Đề án tuyển sinh
Đề án tuyển sinh Trường Đại Học Hà Nội 2027, 2026 và các năm mới nhất
Nội dung được đồng bộ từ trang đề án tuyển sinh của Tuyensinh247 để học sinh có thể đọc trực tiếp ngay trên hệ thống.
Ảnh minh họa đề án tuyển sinh
Đề án tuyển sinh HANU, các ngành của Trường Đại Học Hà Nội, phương thức xét tuyển, điểm chuẩn 2026 và 3 năm gần đây, tổ hợp môn xét tuyển, khối thi, chỉ tiêu tuyển sinh 2027, 2026.
Đề án tuyển sinh Trường Đại Học Hà Nội 2026
Thông tin tuyển sinh Đại học Hà Nội (HANU) năm 2026
Năm 2026, Đại học Hà Nội HANU dự kiến tuyển sinh 3705 chỉ tiêu qua 3 phương thức xét tuyển như sau:
1) Xét tuyển thẳng và ưu tiên xét tuyển theo quy định của Bộ GD&ĐT.
2) Xét tuyển kết hợp theo quy định của Trường Đại học Hà Nội.
3) Xét tuyển theo kết quả của kỳ thi tốt nghiệp THPT năm 2026.
Phương thức xét tuyển năm 2026
✯Đối tượng
- Thí sinh đã tốt nghiệp trung học phổ thông (THPT) của Việt Nam hoặc có bằng tốt nghiệp của nước ngoài được công nhận trình độ tương đương hoặc có bằng tốt nghiệp trung cấp ngành nghề thuộc cùng nhóm ngành dự tuyển và đã hoàn thành đủ yêu cầu khối lượng kiến thức văn hóa cấp THPT theo quy định của pháp luật.
- Có đủ sức khoẻ để học tập theo quy định hiện hành.
- Đối với thí sinh khuyết tật được cấp có thẩm quyền công nhận suy giảm khả năng học tập, Hiệu trưởng xem xét, quyết định việc theo học ngành học phù hợp với điều kiện sức khoẻ của thí sinh.
✯Điều kiện xét tuyển
Có đủ sức khoẻ để học tập theo quy định hiện hành.
Đối với thí sinh khuyết tật được cấp có thẩm quyền công nhận suy giảm khả năng học tập, Hiệu trưởng xem xét, quyết định việc theo học ngành học phù hợp với điều kiện sức khoẻ của thí sinh.
✯Quy chế
Ngưỡng đầu vào:
Tổng điểm 03 môn thi mỗi tổ hợp của kỳ thi tốt nghiệp THPT năm 2026 đạt từ 22 điểm trở lên.
Quy tắc tính điểm:
(1) Môn Ngoại ngữ nhân hệ số 2; (2) tùy từng ngành đào tạo, môn Toán hoặc môn Ngữ văn nhân hệ số 2. Tổng điểm 03 môn thi sau khi nhân hệ số (tối đa 50 điểm) sẽ được quy đổi về thang điểm 40.
Danh sách ngành đào tạo theo phương thức Điểm thi THPT
✯Đối tượng
1. Đối tượng 1: Thí sinh là học sinh THPT có Chứng chỉ ngoại ngữ quốc tế hoặc Chứng chỉ năng lực tiếng Anh theo Khung NLNN 6 bậc dùng cho Việt Nam và đáp ứng các tiêu chí sau:
(1) Tốt nghiệp THPT năm 2026;
(2) Điểm trung bình chung học kỳ môn ngoại ngữ của mỗi học kì bậc THPT đạt từ 7.0;
(3) Điểm trung bình chung 03 môn Toán, Ngữ văn và Ngoại ngữ của 06 học kì bậc THPT đạt từ 7.0.
Lưu ý: Thí sinh xét tuyển bằng chứng chỉ năng lực ngoại ngữ khác tiếng Anh chỉ được đăng ký nguyện vọng vào ngành ngôn ngữ tương ứng được ghi trên chứng chỉ. Với thí sinh có chứng chỉ tiếng Pháp theo quy định, có thể đăng ký nguyện vọng vào ngành Ngôn ngữ Pháp, Ngôn ngữ Nga và ngành Truyền thông doanh nghiệp (dạy bằng tiếng Pháp). Với thí sinh có chứng chỉ tiếng Trung Quốc theo quy định, có thể đăng ký nguyện vọng vào ngành Ngôn ngữ Trung Quốc, Ngôn ngữ Trung Quốc – Chương trình tiên tiến (CTTT), ngành Ngôn ngữ Hàn Quốc, Ngôn ngữ Hàn Quốc - CTTT và ngành Ngôn ngữ Bồ Đào Nha.
2. Đối tượng 2: Thí sinh có kết quả thi chuẩn hóa SAT (Scholastic Assessment Test, Hoa Kỳ) đạt từ 1100/1600 điểm trở lên và chứng chỉ còn thời hạn; thí sinh có kết quả thi ACT (American College Testing, Hoa Kỳ) đạt từ 24/36 điểm trở lên và chứng chỉ còn thời hạn; thí sinh có chứng chỉ A-Level của Trung tâm Khảo thí Đại học Cambridge, Vương quốc Anh (Cambridge International Examinations A-Level, UK) sử dụng kết quả 03 môn để thay thế cho 03 môn xét tuyển của ngành học đăng ký, mức điểm mỗi môn đạt từ 60/100 điểm trở lên (tương ứng điểm C, PUMrange ≥ 60), và đáp ứng các tiêu chí sau:
(1) Tốt nghiệp THPT năm 2026;
(2) Điểm trung bình chung học kỳ môn ngoại ngữ của mỗi học kì bậc THPT đạt từ 7.0;
(3) Điểm trung bình chung 03 môn Toán, Ngữ văn và Ngoại ngữ của 06 học kì bậc THPT đạt từ 7.0.
3. Đối tượng 3: Thí sinh là học sinh các lớp chuyên, lớp song ngữ thuộc trường THPT chuyên và đáp ứng các tiêu chí sau:
(1) Tốt nghiệp THPT năm 2026;
(2) Điểm trung bình chung học kỳ môn ngoại ngữ của mỗi học kì bậc THPT đạt từ 7.0;
(3) Điểm trung bình chung 03 môn Toán, Ngữ văn và Ngoại ngữ của 06 học kì bậc THPT đạt từ 7.0.
4. Đối tượng 4: Thí sinh thí sinh có kết quả bài thi V-SAT đánh giá đầu vào đại học trên máy tính và đáp ứng các tiêu chí sau:
(1) Tốt nghiệp THPT năm 2026;
(2) Điểm trung bình chung học kỳ môn ngoại ngữ của mỗi học kì bậc THPT đạt từ 7.0;
(3) Điểm trung bình chung 03 môn Toán, Ngữ văn và Ngoại ngữ của 06 học kì bậc THPT đạt từ 7.0.
✯Điều kiện xét tuyển
Ngưỡng đầu vào:
Tổng điểm 03 môn thi mỗi tổ hợp của kỳ thi tốt nghiệp THPT năm 2026 đạt từ 22 điểm trở lên.
Quy tắc tính điểm:
(1) Môn Ngoại ngữ nhân hệ số 2; (2) tùy từng ngành đào tạo, môn Toán hoặc môn Ngữ văn nhân hệ số 2. Tổng điểm 03 môn thi sau khi nhân hệ số (tối đa 50 điểm) sẽ được quy đổi về thang điểm 40.
✯Quy chế
Nguyên tắc và Phương thức tính điểm xét tuyển kết hợp
- Thí sinh chỉ được sử dụng 01 đầu điểm cộng khuyến khích theo quy định của Trường.
- Điểm cộng không quá 10% mức điểm tối đa và tổng điểm xét tuyển của thí sinh không vượt quá mức điểm tối đa.
+ Nhà trường chỉ chấp nhận chứng chỉ IELTS đầy đủ 04 kỹ năng được cấp sau một lần thi; không chấp nhận chứng chỉ thi lại từng kỹ năng (IELTS One Skill Retake).
+ Nhà trường không dùng điểm quy đổi điểm chứng chỉ năng lực ngoại ngữ thành điểm thi tốt nghiệp của môn ngoại ngữ để xét tuyển.
PHỤ LỤC 5: BẢNG TÍNH ĐIỂM KHUYẾN KHÍCH ĐỐI VỚI PHƯƠNG THỨC XÉT TUYỂN KẾT HỢP CỦA TRƯỜNG ĐẠI HỌC HÀ NỘI NĂM 2026
(Kèm theo Quyết định số 1046/QĐ-ĐHHN ngày 30 tháng 3 năm 2026)
|
TT |
Nội dung |
Minh chứng |
Mức điểm cộng (theo thang điểm 30) |
||||
|
0.5 |
0.75 |
1.0 |
1.25 |
1.5 |
|||
|
1 |
Tiếng Anh |
Chứng chỉ IELTS |
6 |
6.5 |
7,0 |
7,5 |
8,0-9,0 |
|
2 |
Tiếng Anh |
Chứng chỉ TOELF iBT |
79 - 93 |
94 - 101 |
102 - 109 |
110 - 114 |
115 - 120 |
|
3 |
Tiếng Anh |
Chứng chỉ Cambridge |
B2 First |
C1 Advanced (180 - 189 điểm) |
C1 Advanced (190 - 199 điểm) |
C2 Proficiency (200 - 215 điểm) |
C2 Proficiency (216 - 230 điểm) |
|
4 |
Tiếng Anh |
Chứng chỉ năng lực tiếng Anh theo Khung NLNN 6 bậc dùng cho Việt Nam |
8.0 |
8.5 |
9,0 |
9,5 |
10.0 |
|
5 |
Tiếng Anh |
Chứng chỉ APTIS ESOL |
|
|
B2 |
C1 |
C2 |
|
6 |
Tiếng Anh |
Chứng chỉ PTE Academic |
|
|
B2 |
C1 |
C2 |
|
7 |
Tiếng Anh |
Chứng chỉ Pearson English International Certificate (PEIC) |
|
|
B2 |
C1 |
C2 |
|
8 |
Tiếng Pháp |
Chứng chỉ DELF |
|
DELF B1 |
DELF B2 |
DALF C1 |
DALF C2 |
|
9 |
Tiếng Pháp |
Chứng chỉ TCF |
|
300 - 399 điểm |
400 – 499 điểm |
500 – 599 điểm |
600 – 699 điểm |
|
10 |
Tiếng Trung Quốc |
Chứng chỉ HSK và HSKK |
HSK4 (từ 180 đến 239 điểm) & HSKK trung cấp (từ 60 điểm trở lên) |
HSK4 (từ 240 điểm trở lên) & HSKK trung cấp (từ 60 điểm trở lên) |
HSK5 (từ 180 đến 239 điểm) & HSKK cao cấp (từ 60 điểm trở lên) |
HSK5 (từ 240 điểm trở lên) & HSKK cao cấp (từ 60 điểm trở lên) |
HSK6 (từ 180 trở lên) & HSKK cao cấp (từ 60 điểm trở lên) |
|
11 |
Tiếng Nhật |
Chứng chỉ JLPT |
N3 (từ 104 điểm trở lên) |
N2 (từ 90 điểm đến 111 điểm) |
N2 (từ 112 điểm trở lên) hoặc |
N1 (từ 90 điểm đến 141 điểm) |
N1 (từ 142 điểm trở lên) |
|
12 |
Tiếng Nhật |
Chứng chỉ J.TEST (cấp từ 12/01/2026) |
D |
C |
Pre-B, B |
Pre-A, A |
Special A |
|
13 |
Tiếng Nga |
Chứng chỉ điểm TRKI |
|
TRKI I |
TRKI II |
TRKI III |
TRKI IV |
|
14 |
Tiếng Đức |
Chứng chỉ Goethe |
|
B1 |
B2 |
C1 |
C2 |
|
15 |
Tiếng Đức |
Chứng chỉ ÖSD |
|
B1 |
B2 |
C1 |
C2 |
|
16 |
Tiếng Đức |
Chứng chỉ DSD |
|
DSD I Bậc B1 |
DSD II Bậc B2 |
DSD II Bậc C1 |
|
|
17 |
Tiếng Đức |
Chứng chỉ DSH |
|
DSH1 |
DSH2 |
DSH3 |
|
|
18 |
Tiếng Đức |
Chứng chỉ TestDaF |
|
TDN3 |
TDN4 |
TDN5 |
|
|
19 |
Tiếng Hàn Quốc |
Chứng chỉ TOPIK |
|
cấp 3 |
cấp 4 |
cấp 5 |
cấp 6 |
|
20 |
Tiếng Tây Ban Nha |
Chứng chỉ DELE |
A2 |
B1 |
B2 |
C1 |
C2 |
|
21 |
Tiếng Tây Ban Nha |
Chứng chỉ SIELE |
A2 |
B1 |
B2 |
C1 |
C2 |
|
22 |
Tiếng Italia |
Chứng chỉ CELI |
|
B1 |
B2 |
C1 |
C2 |
|
23 |
Tiếng Italia |
Chứng chỉ CILS |
|
B1 |
B2 |
C1 |
C2 |
|
24 |
Tiếng Italia |
Chứng chỉ CERT.IT |
|
B1 |
B2 |
C1 |
C2 |
|
25 |
Tiếng Italia |
Chứng chỉ PLIDA |
|
B1 |
B2 |
C1 |
C2 |
|
26 |
Tiếng Bồ Đào Nha |
Chứng chỉ DEPLE |
A2 |
B1 |
B2 |
C1 |
C2 |
|
27 |
Tiếng Bồ Đào Nha |
Chứng chỉ CELPE-BRAS |
Nível Intermediário (tổng điểm các kỹ năng từ 2,00 đến 2,75) |
Nível Intermediário Superior (tổng điểm các kỹ năng từ 2,76 đến 3,5) |
Nível Avançado (tổng điểm các kỹ năng từ 3,51 đến 4,25) |
Nível Avançado Superior (tổng điểm các kỹ năng từ 4,26 đến 4,60) |
Nível Avançado Superior (tổng điểm các kỹ năng từ 4,61 đến 5,00) |
|
28 |
SAT |
Kết quả thi |
1100 - 1160 |
1170 - 1220 |
1230 - 1320 |
1330 - 1410 |
>= 1420 |
|
29 |
ACT |
Kết quả thi |
20 - 23 |
24 - 27 |
28 - 31 |
32 - 33 |
>=34 |
|
30 |
A-LEVEL |
Kết quả thi |
60 - 67 |
68 - 75 |
76 - 83 |
84 - 91 |
92 - 100 |
|
31 |
Lớp chuyên, song ngữ THPT chuyên |
Điểm học bạ |
7,00 - 7,59 |
7,60 - 8,19 |
8,20 - 8,79 |
8,80 - 9,39 |
9,40 - 10,00 |
|
32 |
V-SAT (bài thi đánh giá đầu vào đại học trên máy tính) |
Kết quả thi |
105 - 114 |
115 - 119 |
120 - 124 |
125 - 130 |
131 - 150 |
Ghi chú:
*Đối tượng Lớp chuyên, song ngữ THPT chuyên: Căn cứ tính điểm cộng khuyến khích là TBC điểm tất cả các môn học của 06 học kỳ.
✯Thời gian xét tuyển
1. Hồ sơ xét tuyển của thí sinh đăng ký Xét tuyển kết hợp:
- Phiếu đăng ký Xét tuyển kết hợp đại học chính quy năm 2026 (Khai báo trên hệ thống).
- 01 bản sao hợp pháp Học bạ THPT.
- 01 bản sao hợp pháp Chứng chỉ ngoại ngữ quốc tế hoặc Phiếu kết quả thi được chuyển từ đơn vị tổ chức thi tới HĐTS Trường ĐHHN (đối với thí sinh là đối tượng 1).
- 01 bản sao hợp pháp Kết quả thi SAT, ACT, A-level hoặc Kết quả thi được chuyển từ đơn vị tổ chức thi tới HĐTS Trường ĐHHN (đối với thí sinh là đối tượng 2).
- 01 Giấy xác nhận là học sinh đã trúng tuyển và theo học hệ chuyên của trường THPT chuyên quốc gia theo mẫu Phụ lục 3.1 (đối với thí sinh là đối tượng 3).
- 01 bản sao hợp pháp Kết quả thi V-SAT hoặc Kết quả thi được chuyển từ đơn vị tổ chức thi tới HĐTS Trường ĐHHN (đối với thí sinh là đối tượng 4).
2. Thời gian và hình thức nộp hồ sơ
Thí sinh đăng ký xét tuyển kết hợp: Nộp hồ sơ trực tuyến (dự kiến) từ 8h00 ngày 13/5 đến 17h00 ngày 19/5/2026 tại Cổng tuyển sinh: tuyensinh.hanu.edu.vn.
Lệ phí xét tuyển
Thí sinh đăng ký Xét tuyển kết hợp nộp lệ phí 30.000 đồng/ hồ sơ (Chuyển khoản lệ phí theo hướng dẫn của Nhà trường).
✯Thông tin khác
Danh mục chứng chỉ ngoại ngữ được xét tuyển kết hợp
(Kèm theo Quyết định số 1046/QĐ-ĐHHN ngày 30 tháng 3 năm 2026)
|
TT |
Ngoại ngữ |
Tên chứng chỉ |
Yêu cầu tối thiểu |
Đơn vị cấp chứng chỉ |
Thời hạn chứng chỉ (Tính đến ngày bắt đầu nộp hồ sơ) |
|
1 |
Tiếng Anh |
IELTS |
6.0 |
Hội đồng Anh hoặc IDP |
Trong thời hạn không quá 2 năm kể từ ngày cấp |
|
2 |
Tiếng Anh |
TOEFL iBT |
79 |
ETS |
Trong thời hạn không quá 2 năm kể từ ngày cấp |
|
3 |
Tiếng Anh |
FCE (Tên mới: B2 First) CAE (Tên mới: C1 Advanced) CPE (Tên mới: C2 Proficiency) |
B2 |
Cambridge Assessment English |
Trong thời hạn không quá 2 năm kể từ ngày cấp |
|
4 |
Tiếng Anh |
Năng lực tiếng Anh theo Khung NLNN 6 bậc dùng cho Việt Nam |
Bậc 4 |
Được Bộ GD&ĐT cho phép |
Trong thời hạn không quá 2 năm kể từ ngày cấp |
|
5 |
Tiếng Anh |
APTIS ESOL |
B2 |
Được Bộ GD&ĐT cho phép |
Trong thời hạn không quá 2 năm kể từ ngày cấp |
|
6 |
Tiếng Anh |
PTE Academic |
B2 |
Được Bộ GD&ĐT cho phép |
Trong thời hạn không quá 2 năm kể từ ngày cấp |
|
7 |
Tiếng Anh |
Pearson English International Certificate (PEIC) |
B2 |
Được Bộ GD&ĐT cho phép |
Trong thời hạn không quá 2 năm kể từ ngày cấp |
|
8 |
Tiếng Nga |
TRKI |
Bậc 3 |
Một trường đại học ở Nga/ Một tổ chức quốc tế được công nhận |
Trong thời hạn không quá 2 năm kể từ ngày cấp |
|
9 |
Tiếng Pháp |
DELF |
B1 |
CIEP (Centre International d’Etudes Pédagogiques) (Tên cũ) FEI (France Education International) (Tên mới) |
Trong thời hạn không quá 2 năm kể từ ngày cấp |
|
10 |
Tiếng Pháp |
TCF |
B1 với số điểm từ 300 |
CIEP (Centre International d’Etudes Pédagogiques) (Tên cũ) FEI (France Education International) (Tên mới) |
Trong thời hạn không quá 2 năm kể từ ngày cấp |
|
11 |
Tiếng Trung Quốc |
HSK và HSKK |
HSK4 từ 240 điểm trở lên, HSKK trung cấp từ 60 điểm trở lên |
Trung tâm Hợp tác ngôn ngữ Trung Quốc với nước ngoài (CLEC), Bộ Giáo dục Trung Quốc |
Trong thời hạn không quá 2 năm kể từ ngày cấp |
|
12 |
Tiếng Đức |
Goethe |
B1 |
Viện Goethe |
Trong thời hạn không quá 2 năm kể từ ngày cấp |
|
13 |
Tiếng Đức |
ÖSD |
B1 |
Hiệp hội đánh giá năng lực tiếng Đức (Cộng hòa Áo ÖSD) |
Trong thời hạn không quá 2 năm kể từ ngày cấp |
|
14 |
Tiếng Đức |
DSD |
B1 |
Hội đồng Bộ trưởng Văn hóa Liên bang Đức (KMK) |
Trong thời hạn không quá 2 năm kể từ ngày cấp |
|
15 |
Tiếng Đức |
DSH |
Bậc 1 |
Một trường đại học tại CHLB Đức |
Trong thời hạn không quá 2 năm kể từ ngày cấp |
|
16 |
Tiếng Đức |
TestDaF |
TDN 3 |
Cơ quan trao đổi hàn lâm Đức (DAAD) |
Trong thời hạn không quá 2 năm kể từ ngày cấp |
|
17 |
Tiếng Nhật |
JLPT |
N3 (tổng điểm các kỹ năng đạt 104 điểm trở lên) |
Hiệp hội hỗ trợ giáo dục quốc tế Nhật Bản |
Trong thời hạn không quá 2 năm kể từ ngày cấp |
|
18 |
Tiếng Nhật |
J.TEST (cấp từ 12/01/2026) |
D |
Hiệp hội khảo thí Năng lực tiếng Nhật (ATJ) |
Trong thời hạn không quá 2 năm kể từ ngày cấp |
|
19 |
Tiếng Hàn Quốc |
TOPIK |
Cấp 3 |
Viện Giáo dục Quốc tế Quốc gia Hàn Quốc |
Trong thời hạn không quá 2 năm kể từ ngày cấp |
|
20 |
Tiếng Bồ Đào Nha |
DEPLE |
B1 |
CAPLE (Bồ Đào Nha) |
Trong thời hạn không quá 2 năm kể từ ngày cấp |
|
21 |
Tiếng Bồ Đào Nha |
CELPE-BRAS |
Nível Intermediário |
INEP (Braxin) |
Trong thời hạn không quá 2 năm kể từ ngày cấp |
|
22 |
Tiếng Tây Ban Nha |
DELE |
A2 |
Viện Cervantes (Tây Ban Nha) |
Trong thời hạn không quá 2 năm kể từ ngày cấp |
|
23 |
Tiếng Tây Ban Nha |
SIELE |
A2 |
Viện Cervantes, ĐH Salamanca, ĐH Buenos Aires và ĐH Tự trị Mexico (Tây Ban Nha) |
Trong thời hạn không quá 2 năm kể từ ngày cấp |
|
24 |
Tiếng Italia |
CELI |
B1 |
Đại học dành cho Người nước ngoài Perugia của Italia |
Trong thời hạn không quá 2 năm kể từ ngày cấp |
|
25 |
Tiếng Italia |
CILS |
B1 |
Đại học dành cho Người nước ngoài Siena của Italia |
Trong thời hạn không quá 2 năm kể từ ngày cấp |
|
26 |
Tiếng Italia |
CERT.IT |
B1 |
Trường Đại học Tổng hợp Roma Tre của Italia |
Trong thời hạn không quá 2 năm kể từ ngày cấp |
|
27 |
Tiếng Italia |
PLIDIA |
B1 |
Hội Dante Alighieri |
Trong thời hạn không quá 2 năm kể từ ngày cấp |
DANH SÁCH CÁC TRƯỜNG THPT CHUYÊN ĐƯỢC XÉT TUYỂN KẾT HỢP THEO QUY ĐỊNH CỦA TRƯỜNG ĐẠI HỌC HÀ NỘI
(Kèm theo Quyết định số 1046/QĐ-ĐHHN ngày 30 tháng 3 năm 2026)
|
TT |
Mã tỉnh |
Tỉnh |
Mã trường |
Tên Trường |
Ghi chú |
|
1 |
01 |
Hà Nội |
009 |
THPT chuyên Đại học Sư phạm Hà Nội |
|
|
2 |
01 |
Hà Nội |
010 |
THPT chuyên Hà Nội - Amsterdam |
|
|
3 |
01 |
Hà Nội |
011 |
THPT chuyên Khoa học Tự nhiên, ĐH Quốc gia Hà Nội |
|
|
4 |
01 |
Hà Nội |
012 |
THPT chuyên Nguyễn Huệ |
|
|
5 |
01 |
Hà Nội |
013 |
THPT chuyên Ngoại ngữ, ĐH Quốc gia Hà Nội |
|
|
6 |
01 |
Hà Nội |
008 |
Trường THPT chuyên Chu Văn An |
|
|
7 |
01 |
Hà Nội |
079 |
THPT chuyên Sơn Tây |
|
|
8 |
02 |
TP Hồ Chí Minh |
004 |
THPT chuyên Trần Đại Nghĩa |
|
|
9 |
02 |
TP Hồ Chí Minh |
016 |
THPT chuyên Lê Hồng Phong |
|
|
10 |
02 |
TP Hồ Chí Minh |
019 |
Phổ thông Năng khiếu, Đại học Quốc gia TP Hồ Chí Minh |
|
|
11 |
03 |
Hải Phòng |
013 |
THPT chuyên Trần Phú |
|
|
12 |
04 |
Đà Nẵng |
005 |
THPT chuyên Lê Quý Đôn |
|
|
13 |
05 |
Hà Giang |
012 |
THPT chuyên Hà Giang |
|
|
14 |
06 |
Cao Bằng |
004 |
THPT chuyên Cao Bằng |
|
|
15 |
07 |
Lai Châu |
001 |
THPT chuyên Lê Quý Đôn |
|
|
16 |
08 |
Lào Cai |
018 |
THPT chuyên Lào Cai |
|
|
17 |
09 |
Tuyên Quang |
009 |
THPT chuyên Tuyên Quang |
|
|
18 |
10 |
Lạng Sơn |
002 |
THPT chuyên Chu Văn An |
|
|
19 |
11 |
Bắc Kạn |
019 |
THPT chuyên Bắc Kạn |
|
|
20 |
12 |
Thái Nguyên |
010 |
THPT chuyên Thái Nguyên |
|
|
21 |
13 |
Yên Bái |
001 |
THPT chuyên Nguyễn Tất Thành |
|
|
22 |
14 |
Sơn La |
004 |
THPT chuyên Sơn La |
|
|
23 |
15 |
Phú Thọ |
001 |
THPT chuyên Hùng Vương |
|
|
24 |
16 |
Vĩnh Phúc |
012 |
THPT chuyên Vĩnh Phúc |
|
|
25 |
17 |
Quảng Ninh |
001 |
THPT chuyên Hạ Long |
|
|
26 |
18 |
Bắc Giang |
012 |
THPT chuyên Bắc Giang |
|
|
27 |
19 |
Bắc Ninh |
009 |
THPT chuyên Bắc Ninh |
|
|
28 |
21 |
Hải Dương |
013 |
THPT chuyên Nguyễn Trãi |
|
|
29 |
22 |
Hưng Yên |
011 |
THPT chuyên Hưng Yên |
|
|
30 |
23 |
Hòa Bình |
012 |
THPT chuyên Hoàng Văn Thụ |
|
|
31 |
24 |
Hà Nam |
011 |
THPT chuyên Biên Hòa |
|
|
32 |
25 |
Nam Định |
002 |
THPT chuyên Lê Hồng Phong |
|
|
33 |
26 |
Thái Bình |
002 |
THPT chuyên Thái Bình |
|
|
34 |
27 |
Ninh Bình |
011 |
THPT chuyên Lương Văn Tụy |
|
|
35 |
28 |
Thanh Hóa |
010 |
THPT chuyên Lam Sơn |
|
|
36 |
29 |
Nghệ An |
006 |
THPT chuyên Phan Bội Châu |
|
|
37 |
29 |
Nghệ An |
007 |
THPT chuyên Đại học Vinh |
|
|
38 |
30 |
Hà Tĩnh |
040 |
THPT chuyên Hà Tĩnh |
|
|
39 |
31 |
Quảng Bình |
004 |
THPT chuyên Võ Nguyên Giáp |
|
|
40 |
32 |
Quảng Trị |
024 |
THPT chuyên Lê Quý Đôn |
|
|
41 |
33 |
Thừa Thiên - Huế |
001 |
THPT chuyên Quốc Học |
|
|
42 |
33 |
Thừa Thiên - Huế |
010 |
THPT chuyên Đại học Khoa học, ĐH Huế |
|
|
43 |
34 |
Quảng Nam |
007 |
THPT chuyên Nguyễn Bỉnh Khiêm |
|
|
44 |
34 |
Quảng Nam |
010 |
THPT chuyên Lê Thánh Tông |
|
|
45 |
35 |
Quảng Ngãi |
013 |
THPT chuyên Lê Khiết |
|
|
46 |
36 |
Kon Tum |
003 |
THPT chuyên Nguyễn Tất Thành |
|
|
47 |
37 |
Bình Định |
003 |
THPT chuyên Lê Quý Đôn |
|
|
48 |
38 |
Gia Lai |
005 |
THPT chuyên Hùng Vương |
|
|
49 |
39 |
Phú Yên |
001 |
THPT Nguyễn Huệ |
|
|
50 |
39 |
Phú Yên |
005 |
THPT chuyên Lương Văn Chánh |
|
|
51 |
40 |
Đắk Lắk |
024 |
THPT chuyên Nguyễn Du |
|
|
52 |
41 |
Khánh Hòa |
017 |
THPT chuyên Lê Quý Đôn |
|
|
53 |
42 |
Lâm Đồng |
008 |
THPT chuyên Thăng Long Đà Lạt |
|
|
54 |
42 |
Lâm Đồng |
093 |
THPT chuyên Bảo Lộc |
|
|
55 |
43 |
Bình Phước |
003 |
THPT chuyên Quang Trung |
|
|
56 |
43 |
Bình Phước |
042 |
THPT chuyên Bình Long |
|
|
57 |
44 |
Bình Dương |
002 |
THPT chuyên Hùng Vương |
|
|
58 |
45 |
Ninh Thuận |
001 |
THPT Nguyễn Trãi |
|
|
59 |
45 |
Ninh Thuận |
017 |
THPT chuyên Lê Quý Đôn |
|
|
60 |
46 |
Tây Ninh |
003 |
THPT chuyên Hoàng Lê Kha |
|
|
61 |
47 |
Bình Thuận |
013 |
THPT chuyên Trần Hưng Đạo |
|
|
62 |
48 |
Đồng Nai |
001 |
THPT chuyên Lương Thế Vinh |
|
|
63 |
49 |
Long An |
060 |
THPT chuyên Long An |
|
|
64 |
49 |
Long An |
072 |
THPT Năng khiếu, ĐH Tân Tạo |
|
|
65 |
50 |
Đồng Tháp |
016 |
THPT chuyên Nguyễn Đình Chiểu |
|
|
66 |
50 |
Đồng Tháp |
023 |
THPT chuyên Nguyễn Quang Diêu |
|
|
67 |
51 |
An Giang |
002 |
THPT chuyên Thoại Ngọc Hầu |
|
|
68 |
51 |
An Giang |
008 |
THPT chuyên Thủ Khoa Nghĩa |
|
|
69 |
52 |
Bà Rịa - Vũng Tàu |
004 |
THPT chuyên Lê Quý Đôn |
|
|
70 |
53 |
Tiền Giang |
016 |
THPT chuyên Tiền Giang |
|
|
71 |
54 |
Kiên Giang |
002 |
THPT chuyên Huỳnh Mẫn Đạt |
|
|
72 |
55 |
Cần Thơ |
013 |
THPT chuyên Lý Tự Trọng |
|
|
73 |
56 |
Bến Tre |
030 |
THPT chuyên Bến Tre |
|
|
74 |
57 |
Vĩnh Long |
015 |
THPT chuyên Nguyễn Bỉnh Khiêm |
|
|
75 |
58 |
Trà Vinh |
012 |
THPT chuyên Nguyễn Thiện Thành |
|
|
76 |
59 |
Sóc Trăng |
003 |
THPT chuyên Nguyễn Thị Minh Khai |
|
|
77 |
60 |
Bạc Liêu |
009 |
THPT chuyên Bạc Liêu |
|
|
78 |
61 |
Cà Mau |
016 |
THPT chuyên Phan Ngọc Hiển |
|
|
79 |
62 |
Điện Biên |
002 |
THPT chuyên Lê Quý Đôn |
|
|
80 |
63 |
Đắk Nông |
037 |
THPT chuyên Nguyễn Chí Thanh |
|
|
81 |
64 |
Hậu Giang |
002 |
THPT chuyên Vị Thanh |
|
|
82 |
01 |
Hà Nội |
129 |
THPT Chuyên KHXH-NV, Trường ĐH KHXH&NV, ĐH Quốc gia Hà Nội |
|
Danh sách ngành đào tạo theo phương thức Kết hợp Học bạ + CCNN
✯Đối tượng
- Thí sinh đã tốt nghiệp trung học phổ thông (THPT) của Việt Nam hoặc có bằng tốt nghiệp của nước ngoài được công nhận trình độ tương đương hoặc có bằng tốt nghiệp trung cấp ngành nghề thuộc cùng nhóm ngành dự tuyển và đã hoàn thành đủ yêu cầu khối lượng kiến thức văn hóa cấp THPT theo quy định của pháp luật.
- Có đủ sức khoẻ để học tập theo quy định hiện hành.
- Đối với thí sinh khuyết tật được cấp có thẩm quyền công nhận suy giảm khả năng học tập, Hiệu trưởng xem xét, quyết định việc theo học ngành học phù hợp với điều kiện sức khoẻ của thí sinh.
- Thí sinh thuộc diện tuyển thẳng và ưu tiên xét tuyển được quy định tại Điều 8, Quy chế tuyển sinh trình độ đại học của Trường Đại học Hà Nội ban hành theo Quyết định số 623/QĐ-ĐHHN ngày 02 tháng 3 năm 2026 của Hiệu trưởng Trường Đại học Hà Nội (ĐHHN).
✯Điều kiện xét tuyển
Ngưỡng đầu vào:
Tổng điểm 03 môn thi mỗi tổ hợp của kỳ thi tốt nghiệp THPT năm 2026 đạt từ 22 điểm trở lên.
Quy tắc tính điểm:
(1) Môn Ngoại ngữ nhân hệ số 2; (2) tùy từng ngành đào tạo, môn Toán hoặc môn Ngữ văn nhân hệ số 2. Tổng điểm 03 môn thi sau khi nhân hệ số (tối đa 50 điểm) sẽ được quy đổi về thang điểm 40.
✯Quy chế
1. Danh sách các môn đoạt giải được sử dụng để đăng ký xét tuyển thẳng và ưu tiên xét tuyển vào các ngành đào tạo tương ứng của Trường Đại Học Hà Nội
(Kèm theo Quyết định số 1046/QĐ-ĐHHN ngày 30 tháng 3 năm 2026)
|
TT |
Môn đoạt giải |
Ngành đào tạo |
Ghi chú |
|
1 |
Địa lí, Lịch sử |
Ngôn ngữ Trung Quốc Ngôn ngữ Trung Quốc – CTTT Ngôn ngữ Nhật Ngôn ngữ Hàn Quốc Ngôn ngữ Hàn Quốc - CTTT Ngôn ngữ Tây Ban Nha Ngôn ngữ Italia Ngôn ngữ Italia – CTTT Ngôn ngữ Bồ Đào Nha Quốc tế học (dạy bằng tiếng Anh) Quan hệ quốc tế (dạy bằng tiếng Anh) Nghiên cứu phát triển (dạy bằng tiếng Anh) Quản trị Dịch vụ Du lịch và Lữ hành (dạy bằng tiếng Anh) Quản trị Dịch vụ Du lịch và Lữ hành - CTTT (dạy bằng tiếng Anh) Quản trị Kinh doanh (dạy bằng tiếng Anh) Tài chính - Ngân hàng (dạy bằng tiếng Anh) Công nghệ tài chính (dạy bằng tiếng Anh) Kế toán (dạy bằng tiếng Anh) Marketing (dạy bằng tiếng Anh) |
|
|
2 |
Tin học |
Công nghệ Thông tin (dạy bằng tiếng Anh) Công nghệ Thông tin - CTTT (dạy bằng tiếng Anh) Truyền thông Đa phương tiện (dạy bằng tiếng Anh) Quản trị Dịch vụ Du lịch và Lữ hành (dạy bằng tiếng Anh) Quản trị Dịch vụ Du lịch và Lữ hành - CTTT (dạy bằng tiếng Anh) Quản trị Kinh doanh (dạy bằng tiếng Anh) Tài chính - Ngân hàng (dạy bằng tiếng Anh) Công nghệ tài chính (dạy bằng tiếng Anh) Kế toán (dạy bằng tiếng Anh) Marketing (dạy bằng tiếng Anh) |
|
|
3 |
Tiếng Anh |
Ngôn ngữ Anh Ngôn ngữ Anh - CTTT Ngôn ngữ Anh - TM Ngôn ngữ Nga Ngôn ngữ Pháp Truyền thông Doanh nghiệp (dạy bằng tiếng Pháp) Ngôn ngữ Trung Quốc Ngôn ngữ Trung Quốc - CTTT Ngôn ngữ Đức Ngôn ngữ Tây Ban Nha Ngôn ngữ Bồ Đào Nha Ngôn ngữ Italia Ngôn ngữ Italia - CTTT Ngôn ngữ Nhật Ngôn ngữ Hàn Quốc Ngôn ngữ Hàn Quốc - CTTT Quản trị Kinh doanh (dạy bằng tiếng Anh) Tài chính - Ngân hàng (dạy bằng tiếng Anh) Công nghệ tài chính (dạy bằng tiếng Anh) Kế toán (dạy bằng tiếng Anh) Công nghệ Thông tin (dạy bằng tiếng Anh) Công nghệ Thông tin - CTTT (dạy bằng tiếng Anh) Truyền thông Đa phương tiện (dạy bằng tiếng Anh) Quản trị Dịch vụ Du lịch và Lữ hành (dạy bằng tiếng Anh) Quản trị Dịch vụ Du lịch và Lữ hành - CTTT (dạy bằng tiếng Anh) Quốc tế học (dạy bằng tiếng Anh) Quan hệ quốc tế (dạy bằng tiếng Anh) Nghiên cứu phát triển (dạy bằng tiếng Anh) Marketing (dạy bằng tiếng Anh) |
|
|
4 |
Tiếng Nga |
Ngôn ngữ Anh Ngôn ngữ Anh – CTTT Ngôn ngữ Anh - TM Ngôn ngữ Nga Ngôn ngữ Đức Ngôn ngữ Nhật Quản trị Dịch vụ Du lịch và Lữ hành (dạy bằng tiếng Anh) Quản trị Dịch vụ Du lịch và Lữ hành - CTTT (dạy bằng tiếng Anh) Quản trị Kinh doanh (dạy bằng tiếng Anh) Tài chính - Ngân hàng (dạy bằng tiếng Anh) Công nghệ tài chính (dạy bằng tiếng Anh) Kế toán (dạy bằng tiếng Anh) Marketing (dạy bằng tiếng Anh) |
|
|
5 |
Tiếng Trung Quốc |
Ngôn ngữ Anh Ngôn ngữ Anh – CTTT Ngôn ngữ Anh - TM Ngôn ngữ Trung Quốc Ngôn ngữ Trung Quốc – CTTT Ngôn ngữ Nhật Ngôn ngữ Bồ Đào Nha Ngôn ngữ Hàn Quốc Ngôn ngữ Hàn Quốc - CTTT Quản trị Dịch vụ Du lịch và Lữ hành (dạy bằng tiếng Anh) Quản trị Dịch vụ Du lịch và Lữ hành - CTTT (dạy bằng tiếng Anh) Quản trị Kinh doanh (dạy bằng tiếng Anh) Tài chính - Ngân hàng (dạy bằng tiếng Anh) Công nghệ tài chính (dạy bằng tiếng Anh) Kế toán (dạy bằng tiếng Anh) Marketing (dạy bằng tiếng Anh) |
|
|
6 |
Tiếng Pháp |
Ngôn ngữ Anh Ngôn ngữ Anh – CTTT Ngôn ngữ Anh - TM Ngôn ngữ Pháp Ngôn ngữ Đức Ngôn ngữ Nhật Ngôn ngữ Italia Ngôn ngữ Italia - CTTT Ngôn ngữ Tây Ban Nha Ngôn ngữ Bồ Đào Nha Truyền thông Doanh nghiệp (dạy bằng tiếng Pháp) Quản trị Dịch vụ Du lịch và Lữ hành (dạy bằng tiếng Anh) Quản trị Dịch vụ Du lịch và Lữ hành - CTTT (dạy bằng tiếng Anh) Quản trị Kinh doanh (dạy bằng tiếng Anh) Tài chính - Ngân hàng (dạy bằng tiếng Anh) Công nghệ tài chính (dạy bằng tiếng Anh) Kế toán (dạy bằng tiếng Anh) Marketing (dạy bằng tiếng Anh) |
|
|
7 |
Vật lí |
Quản trị Kinh doanh (dạy bằng tiếng Anh) Tài chính - Ngân hàng (dạy bằng tiếng Anh) Công nghệ tài chính (dạy bằng tiếng Anh) Kế toán (dạy bằng tiếng Anh) Công nghệ Thông tin (dạy bằng tiếng Anh) Công nghệ Thông tin - CTTT (dạy bằng tiếng Anh) |
|
|
8 |
Hóa học |
Quản trị Kinh doanh (dạy bằng tiếng Anh) Tài chính - Ngân hàng (dạy bằng tiếng Anh) Công nghệ tài chính (dạy bằng tiếng Anh) Kế toán (dạy bằng tiếng Anh) |
|
|
9 |
Toán học |
Quốc tế học (dạy bằng tiếng Anh) Quan hệ quốc tế (dạy bằng tiếng Anh) Nghiên cứu phát triển (dạy bằng tiếng Anh) Công nghệ Thông tin (dạy bằng tiếng Anh) Quản trị Kinh doanh (dạy bằng tiếng Anh) Tài chính - Ngân hàng (dạy bằng tiếng Anh) Công nghệ tài chính (dạy bằng tiếng Anh) Kế toán (dạy bằng tiếng Anh) Quản trị Dịch vụ Du lịch và Lữ hành (dạy bằng tiếng Anh) Quản trị Dịch vụ Du lịch và Lữ hành - CTTT (dạy bằng tiếng Anh) Truyền thông Đa phương tiện (dạy bằng tiếng Anh) Marketing (dạy bằng tiếng Anh) |
|
|
10 |
Ngữ văn |
Ngôn ngữ Anh Ngôn ngữ Anh – CTTT Ngôn ngữ Anh - TM Ngôn ngữ Nga Ngôn ngữ Pháp Ngôn ngữ Trung Quốc Ngôn ngữ Trung Quốc - CTTT Ngôn ngữ Đức Ngôn ngữ Tây Ban Nha Ngôn ngữ Bồ Đào Nha Ngôn ngữ Italia Ngôn ngữ Italia - CTTT Ngôn ngữ Nhật Ngôn ngữ Hàn Quốc Ngôn ngữ Hàn Quốc - CTTT Quốc tế học (dạy bằng tiếng Anh) Quan hệ quốc tế (dạy bằng tiếng Anh) Nghiên cứu phát triển (dạy bằng tiếng Anh) Quản trị Kinh doanh (dạy bằng tiếng Anh) Quản trị Dịch vụ Du lịch và Lữ hành (dạy bằng tiếng Anh) Quản trị Dịch vụ Du lịch và Lữ hành - CTTT (dạy bằng tiếng Anh) Truyền thông Đa phương tiện (dạy bằng tiếng Anh) Tài chính - Ngân hàng (dạy bằng tiếng Anh) Công nghệ tài chính (dạy bằng tiếng Anh) Kế toán (dạy bằng tiếng Anh) Marketing (dạy bằng tiếng Anh) |
|
|
11 |
Tiếng Nhật |
Ngôn ngữ Anh Ngôn ngữ Anh – CTTT Ngôn ngữ Anh - TM Ngôn ngữ Trung Quốc Ngôn ngữ Trung Quốc – CTTT Ngôn ngữ Nhật Ngôn ngữ Hàn Quốc Ngôn ngữ Hàn Quốc - CTTT Quản trị Dịch vụ Du lịch và Lữ hành (dạy bằng tiếng Anh) Quản trị Dịch vụ Du lịch và Lữ hành - CTTT (dạy bằng tiếng Anh) Quản trị Kinh doanh (dạy bằng tiếng Anh) Tài chính - Ngân hàng (dạy bằng tiếng Anh) Công nghệ tài chính (dạy bằng tiếng Anh) Kế toán (dạy bằng tiếng Anh) Marketing (dạy bằng tiếng Anh) |
|
Lưu ý:
- Áp dụng cho đối tượng xét tuyển thẳng quy định tại Mục I.
- Nếu môn đạt giải là môn tổ hợp: thí sinh chọn một môn trong tổ hợp để đăng ký.
- CTTT: chương trình tiên tiến. TM: Thương mại.
2. Thời gian và hình thức nộp hồ sơ:
Thí sinh đăng ký Xét tuyển thẳng và Ưu tiên xét tuyển: Gửi hồ sơ về Trường Đại học Hà Nội qua đường bưu điện hoặc nộp trực tiếp theo địa chỉ: Phòng Quản lý Đào tạo, phòng 118, tầng 1, nhà A, Trường Đại học Hà Nội: Km 9, Đường Nguyễn Trãi, phường Đại Mỗ, thành phố Hà Nội.
Danh sách ngành đào tạo theo phương thức ƯTXT, XT thẳng
Danh sách ngành đào tạo
Ghi chú
- Giải thích từ viết tắt: Tiên tiến: TT; Chương trình tiên tiến: CTTT; Công nghệ thông tin: CNTT.
- Tổ hợp xét tuyển: D01 (Toán, Ngữ văn, Tiếng Anh), D02 (Toán, Ngữ văn, Tiếng Nga), D03 (Toán, Ngữ văn, Tiếng Pháp), D04 (Toán, Ngữ văn, Tiếng Trung Quốc), D05 (Toán, Ngữ văn, Tiếng Đức), D06 (Toán, Ngữ văn, Tiếng Nhật), DD2 (Toán, Ngữ văn, Tiếng Hàn Quốc), A01 (Toán, Vật lý, Tiếng Anh), X26 (Toán, Tin học, Tiếng Anh), D10 (Toán, Địa lý, Tiếng Anh), D14 (Ngữ văn - Lịch sử - Tiếng Anh) và D15 (Ngữ văn - Địa lý - Tiếng Anh).
Điểm chuẩn
Xem điểm chuẩn Đại học Hà Nội các năm Tại đây
Học phí
1. Đối với các chương trình tiêu chuẩn:
- Nhóm chuyên ngành giảng dạy bằng ngoại ngữ:
+ Các học phần thuộc khối kiến thức giáo dục đại cương: 860.000đ/tín chỉ.
+ Các học phần thuộc khối kiến thức cơ sở ngành, chuyên ngành, bổ trợ, dự án tốt nghiệp, thực tập và khóa luận tốt nghiệp:
• 970.000 đ/tín chỉ (với ngành Truyền thông doanh nghiệp dạy bằng tiếng Pháp).
• 1.030.000 đ/tín chỉ (với các chuyên ngành dạy bằng tiếng Anh, trừ ngành
Công nghệ tài chính dạy bằng tiếng Anh).
• 1.200.000 đ/tín chỉ (với ngành Công nghệ tài chính dạy bằng tiếng Anh)
- Nhóm ngành Ngôn ngữ: 860.000 đ/tín chỉ.
2. Đối với các chương trình tiên tiến:
- Nhóm chuyên ngành giảng dạy bằng ngoại ngữ:
+ Các học phần thuộc khối kiến thức giáo dục đại cương: 860.000 đ/tín chỉ.
+ Các học phần thuộc khối kiến thức cơ sở ngành, chuyên ngành, bổ trợ, dự án TN, thực tập và khóa luận tốt nghiệp:
• 1.700.000 đ/tín chỉ (với ngành Quản trị Dịch vụ du lịch và lữ hành dạy bằng tiếng Anh).
• 1.750.000 đ/tín chỉ (với ngành Công nghệ thông tin dạy bằng tiếng Anh).
- Nhóm ngành Ngôn ngữ:
+ Các học phần thuộc khối kiến thức giáo dục đại cương và cơ sở ngành (dạy bằng tiếng Việt): 860.000 đ/tín chỉ.
+ Các học phần thuộc khối kiến thức cơ sở ngành (dạy bằng ngoại ngữ), ngành, chuyên ngành, thực tập và khóa luận tốt nghiệp: 1.180.000 đ/tín chỉ (với ngành Ngôn ngữ Italia, Ngôn ngữ Anh, Ngôn ngữ Trung Quốc, Ngôn ngữ Hàn Quốc).
3. Đối với sinh viên nước ngoài:
- Đối với sinh viên các quốc gia và nền kinh tế thuộc nhóm I: 1.450.000 đ/tín chỉ.
- Đối với sinh viên các quốc gia và nền kinh tế thuộc nhóm II: 1.150.000 đ/tín chỉ
Ghi chú: Mức học phí được thực hiện theo Nghị đinh 238/2025/NĐ-CP ngày 09/9/2025 của Chính phủ quy định về chính sách học phí, miễn, giảm, hỗ trợ học phí, hỗ trợ chi phí học tập và giá dịch vụ trong lĩnh vực giáo dục, đào tạo.
Thông tin khác
- Các điều kiện phụ sử dụng trong xét tuyển: Khi nhiều thí sinh cuối danh sách có tổng điểm xét tuyển bằng nhau và cùng nguyện vọng, Nhà trường áp dụng các tiêu chí phụ theo thứ tự ưu tiên như sau: điểm môn Ngoại ngữ, điểm môn Ngữ Văn/ Vật lý/ Tin học và điểm môn Toán.
- Điểm cộng: Áp dụng đối với phương thức xét tuyển kết hợp theo quy định của Trường.
- Tiêu chí phân ngành, chương trình đào tạo: Không có.
File PDF đề án
Giới thiệu trường

- Tên trường: Đại học Hà Nội
- Tên viết tắt: HANU
- Tên tiếng Anh: Hanoi University
- Địa chỉ: Km9, đường Nguyễn Trãi, phường Đại Mỗ, Hà Nội
- Website: https://www.hanu.vn/
- Fanpage: https://www.facebook.com/daihochanoi/
Trường Đại học Hà Nội đã trải qua 60 năm hình thành và phát triển, trong 60 năm đó Nhà trường đã có một số lần được đổi tên, mỗi sự kiện ấy đều gắn với những thăng trầm và bối cảnh lịch sử xã hội theo từng thời kỳ như: Trường Ngoại ngữ (1959-1960), Trường Bổ túc Ngoại ngữ (1960-1967), Trường Đại học Ngoại ngữ (1967-1978), Trường Cao đẳng Bổ túc Ngoại ngữ (1978-1984), Trường Đại học Ngoại ngữ (1984-2006) và từ 2006 đến nay là Trường Đại học Hà Nội. 60 năm chưa phải là một lịch sử dài lâu nhưng với sự nỗ lực không ngừng của toàn thể cán bộ, giảng viên, nhân viên, từ một trường bổ túc ngoại ngữ với 2 chương trình Trung văn và Nga văn, Trường Đại học Hà Nội đã trở thành một trường đại học đa ngành với 20 ngành, 48 chương trình đào tạo ở cả 3 trình độ cử nhân, thạc sĩ và tiến sĩ, tiên phong tại Việt Nam trong hoạt động dạy và học hoàn toàn bằng ngoại ngữ.
