Đề án tuyển sinh
Đề án tuyển sinh Trường Đại Học Khoa Học Xã Hội và Nhân Văn TPHCM 2027, 2026 và các năm mới nhất
Nội dung được đồng bộ từ trang đề án tuyển sinh của Tuyensinh247 để học sinh có thể đọc trực tiếp ngay trên hệ thống.
Ảnh minh họa đề án tuyển sinh
Đề án tuyển sinh USSH, các ngành của Trường Đại Học Khoa Học Xã Hội và Nhân Văn TPHCM, phương thức xét tuyển, điểm chuẩn 2026 và 3 năm gần đây, tổ hợp môn xét tuyển, khối thi, c...
Đề án tuyển sinh Trường Đại Học Khoa Học Xã Hội và Nhân Văn TPHCM 2026
Thông tin tuyển sinh trường Đại học Khoa học Xã hội và Nhân văn - ĐHQG TPHCM (VNUHCM-USSH) năm 2026
Năm 2026, trường Đại học Khoa học Xã hội và Nhân văn - ĐHQG TPHCM tuyển sinh dựa trên 2 Phương thức tuyển sinh như sau:
Phương thức 1: Xét tuyển thẳng theo quy định của Bộ GDĐT.
Phương thức 2: Xét tuyển tổng hợp, sử dụng các tiêu chí: kết quả kỳ thi tốt nghiệp THPT năm 2026 (THPT); kết quả kỳ thi đánh giá năng lực ĐHQG-HCM năm 2026 (ĐGNL); kết quả học tập 03 năm THPT (HB); thành tích trong học tập, hoạt động xã hội, văn hóa, thể dục, thể thao, văn nghệ; chứng chỉ ngoại ngữ quốc tế.
Phương thức xét tuyển năm 2026
✯Đối tượng
Phương thức 1: xét tuyển thẳng theo quy định của Bộ GDĐT.
Xét tuyển thẳng: xét tuyển thẳng theo Quy chế tuyển sinh đại học, tuyển sinh cao đẳng ngành Giáo dục Mầm non năm 2026
Thí sinh đạt thành tích cao trong các kỳ thi, cuộc thi, giải đấu cấp quốc gia hoặc quốc tế, do Bộ GDĐT tổ chức, cử tham gia, được xét tuyển thẳng vào các ngành phù hợp với môn thi, nội dung đề tài hoặc nghề dự thi; cụ thể trong các trường hợp sau:
a) Thí sinh đoạt giải nhất, nhì, ba trong kỳ thi chọn học sinh giỏi quốc gia, quốc tế do Bộ GDĐT tổ chức, cử tham gia; thời gian đoạt giải không quá 3 năm tính tới thời điểm xét tuyển thẳng; được xét tuyển thẳng vào các ngành phù hợp với môn thi, cụ thể:
|
Số TT |
Tên môn thi học sinh giỏi |
Tên ngành đào tạo |
Mã ngành |
|
1 |
Ngữ Văn |
Việt Nam học |
7310630 |
|
Văn học (*) |
7229030 |
||
|
Nghệ thuật học |
7210213 |
||
|
Văn hóa học |
7229040 |
||
|
Báo chí (*) |
7320101 |
||
|
Ngôn ngữ học (*) |
7229020 |
||
|
Thông tin - thư viện |
7320201 |
||
|
2 |
Lịch sử |
Lịch sử (*) |
7229010 |
|
Nhân học |
7310302 |
||
|
Lưu trữ học |
7320303 |
||
|
Đông phương học |
7310608 |
||
|
Địa lý học |
7310501 |
||
|
Việt Nam học |
7310630 |
||
|
Quốc tế học |
7310601 |
||
|
Văn hóa học |
7229040 |
||
|
3
|
Địa lý |
Địa lý học (*) |
7310501 |
|
Đông phương học |
7310608 |
||
|
Lịch sử |
7229010 |
||
|
Việt Nam học |
7310630 |
||
|
Quốc tế học |
7310601 |
||
|
Văn hóa học |
7229040 |
||
|
4 |
Tiếng Anh |
Ngôn ngữ Anh (*) |
7220201 |
|
Ngôn ngữ Nga |
7220202 |
||
|
Ngôn ngữ Pháp |
7220203 |
||
|
Ngôn ngữ Trung Quốc |
7220204 |
||
|
Ngôn ngữ Đức
|
7220205
|
||
|
Ngôn ngữ Tây Ban Nha |
7220206 |
||
|
Ngôn ngữ Italia |
7220208 |
||
|
Quan hệ quốc tế |
7310206 |
||
|
Quốc tế học |
7310601 |
||
|
Đông phương học |
7310608 |
||
|
Ngôn ngữ học |
7229020 |
||
|
Truyền thông đa phương tiện
|
7320104
|
||
|
5 |
Tiếng Nga |
Ngôn ngữ Nga (*) |
7220202 |
|
Đông phương học |
7310608 |
||
|
Quốc tế học |
7310601 |
||
|
Ngôn ngữ học |
7229020 |
||
|
6
11 |
Tiếng Trung Quốc |
Ngôn ngữ Trung Quốc (*) |
7220204 |
|
Đông phương học |
7310608 |
||
|
Quốc tế học |
7310601 |
||
|
Ngôn ngữ học |
7229020 |
||
|
7 |
Tiếng Pháp |
Ngôn ngữ Pháp (*) |
7220203 |
|
Quốc tế học |
7310601 |
||
|
Đông phương học |
7310608 |
||
|
Ngôn ngữ học |
7229020 |
||
|
Ngôn ngữ Tây Ban Nha
|
7220206
|
||
|
Ngôn ngữ Italia
|
7220208
|
||
|
8 |
Tiếng Nhật |
Nhật Bản học (*) |
7310613 |
|
Đông phương học |
7310608 |
||
|
Quốc tế học |
7310601 |
||
|
Việt Nam học |
7310630 |
||
|
9 |
Sinh học |
Tâm lý học |
7310401 |
|
Tâm lý học giáo dục |
7310403 |
b) Thí sinh đoạt giải nhất, nhì, ba trong kỳ thi khoa học, kỹ thuật cấp quốc gia, quốc tế do Bộ GDĐT tổ chức, cử tham gia; thời gian đoạt giải không quá 3 năm tính tới thời điểm xét tuyển thẳng; được xét tuyển thẳng vào các ngành phù hợp với nội dung đề tài dự thi.
7.1.2. Căn cứ kết quả học tập cấp THPT của thí sinh và yêu cầu của ngành đào tạo thí sinh được xem xét, quyết định nhận vào học những trường hợp quy định dưới đây:
a) Thí sinh là người khiếm thị, có học lực đạt từ khá trở lên trong ba năm học THPT, trong đó ba môn đăng ký dự thi đạt từ 7.0 trở lên; thị lực dưới 10% (có xác nhận của cơ quan có thẩm quyền). Các trường hợp khác, vận dụng điểm a khoản 4 Điều 8 của Quy chế tuyển sinh;
b) Thí sinh là người dân tộc thiểu số rất ít người theo quy định hiện hành của Chính phủ và thí sinh 20 huyện nghèo biên giới, hải đảo thuộc khu vực Tây Nam Bộ;
c) Thí sinh có nơi thường trú từ 3 năm trở lên, học 3 năm và tốt nghiệp THPT tại các huyện nghèo (học sinh học phổ thông dân tộc nội trú tính theo nơi thường trú) theo quy định của Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ. Những thí sinh này phải học bổ sung kiến thức 01 (một) năm học trước khi vào học chính thức;
d) Thí sinh là người nước ngoài, tốt nghiệp chương trình THPT ở nước ngoài (đã được nước sở tại cho phép thực hiện), có kết quả kiểm tra kiến thức và năng lực Tiếng Việt đáp ứng quy định hiện hành của Bộ trưởng Bộ GDĐT, đáp ứng chuẩn năng lực ngoại ngữ theo từng ngành, cụ thể: trình độ A2 đối với ngành Việt Nam học (sinh viên tiếp tục học tiếng Việt để đạt được trình độ theo quy định) và trình độ B1 đối với các ngành học khác.
Danh sách ngành đào tạo theo phương thức ƯTXT, XT thẳng
✯Đối tượng
Đối tượng 1: thí sinh có đủ 3 thành phần điểm: Điểm thi THPT, Điểm ĐGNL V-ACT, học bạ.
✯Điều kiện xét tuyển
Các điều kiện phụ sử dụng trong xét tuyển
- Nếu muốn đăng ký xét tuyển vào trường các ngành có tổ hợp xét tuyển môn ngoại ngữ, thí sinh phải đăng ký thi môn ngoại ngữ. Trường không sử dụng kết quả miễn thi bài thi môn ngoại ngữ.
- Điều kiện đối với chương trình liên kết đào tạo với nước ngoài, chương trình 2+2 do CSĐT nước ngoài cấp bằng:
|
STT |
Tên ngành |
Điều kiện ngoại ngữ |
|
|
Đầu vào |
Chuyển tiếp |
||
|
1 |
Báo chí (Truyền thông, chuyên ngành Báo chí) |
Chứng chỉ tiếng Anh đạt bậc 4 theo Khung năng lực ngoại ngữ 6 bậc dành cho Việt Nam. |
IELTS 6.0 (không có kỹ năng dưới 6.0) trở lên |
|
2 |
Quan hệ Quốc tế |
||
|
3 |
Ngôn ngữ Anh |
IELTS 5.5 (không có kỹ năng dưới 5.0) trở lên |
|
|
4 |
Ngôn ngữ Trung Quốc |
Không yêu cầu. |
HSK 3 trở lên |
✯Quy chế
Phương thức 2: xét tuyển tổng hợp, sử dụng các tiêu chí: kết quả kỳ thi tốt nghiệp THPT năm 2026 (THPT); kết quả kỳ thi đánh giá năng lực ĐHQG-HCM năm 2026 (ĐGNL); kết quả học tập 03 năm THPT (HB); thành tích trong học tập, hoạt động xã hội, văn hóa, thể dục, thể thao, văn nghệ; chứng chỉ ngoại ngữ quốc tế.
Công thức tổng quát:
ĐXT = w1THPT + w2ĐGNL + w3HB + [điểm cộng] + [điểm ưu tiên]
- w là trọng số của các thành phần điểm thi, cụ thể:
+ w1 là trọng số của điểm thi tốt nghiệp THPT năm 2026: tổng điểm 3 môn thi TN THPT cao nhất một trong các tổ hợp xét tuyển của ngành tương ứng.
+ w2 là trọng số của điểm thi ĐGNL của ĐHQG-HCM năm 2026: điểm ĐGNL cao nhất trong 2 lần thi.
+ w3 là trọng số của điểm HB: tổng điểm trung bình cộng kết quả học tập của 3 năm học THPT (lớp 10, 11 và 12) cao nhất thuộc một trong các tổ hợp xét tuyển của ngành tương ứng (bao gồm cả thí sinh tốt nghiệp năm 2025 trở về trước).
Trong đó: w1 = 45%, w2 = 45% và w3 = 10%
- Tổng điểm (w1THPT + w2ĐGNL + w3HB) được gọi là Điểm học lực (ĐHL), được tính theo nguyên tắc ở mục 2.2.2.
-
Tổ hợp xét tuyển có giá trị cao nhất của HB không nhất thiết phải cùng tổ hợp với điểm thi THPT (ví dụ: ngành Giáo dục học có 4 tổ hợp lần lượt là B00, C00, C01 và D01). Khi lấy giá trị điểm cao nhất của 4 tổ hợp xét tuyển của HB và THPT có thể cho kết quả là: điểm cao nhất của HB là tổ hợp C00 và điểm cao nhất của THPT là tổ hợp D01).
-
Trường hợp môn ngoại ngữ trong tổ hợp xét tuyển (Dxx) của HB không đủ 06 học kỳ ở cấp THPT theo năm do thay đổi lựa chọn môn học thì sử dụng kết quả học tập môn ngoại ngữ khác để thay thế theo nguyên tắc: môn ngoại ngữ thay thế không vượt quá 02 học kỳ so với môn ngoại ngữ chính.
Nguyên tắc tính điểm được áp dụng cho 3 đối tượng như sau:
-
Đối tượng 1: thí sinh có đủ 3 thành phần điểm.
-
Đối tượng 2: thí sinh chỉ có điểm THPT và HB (ĐGNL = 0 hoặc dưới ngưỡng đầu vào).
-
Đối tượng 3: thí sinh chỉ có điểm ĐGNL và HB (THPT = 0 hoặc dưới ngưỡng đầu vào, điểm HB bao gồm cả thí sinh TN trước năm 2026).
Lưu ý: thí sinh phải đảm bảo ngưỡng đầu vào xét tuyển của từng thành phần điểm tương ứng với các đối tượng do Trường công bố.
Nguyên tắc tính điểm xét tuyển
Nguyên tắc tính điểm xét tuyển: điểm xét tuyển được xét trên cơ sở điểm học lực (ĐHLL) có giá trị cao nhất của các đối tượng tham gia xét tuyển tương ứng, cụ thể:
-
Đối tượng 1: ĐHLL 1, lấy giá trị điểm cao nhất của 3 thành phần điểm theo công thức:
ĐHLL 1 = Max[w1xTHPT + w2xĐGNL + w3xHB] (w1=w2=45%, w3=10%)
Trong trường hợp xét ĐHLL 1 không đạt, tiếp tục áp dụng công thức tính điểm của đối tượng 2 hoặc đối tượng 3 để xét.
-
Đối tượng 2: ĐHL 2, lấy giá trị điểm cao nhất của 2 thành phần điểm theo công thức:
ĐHL 2 = Max [w₁xTHPT + w₃xHB] (w₁ = 90%, w₃ = 10%)
-
Đối tượng 3: ĐHL 3, lấy giá trị điểm cao nhất của 2 thành phần điểm theo công thức:
ĐHL 3 = Max [w₂xĐGNL + w₃xHB] (w₂ = 90%, w₃ = 10%)
-
Mỗi đối tượng khác nhau được xác định điểm xét tuyển (điểm chuẩn) khác nhau theo công thức:
ĐXT = Max (ĐHL từng đối tượng) + [điểm cộng] + [điểm ưu tiên]
Danh sách ngành đào tạo theo phương thức Xét tuyển tổng hợp (Điểm THPT + V-ACT + học bạ)
✯Điều kiện xét tuyển
Các điều kiện phụ sử dụng trong xét tuyển
- Nếu muốn đăng ký xét tuyển vào trường các ngành có tổ hợp xét tuyển môn ngoại ngữ, thí sinh phải đăng ký thi môn ngoại ngữ. Trường không sử dụng kết quả miễn thi bài thi môn ngoại ngữ.
- Điều kiện đối với chương trình liên kết đào tạo với nước ngoài, chương trình 2+2 do CSĐT nước ngoài cấp bằng:
|
STT |
Tên ngành |
Điều kiện ngoại ngữ |
|
|
Đầu vào |
Chuyển tiếp |
||
|
1 |
Báo chí (Truyền thông, chuyên ngành Báo chí) |
Chứng chỉ tiếng Anh đạt bậc 4 theo Khung năng lực ngoại ngữ 6 bậc dành cho Việt Nam. |
IELTS 6.0 (không có kỹ năng dưới 6.0) trở lên |
|
2 |
Quan hệ Quốc tế |
||
|
3 |
Ngôn ngữ Anh |
IELTS 5.5 (không có kỹ năng dưới 5.0) trở lên |
|
|
4 |
Ngôn ngữ Trung Quốc |
Không yêu cầu. |
HSK 3 trở lên |
✯Quy chế
Phương thức 2: xét tuyển tổng hợp, sử dụng các tiêu chí: kết quả kỳ thi tốt nghiệp THPT năm 2026 (THPT); kết quả kỳ thi đánh giá năng lực ĐHQG-HCM năm 2026 (ĐGNL); kết quả học tập 03 năm THPT (HB); thành tích trong học tập, hoạt động xã hội, văn hóa, thể dục, thể thao, văn nghệ; chứng chỉ ngoại ngữ quốc tế.
Công thức tổng quát:
ĐXT = w1THPT + w2ĐGNL + w3HB + [điểm cộng] + [điểm ưu tiên]
- w là trọng số của các thành phần điểm thi, cụ thể:
+ w1 là trọng số của điểm thi tốt nghiệp THPT năm 2026: tổng điểm 3 môn thi TN THPT cao nhất một trong các tổ hợp xét tuyển của ngành tương ứng.
+ w2 là trọng số của điểm thi ĐGNL của ĐHQG-HCM năm 2026: điểm ĐGNL cao nhất trong 2 lần thi.
+ w3 là trọng số của điểm HB: tổng điểm trung bình cộng kết quả học tập của 3 năm học THPT (lớp 10, 11 và 12) cao nhất thuộc một trong các tổ hợp xét tuyển của ngành tương ứng (bao gồm cả thí sinh tốt nghiệp năm 2025 trở về trước).
Trong đó: w1 = 45%, w2 = 45% và w3 = 10%
- Tổng điểm (w1THPT + w2ĐGNL + w3HB) được gọi là Điểm học lực (ĐHL), được tính theo nguyên tắc ở mục 2.2.2.
-
Tổ hợp xét tuyển có giá trị cao nhất của HB không nhất thiết phải cùng tổ hợp với điểm thi THPT (ví dụ: ngành Giáo dục học có 4 tổ hợp lần lượt là B00, C00, C01 và D01). Khi lấy giá trị điểm cao nhất của 4 tổ hợp xét tuyển của HB và THPT có thể cho kết quả là: điểm cao nhất của HB là tổ hợp C00 và điểm cao nhất của THPT là tổ hợp D01).
-
Trường hợp môn ngoại ngữ trong tổ hợp xét tuyển (Dxx) của HB không đủ 06 học kỳ ở cấp THPT theo năm do thay đổi lựa chọn môn học thì sử dụng kết quả học tập môn ngoại ngữ khác để thay thế theo nguyên tắc: môn ngoại ngữ thay thế không vượt quá 02 học kỳ so với môn ngoại ngữ chính.
Nguyên tắc tính điểm được áp dụng cho đối tượng như sau:
Đối tượng 2: thí sinh chỉ có điểm THPT và HB (ĐGNL = 0 hoặc dưới ngưỡng đầu vào).
Lưu ý: thí sinh phải đảm bảo ngưỡng đầu vào xét tuyển của từng thành phần điểm tương ứng với các đối tượng do Trường công bố.
Nguyên tắc tính điểm xét tuyển
Nguyên tắc tính điểm xét tuyển: điểm xét tuyển được xét trên cơ sở điểm học lực (ĐHLL) có giá trị cao nhất của các đối tượng tham gia xét tuyển tương ứng, cụ thể:
Trong trường hợp xét ĐHLL 1 không đạt, tiếp tục áp dụng công thức tính điểm của đối tượng 2 hoặc đối tượng 3 để xét.
-
Đối tượng 2: ĐHL 2, lấy giá trị điểm cao nhất của 2 thành phần điểm theo công thức:
ĐHL 2 = Max [w₁xTHPT + w₃xHB] (w₁ = 90%, w₃ = 10%)
Mỗi đối tượng khác nhau được xác định điểm xét tuyển (điểm chuẩn) khác nhau theo công thức:
ĐXT = Max (ĐHL từng đối tượng) + [điểm cộng] + [điểm ưu tiên]
Danh sách ngành đào tạo theo phương thức Xét tuyển tổng hợp (Điểm THPT + học bạ)
✯Đối tượng
Đối tượng 3: thí sinh chỉ có điểm ĐGNL và HB (THPT = 0 hoặc dưới ngưỡng đầu vào, điểm HB bao gồm cả thí sinh TN trước năm 2026).
✯Điều kiện xét tuyển
Các điều kiện phụ sử dụng trong xét tuyển
- Nếu muốn đăng ký xét tuyển vào trường các ngành có tổ hợp xét tuyển môn ngoại ngữ, thí sinh phải đăng ký thi môn ngoại ngữ. Trường không sử dụng kết quả miễn thi bài thi môn ngoại ngữ.
- Điều kiện đối với chương trình liên kết đào tạo với nước ngoài, chương trình 2+2 do CSĐT nước ngoài cấp bằng:
|
STT |
Tên ngành |
Điều kiện ngoại ngữ |
|
|
Đầu vào |
Chuyển tiếp |
||
|
1 |
Báo chí (Truyền thông, chuyên ngành Báo chí) |
Chứng chỉ tiếng Anh đạt bậc 4 theo Khung năng lực ngoại ngữ 6 bậc dành cho Việt Nam. |
IELTS 6.0 (không có kỹ năng dưới 6.0) trở lên |
|
2 |
Quan hệ Quốc tế |
||
|
3 |
Ngôn ngữ Anh |
IELTS 5.5 (không có kỹ năng dưới 5.0) trở lên |
|
|
4 |
Ngôn ngữ Trung Quốc |
Không yêu cầu. |
HSK 3 trở lên |
✯Quy chế
Phương thức 2: xét tuyển tổng hợp, sử dụng các tiêu chí: kết quả kỳ thi tốt nghiệp THPT năm 2026 (THPT); kết quả kỳ thi đánh giá năng lực ĐHQG-HCM năm 2026 (ĐGNL); kết quả học tập 03 năm THPT (HB); thành tích trong học tập, hoạt động xã hội, văn hóa, thể dục, thể thao, văn nghệ; chứng chỉ ngoại ngữ quốc tế.
Công thức tổng quát:
ĐXT = w1THPT + w2ĐGNL + w3HB + [điểm cộng] + [điểm ưu tiên]
- w là trọng số của các thành phần điểm thi, cụ thể:
+ w1 là trọng số của điểm thi tốt nghiệp THPT năm 2026: tổng điểm 3 môn thi TN THPT cao nhất một trong các tổ hợp xét tuyển của ngành tương ứng.
+ w2 là trọng số của điểm thi ĐGNL của ĐHQG-HCM năm 2026: điểm ĐGNL cao nhất trong 2 lần thi.
+ w3 là trọng số của điểm HB: tổng điểm trung bình cộng kết quả học tập của 3 năm học THPT (lớp 10, 11 và 12) cao nhất thuộc một trong các tổ hợp xét tuyển của ngành tương ứng (bao gồm cả thí sinh tốt nghiệp năm 2025 trở về trước).
Trong đó: w1 = 45%, w2 = 45% và w3 = 10%
- Tổng điểm (w1THPT + w2ĐGNL + w3HB) được gọi là Điểm học lực (ĐHL), được tính theo nguyên tắc ở mục 2.2.2.
-
Tổ hợp xét tuyển có giá trị cao nhất của HB không nhất thiết phải cùng tổ hợp với điểm thi THPT (ví dụ: ngành Giáo dục học có 4 tổ hợp lần lượt là B00, C00, C01 và D01). Khi lấy giá trị điểm cao nhất của 4 tổ hợp xét tuyển của HB và THPT có thể cho kết quả là: điểm cao nhất của HB là tổ hợp C00 và điểm cao nhất của THPT là tổ hợp D01).
-
Trường hợp môn ngoại ngữ trong tổ hợp xét tuyển (Dxx) của HB không đủ 06 học kỳ ở cấp THPT theo năm do thay đổi lựa chọn môn học thì sử dụng kết quả học tập môn ngoại ngữ khác để thay thế theo nguyên tắc: môn ngoại ngữ thay thế không vượt quá 02 học kỳ so với môn ngoại ngữ chính.
Nguyên tắc tính điểm được áp dụng cho 3 đối tượng như sau:
-
Đối tượng 3: thí sinh chỉ có điểm ĐGNL và HB (THPT = 0 hoặc dưới ngưỡng đầu vào, điểm HB bao gồm cả thí sinh TN trước năm 2026).
Lưu ý: thí sinh phải đảm bảo ngưỡng đầu vào xét tuyển của từng thành phần điểm tương ứng với các đối tượng do Trường công bố.
Nguyên tắc tính điểm xét tuyển
Nguyên tắc tính điểm xét tuyển: điểm xét tuyển được xét trên cơ sở điểm học lực (ĐHLL) có giá trị cao nhất của các đối tượng tham gia xét tuyển tương ứng, cụ thể:
Đối tượng 3: ĐHL 3, lấy giá trị điểm cao nhất của 2 thành phần điểm theo công thức:
ĐHL 3 = Max [w₂xĐGNL + w₃xHB] (w₂ = 90%, w₃ = 10%)
-
Mỗi đối tượng khác nhau được xác định điểm xét tuyển (điểm chuẩn) khác nhau theo công thức:
ĐXT = Max (ĐHL từng đối tượng) + [điểm cộng] + [điểm ưu tiên]
Danh sách ngành đào tạo theo phương thức Xét tuyển tổng hợp (Điểm ĐGNL V-ACT + học bạ)
Danh sách ngành đào tạo
Điểm chuẩn
Xem điểm chuẩn của trường Đại học Khoa học Xã hội và Nhân văn - ĐHQG TPHCM các năm Tại đây.
Quy đổi điểm
Điểm ưu tiên khu vực, đối tượng
Thí sinh được hưởng chính sách ưu tiên khu vực, đối tượng thực hiện theo quy chế tuyển sinh hiện hành. Điểm ưu tiên được quy đổi theo công thức:
Điểm ưu tiên đối với thí sinh có tổng điểm đạt được từ 75 điểm được xác định theo công thức sau:
[(100 - Tổng điểm đạt được bao gồm điểm cộng)/25] × Mức điểm uu tiên khu vực, đối tượng (đã quy đổi về thang điểm 100)
d) Tiêu chí phân bổ ngành, chương trình đào tạo Đối với Ngành Đông phương học, mã xét tuyển 7310608, sinh viên được chia chuyên ngành vào đầu năm thứ nhất theo các tiêu chí chi tiết phân bổ chuyên ngành (do khoa đề xuất), cụ thể:
-
Sinh viên đăng ký chuyên ngành theo thông báo: đăng ký tối đa 3 nguyện vọng.
-
Tiêu chí xét: xét theo thứ tự nguyện vọng đăng ký của sinh viên, kết hợp với tiêu chí (1) điểm xét tuyển (không cộng điểm ưu tiên) kết hợp với (2) điểm thi TN THPT đối với môn ngoại ngữ và (3) thứ tự ưu tiên của các chuyên ngành.
+ Các trường hợp ưu tiên xét chuyên ngành:
(1) Sinh viên trúng tuyển bằng tổ hợp D04 (đối với điểm thi TN THPT): ưu tiên xét vào chuyên ngành Trung Quốc học.
(2) Có chứng chỉ tiếng Anh quốc tế: ưu tiên xét vào chuyên ngành Úc học. (3) Thứ tự ưu tiên các chuyên ngành được sắp xếp theo thứ tự sau: (1) Trung Quốc học (2) Thái Lan học (3) Úc học (4) Ấn Độ học (5) Indonesia học (6) Á Rập học
-
Thông tin cụ thể về số lượng, chỉ tiêu, thời gian tổ chức xét chuyên ngành do khoa công bố trên trang thông tin của đơn vị và công bố cho sinh viên khi nhập học.
Nguyên tắc quy đổi điểm ngưỡng đầu vào Quy đổi ngưỡng đầu vào giữa các phương thức xét tuyển, tổ hợp xét tuyển theo một quy tắc bảo đảm tương đương về mức độ đáp ứng yêu cầu đầu vào của chương trình, ngành đào tạo tương ứng; quy tắc quy đổi ngưỡng đầu vào theo hướng dẫn của Bộ GDĐT, ĐHQG-HCM.
Nguyên tắc quy đổi điểm trúng tuyển
-
Điểm của từng thành phần điểm được quy đổi về thang điểm 100, làm tròn đến 2 chữ số thập phân, theo công thức:
-
THPT = [Điểm thi TN THPT theo tổ hợp xét tuyển] × 100 / 30
-
ĐGNL = [Điểm thi ĐGNL] × 100 / 1200
-
HB = [Điểm trung bình HB 3 năm theo tổ hợp xét tuyển] × 100 / 30
-
Tổng điểm cộng, điểm thưởng (ĐC) không vượt quá 10% điểm tối đa của điểm xét tuyển theo quy chế tuyển sinh của Bộ GD&ĐT, theo công thức:
-
Nếu ĐHL + ĐC < 100, ĐC = [điểm thành tích]
-
Nếu ĐHL + ĐC ≥ 100, ĐC = 100 – [điểm thành tích]
-
-
Điểm xét tuyển (điểm chuẩn) được quy đổi về thang điểm 100 (tối đa 100 điểm).
Quy tắc quy đổi điểm xét tuyển giữa các thành phần điểm: Thực hiện theo hướng dẫn của Bộ GD&ĐT (công văn số 2304/BGDĐT-GDĐH ngày 04/5/2026), cụ thể:
Hệ số quy đổi điểm α dùng để quy đổi điểm giữa các thành phần điểm (ĐGNL và THPT) khi tính điểm xét tuyển, xác định điểm trúng tuyển cho từng ngành/nhóm ngành, được áp dụng cho từng đối tượng tham gia xét tuyển (đối tượng 2 và đối tượng 3). Hệ số α được xác định bằng phương pháp bách phân vị giữa thành phần điểm theo hướng dẫn của Bộ GD&ĐT, kết hợp với kết quả hồi quy dữ liệu nhập học, điểm trung bình tích lũy (GPA) của 03 năm trước liền kề. Hệ số trên được Hội đồng tuyển sinh phân tích, xây dựng trong quá trình xử lý dữ liệu xét tuyển và công bố cùng với kết quả xét tuyển.
Điểm lệch giữa các tổ hợp.
-
Mức chênh lệch giữa (điểm lệch) các tổ hợp thông dụng của điểm thi THPT dựa trên đối sánh phổ điểm do Bộ GD&ĐT công bố sau khi có kết quả thi tốt nghiệp THPT năm 2026 theo từng khoảng điểm xét tuyển. Điểm lệch giữa các tổ hợp được phân tích , xử lý trong quá trình xử lý nguyện vọng của thí sinh
File PDF đề án
Giới thiệu trường

- Tên trường: Đại học Khoa học xã hội và Nhân văn, Đại học Quốc gia Thành phố Hồ Chí Minh (ĐHQG TPHCM)
- Tên viết tắt: VNUHCM-USSH
- Tên Tiếng Anh: University of Social Sciences and Humanities, Vietnam National University Ho Chi Minh City.
- Địa chỉ:
Cơ sở Sài Gòn: 10 - 12 Đinh Tiên Hoàng, P. Sài Gòn, TP. HCM
Cơ sở Linh Xuân: Khu đô thị ĐHQG-HCM, P. Linh Xuân, TP. HCM
- Website: https://hcmussh.edu.vn
- Fanpage: https://www.facebook.com/ussh.vnuhcm.
Trường Đại học Khoa học Xã hội và Nhân văn, Đại học Quốc gia Thành phố Hồ Chí Minh (VNUHCM-University of Social Sciences and Humanities) là một thành viên của hệ thống Đại học Quốc gia Thành phố Hồ Chí Minh. Trường được thành lập vào năm 1957 với tiền thân là Đại học Văn Khoa (thuộc Viện Đại học Sài Gòn), Đại học Tổng hợp TP. Hồ Chí Minh. Trường là trung tâm nghiên cứu, đào tạo trong lĩnh vực khoa học xã hội và nhân văn lớn nhất miền Nam.
Trường đào tạo 34 ngành bậc Đại học, 33 ngành bậc Thạc sĩ, 18 ngành bậc Tiến sĩ trong 7 lĩnh vực: (1) Khoa học xã hội và Hành vi; (2) Khoa học Nhân văn; (3) Khoa học giáo dục và đào tạo giáo viên; (4) Báo chí và Thông tin; (5) Kinh doanh và Quản lý; (6) Dịch vụ xã hội; (7) Khách sạn, Du lịch, Thể thao và Dịch vụ cá nhân.
Với bề dày lịch sử, truyền thống, vị thế trong hệ thống giáo dục đại học Việt Nam, Nhà trường luôn quy tụ đội ngũ các giảng viên, nhà nghiên cứu, nhà quản lý, nhân viên giỏi tham gia công tác giảng dạy, nghiên cứu, làm việc. Trải qua hơn 60 năm phát triển, Nhà trường đã đào tạo cho xã hội nhiều nhà giáo, nhà khoa học, chính trị gia, nhà quản lý, văn nghệ sĩ, doanh nhân...xuất sắc. Cựu sinh viên của Trường đang làm việc ở nhiều quốc gia, vùng lãnh thổ với nhiều lĩnh vực công việc khác nhau.