Đề án tuyển sinh
Đề án tuyển sinh Trường Đại học Công nghiệp và Thương mại Hà Nội 2027, 2026 và các năm mới nhất
Nội dung được đồng bộ từ trang đề án tuyển sinh của Tuyensinh247 để học sinh có thể đọc trực tiếp ngay trên hệ thống.
Ảnh minh họa đề án tuyển sinh
Đề án tuyển sinh HTU, các ngành của Trường Đại học Công nghiệp và Thương mại Hà Nội, phương thức xét tuyển, điểm chuẩn 2026 và 3 năm gần đây, tổ hợp môn xét tuyển, khối thi, chỉ...
Đề án tuyển sinh Trường Đại học Công nghiệp và Thương mại Hà Nội 2026
Thông tin tuyển sinh Đại học Công nghiệp và Thương mại Hà Nội năm 2026
Năm 2026 Nhà trường tuyển sinh 11 ngành đào tạo theo các phương thức xét tuyển cụ thể:
Phương thức 1: Xét tuyển theo kết quả học tập THPT (xét học bạ THPT)
Phương thức 2: Xét tuyển theo kết quả điểm thi tốt nghiệp THPT năm 2026
Phương thức 3: Xét tuyển điểm thi đánh giá năng lực
Phương thức 4: Xét tuyển thẳng
Phương thức 5: Xét kết hợp điểm thi tốt nghiệp THPT với điểm thi năng khiếu
Phương thức 6: Xét kết hợp kết quả học tập THPT với điểm thi năng khiếu
Phương thức xét tuyển năm 2026
✯Đối tượng
Thí sinh tốt nghiệp THPT.
✯Quy chế
Điểm xét tuyển là tổng điểm trung bình chung kết quả học tập cả năm lớp 10, 11, 12 của các môn theo tổ hợp xét tuyển (không nhân hệ số), cộng với điểm cộng (nếu có) và điểm ưu tiên đối tượng, khu vực theo quy định (nếu có), được làm tròn đến 2 chữ số thập phân. Xét tuyển điểm từ cao xuống thấp.
Công thức tính:
Điểm xét tuyển = (ĐTB 3 năm môn 1 + ĐTB 3 năm môn 2 + ĐTB 3 năm môn 3) + Điểm cộng (nếu có) + Điểm ưu tiên (nếu có)
Trong đó:
ĐTB 3 năm là điểm trung bình chung kết quả học tập 3 năm cấp THPT (lớp 10, lớp 11, lớp 12) của môn trong tổ hợp xét tuyển.
(1) Đối với các tổ hợp xét tuyển có môn tiếng Anh
Thí sinh không có điểm môn tiếng Anh trong học bạ THPT nhưng có chứng chỉ tiếng Anh quốc tế IELTS được quy đổi điểm môn tiếng Anh tương ứng để tham gia xét tuyển bằng kết quả học tập THPT.
Thí sinh có điểm môn tiếng Anh trong học bạ và có chứng chỉ tiếng Anh quốc tế IELTS: Nhà trường sử dụng kết quả môn tiếng Anh ở bậc THPT để xét tuyển; đồng thời, thí sinh được cộng điểm khuyến khích từ việc quy đổi kết quả chứng chỉ IELTS.
Thí sinh xem chi tiết quy đổi điểm tiếng Anh, điểm khuyến khích dành cho chứng chỉ IELTS tại mục 5.2.
(2) Đối với các tổ hợp xét tuyển không có môn tiếng Anh
Thí sinh có chứng chỉ tiếng Anh quốc tế IELTS được cộng điểm khuyến khích từ việc quy đổi kết quả chứng chỉ IELTS.
Điểm cộng bao gồm:
a) Điểm thưởng dành cho thí sinh thuộc diện được xét tuyển thẳng (theo quy định tại Phụ lục 1 của Thông tin tuyển sinh này) nhưng không sử dụng quyền xét tuyển thẳng; mức điểm thưởng là 3,00 điểm theo thang điểm 30.
b) Điểm xét thưởng dành cho các đối tượng thí sinh có thành tích hoặc có năng khiếu đặc biệt gồm:
Thí sinh đạt giải khuyến khích trong kỳ thi chọn học sinh giỏi quốc gia; thí sinh đạt giải trong cuộc thi khoa học, kỹ thuật cấp quốc gia dự tuyển vào chương trình đào tạo phù hợp với môn thi hoặc nội dung đề tài dự thi đã đạt giải.
Thí sinh đạt giải chính thức trong các cuộc thi nghệ thuật chuyên nghiệp chính thức toàn quốc về mỹ thuật dự tuyển vào ngành Thiết kế thời trang, Thiết kế đồ họa.
Thí sinh đạt giải nhất, nhì, ba tại các kỳ thi tay nghề khu vực ASEAN và thi tay nghề quốc tế dự tuyển vào các chương trình đào tạo phù hợp với nghề đã đạt giải.
Thí sinh có thành tích hoặc có năng khiếu đặc biệt được cộng điểm xét thưởng 1,5 điểm theo thang điểm 30.
c) Điểm khuyến khích dành cho thí sinh có chứng chỉ tiếng Anh quốc tế IELTS, cụ thể như sau:
Đối với thí sinh dự thi môn Tiếng Anh trong kỳ thi tốt nghiệp THPT năm 2026 hoặc có điểm Tiếng Anh trong học bạ: nếu đồng thời sở hữu chứng chỉ IELTS quốc tế, thí sinh được cộng điểm khuyến khích từ việc quy đổi kết quả chứng chỉ IELTS.
Đối với thí sinh xét tuyển bằng điểm thi đánh giá năng lực của Đại học Quốc gia Hà Nội (HSA): nếu có chứng chỉ IELTS quốc tế, thí sinh được cộng điểm khuyến khích từ việc quy đổi kết quả chứng chỉ IELTS.
Cụ thể:
|
TT |
IELTS |
Điểm khuyến khích |
|
1 |
4.0 |
0.5 |
|
2 |
4.5 |
0.75 |
|
3 |
5.0 |
1.0 |
|
4 |
5.5 |
1.25 |
|
5 |
6.0 trở lên |
1.5 |
d) Quy đổi điểm tiếng Anh
Quy đổi điểm tiếng Anh áp dụng cho thí sinh không tham gia thi môn Tiếng Anh trong kỳ thi tốt nghiệp THPT năm 2026 hoặc không có điểm Tiếng Anh trong học bạ ở bậc THPT nhưng có chứng chỉ tiếng Anh quốc tế IELTS.
Cụ thể:
| TT | IELTS | Điểm quy đổi |
|---|---|---|
| 1 | 4.0 | 6.5 |
| 2 | 4.5 | 7.5 |
| 3 | 5.0 | 8.5 |
| 4 | 5.5 | 9.5 |
| 5 | 6.0 trở lên | 10 |
Danh sách ngành đào tạo theo phương thức Điểm học bạ
✯Đối tượng
Thí sinh tốt nghiệp THPT
✯Quy chế
Điểm xét tuyển là tổng điểm của các môn thi theo tổ hợp môn đăng ký xét tuyển (không nhân hệ số), cộng với điểm cộng (nếu có) và điểm ưu tiên đối tượng, khu vực theo quy định (nếu có).
Điểm xét tuyển được làm tròn đến 2 chữ số thập phân. Xét tuyển điểm từ cao xuống thấp.
Công thức tính:
Điểm xét tuyển (ĐXT) = Điểm thi môn 1 + Điểm thi môn 2 + Điểm thi môn 3 + Điểm cộng (nếu có) + Điểm ưu tiên (nếu có)
(1) Đối với các tổ hợp xét tuyển có môn thi tiếng Anh
Thí sinh không tham gia thi môn tiếng Anh trong kỳ thi tốt nghiệp THPT năm 2026 nhưng có chứng chỉ tiếng Anh quốc tế IELTS được quy đổi điểm môn tiếng Anh tương ứng để tham gia xét tuyển bằng kết quả thi tốt nghiệp THPT năm 2026.
Thí sinh tham gia thi môn tiếng Anh trong kỳ thi tốt nghiệp THPT năm 2026 và có chứng chỉ IELTS quốc tế: Nhà trường sử dụng kết quả thi tốt nghiệp THPT môn tiếng Anh; đồng thời, thí sinh được cộng điểm khuyến khích từ việc quy đổi kết quả chứng chỉ IELTS.
Điểm cộng bao gồm:
a) Điểm thưởng dành cho thí sinh thuộc diện được xét tuyển thẳng (theo quy định tại Phụ lục 1 của Thông tin tuyển sinh này) nhưng không sử dụng quyền xét tuyển thẳng; mức điểm thưởng là 3,00 điểm theo thang điểm 30.
b) Điểm xét thưởng dành cho các đối tượng thí sinh có thành tích hoặc có năng khiếu đặc biệt gồm:
Thí sinh đạt giải khuyến khích trong kỳ thi chọn học sinh giỏi quốc gia; thí sinh đạt giải trong cuộc thi khoa học, kỹ thuật cấp quốc gia dự tuyển vào chương trình đào tạo phù hợp với môn thi hoặc nội dung đề tài dự thi đã đạt giải.
Thí sinh đạt giải chính thức trong các cuộc thi nghệ thuật chuyên nghiệp chính thức toàn quốc về mỹ thuật dự tuyển vào ngành Thiết kế thời trang, Thiết kế đồ họa.
Thí sinh đạt giải nhất, nhì, ba tại các kỳ thi tay nghề khu vực ASEAN và thi tay nghề quốc tế dự tuyển vào các chương trình đào tạo phù hợp với nghề đã đạt giải.
Thí sinh có thành tích hoặc có năng khiếu đặc biệt được cộng điểm xét thưởng 1,5 điểm theo thang điểm 30.
c) Điểm khuyến khích dành cho thí sinh có chứng chỉ tiếng Anh quốc tế IELTS, cụ thể như sau:
Đối với thí sinh dự thi môn Tiếng Anh trong kỳ thi tốt nghiệp THPT năm 2026 hoặc có điểm Tiếng Anh trong học bạ: nếu đồng thời sở hữu chứng chỉ IELTS quốc tế, thí sinh được cộng điểm khuyến khích từ việc quy đổi kết quả chứng chỉ IELTS.
Đối với thí sinh xét tuyển bằng điểm thi đánh giá năng lực của Đại học Quốc gia Hà Nội (HSA): nếu có chứng chỉ IELTS quốc tế, thí sinh được cộng điểm khuyến khích từ việc quy đổi kết quả chứng chỉ IELTS.
Cụ thể:
|
TT |
IELTS |
Điểm khuyến khích |
|
1 |
4.0 |
0.5 |
|
2 |
4.5 |
0.75 |
|
3 |
5.0 |
1.0 |
|
4 |
5.5 |
1.25 |
|
5 |
6.0 trở lên |
1.5 |
d) Quy đổi điểm tiếng Anh
Quy đổi điểm tiếng Anh áp dụng cho thí sinh không tham gia thi môn Tiếng Anh trong kỳ thi tốt nghiệp THPT năm 2026 hoặc không có điểm Tiếng Anh trong học bạ ở bậc THPT nhưng có chứng chỉ tiếng Anh quốc tế IELTS.
Cụ thể:
| TT | IELTS | Điểm quy đổi |
|---|---|---|
| 1 | 4.0 | 6.5 |
| 2 | 4.5 | 7.5 |
| 3 | 5.0 | 8.5 |
| 4 | 5.5 | 9.5 |
| 5 | 6.0 trở lên | 10 |
Danh sách ngành đào tạo theo phương thức Điểm thi THPT
✯Đối tượng
Thí sinh tốt nghiệp THPT
✯Quy chế
Điểm xét tuyển là tổng điểm của điểm thi HSA đã được quy đổi, cộng với điểm cộng (nếu có) và điểm ưu tiên đối tượng, khu vực theo quy định (nếu có), được làm tròn đến 2 chữ số thập phân.
Xét tuyển điểm từ cao xuống thấp.
Công thức tính:
Điểm xét tuyển (ĐXT) = Điểm HSA quy đổi + Điểm cộng (nếu có) + Điểm ưu tiên (nếu có)
Điểm HSA quy đổi: Nhà trường sẽ công bố quy tắc quy đổi điểm sau khi có kết quả kỳ thi tốt nghiệp THPT năm 2026 theo hướng dẫn chung của Bộ GD&ĐT.
Thí sinh có chứng chỉ tiếng Anh quốc tế IELTS được cộng điểm khuyến khích từ việc quy đổi kết quả chứng chỉ IELTS.
Điểm cộng bao gồm:
a) Điểm thưởng dành cho thí sinh thuộc diện được xét tuyển thẳng (theo quy định tại Phụ lục 1 của Thông tin tuyển sinh này) nhưng không sử dụng quyền xét tuyển thẳng; mức điểm thưởng là 3,00 điểm theo thang điểm 30.
b) Điểm xét thưởng dành cho các đối tượng thí sinh có thành tích hoặc có năng khiếu đặc biệt gồm:
Thí sinh đạt giải khuyến khích trong kỳ thi chọn học sinh giỏi quốc gia; thí sinh đạt giải trong cuộc thi khoa học, kỹ thuật cấp quốc gia dự tuyển vào chương trình đào tạo phù hợp với môn thi hoặc nội dung đề tài dự thi đã đạt giải.
Thí sinh đạt giải chính thức trong các cuộc thi nghệ thuật chuyên nghiệp chính thức toàn quốc về mỹ thuật dự tuyển vào ngành Thiết kế thời trang, Thiết kế đồ họa.
Thí sinh đạt giải nhất, nhì, ba tại các kỳ thi tay nghề khu vực ASEAN và thi tay nghề quốc tế dự tuyển vào các chương trình đào tạo phù hợp với nghề đã đạt giải.
Thí sinh có thành tích hoặc có năng khiếu đặc biệt được cộng điểm xét thưởng 1,5 điểm theo thang điểm 30.
c) Điểm khuyến khích dành cho thí sinh có chứng chỉ tiếng Anh quốc tế IELTS, cụ thể như sau:
Đối với thí sinh dự thi môn Tiếng Anh trong kỳ thi tốt nghiệp THPT năm 2026 hoặc có điểm Tiếng Anh trong học bạ: nếu đồng thời sở hữu chứng chỉ IELTS quốc tế, thí sinh được cộng điểm khuyến khích từ việc quy đổi kết quả chứng chỉ IELTS.
Đối với thí sinh xét tuyển bằng điểm thi đánh giá năng lực của Đại học Quốc gia Hà Nội (HSA): nếu có chứng chỉ IELTS quốc tế, thí sinh được cộng điểm khuyến khích từ việc quy đổi kết quả chứng chỉ IELTS.
Cụ thể:
|
TT |
IELTS |
Điểm khuyến khích |
|
1 |
4.0 |
0.5 |
|
2 |
4.5 |
0.75 |
|
3 |
5.0 |
1.0 |
|
4 |
5.5 |
1.25 |
|
5 |
6.0 trở lên |
1.5 |
d) Quy đổi điểm tiếng Anh
Quy đổi điểm tiếng Anh áp dụng cho thí sinh không tham gia thi môn Tiếng Anh trong kỳ thi tốt nghiệp THPT năm 2026 hoặc không có điểm Tiếng Anh trong học bạ ở bậc THPT nhưng có chứng chỉ tiếng Anh quốc tế IELTS.
Cụ thể:
| TT | IELTS | Điểm quy đổi |
|---|---|---|
| 1 | 4.0 | 6.5 |
| 2 | 4.5 | 7.5 |
| 3 | 5.0 | 8.5 |
| 4 | 5.5 | 9.5 |
| 5 | 6.0 trở lên | 10 |
Danh sách ngành đào tạo theo phương thức Điểm ĐGNL HSA
✯Quy chế
Theo quy chế của Bộ Giáo dục và Đào tạo
Danh sách ngành đào tạo theo phương thức ƯTXT, XT thẳng
✯Quy chế
Áp dụng riêng với ngành Thiết kế đồ hoạ, Thiết kế thời trang
Phương thức 5 (PT5): Kết hợp kết quả thi tốt nghiệp THPT với điểm thi năng khiếu để xét tuyển
Đối với các môn văn hóa: Sử dụng kết quả thi tốt nghiệp THPT năm 2026 của môn theo tổ hợp đăng ký xét tuyển. Tùy từng tổ hợp, các môn văn hóa gồm: Ngữ văn, Toán, Vật lý, Tiếng Anh, Lịch sử, Địa lý.
Đối với các môn năng khiếu: Sử dụng kết quả thi năng khiếu môn Vẽ Mỹ thuật, Bố cục màu tại Trường Đại học Công nghiệp và Thương mại Hà Nội hoặc kết quả thi năng khiếu khối V và khối H của các trường đại học khác có tổ chức thi trong năm 2026 để xét tuyển.
Điểm xét tuyển là tổng điểm môn năng khiếu (không nhân hệ số), cộng với điểm thi tốt nghiệp THPT năm 2026 của môn văn hóa trong tổ hợp xét tuyển, cộng với điểm cộng (nếu có) và điểm ưu tiên đối tượng, khu vực theo quy định (nếu có). Điểm xét tuyển được làm tròn đến 2 chữ số thập phân. Xét tuyển điểm từ cao xuống thấp.
Điểm xét tuyển được tính theo công thức:
Tổ hợp V01, V05, H06, H08, H09:
Điểm xét tuyển = Điểm thi môn 1 + Điểm thi môn 2 + ĐNK + Điểm cộng (nếu có) + Điểm ưu tiên (nếu có)
Trong đó, ĐNK là điểm thi năng khiếu môn Vẽ mỹ thuật tại trường Đại học Công nghiệp và Thương mại Hà Nội hoặc điểm thi năng khiếu khối V, khối H của các trường đại học khác có tổ chức thi trong năm 2026.
(1) Đối với các tổ hợp xét tuyển có môn thi tiếng Anh (H06)
Thí sinh không tham gia thi môn tiếng Anh trong kỳ thi tốt nghiệp THPT năm 2026 nhưng có chứng chỉ tiếng Anh quốc tế IELTS, được quy đổi điểm môn tiếng Anh tương ứng để tham gia xét tuyển.
Thí sinh tham gia thi môn tiếng Anh trong kỳ thi tốt nghiệp THPT năm 2026 và có chứng chỉ tiếng Anh quốc tế IELTS: Nhà trường sử dụng kết quả thi tốt nghiệp THPT môn tiếng Anh; đồng thời, thí sinh được cộng điểm khuyến khích từ việc quy đổi kết quả chứng chỉ IELTS.
Thí sinh xem chi tiết Quy đổi điểm tiếng Anh, điểm khuyến khích dành cho chứng chỉ IELTS tại mục 5.2.
(2) Đối với các tổ hợp xét tuyển không có tiếng Anh (V01, V05, H08, H09)
Thí sinh có chứng chỉ tiếng Anh quốc tế IELTS được cộng điểm khuyến khích từ việc quy đổi kết quả chứng chỉ IELTS. Thí sinh xem chi tiết điểm khuyến khích tại mục 5.2.
Tổ hợp H00:
Điểm xét tuyển (ĐXT) = Điểm môn Ngữ văn + ĐNK1 + ĐNK2 + Điểm cộng (nếu có) + Điểm ưu tiên (nếu có)
Trong đó:
- ĐNK1 là điểm thi năng khiếu môn Vẽ Mỹ thuật tại Trường Đại học Công nghiệp và Thương mại Hà Nội hoặc điểm thi năng khiếu 1 khối H của các trường đại học khác có tổ chức thi trong năm 2026.
- ĐNK2 là điểm thi năng khiếu môn Bố cục màu tại Trường Đại học Công nghiệp và Thương mại Hà Nội hoặc điểm thi năng khiếu 2 khối H của các trường đại học khác có tổ chức thi trong năm 2026.
- Thí sinh có chứng chỉ tiếng Anh quốc tế IELTS được cộng điểm khuyến khích từ việc quy đổi kết quả chứng chỉ IELTS. Thí sinh xem chi tiết điểm khuyến khích tại mục 5.2.
Phương thức 6 (PT6): Kết hợp kết quả học tập cấp THPT với điểm thi năng khiếu để xét tuyển
Đối với các môn văn hóa: Sử dụng điểm trung bình chung kết quả học tập cả năm lớp 10, 11, 12 của môn theo tổ hợp đăng ký xét tuyển. Tùy từng tổ hợp, các môn văn hóa trong tổ hợp để xét tuyển gồm: Ngữ văn, Toán, Vật lý, Tiếng Anh, Lịch sử, Địa lý.
Đối với các môn năng khiếu: Sử dụng kết quả thi năng khiếu môn Vẽ Mỹ thuật, Bố cục màu tại Trường Đại học Công nghiệp và Thương mại Hà Nội hoặc kết quả thi năng khiếu khối V và khối H của các trường đại học khác có tổ chức thi trong năm 2026 để xét tuyển.
Điểm xét tuyển là tổng điểm môn năng khiếu (không nhân hệ số) với điểm trung bình chung kết quả học tập cả năm lớp 10, 11, 12 của môn còn lại trong tổ hợp xét tuyển, cộng với điểm cộng (nếu có) và điểm ưu tiên đối tượng, khu vực theo quy định (nếu có). Điểm xét tuyển được làm tròn đến 2 chữ số thập phân. Xét tuyển điểm từ cao xuống thấp.
Điểm xét tuyển được tính theo công thức sau:
Tổ hợp V01, V05, H06, H08, H09:
Điểm xét tuyển (ĐXT) = ĐTB 3 năm môn 1 + ĐTB 3 năm môn 2 + ĐNK + Điểm cộng (nếu có) + Điểm ưu tiên (nếu có)
Trong đó:
- ĐTB 3 năm môn 1 là điểm trung bình chung kết quả cả năm lớp 10, 11, 12 môn Ngữ văn.
- ĐTB 3 năm môn 2 là điểm trung bình chung kết quả cả năm lớp 10, 11, 12 môn Toán (V01) hoặc Vật lý (V05) hoặc Tiếng Anh (H06) hoặc Lịch sử (H08) hoặc Địa lý (H09) tùy theo sự lựa chọn của thí sinh.
- ĐNK là điểm thi năng khiếu môn Vẽ Mỹ thuật tại Trường Đại học Công nghiệp và Thương mại Hà Nội hoặc điểm thi năng khiếu khối V, khối H của các trường đại học khác có tổ chức thi trong năm 2026.
(1) Đối với tổ hợp xét tuyển có môn tiếng Anh (H06)
Thí sinh không có điểm tiếng Anh trong học bạ bậc THPT nhưng có chứng chỉ tiếng Anh quốc tế IELTS thì được quy đổi điểm môn tiếng Anh tương ứng để tham gia xét tuyển.
Thí sinh có điểm môn tiếng Anh trong học bạ và có chứng chỉ tiếng Anh quốc tế IELTS: Nhà trường sử dụng kết quả môn tiếng Anh ở bậc THPT để xét tuyển; đồng thời, thí sinh được cộng điểm khuyến khích từ việc quy đổi kết quả chứng chỉ IELTS.
Thí sinh xem chi tiết Quy đổi điểm tiếng Anh, điểm khuyến khích dành cho chứng chỉ IELTS tại mục 5.2.
(2) Đối với các tổ hợp xét tuyển không có môn tiếng Anh (V01, V05, H08, H09)
Thí sinh có chứng chỉ tiếng Anh quốc tế IELTS thì điểm khuyến khích được quy đổi từ kết quả thi chứng chỉ IELTS. Thí sinh xem chi tiết về điểm khuyến khích tại mục 5.2.
Tổ hợp H00:
Điểm xét tuyển (ĐXT) = ĐTB 3 năm môn Ngữ văn + ĐNK1 + ĐNK2 + Điểm cộng (nếu có) + Điểm ưu tiên (nếu có)
Trong đó:
- ĐTB 3 năm môn Ngữ văn là điểm trung bình chung kết quả cả năm lớp 10, 11, 12.
- ĐNK1 là điểm thi năng khiếu môn Vẽ Mỹ thuật tại Trường Đại học Công nghiệp và Thương mại Hà Nội hoặc điểm thi năng khiếu 1 khối H của các trường đại học khác có tổ chức thi trong năm 2026.
- ĐNK2 là điểm thi năng khiếu môn Bố cục màu tại Trường Đại học Công nghiệp và Thương mại Hà Nội hoặc điểm thi năng khiếu 2 khối H của các trường đại học khác có tổ chức thi trong năm 2026.
Thí sinh có chứng chỉ tiếng Anh quốc tế IELTS được cộng điểm khuyến khích từ việc quy đổi kết quả chứng chỉ IELTS. Thí sinh xem chi tiết về quy đổi điểm cộng tại mục 5.2.
Điểm cộng bao gồm:
a) Điểm thưởng dành cho thí sinh thuộc diện được xét tuyển thẳng (theo quy định tại Phụ lục 1 của Thông tin tuyển sinh này) nhưng không sử dụng quyền xét tuyển thẳng; mức điểm thưởng là 3,00 điểm theo thang điểm 30.
b) Điểm xét thưởng dành cho các đối tượng thí sinh có thành tích hoặc có năng khiếu đặc biệt gồm:
Thí sinh đạt giải khuyến khích trong kỳ thi chọn học sinh giỏi quốc gia; thí sinh đạt giải trong cuộc thi khoa học, kỹ thuật cấp quốc gia dự tuyển vào chương trình đào tạo phù hợp với môn thi hoặc nội dung đề tài dự thi đã đạt giải.
Thí sinh đạt giải chính thức trong các cuộc thi nghệ thuật chuyên nghiệp chính thức toàn quốc về mỹ thuật dự tuyển vào ngành Thiết kế thời trang, Thiết kế đồ họa.
Thí sinh đạt giải nhất, nhì, ba tại các kỳ thi tay nghề khu vực ASEAN và thi tay nghề quốc tế dự tuyển vào các chương trình đào tạo phù hợp với nghề đã đạt giải.
Thí sinh có thành tích hoặc có năng khiếu đặc biệt được cộng điểm xét thưởng 1,5 điểm theo thang điểm 30.
c) Điểm khuyến khích dành cho thí sinh có chứng chỉ tiếng Anh quốc tế IELTS, cụ thể như sau:
d) Đối với thí sinh dự thi môn Tiếng Anh trong kỳ thi tốt nghiệp THPT năm 2026 hoặc có điểm Tiếng Anh trong học bạ: nếu đồng thời sở hữu chứng chỉ IELTS quốc tế, thí sinh được cộng điểm khuyến khích từ việc quy đổi kết quả chứng chỉ IELTS.
e) Đối với thí sinh xét tuyển bằng điểm thi đánh giá năng lực của Đại học Quốc gia Hà Nội (HSA): nếu có chứng chỉ IELTS quốc tế, thí sinh được cộng điểm khuyến khích từ việc quy đổi kết quả chứng chỉ IELTS.
Cụ thể:
|
TT |
IELTS |
Điểm khuyến khích |
|
1 |
4.0 |
0.5 |
|
2 |
4.5 |
0.75 |
|
3 |
5.0 |
1.0 |
|
4 |
5.5 |
1.25 |
|
5 |
6.0 trở lên |
1.5 |
Quy đổi điểm tiếng Anh
Quy đổi điểm tiếng Anh áp dụng cho thí sinh không tham gia thi môn Tiếng Anh trong kỳ thi tốt nghiệp THPT năm 2026 hoặc không có điểm Tiếng Anh trong học bạ ở bậc THPT nhưng có chứng chỉ tiếng Anh quốc tế IELTS.
Cụ thể:
| TT | IELTS | Điểm quy đổi |
|---|---|---|
| 1 | 4.0 | 6.5 |
| 2 | 4.5 | 7.5 |
| 3 | 5.0 | 8.5 |
| 4 | 5.5 | 9.5 |
| 5 | 6.0 trở lên | 10 |
Danh sách ngành đào tạo
|
TT |
Mã tổ hợp |
Tổ hợp môn xét tuyển |
|
1 |
A00 |
Toán, Vật lí, Hóa học |
|
2 |
A01 |
Toán, Vật lí, Tiếng Anh |
|
3 |
B00 |
Toán, Hóa, Sinh học |
|
4 |
C01 |
Toán, Ngữ văn, Vật lí |
|
5 |
C03 |
Toán, Ngữ văn, Lịch sử |
|
6 |
C04 |
Toán, Ngữ văn, Địa lý |
|
7 |
C14 |
Toán, Ngữ văn, Giáo dục - Kinh tế - Pháp luật |
|
8 |
D01 |
Toán, Ngữ văn, Tiếng Anh |
|
9 |
D07 |
Toán, Hóa, Tiếng Anh |
|
10 |
X03 |
Toán, Ngữ văn, Công nghệ công nghiệp |
|
11 |
X23 |
Toán, Địa lý, Công nghệ công nghiệp |
|
12 |
V01 |
Ngữ văn, Toán, Năng khiếu 1 (Vẽ mỹ thuật) |
|
13 |
V05 |
Ngữ văn, Vật lí, Năng khiếu 1 (Vẽ mỹ thuật) |
|
14 |
H00 |
Ngữ văn, Năng khiếu 1 (Vẽ mỹ thuật), Năng khiếu 2 (Bố cục màu) |
|
15 |
H06 |
Ngữ văn, Tiếng Anh, Năng khiếu 1 (Vẽ mỹ thuật) |
|
16 |
H08 |
Ngữ văn, Lịch sử, Năng khiếu 1 (Vẽ mỹ thuật) |
|
17 |
H09 |
Ngữ văn, Địa lý, Năng khiếu 1 (Vẽ mỹ thuật) |
Điểm chuẩn
Xem điểm chuẩn của trường Đại học Công nghiệp Dệt may Hà Nội các năm Tại đây
Quy đổi điểm
1. Quy tắc quy đổi độ lệch điểm ngưỡng đầu vào và điểm trúng tuyển giữa các tổ hợp, phương thức tuyển sinh
Điểm cộng bao gồm:
a) Điểm thưởng dành cho thí sinh thuộc diện được xét tuyển thẳng (theo quy định tại Phụ lục 1 của Thông tin tuyển sinh này) nhưng không sử dụng quyền xét tuyển thẳng; mức điểm thưởng là 3,00 điểm theo thang điểm 30.
b) Điểm xét thưởng dành cho các đối tượng thí sinh có thành tích hoặc có năng khiếu đặc biệt gồm:
Thí sinh đạt giải khuyến khích trong kỳ thi chọn học sinh giỏi quốc gia; thí sinh đạt giải trong cuộc thi khoa học, kỹ thuật cấp quốc gia dự tuyển vào chương trình đào tạo phù hợp với môn thi hoặc nội dung đề tài dự thi đã đạt giải.
Thí sinh đạt giải chính thức trong các cuộc thi nghệ thuật chuyên nghiệp chính thức toàn quốc về mỹ thuật dự tuyển vào ngành Thiết kế thời trang, Thiết kế đồ họa.
Thí sinh đạt giải nhất, nhì, ba tại các kỳ thi tay nghề khu vực ASEAN và thi tay nghề quốc tế dự tuyển vào các chương trình đào tạo phù hợp với nghề đã đạt giải.
Thí sinh có thành tích hoặc có năng khiếu đặc biệt được cộng điểm xét thưởng 1,5 điểm theo thang điểm 30.
c) Điểm khuyến khích dành cho thí sinh có chứng chỉ tiếng Anh quốc tế IELTS, cụ thể như sau:
d) Đối với thí sinh dự thi môn Tiếng Anh trong kỳ thi tốt nghiệp THPT năm 2026 hoặc có điểm Tiếng Anh trong học bạ: nếu đồng thời sở hữu chứng chỉ IELTS quốc tế, thí sinh được cộng điểm khuyến khích từ việc quy đổi kết quả chứng chỉ IELTS.
e) Đối với thí sinh xét tuyển bằng điểm thi đánh giá năng lực của Đại học Quốc gia Hà Nội (HSA): nếu có chứng chỉ IELTS quốc tế, thí sinh được cộng điểm khuyến khích từ việc quy đổi kết quả chứng chỉ IELTS.
Cụ thể:
|
TT |
IELTS |
Điểm khuyến khích |
|
1 |
4.0 |
0.5 |
|
2 |
4.5 |
0.75 |
|
3 |
5.0 |
1.0 |
|
4 |
5.5 |
1.25 |
|
5 |
6.0 trở lên |
1.5 |
Quy đổi điểm tiếng Anh
Quy đổi điểm tiếng Anh áp dụng cho thí sinh không tham gia thi môn Tiếng Anh trong kỳ thi tốt nghiệp THPT năm 2026 hoặc không có điểm Tiếng Anh trong học bạ ở bậc THPT nhưng có chứng chỉ tiếng Anh quốc tế IELTS.
Cụ thể:
| TT | IELTS | Điểm quy đổi |
|---|---|---|
| 1 | 4.0 | 6.5 |
| 2 | 4.5 | 7.5 |
| 3 | 5.0 | 8.5 |
| 4 | 5.5 | 9.5 |
| 5 | 6.0 trở lên | 10 |
File PDF đề án
Giới thiệu trường

- Tên trường: Đại học Công nghiệp và Thương Mại Hà Nội
- Tên viết tắt: HTU
- Tên tiếng Anh: Hanoi Industrial Textile Garment University
- Mã trường: CCM
- Địa chỉ: xã Thuận An - thành phố Hà Nội
- Website: http://www.hict.edu.vn/
- Fanpage: https://www.facebook.com/tshict
Trường Đại học Công nghiệp Dệt May Hà Nội là trường công lập theo định hướng ứng dụng, tiền thân là trường Đào tạo Bồi dưỡng Kỹ thuật Nghiệp vụ May mặc được thành lập theo Quyết định số 27/NT ngày 19/01/1967 của Bộ trưởng Bộ Nội thương. Trải qua nhiều lần đổi tên và nâng cấp, tại Quyết số 769/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ ngày 04/6/2015 Trường được nâng cấp thành trường Đại học Công nghiệp Dệt May Hà Nội.
Trải qua hơn 50 năm xây dựng và trưởng thành, trường Đại học Công nghiệp Dệt May Hà Nội đang không ngừng lớn mạnh, hội tụ đầy đủ các yếu tố để trở thành trường đào tạo nguồn nhân lực hàng đầu cho ngành dệt may Việt Nam, đáp ứng nhu cầu nguồn nhân lực cho hội nhập quốc tế của toàn ngành dệt may trong tương lai.
Mới đây, trường được đổi tên thành trường Đại học Công nghiệp và Thương mại Hà Nội