Đề án tuyển sinh
Đề án tuyển sinh Trường Đại học Kiểm Sát 2027, 2026 và các năm mới nhất
Nội dung được đồng bộ từ trang đề án tuyển sinh của Tuyensinh247 để học sinh có thể đọc trực tiếp ngay trên hệ thống.
Ảnh minh họa đề án tuyển sinh
Đề án tuyển sinh HPU, các ngành của Trường Đại học Kiểm Sát , phương thức xét tuyển, điểm chuẩn 2026 và 3 năm gần đây, tổ hợp môn xét tuyển, khối thi, chỉ tiêu tuyển sinh 2027, ...
Đề án tuyển sinh Trường Đại học Kiểm Sát 2026
Thông tin tuyển sinh Đại học Kiểm Sát (HPU) năm 2026
Năm 2026, trường Đại học Kiểm sát dự kiến tuyển 1.600 chỉ tiêu (tăng 750 chỉ tiêu so với năm trước). Trường tuyển sinh theo 4 phương thức cụ thể như sau:
1. Ngành Luật, Chuyên ngành Kiểm sát
- Đối tượng: Đáp ứng các điều kiện chung theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo và các điều kiện đặc thù về sức khỏe, hạnh kiểm, học lực, lý lịch (đạt sơ tuyển theo quy định của ngành Kiểm sát nhân dân).
- Phạm vi tuyển sinh: Tuyển sinh trong phạm vi cả nước.
- Phương thức tuyển sinh:
+ Phương thức 1: Kết hợp giữa sơ tuyển, xét tuyển thẳng theo Quy chế tuyển sinh của Bộ Giáo dục và Đào tạo.
+ Phương thức 2:Kết hợp giữa sơ tuyển và xét tuyển kết quả học tập THPT (năm lớp 10, lớp 11 và lớp 12) của thí sinh học tạitrường THPT Chuyênhoặc có hệ thống lớp Chuyên trực thuộc đại học,cáctỉnh, thành phốtrực thuộc Trung ươnghoặc thí sinh có chứng chỉ tiếng Anh IELTS học thuật (Academic): ≥ 6.0 hoặc thí sinh đạt giải Học sinh giỏi Quốc gia (Khuyến khích), học sinh giỏi cấp tỉnh (Nhất, Nhì, Ba).
+ Phương thức 3: Kết hợp giữa sơ tuyển, xét tuyển kết quả thi đánh giá năng lực của Đại học Quốc gia Hà Nội (đạt tối thiểu 70/150 điểm) hoặc Đại học Quốc gia TP. Hồ Chí Minh (đạt tối thiểu 700/1200 điểm).
+ Phương thức 4: Kết hợp giữa sơ tuyển và xét tuyểnkết quả điểm thi tốt nghiệp THPT năm học 2025-2026của các tổ hợp môn xét tuyển: A00 (Toán, Vật lý, Hóa học), A01 (Toán, Vật lý, Tiếng Anh), C01 (Toán, Ngữ văn, Vật lý), C02 (Toán, Ngữ văn, Hóa học), C03 (Toán, Ngữ văn, Lịch sử), C04 (Toán, Ngữ văn, Địa lý), D01 (Toán, Ngữ văn, Tiếng Anh), D07 (Toán, Hóa học, Tiếng Anh), D09 (Toán, Lịch sử, Tiếng Anh), D14 (Ngữ văn, Lịch sử, Tiếng Anh), D15 (Ngữ văn, Địa lý, Tiếng Anh).
2. Ngành Luật, ngành Luật kinh tế, ngành Ngôn ngữ Anh
- Đối tượng: Đáp ứng các yêu cầu chung theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo và quy định của từng phương thức tuyển sinh.
Phạm vi tuyển sinh: Tuyển sinh trong phạm vi cả nước.
- Phương thức tuyển sinh:
+ Phương thức 1:Xét tuyển thẳng theo Quy chế tuyển sinh của Bộ Giáo dục và Đào tạo.
+ Phương thức 2: Xét tuyển kết quả học tập THPT (năm lớp 10, lớp 11, lớp 12) hoặc thí sinh có chứng chỉ tiếng Anh IELTS học thuật (Academic): ≥ 5.0 hoặc thí sinh đạt giải Học sinh giỏi Quốc gia (Khuyến khích), học sinh giỏi cấp tỉnh (Nhất, Nhì, Ba).
+ Phương thức 3: Xét tuyển kết quả thi đánh giá năng lực của Đại học Quốc gia Hà Nội (đạt tối thiểu 60/150 điểm điểm) hoặc Đại học Quốc gia TP. Hồ Chí Minh (đạt tối thiểu 600/1200 điểm).
+ Phương thức 4: Xét tuyển kết quả điểm thi tốt nghiệp THPT năm học 2025-2026 của các tổ hợp môn xét tuyển: A00 (Toán, Vật lý, Hóa học), A01 (Toán, Vật lý, Tiếng Anh), C01 (Toán, Ngữ văn, Vật lý), C02 (Toán, Ngữ văn, Hóa học), C03 (Toán, Ngữ văn, Lịch sử), C04 (Toán, Ngữ văn, Địa lý), D01 (Toán, Ngữ văn, Tiếng Anh), D07 (Toán, Hóa học, Tiếng Anh), D09 (Toán, Lịch sử, Tiếng Anh), D14 (Ngữ văn, Lịch sử, Tiếng Anh), D15 (Ngữ văn, Địa lý, Tiếng Anh).
Phương thức xét tuyển năm 2026
✯Điều kiện xét tuyển
Điều kiện đăng ký xét tuyển:
-
Ngành Luật, chuyên ngành Kiểm sát: Đáp ứng các điều kiện chung theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo; đạt sơ tuyển năm 2026; thí sinh đăng ký dự thi THPT năm 2026 các môn thi tương ứng với các tổ hợp môn xét tuyển; đáp ứng điều kiện về ngưỡng đầu vào theo quy định của Thông tin tuyển sinh này.
-
Ngành Luật, ngành Luật kinh tế, ngành Ngôn ngữ Anh: Đáp ứng các điều kiện chung theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo; thí sinh đăng ký dự thi... THPT năm 2026 các môn thi tương ứng với các tổ hợp môn xét tuyển; đáp ứng điều kiện về ngưỡng đầu vào theo quy định của Thông tin tuyển sinh này.
- Tổ hợp môn xét tuyển:
-
Ngành Luật, chuyên ngành Kiểm sát và ngành Luật, ngành Luật kinh tế gồm: A00 (Toán, Vật lý, Hóa học), A01 (Toán, Vật lý, Tiếng Anh), C01 (Toán, Ngữ văn, Vật lý), C02 (Toán, Ngữ văn, Hóa học), C03 (Toán, Ngữ văn, Lịch sử), C04 (Toán, Ngữ văn, Địa lý), D01 (Toán, Ngữ văn, Tiếng Anh), D07 (Toán, Hóa học, Tiếng Anh), D09 (Toán, Lịch sử, Tiếng Anh), D14 (Ngữ văn, Lịch sử, Tiếng Anh), D15 (Ngữ văn, Địa lý, Tiếng Anh).
-
Ngành Ngôn ngữ Anh gồm: A01 (Toán, Vật lý, Tiếng Anh), D01 (Toán, Ngữ văn, Tiếng Anh), D07 (Toán, Hóa học, Tiếng Anh), D09 (Toán, Lịch sử, Tiếng Anh), D14 (Ngữ văn, Lịch sử, Tiếng Anh), D15 (Ngữ văn, Địa lý, Tiếng Anh).
✯Quy chế
Điểm xét tuyển:
ĐXT = (Điểm môn 1 + Điểm môn 2 + Điểm môn 3) + Điểm cộng (nếu có) + ĐƯT (nếu có)
Quy tắc quy đổi độ lệch điểm ngưỡng đầu vào và điểm trúng tuyển
1. Ngưỡng đầu vào
Đối với chương trình đào tạo thuộc lĩnh vực pháp luật:
-
Áp dụng theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo, Bộ Tư pháp.
-
Thí sinh phải có:
Học lực lớp 12 từ Khá trở lên
Hạnh kiểm lớp 12 Giỏi (đối với thí sinh học sinh lớp 12 năm học 2023-2024 trở về trước)
Tổng điểm 3 môn thi THPT theo tổ hợp xét tuyển từ 18.00 điểm trở lên
Hoặc điểm xét tốt nghiệp THPT từ 8.50 trở lên
Đối với ngành Ngôn ngữ Anh
Thí sinh có tổng điểm 3 môn thi tốt nghiệp THPT năm 2026 từ 15.00 điểm trở lên (thang 30).
2. Độ lệch điểm
Trường sẽ công bố quy tắc quy đổi độ lệch điểm ngưỡng đầu vào và điểm trúng tuyển giữa các tổ hợp, phương thức tuyển sinh chậm nhất trước thời gian kết thúc đăng ký dự tuyển theo kế hoạch tuyển sinh và chuẩn chương trình đào tạo.
3. Quy đổi điểm chứng chỉ Tiếng Anh
a) Đối với ngành Luật, chuyên ngành Kiểm sát
| IELTS | Điểm quy đổi |
| 6.0 | 8.5 |
| 6.5 | 8.75 |
| 7.0 | 9.25 |
| 7.5 | 9.5 |
| 8.0–9.0 | 10 |
b) Đối với ngành Luật, Luật kinh tế, Ngôn ngữ Anh
| IELTS | Điểm quy đổi |
| 5.0 | 8.5 |
| 5.5 | 8.75 |
| 6.0 | 9.25 |
| 6.5 | 9.5 |
| 7.0–9.0 | 10 |
4. Điểm cộng
Điểm thưởng: Áp dụng cho thí sinh đạt giải học sinh giỏi cấp Quốc gia (Nhất, Nhì, Ba nhưng không dùng quyền xét tuyển thẳng) được cộng thẳng vào điểm xét tuyển cuối cùng, cụ thể như sau:
| Giải HSG | Giải Nhất (cấp QG) | Giải Nhì (cấp QG) |
Giải Ba (cấp QG)
|
| Điểm thưởng (Theo thang điểm 10, tối đa 03 điểm) | 3 | 2 | 1,5 |
Điểm xét thưởng: Áp dụng cho học sinh đạt giải học sinh giỏi cấp Quốc gia (Khuyến khích), học sinh giỏi cấp tỉnh (Nhất, Nhì, Ba) được cộng thẳng vào điểm xét tuyển cuối cùng, cụ thể như sau:
| Giải HSG | Giải Khuyến khích (cấp QG) | Giải Nhất (cấp tỉnh) | Giải Nhì (cấp tỉnh) |
Giải Ba (cấp tỉnh)
|
| Điểm thưởng (Theo thang điểm 10, tối đa 03 điểm) | 1 | 1,5 | 1 | 0,5 |
Danh sách ngành đào tạo theo phương thức Điểm thi THPT
✯Điều kiện xét tuyển
1. Đối với ngành Luật, chuyên ngành Kiểm sát
Đáp ứng các điều kiện chung theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo; đạt sơ tuyển vào Trường Đại học Kiểm sát tại VKSND cấp tỉnh của năm 2026;
Kết quả rèn luyện, kết quả học tập năm lớp 11 và năm lớp 12 đánh giá Tốt (đối với thí sinh là học sinh lớp 12 năm học 2025-2026);
Học lực xếp loại Giỏi, hạnh kiểm xếp loại Tốt năm lớp 11 và năm lớp 12 (đối với thí sinh là học sinh lớp 12 năm học 2023-2024 trở về trước);
Đáp ứng điều kiện theo quy định tại mục 7.1 và điều kiện về ngưỡng đầu vào theo quy định của Thông tin tuyển sinh này.
2. Đối với ngành Luật, ngành Luật kinh tế, ngành Ngôn ngữ Anh
Đáp ứng các điều kiện chung theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo;
Kết quả rèn luyện, kết quả học tập năm lớp 11 và năm lớp 12 đánh giá từ Khá trở lên và năm lớp 12 đánh giá Tốt (đối với thí sinh là học sinh lớp 12 năm học 2025-2026);
Học lực, hạnh kiểm xếp loại từ Khá trở lên năm lớp 11 và học lực xếp loại Giỏi, hạnh kiểm xếp loại Tốt năm lớp 12 (đối với thí sinh là học sinh lớp 12 năm học 2023-2024 trở về trước);
Đáp ứng điều kiện theo quy định tại mục 7.1 và điều kiện về ngưỡng đầu vào theo quy định của Thông tin tuyển sinh này.
Nếu trúng tuyển phải học bổ sung kiến thức 1 năm trước khi vào học chính thức.
Chương trình bổ sung gồm:
-
Toán
-
Ngữ văn
-
Tiếng Anh
-
Tin học
Điểm tổng kết ≥ 5.0 mới được vào khóa chính.
✯Quy chế
Xét tuyển thẳng theo Quy chế tuyển sinh đại học hiện hành của Bộ Giáo dục và Đào tạo.
Danh sách ngành đào tạo theo phương thức ƯTXT, XT thẳng
✯Điều kiện xét tuyển
Đối với ngành Luật, chuyên ngành Kiểm sát: Xét tuyển kết quả học tập THPT theo tổ hợp môn xác định cụ thể cho từng ngành, chuyên ngành (kết quả học tập cả năm lớp 10, lớp 11, lớp 12) của thí sinh thuộc một trong các trường hợp sau: Thí sinh học tại trường THPT Chuyên hoặc có hệ thống lớp Chuyên trực thuộc đại học, tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương...; thí sinh có chứng chỉ IELTS...
từ 6.0 trở lên; thí sinh đạt giải học sinh giỏi cấp Quốc gia (Nhất, Nhì, Ba nhưng không dùng quyền xét tuyển thẳng); thí sinh đạt giải học sinh giỏi cấp Quốc gia (Khuyến khích), học sinh giỏi cấp tỉnh (Nhất, Nhì, Ba). Thí sinh đáp ứng các điều kiện chung theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo; đợt xét tuyển năm 2026; kết quả rèn luyện, kết quả học tập năm lớp 11 và năm lớp 12 đánh giá Tốt (đối với thí sinh là học sinh lớp 12 năm học 2025-2026), học lực xếp loại Giỏi, hạnh kiểm xếp loại Tốt năm lớp 11 và năm lớp 12 (đối với thí sinh là học sinh lớp 12 năm học từ 2023-2024 trở về trước); đáp ứng điều kiện về ngưỡng đầu vào theo quy định của Thông tin tuyển sinh này.
Đối với ngành Luật, ngành Luật kinh tế, ngành Ngôn ngữ Anh: Xét tuyển kết quả học tập THPT theo tổ hợp môn xác định cụ thể cho từng ngành, chuyên ngành (kết quả học tập cả năm lớp 10, lớp 11, lớp 12); hoặc thí sinh có chứng chỉ IELTS từ 5.0 trở lên; hoặc thí sinh đạt giải học sinh giỏi cấp Quốc gia (Nhất, Nhì, Ba nhưng không dùng quyền xét tuyển thẳng); hoặc thí sinh đạt giải học sinh giỏi cấp Quốc gia (Khuyến khích), học sinh giỏi cấp tỉnh (Nhất, Nhì, Ba). Thí sinh đáp ứng các điều kiện chung theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo; kết quả rèn luyện, kết quả học tập năm lớp 11 đánh giá từ Khá trở lên và năm lớp 12 đánh giá Tốt (đối với thí sinh là học sinh lớp 12 năm học 2025-2026); học lực, hạnh kiểm xếp loại từ Khá trở lên năm lớp 11 và học lực xếp loại Giỏi, hạnh kiểm xếp loại Tốt năm lớp 12 (đối với thí sinh là học sinh lớp 12 năm học 2023-2024 trở về trước); đáp ứng điều kiện về ngưỡng đầu vào theo quy định của Thông tin tuyển sinh này.
Tổ hợp môn xét tuyển:
- Ngành Luật, chuyên ngành Kiểm sát và ngành Luật, ngành Luật kinh tế gồm: A00 (Toán, Vật lý, Hóa học), A01 (Toán, Vật lý, Tiếng Anh), C01 (Toán, Ngữ văn, Vật lý), C02 (Toán, Ngữ văn, Hóa học), C03 (Toán, Ngữ văn, Lịch sử), C04 (Toán, Ngữ văn, Địa lý), D01 (Toán, Ngữ văn, Tiếng Anh), D07 (Toán, Hóa học, Tiếng Anh), D09 (Toán, Lịch sử, Tiếng Anh), D14 (Ngữ văn, Lịch sử, Tiếng Anh), D15 (Ngữ văn, Địa lý, Tiếng Anh).
- Ngành Ngôn ngữ Anh gồm: A01 (Toán, Vật lý, Tiếng Anh), D01 (Toán, Ngữ văn, Tiếng Anh), D07 (Toán, Hóa học, Tiếng Anh), D09 (Toán, Lịch sử, Tiếng Anh), D14 (Ngữ văn, Lịch sử, Tiếng Anh), D15 (Ngữ văn, Địa lý, Tiếng Anh).
Điểm xét tuyển (ĐXT)
ĐXT = (ĐTB Môn 1 + ĐTB Môn 2 + ĐTB Môn 3) + Điểm cộng (nếu có) + ĐƯT (nếu có)
trong đó:
ĐTB Môn 1 = (ĐTB cả năm lớp 10 Môn 1 + ĐTB cả năm lớp 11 Môn 1 + ĐTB cả năm lớp 12 Môn 1)/3.
ĐTB Môn 2 = (ĐTB cả năm lớp 10 Môn 2 + ĐTB cả năm lớp 11 Môn 2 + ĐTB cả năm lớp 12 Môn 2)/3.
ĐTB Môn 3 = (ĐTB cả năm lớp 10 Môn 3 + ĐTB cả năm lớp 11 Môn 3 + ĐTB cả năm lớp 12 Môn 3)/3.
Ghi chú: ĐTB là điểm trung bình; ĐƯT là điểm ưu tiên, trong đó:
- Tổ hợp môn A00 (Toán, Vật lý, Hóa học) thì ĐTB môn 1 là Toán, ĐTB môn 2 là Vật lý, ĐTB môn 3 là Hóa học;
- Tổ hợp môn A01 (Toán, Vật lý, Tiếng Anh) thì ĐTB môn 1 là Toán, ĐTB môn 2 là Vật lý, ĐTB môn 3 là Tiếng Anh;
- Tổ hợp môn C01 (Toán, Ngữ văn, Vật lý) thì ĐTB môn 1 là Toán, ĐTB môn 2 là Ngữ văn, ĐTB môn 3 là Vật lý;
- Tổ hợp môn C02 (Toán, Ngữ văn, Hóa học) thì ĐTB môn 1 là Toán, ĐTB môn 2 là Ngữ văn, ĐTB môn 3 là Hóa học;
- Tổ hợp môn C03 (Toán, Ngữ văn, Lịch sử) thì ĐTB môn 1 là Toán, ĐTB môn 2 là Ngữ văn, ĐTB môn 3 là Lịch sử;
- Tổ hợp môn C04 (Toán, Ngữ văn, Địa lý) thì ĐTB môn 1 là Toán, ĐTB môn 2 là Ngữ văn, ĐTB môn 3 là Địa lý;
- Tổ hợp môn D01 (Toán, Ngữ văn, Tiếng Anh) thì ĐTB môn 1 là Toán, ĐTB môn 2 là Ngữ văn, ĐTB môn 3 là Tiếng Anh;
- Tổ hợp môn D07 (Toán, Hóa học, Tiếng Anh) thì ĐTB môn 1 là Toán, ĐTB môn 2 là Hóa học, ĐTB môn 3 là Tiếng Anh;
- Tổ hợp môn D09 (Toán, Lịch sử, Tiếng Anh) thì ĐTB môn 1 là Toán, ĐTB môn 2 là Lịch sử, ĐTB môn 3 là Tiếng Anh;
- Tổ hợp môn D14 (Ngữ văn, Lịch sử, Tiếng Anh) thì ĐTB môn 1 là Ngữ văn, ĐTB môn 2 là Lịch sử, ĐTB môn 3 là Tiếng Anh;
- Tổ hợp môn D15 (Ngữ văn, Địa lý, Tiếng Anh) thì ĐTB môn 1 là Ngữ văn, ĐTB môn 2 là Địa lý, ĐTB môn 3 là Tiếng Anh
✯Quy chế
Điểm xét tuyển (ĐXT)
ĐXT = (ĐTB Môn 1 + ĐTB Môn 2 + ĐTB Môn 3) + Điểm cộng (nếu có) + ĐƯT (nếu có)
trong đó:
ĐTB Môn 1 = (ĐTB cả năm lớp 10 Môn 1 + ĐTB cả năm lớp 11 Môn 1 + ĐTB cả năm lớp 12 Môn 1)/3.
ĐTB Môn 2 = (ĐTB cả năm lớp 10 Môn 2 + ĐTB cả năm lớp 11 Môn 2 + ĐTB cả năm lớp 12 Môn 2)/3.
ĐTB Môn 3 = (ĐTB cả năm lớp 10 Môn 3 + ĐTB cả năm lớp 11 Môn 3 + ĐTB cả năm lớp 12 Môn 3)/3.
Ghi chú: ĐTB là điểm trung bình; ĐƯT là điểm ưu tiên, trong đó:
- Tổ hợp môn A00 (Toán, Vật lý, Hóa học) thì ĐTB môn 1 là Toán, ĐTB môn 2 là Vật lý, ĐTB môn 3 là Hóa học;
- Tổ hợp môn A01 (Toán, Vật lý, Tiếng Anh) thì ĐTB môn 1 là Toán, ĐTB môn 2 là Vật lý, ĐTB môn 3 là Tiếng Anh;
- Tổ hợp môn C01 (Toán, Ngữ văn, Vật lý) thì ĐTB môn 1 là Toán, ĐTB môn 2 là Ngữ văn, ĐTB môn 3 là Vật lý;
- Tổ hợp môn C02 (Toán, Ngữ văn, Hóa học) thì ĐTB môn 1 là Toán, ĐTB môn 2 là Ngữ văn, ĐTB môn 3 là Hóa học;
- Tổ hợp môn C03 (Toán, Ngữ văn, Lịch sử) thì ĐTB môn 1 là Toán, ĐTB môn 2 là Ngữ văn, ĐTB môn 3 là Lịch sử;
- Tổ hợp môn C04 (Toán, Ngữ văn, Địa lý) thì ĐTB môn 1 là Toán, ĐTB môn 2 là Ngữ văn, ĐTB môn 3 là Địa lý;
- Tổ hợp môn D01 (Toán, Ngữ văn, Tiếng Anh) thì ĐTB môn 1 là Toán, ĐTB môn 2 là Ngữ văn, ĐTB môn 3 là Tiếng Anh;
- Tổ hợp môn D07 (Toán, Hóa học, Tiếng Anh) thì ĐTB môn 1 là Toán, ĐTB môn 2 là Hóa học, ĐTB môn 3 là Tiếng Anh;
- Tổ hợp môn D09 (Toán, Lịch sử, Tiếng Anh) thì ĐTB môn 1 là Toán, ĐTB môn 2 là Lịch sử, ĐTB môn 3 là Tiếng Anh;
- Tổ hợp môn D14 (Ngữ văn, Lịch sử, Tiếng Anh) thì ĐTB môn 1 là Ngữ văn, ĐTB môn 2 là Lịch sử, ĐTB môn 3 là Tiếng Anh;
- Tổ hợp môn D15 (Ngữ văn, Địa lý, Tiếng Anh) thì ĐTB môn 1 là Ngữ văn, ĐTB môn 2 là Địa lý, ĐTB môn 3 là Tiếng Anh
Quy tắc quy đổi độ lệch điểm ngưỡng đầu vào và điểm trúng tuyển
1. Ngưỡng đầu vào
Đối với chương trình đào tạo thuộc lĩnh vực pháp luật:
-
Áp dụng theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo, Bộ Tư pháp.
-
Thí sinh phải có:
Học lực lớp 12 từ Khá trở lên
Hạnh kiểm lớp 12 Giỏi (đối với thí sinh học sinh lớp 12 năm học 2023-2024 trở về trước)
Tổng điểm 3 môn thi THPT theo tổ hợp xét tuyển từ 18.00 điểm trở lên
Hoặc điểm xét tốt nghiệp THPT từ 8.50 trở lên
Đối với ngành Ngôn ngữ Anh
Thí sinh có tổng điểm 3 môn thi tốt nghiệp THPT năm 2026 từ 15.00 điểm trở lên (thang 30).
2. Độ lệch điểm
Trường sẽ công bố quy tắc quy đổi độ lệch điểm ngưỡng đầu vào và điểm trúng tuyển giữa các tổ hợp, phương thức tuyển sinh chậm nhất trước thời gian kết thúc đăng ký dự tuyển theo kế hoạch tuyển sinh và chuẩn chương trình đào tạo.
3. Quy đổi điểm chứng chỉ Tiếng Anh
a) Đối với ngành Luật, chuyên ngành Kiểm sát
| IELTS | Điểm quy đổi |
| 6.0 | 8.5 |
| 6.5 | 8.75 |
| 7.0 | 9.25 |
| 7.5 | 9.5 |
| 8.0–9.0 | 10 |
b) Đối với ngành Luật, Luật kinh tế, Ngôn ngữ Anh
| IELTS | Điểm quy đổi |
| 5.0 | 8.5 |
| 5.5 | 8.75 |
| 6.0 | 9.25 |
| 6.5 | 9.5 |
| 7.0–9.0 | 10 |
4. Điểm cộng
Điểm thưởng: Áp dụng cho thí sinh đạt giải học sinh giỏi cấp Quốc gia (Nhất, Nhì, Ba nhưng không dùng quyền xét tuyển thẳng) được cộng thẳng vào điểm xét tuyển cuối cùng, cụ thể như sau:
| Giải HSG | Giải Nhất (cấp QG) | Giải Nhì (cấp QG) |
Giải Ba (cấp QG)
|
| Điểm thưởng (Theo thang điểm 10, tối đa 03 điểm) | 3 | 2 | 1,5 |
Điểm xét thưởng: Áp dụng cho học sinh đạt giải học sinh giỏi cấp Quốc gia (Khuyến khích), học sinh giỏi cấp tỉnh (Nhất, Nhì, Ba) được cộng thẳng vào điểm xét tuyển cuối cùng, cụ thể như sau:
| Giải HSG | Giải Khuyến khích (cấp QG) | Giải Nhất (cấp tỉnh) | Giải Nhì (cấp tỉnh) |
Giải Ba (cấp tỉnh)
|
| Điểm thưởng (Theo thang điểm 10, tối đa 03 điểm) | 1 | 1,5 | 1 | 0,5 |
Danh sách ngành đào tạo theo phương thức Điểm học bạ
✯Quy chế
ĐGNL ĐHQG Hà Nội ≥ 70/150 điểm
- Điểm xét tuyển:
ĐXT = Kết quả thi ĐGNL do Đại học Quốc gia Hà Nội (sau khi được quy đổi tương đương ngưỡng đầu vào và điểm trúng tuyển) + Điểm cộng (nếu có) + ĐƯT (nếu có).
Danh sách ngành đào tạo theo phương thức Điểm ĐGNL HSA
✯Quy chế
ĐGNL ĐHQG TP.HCM ≥ 700/1200 điểm
- Điểm xét tuyển:
ĐXT = Kết quả thi ĐGNL do Đại học Quốc gia TP. Hồ Chí Minh tổ chức (sau khi được quy đổi tương đương ngưỡng đầu vào và điểm trúng tuyển) + Điểm cộng (nếu có) + ĐƯT (nếu có).
Danh sách ngành đào tạo theo phương thức Điểm ĐGNL V-ACT
Danh sách ngành đào tạo
Chỉ tiêu:
- Ngành Luật, chuyên ngành Kiểm sát: 200 chỉ tiêu
- Ngành Luật: Dự kiến 950 chỉ tiêu, trong đó:
+ Trụ sở chính: 750 chỉ tiêu;
+ Phân hiệu Trường Đại học Kiểm sát tại TP. Hồ Chí Minh: 200 chỉ tiêu.
- Ngành Luật kinh tế: Dự kiến 250 chỉ tiêu.
- Ngành Ngôn ngữ Anh: Dự kiến 200 chỉ tiêu.
Điểm chuẩn
Xem điểm chuẩn Đại học Kiểm sát các năm tại đây
Quy đổi điểm
Quy tắc quy đổi độ lệch điểm ngưỡng đầu vào và điểm trúng tuyển
1. Ngưỡng đầu vào
Đối với chương trình đào tạo thuộc lĩnh vực pháp luật:
-
Áp dụng theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo, Bộ Tư pháp.
-
Thí sinh phải có:
Học lực lớp 12 từ Khá trở lên
Hạnh kiểm lớp 12 Giỏi (đối với thí sinh học sinh lớp 12 năm học 2023-2024 trở về trước)
Tổng điểm 3 môn thi THPT theo tổ hợp xét tuyển từ 18.00 điểm trở lên
Hoặc điểm xét tốt nghiệp THPT từ 8.50 trở lên
Đối với ngành Ngôn ngữ Anh
Thí sinh có tổng điểm 3 môn thi tốt nghiệp THPT năm 2026 từ 15.00 điểm trở lên (thang 30).
2. Độ lệch điểm
Trường sẽ công bố quy tắc quy đổi độ lệch điểm ngưỡng đầu vào và điểm trúng tuyển giữa các tổ hợp, phương thức tuyển sinh chậm nhất trước thời gian kết thúc đăng ký dự tuyển theo kế hoạch tuyển sinh và chuẩn chương trình đào tạo.
Học phí
| Ngành | Học phí/năm |
| Luật – chuyên ngành Kiểm sát | 24.100.000 |
| Luật | 21.770.000 |
| Luật kinh tế | 17.900.000 |
| Ngôn ngữ Anh | 19.100.000 |
Thông tin khác
Quy đổi điểm chứng chỉ Tiếng Anh
a) Đối với ngành Luật, chuyên ngành Kiểm sát
| IELTS | Điểm quy đổi |
| 6.0 | 8.5 |
| 6.5 | 8.75 |
| 7.0 | 9.25 |
| 7.5 | 9.5 |
| 8.0–9.0 | 10 |
b) Đối với ngành Luật, Luật kinh tế, Ngôn ngữ Anh
| IELTS | Điểm quy đổi |
| 5.0 | 8.5 |
| 5.5 | 8.75 |
| 6.0 | 9.25 |
| 6.5 | 9.5 |
| 7.0–9.0 | 10 |
Điểm cộng
Điểm thưởng: Áp dụng cho thí sinh đạt giải học sinh giỏi cấp Quốc gia (Nhất, Nhì, Ba nhưng không dùng quyền xét tuyển thẳng) được cộng thẳng vào điểm xét tuyển cuối cùng, cụ thể như sau:
| Giải HSG | Giải Nhất (cấp QG) | Giải Nhì (cấp QG) |
Giải Ba (cấp QG)
|
| Điểm thưởng (Theo thang điểm 10, tối đa 03 điểm) | 3 | 2 | 1,5 |
Điểm xét thưởng: Áp dụng cho học sinh đạt giải học sinh giỏi cấp Quốc gia (Khuyến khích), học sinh giỏi cấp tỉnh (Nhất, Nhì, Ba) được cộng thẳng vào điểm xét tuyển cuối cùng, cụ thể như sau:
| Giải HSG | Giải Khuyến khích (cấp QG) | Giải Nhất (cấp tỉnh) | Giải Nhì (cấp tỉnh) |
Giải Ba (cấp tỉnh)
|
| Điểm thưởng (Theo thang điểm 10, tối đa 03 điểm) | 1 | 1,5 | 1 | 0,5 |
Điểm khuyến khích
- Điểm khuyến khích: Áp dụng cho thí sinh đăng ký xét tuyển theo phương thức kết hợp kết quả học tập THPT và chứng chỉ tiếng Anh IELTS (phương thức 2), thí sinh có chứng chỉ Tiếng Anh (mà không sử dụng để miễn thi tốt nghiệp môn ngoại ngữ) đăng ký xét tuyển đại học, cụ thể như sau:
+ Đối với ngành Luật, chuyên ngành Kiểm sát
|
IELTS |
6.0 |
6.5 |
7.0 |
7.5 |
8.0-9.0 |
|
Điểm khuyến khích |
0,5 |
0,75 |
1,0 |
1,25 |
1,5 |
+ Đối với ngành Luật, ngành Luật kinh tế, ngành Ngôn ngữ Anh
|
IELTS |
5.0 |
5.5 |
6.0 |
6.5 |
7.0-9.0 |
|
Điểm khuyến khích |
0,5 |
0,75 |
1,0 |
1,25 |
1,5 |
File PDF đề án
Giới thiệu trường

- Tên trường: Đại học Kiểm sát
- Mã trường: DKS
- Tên tiếng Anh: Hanoi Procuratorate University.
- Tên viết tắt: HPU
- Địa chỉ: Số 59, ngõ 230, đường Ỷ La, phường Dương Nội, quận Hà Đông, TP. Hà Nội
- Fanpage: http://www.tks.edu.vn/
- Website: https://www.facebook.com/daihockiemsathanoi/
· Tháng 6/2012, Trường Đào tạo, bồi dưỡng nghiệp vụ kiểm sát đã hoàn thiện Đề án khả thi thành lập Trường Đại học Kiểm sát Hà Nội trình lãnh đạo VKSND tối cao. Ngày 23/8/2012 VKSND tối cao đã có văn bản trình Bộ Giáo dục và Đào tạo Đề án khả thi thành lập Trường Đại học Kiểm sát Hà Nội.
· Đầu năm 2013, quá trình triển khai thực hiện để đáp ứng được các điều kiện cho việc thành lập trường đại học đã thu được những kết quả tích cực. Để đáp ứng điều kiện thành lập một trường đại học thì cần một diện tích tương đối lớn. Trong khi đó, cơ sở chính là trụ sở của Trường Đào tạo, bồi dưỡng nghiệp vụ kiểm sát Hà Nội tại phường Dương Nội, quận Hà Đông, thành phố Hà Nội chỉ có diện tích khoảng 1,3 ha. Để đáp ứng yêu cầu về diện tích của một trường đại học, dưới sự chỉ đạo của Lãnh đạo VKSNDTC, chỉ trong 21 ngày Trường đã thực hiện xong các thủ tục xin cấp đất tại cơ sở. Ngày 23/8/2012, ủy ban nhân dân thành phố Hà Nội đã có văn bản số 6556/UBND-QHXDGT đồng ý về địa điểm quy hoạch xây dựng Trường Đại học Kiểm sát Hà Nội tại thị trấn Chúc Sơn, huyện Chương Mỹ, thành phố Hà Nội với tổng diện tích 12,2 ha.
· Việc thành lập Trường Đại học Kiểm sát Hà Nội là một sự kiện lớn, quan trọng nên đã nhận được nhiều ý kiến ủng hộ nhưng trong điều kiện nước ta đã có các cơ sở đào tạo đại học luật, như Trường Đại học Luật Hà Nội, Trường Đại học Luật thành phố Hồ Chí Minh, Khoa Luật trực thuộc Đại học Quốc gia Hà Nội... và đã có Học viện Tư pháp để đào tạo các chức danh tư pháp nên đã có những ý kiến phản biện trái chiều của một số Bộ, Ban, Ngành. Trước tình hình đó, Bộ Chính trị đã họp, cho ý kiến về việc thành lập Trường Đại học Kiểm sát Hà Nội để đào tạo nguồn nhân lực cho ngành.
Với những thành tựu đạt được trong quá trình xây dựng và trưởng thành, năm 1984, Trường đã được Nhà nước tặng thưởng Huân chương Lao động hạng Ba; năm 1990, Trường được tặng thưởng Huân chương Lao động hạng Nhì và năm 2010, Trường vinh dự được Nhà nước tặng thưởng Huân chương Lao động hạng Nhất.
Trường Đại học Kiểm sát Hà Nội được đổi tên thành trường Đại học Kiểm sát, theo quyết định do Phó Thủ tướng Lê Thành Long ký ngày 4/7/2025