ngưỡng đầu vào là điểm tổ hợp xét tuyển (hoặc điểm thi tốt nghiệp THPT 3 môn Toán + Văn + 1 môn bất kỳ khác) tối thiểu là 15 điểm.
✓ Các Chương trình đào tạo thuộc lĩnh vực sức khỏe (Bác sĩ Y khoa, Bác sĩ Răng - Hàm - Mặt, Dược sĩ, Cử nhân Điều dưỡng) và lĩnh vực Pháp luật (Cử nhân Luật kinh tế): ngưỡng đầu vào do Bộ Giáo dục và Đào tạo quy định (dự kiến công bố ngày 08/07/2026).
Danh sách ngành đào tạo theo phương thức Điểm thi THPT
✯Quy chế
Thang điểm HSA: 150 điểm
- Điểm xét tuyển = Điểm kỳ thi đánh giá
✓ Phương thức này không áp dụng đối với các ngành thuộc lĩnh vực sức khỏe và ngành có môn năng khiếu.
✓ Thí sinh phải có kết quả học tập cả năm lớp 12 loại Khá trở lên và kết quả rèn luyện ở mức Đạt trở lên.
- Ngưỡng đầu vào theo phương thức tuyển sinh:
Theo thông báo của Cơ sở đào tạo sau khi tiến hành quy đổi ngưỡng đầu vào với phương thức xét điểm thi (Mã PTTS: 100).
Danh sách ngành đào tạo theo phương thức Điểm ĐGNL HSA
✯Quy chế
Thang điểm TSA: 100 điểm
- Điểm xét tuyển = Điểm kỳ thi đánh giá
✓ Phương thức này không áp dụng đối với các ngành thuộc lĩnh vực sức khỏe và ngành có môn năng khiếu.
✓ Thí sinh phải có kết quả học tập cả năm lớp 12 loại Khá trở lên và kết quả rèn luyện ở mức Đạt trở lên.
- Ngưỡng đầu vào theo phương thức tuyển sinh:
Theo thông báo của Cơ sở đào tạo sau khi tiến hành quy đổi ngưỡng đầu vào với phương thức xét điểm thi (Mã PTTS: 100).
Danh sách ngành đào tạo theo phương thức Điểm Đánh giá Tư duy
✯Quy chế
- Mã phương thức tuyển sinh (PTTS): 200, thang điểm: 30
- Điểm xét tuyển = Điểm tổ hợp xét tuyển(1) + Điểm ưu tiên(2) + Điểm cộng(3)
(1) : Điểm tổ hợp xét tuyển = Điểm trung bình chung kết quả học tập cả năm các lớp 10, 11, 12 của 03 môn trong tổ hợp xét tuyển.
(2) : Điểm ưu tiên khu vực, ưu tiên đối tượng theo quy định tại Điều 7 Quy chế tuyển sinh của Bộ Giáo dục và Đào tạo.
(3): Điểm cộng (nếu có) tối đa 10% thang điểm (3 điểm). Đối với những thí sinh có chứng chỉ ngoại ngữ hoặc chứng chỉ quốc tế, mức điểm khuyến khích từ 0 - 1,50 điểm (thang 30). Kết quả chứng chỉ ngoại ngữ được quy đổi thành điểm xét môn ngoại ngữ theo thang điểm 10 hoặc quy đổi thành điểm khuyến khích theo thông báo của cơ sở đào tạo.
- Ngưỡng đầu vào theo phương thức tuyển sinh
✓ Các Chương trình đào tạo thuộc 09 lĩnh vực: Nghệ thuật, Kinh doanh và quản lý, Máy tính và công nghệ thông tin, Công nghệ kỹ thuật, Kiến trúc và xây dựng, Nhân văn, Khoa học xã hội, Du lịch, Môi trường: ngưỡng đầu vào là điểm tổ hợp xét tuyển theo kỳ thi tốt nghiệp THPT (Mã PTTS: 100) hoặc điểm thi tốt nghiệp THPT của 3 môn Toán + Văn + 1 môn bất kỳ khác tối thiểu là 15 điểm (áp dụng đối với thí sinh thi tốt nghiệp từ năm 2026).
Đối với thí sinh tốt nghiệp từ năm 2025 trở về trước, không áp dụng ngưỡng đầu vào như trên mà ngưỡng đầu vào của phương thức xét học bạ (Mã PTTS: 200) được xác định theo quy tắc quy đổi tương đương ngưỡng đầu vào (độ lệch ngưỡng đầu vào) so với Phương thức tuyển sinh bằng điểm thi (Mã PTTS: 100).
Ví dụ: Mức điểm tối thiểu theo PTTS 100 là 15 thì dự kiến mức điểm theo PTTS 200 là 15,5 điểm. Công thức quy đổi tương đương giữa các PTTS xem tại http://tuyensinh.hubt.edu.vn.
✓ Chương trình đào tạo Cử nhân Luật kinh tế: gồm cả 2 điều kiện sau:
Kết quả trung bình chung học tập cả năm lớp 12: Tốt (học lực xếp loại từ giỏi trở lên). Đối tượng trung học nghề và tương đương: kết quả học tập 02 học kỳ năm cuối cấp đạt Tốt.
Tổng điểm 03 môn thi tốt nghiệp THPT theo tổ hợp xét tuyển (hoặc sử dụng điểm thi môn Toán, Ngữ văn và một môn thi khác) đạt 18 điểm trở lên hoặc điểm xét tốt nghiệp THPT (điểm thi tốt nghiệp trung học nghề) từ 8,5 điểm trở lên. Các Chương trình đào tạo thuộc lĩnh vực sức khỏe
✓ CTĐT Bác sĩ Y khoa, Bác sĩ Răng - Hàm - Mặt, Dược sĩ: gồm cả 2 điều kiện sau
Kết quả trung bình chung học tập cả năm lớp 12: Tốt (học lực xếp loại từ giỏi trở lên). Đối với đối tượng trung học nghề và tương đương: kết quả học tập 02 học kỳ năm cuối cấp đạt Tốt.
Tổng điểm 03 môn thi tốt nghiệp THPT theo tổ hợp xét tuyển (hoặc sử dụng điểm thi môn Toán, Ngữ văn và một môn thi khác) đạt 20 điểm trở lên hoặc điểm xét tốt nghiệp THPT (điểm thi tốt nghiệp trung học nghề) từ 8,5 điểm trở lên.
✓ CTĐT Cử nhân Điều dưỡng: gồm cả 2 điều kiện sau
Kết quả trung bình chung học tập cả năm lớp 12 đạt từ Khá trở lên (học lực xếp loại từ khá trở lên). Đối với đối tượng trung học nghề và tương đương: kết quả học tập 02 học kỳ năm cuối cấp đạt từ Khá trở lên.
Tổng điểm 03 môn thi tốt nghiệp THPT theo tổ hợp xét tuyển (hoặc sử dụng điểm thi môn Toán, Ngữ văn và một môn thi khác) đạt 16,5 điểm trở lên hoặc điểm xét tốt nghiệp THPT (điểm thi tốt nghiệp trung học nghề) từ 6,5 điểm trở lên.
Danh sách ngành đào tạo theo phương thức Điểm học bạ
✯Quy chế
THPT năm 2026 hoặc kết quả học tập cả năm cấp THPT. (Các môn năng khiếu nhà trường có tổ chức thi tuyển hoặc dựa vào kết quả thi năng khiếu của các trường đại học trên cả nước)- Mã phương thức tuyển sinh (PTTS): 405(Kết hợp KQ thi tốt nghiệp THPT với điểm thi năng khiếu); 406 (Kết hợp KQ học tập cấp THPT với điểm thi năng khiếu).
- Thang điểm: 30
- Áp dụng đối với các ngành: Thiết kế nội thất, Thiết kế đồ họa, Kiến trúc
- Điểm xét tuyển = Điểm tổ hợp xét tuyển(1) + Điểm ưu tiên(2) + Điểm cộng(3)
(1) : Điểm tổ hợp xét tuyển = Điểm trung bình chung kết quả học tập cả năm các lớp 10, 11, 12 hoặc điểm thi tốt nghiệp THPT năm 2026 của các môn văn hóa trong tổ hợp xét tuyển + Điểm môn năng khiếu (Căn cứ vào Giấy chứng nhận kết quả thi năng khiếu do Trường tổ chức thi/các Trường khác tổ chức thi).
(2): Điểm ưu tiên khu vực, ưu tiên đối tượng theo quy định tại Điều 7 Quy chế tuyển sinh của BộGiáo dục và Đào tạo.
(3): Điểm cộng (nếu có) tối đa 10% thang điểm (3 điểm). Đối với những thí sinh có chứng chỉ ngoại ngữ hoặc chứng chỉ quốc tế, mức điểm khuyến khích từ 0 - 1,50 điểm (thang 30). Kết quả chứng chỉ ngoại ngữ được quy đổi thành điểm xét môn ngoại ngữ theo thang điểm 10 hoặc quy đổi thành điểm khuyến khích theo thông báo của cơ sở đào tạo.
- Thông tin chi tiết về tổ chức thi môn năng khiếu do Trường tổ chức thi:
✓ Đối với Ngành Thiết kế nội thất, Thiết kế đồ họa:
• Thí sinh thi vẽ mỹ thuật trực tiếp tại trường:
o Thời gian: ngày 06/7/2026
o Thí sinh làm thủ tục dự thi tại phòng A413, Văn phòng Khoa Mỹ thuật Ứng dụng từ 9h00 đến 11h00. Thí sinh làm bài thi Vẽ mỹ thuật (bố cục màu hoặc hình hoạ hoặc vẽ tranh tự do với chủ đề, chất liệu tự chọn) tại phòng C714 (giấy vẽ phát tại phòng thi) từ 14h00 đến 16h00
• Thí sinh gửi bài vẽ mỹ thuật để xét tuyển:
o Thời gian nhận bài: trước ngày 13/7/2026
o Thí sinh vẽ bài mỹ thuật trên giấy A3 (bố cục màu hoặc hình hoạ hoặc vẽ tranh tự do với chủ đề, chất liệu tự chọn) nộp trực tiếp hoặc gửi bưu điện về phòng A413, Văn phòng Khoa Mỹ thuật Ứng dụng, Trường Đại học Kinh doanh và Công nghệ Hà Nội (số 29 A, ngõ 124 Vĩnh Tuy, phường Vĩnh Hưng, Hà Nội).
• Thông báo kết quả thi tuyển, xét tuyển về mỹ thuật: trước 15h00 ngày 13/7/2026
• Link thông báo xét tuyển: http://tuyensinh.hubt.edu.vn
• Số điện thoại liên hệ: 0912.049.085 (thầy Vũ) – 0912.882.676 (thầy Cao Anh Liệu).
- Đối với Ngành Kiến trúc: Thi năng khiếu hoặc gửi hồ sơ đánh giá năng khiếu.
• Thi năng khiếu trực tiếp tại trường:
◦ Thí sinh đăng ký dự thi trước ngày 10/04/2026, trực tiếp tại Phòng A515 – Văn phòng Khoa Kiến trúc hoặc đăng ký Online tại website: http://tuyensinh.hubt.edu.vn
◦ Thời gian thi 08h00 – 12h00 ngày 11/04/2026.
◦ Thông báo kết quả điểm thi môn Vẽ năng khiếu trước 28/4/2026.
• Thí sinh gửi bài vẽ năng khiếu để xét tuyển
◦ Thí sinh gửi bài tập vẽ năng khiếu chủ đề tĩnh vật, đầu tượng, phong cảnh bằng bút chì hoặc màu nước trên khổ giấy A3 về Văn phòng Khoa Kiến trúc (theo địa chỉ trên).
◦ Thời gian gửi bài trước 05/06/2026.
◦ Thông báo kết quả điểm năng khiếu trước 15/06/2026.
• Trường hợp sử dụng kết quả thi năng khiếu của các Trường đại học trên cả nước:
Tất cả các thí sinh đăng ký xét tuyển vào các ngành có môn năng khiếu của Nhà trường cần liên hệ trực tiếp với Trường để nộp phiếu điểm kết quả thi năng khiếu, vẽ mỹ thuật (bản photo có công chứng) của Cơ sở đào tạo khác phục vụ cho việc xét tuyển.
Số điện thoại liên hệ: Ngành Thiết kế nội thất, Thiết kế đồ họa: 0912049085 (thầy Vũ), 0912882676 (thầy Liệu) Ngành Kiến trúc: 0973.214.368.
Danh sách ngành đào tạo
Điểm chuẩn
Xem điểm chuẩn của trường Đại học Kinh doanh và Công nghệ Hà Nội các năm Tại đây
Quy đổi điểm
Trường sử dụng kết quả tuyển sinh của 02 năm gần nhất để xây dựng quy tắc quy đổi tương đương ngưỡng đầu vào giữa các phương thức tuyển sinh (PTTS).
Sử dụng mức điểm trúng tuyển các ngành theo PTTS kết quả thi THPT để làm phương thức gốc. Hệ số quy đổi/độ lệch cụ thể Trường sẽ thông báo sau.
File PDF đề án
Giới thiệu trường

- Tên trường: Đại học Kinh doanh và Công nghệ Hà Nội
- Tên viết tắt: HUBT
- Tên tiếng Anh: Hanoi University Of Business and Management
- Địa chỉ: 29A ngõ 124, Vĩnh Tuy, Hai Bà Trưng, Hà Nội
- Website: http://www.hubt.edu.vn
- Fanpage: https://www.facebook.com/dhkinhdoanhvacongnghe/
Trường Đại học Kinh doanh và Công nghệ Hà Nội được thành lập tháng 6 năm 1996, do Giáo sư Trần Phương – Chủ tịch Hội Khoa học Kinh tế Việt Nam, nguyên Ủy viên Trung ương ĐCSVN (Khóa IV và V), nguyên Phó Chủ tịch Hội đồng Bộ trưởng- làm Hiệu trưởng. Là cơ sở đào tạo đa ngành (trên 25 ngành); đa cấp (Cao đẳng, Đại học, Thạc sĩ, Tiến sĩ), đa hình thức (Chính quy, Liên thông, Vừa học – vừa làm, Trực tuyến). Trường xác định sứ mệnh của mình là đào tạo các nhà kinh tế thực hành, các nhà kỹ thuật- công nghệ thực hành; bác sỹ, dược sĩ, cử nhân điều dưỡng giỏi Y thuật và giầu Y đức tạo nguồn nhân lực trình độ cao cho sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước.
Trường là một tổ chức hợp tác của những người lao động trí óc, tự nguyện góp sức, góp vốn để xây dựng và phát triển trường bền vững, vì mục đích đào tạo nhân lực, bồi dưỡng nhân tài, không vì mục đích lợi nhuận. Trường đại học Kinh doanh và Công nghệ Hà nội là một trong ít những trường đại học ngoài công lập có cơ sở đào tạo riêng, đầu tư nghiêm túc cho cơ sở vật chất, coi đó là một trong những điều kiện cơ bản để tạo dựng một trường đại học đúng nghĩa. Đây cũng là một trong những thế mạnh của trường so với các trường đại học ngoài công lập khác trên địa bàn Hà Nội nói riêng và toàn quốc nói chung.
Những thông tin cần biết
5.1. Các điều kiện phụ sử dụng trong xét tuyển:
Không có (chỉ sử dụng trong trường hợp lọc các thí sinh có cùng điểm xét ở cuối danh sách).
Ví dụ: tiêu chí phụ là thứ tự nguyện vọng để chọn thí sinh ở cuối danh sách có cùng điểm trúng tuyển nhưng nguyện vọng cao hơn.
5.2. Điểm cộng:
Điểm thưởng dành cho các đối tượng thí sinh được xét tuyển thẳng nhưng không sử dụng quyền xét tuyển thẳng theo quy định tại khoản 2, Điều 8 của Quy chế tuyển sinh hiện hành của Bộ Giáo dục và Đào tạo; mức điểm thưởng từ 0 - 3,00 điểm theo thang điểm 30;
Điểm xét thưởng dành cho các đối tượng thí sinh có thành tích hoặc có năng khiếu đặc biệt; mức điểm xét thưởng từ 0 - 1,50 điểm theo thang điểm 30;
Điểm khuyến khích dành cho các đối tượng thí sinh có chứng chỉ ngoại ngữ hoặc có chứng chỉ quốc tế; mức điểm khuyến khích từ 0 - 1,50 điểm theo thang điểm 30.
Kết quả chứng chỉ ngoại ngữ được quy đổi thành điểm xét môn ngoại ngữ theo thang điểm 10 hoặc quy đổi thành điểm khuyến khích theo thông báo của cơ sở đào tạo.
5.3. Nội dung khác
Trường không phân bổ chỉ tiêu giữa các phương thức tuyển sinh. Tất cả thí sinh sẽ được xét đầy đủ các phương thức tuyển sinh của từng Chương trình đào tạo khi có đủ dữ liệu do Bộ GD&ĐT cung cấp (Điểm kỳ thi tốt nghiệp THPT; Kết quả học tập cấp THPT/ Học bạ; Khu vực ưu tiên, đối tượng ưu tiên của thí sinh) và Dữ liệu do thí sinh cung cấp (Chứng chỉ ngoại ngữ/ Giấy chứng nhận kết quả thi năng khiếu tại trường hoặc của Trường khác / Giấy chứng nhận Kết quả bài thi đánh giá năng lực HSA/ Giấy chứng nhận Kết quả bài thi đánh giá tư duy TSA).
Sau đó dựa vào Quy tắc quy đổi điểm trúng tuyển giữa các phương thức để xác định số lượng thí sinh trúng tuyển theo nguyên tắc lấy từ cao đến thấp. Những thí sinh trúng tuyển bằng nhiều phương thức khác nhau sẽ được lấy điểm trúng tuyển của phương thức lần lượt theo thứ tự 100, 200, 402, 405, 406.
Điểm ưu tiên của thí sinh có điểm tổ hợp từ 22,5 được tính theo công thức:
Điểm ưu tiên = [(30 - Tổng điểm đạt được)/7,50] x Mức điểm ưu tiên
Điểm ưu tiên theo Quy chế đào tạo của Bộ GD&ĐT, và tổng điểm xét tuyển không quá 30.Trường không áp dụng điểm chênh lệch giữa các tổ hợp xét tuyển trong cùng một chương trình đào tạo.