Đề án tuyển sinh
Đề án tuyển sinh Trường Đại học Công nghệ Miền Đông 2027, 2026 và các năm mới nhất
Nội dung được đồng bộ từ trang đề án tuyển sinh của Tuyensinh247 để học sinh có thể đọc trực tiếp ngay trên hệ thống.
Ảnh minh họa đề án tuyển sinh
Đề án tuyển sinh MITUni, các ngành của Trường Đại học Công nghệ Miền Đông, phương thức xét tuyển, điểm chuẩn 2026 và 3 năm gần đây, tổ hợp môn xét tuyển, khối thi, chỉ tiêu tuyể...
Đề án tuyển sinh Trường Đại học Công nghệ Miền Đông 2026
Thông tin tuyển sinh trường Đại học Công nghệ Miền Đông (MITUni) năm 2026
Năm 2026, Đại học Công nghệ Miền Đông (MITUni) tuyển sinh theo 4 phương thức
Phương thức 1: Xét tuyển theo kết quả kỳ thi tốt nghiệp THPT năm 2026.
Phương thức 2: Xét tuyển dựa trên điểm trung bình chung kết quả học tập của 6 kỳ (lớp 10, 11, 12) các môn xét tuyển theo tổ hợp
Phương thức 3: Xét tuyển theo kết quả kỳ thi đánh giá năng lực của Đại học Quốc gia TP.HCM năm 2026.
Phương thức 4: Xét tuyển thẳng theo quy định Bộ GD&ĐT
Phương thức xét tuyển năm 2026
✯Điều kiện xét tuyển
Xét tuyển những thí sinh thi đạt từ 18 điểm trở lên (đảm bảo theo quy định ngưỡng đầu vào của Bộ GD&ĐT).
✯Quy chế
Danh sách ngành đào tạo theo phương thức Điểm thi THPT
✯Điều kiện xét tuyển
Xét học bạ 6 học kỳ. Tổ hợp phải có Toán và Ngữ văn (chiếm 1/3 trọng số)
✯Quy chế
Điểm xét tuyển = [(Tổng điểm 03 môn HK1 lớp 10 + Tổng điểm 03 môn HK2 lớp 10) + (Tổng điểm 03 môn HK1 lớp 11 + Tổng điểm 03 môn HK2 lớp 11) + (Tổng điểm 03 môn HK1 lớp 12 + Tổng điểm 03 môn HK2 lớp 12)] / 6 ≥ 15 điểm
- Thí sinh xét tuyển vào ngành Dược học có tổng điểm của 3 môn theo tổ hợp xét tuyển của cả năm các lớp 10, 11, 12 đạt từ 24 điểm và đạt ngưỡng đảm bảo đầu vào của Bộ GD&ĐT (kết quả học tập cả năm lớp 12 được đánh giá mức tốt (học lực xếp loại từ giỏi trở lên) hoặc điểm xét tốt nghiệp THPT từ 8,0 trở lên).
- Thí sinh xét tuyển vào ngành Luật kinh tế có tổng điểm của 3 môn theo tổ hợp xét tuyển của cả năm các lớp 10, 11, 12 đạt từ 18 điểm trở lên. Tùy thuộc tổ hợp, điểm Toán hoặc Ngữ Văn trung bình cả năm lớp 12 phải đạt từ 6,0 trở lên.
Danh sách ngành đào tạo theo phương thức Điểm học bạ
✯Điều kiện xét tuyển
Thí sinh xét tuyển vào ngành Luật có kết quả kỳ thi đánh giá năng lực do Đại học Quốc gia TP.HCM tổ chức năm 2026 đạt từ 530 điểm trở lên (trong đó điểm Toán và Ngữ văn phải đạt từ 180 điểm trở lên).
✯Quy chế
- Điểm xét tuyển theo kết quả kỳ thi đánh giá năng lực của Đại học Quốc gia Thành phố Hồ Chí Minh từ 530 điểm.
(Lưu ý: Đối với thí sinh thi tốt nghiệp từ năm 2026, điều kiện để áp dụng phương thức này yêu cầu các bạn bắt buộc phải có tổng điểm 03 môn thi tốt nghiệp THPT đạt từ 15 điểm; kết quả thi thpt không có điểm liệt)
- Thí sinh xét tuyển vào ngành Dược có kết quả kỳ thi đánh giá năng lực do Đại học Quốc gia TP.HCM tổ chức năm 2026 đạt từ 600 điểm trở lên và đạt ngưỡng đảm bảo đầu vào của Bộ GD&ĐT (kết quả học tập cả năm lớp 12 được đánh giá mức tốt (học lực xếp loại từ giỏi trở lên) hoặc điểm xét tốt nghiệp THPT từ 8,0 trở lên).
- Thí sinh xét tuyển vào ngành Luật có kết quả kỳ thi đánh giá năng lực do Đại học Quốc gia TP.HCM tổ chức năm 2026 đạt từ 530 điểm trở lên (trong đó điểm Toán và Ngữ văn phải đạt từ 180 điểm trở lên).
Danh sách ngành đào tạo theo phương thức Điểm ĐGNL V-ACT
✯Điều kiện xét tuyển
Xét tuyển thẳng & ưu tiên xét tuyển. Đạt giải Nhất, Nhì, Ba kỳ thi HSG Quốc gia. Học lực lớp 12 từ Giỏi (8.0) trở lên. Môn đạt giải phái liên quan đến ngành đăng ký.
✯Quy chế
Thí sinh xét tuyển đạt giải Nhất, Nhì, Ba trong kỳ thi Học sinh giỏi cấp quốc gia được ưu tiên xét tuyển thẳng; môn đạt giải hoặc lĩnh vực dự thi phải có nội dung, kiến thức nền tảng liên quan trực tiếp đến lĩnh vực đào tạo của ngành đăng ký xét tuyển và đạt ngưỡng đảm bảo đầu vào của Bộ GD&ĐT (kết quả học tập cả năm lớp 12 xếp loại học lực từ giỏi 8.0 trở lên).
- Điều kiện đối với ngành Dược học: Học lực lớp 12 từ Giỏi (8.0) trở lên. Môn đạt giải phải liên quan đến ngành đăng ký.
- Điều kiện đối với ngành Luật kinh tế: Học lực lớp 12 từ Giỏi (8.0) trở lên. Môn đạt giải phái liên quan đến ngành đăng ký.
Danh sách ngành đào tạo theo phương thức ƯTXT, XT thẳng
Danh sách ngành đào tạo
| STT | Ngành đào tạo | Chuyên ngành/Ghi chú |
|---|---|---|
| 1 | Công nghệ thông tin | Chuyên ngành: Trí tuệ nhân tạo, Quản trị và an ninh mạng, Phân tích dữ liệu |
| 2 | Thiết kế đồ họa | Chuyên ngành: Thiết kế đồ họa, Thiết kế nội thất |
| 3 | Công nghệ kỹ thuật ô tô | Chuyên ngành: Công nghệ kỹ thuật ô tô, ô tô điện và thông minh |
| 4 | Công nghệ kỹ thuật điều khiển và tự động hoá | |
| 5 | Công nghệ kỹ thuật điện, điện tử | Chuyên ngành: Điện công nghiệp |
| 6 | Digital Marketing | |
| 7 | Kế toán | |
| 8 | Thương mại điện tử | |
| 9 | Ngôn ngữ Anh | |
| 10 | Ngôn ngữ Trung Quốc | |
| 11 | Truyền thông đa phương tiện | |
| 12 | Tài chính ngân hàng | |
| 13 | Logistics và Quản lý chuỗi cung ứng | |
| 14 | Luật Kinh tế | |
| 15 | Quản lý công nghiệp | |
| 16 | Quản trị dịch vụ du lịch và lữ hành | |
| 17 | Quản trị kinh doanh | Chuyên ngành: Quản trị kinh doanh, Quản trị dịch vụ hàng không |
| 18 | Kinh tế vận tải | |
| 19 | Ngôn ngữ Hàn Quốc* | Dự kiến |
| 20 | Ngôn ngữ Nhật* | Dự kiến |
| 21 | Dược học | |
| 22 | Thú y | |
| 23 | Y khoa* | Dự kiến |
| 24 | Điều dưỡng* | Dự kiến |
| 25 | Răng Hàm Mặt* | Dự kiến |
| 26 | Kỹ thuật xét nghiệm y học* | Dự kiến |
Điểm chuẩn
Xem điểm chuẩn của trường Đại học Công nghệ Miền Đông các năm Tại đây
Học phí
| STT | MÃ NGÀNH | TÊN NGÀNH | HỌC PHÍ TÍN CHỈ VNĐ/TÍN CHỈ | HỌC PHÍ TÍN CHỈ SAU HỌC BỔNG (20-25%) |
| I | KHOA CÔNG NGHỆ – KỸ THUẬT | |||
| 1 | 7480201 | Công nghệ thông tin | 1.160.000 | 870.000 |
| 2 | 7210403 | Thiết kế đồ họa (Chuyên ngành: Thiết kế đồ hoạ, Thiết kế nội thất) | 1.160.000 | 870.000 |
| 3 | 7510205 | Công nghệ kỹ thuật ô tô (Chuyên ngành: Công nghệ kỹ thuật ô tô, Ô tô điện và thông minh) | 1.160.000 | 870.000 |
| 4 | 7510303 | Công nghệ kỹ thuật điều khiển và tự động hoá | 1.160.000 | 870.000 |
| 5 | 7510301 | Công nghệ kỹ thuật điện, điện tử (Chuyên ngành: Điện công nghiệp) | 1.160.000 | 870.000 |
| II | KHOA KINH TẾ – QUẢN TRỊ – LUẬT | |||
| 6 | 7340114 | Digital Marketing | 1.000.000 | 800.000 |
| 7 | 7340301 | Kế toán | 1.000.000 | 800.000 |
| 8 | 7840104 | Kinh tế vận tải | 1.000.000 | 800.000 |
| 9 | 7510605 | Logistics và Quản lý chuỗi cung ứng | 1.000.000 | 800.000 |
| 10 | 7380107 | Luật Kinh tế | 1.000.000 | 800.000 |
| 11 | 7510601 | Quản lý công nghiệp | 1.000.000 | 800.000 |
| 12 | 7810103 | Quản trị dịch vụ du lịch và lữ hành | 1.000.000 | 800.000 |
| 13 | 7340101 | Quản trị kinh doanh (Chuyên ngành: Quản trị kinh doanh, Quản trị dịch vụ hàng không) | 1.000.000 | 800.000 |
| 14 | 7340201 | Tài chính ngân hàng | 1.000.000 | 800.000 |
| 15 | 7320104 | Truyền thông đa phương tiện | 1.000.000 | 800.000 |
| 16 | 7340122 | Thương mại điện tử | 1.000.000 | 800.000 |
| III | KHOA NGOẠI NGỮ | |||
| 17 | 7220201 | Ngôn ngữ Anh | 1.000.000 | 800.000 |
| 18 | 7220210 | Ngôn ngữ Hàn Quốc | 1.000.000 | 800.000 |
| 19 | 7220209 | Ngôn ngữ Nhật | 1.000.000 | 800.000 |
| 20 | 7220204 | Ngôn ngữ Trung Quốc | 1.000.000 | 800.000 |
| IV | KHOA KHOA HỌC SỨC KHOẺ | |||
| 21 | 7720201 | Dược học | 1.160.000 | |
| 22 | 7640101 | Thú y | 1.160.000 | 870.000 |
| 23 | 7720101 | Y khoa (Dự kiến) | 4.800.000 | |
File PDF đề án
Giới thiệu trường

- Tên trường: Đại học Công nghệ Miền Đông
- Tên viết tắt: MITUni
- Tên tiếng Anh: MIT University Vietnam
- Mã trường: MIT
- Địa chỉ: QL1A, khu phố Trần Hưng Đạo, phường Dầu Giây, TP Đồng Nai
- Website: www.mit.vn
- Fanpage: https://www.facebook.com/mituniversity
Trường Đại học Công nghệ Miền Đông được thành lập ngày 11/11/2013 theo quyết định số 2168/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ và đi vào hoạt động theo quyết định của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo số 727/QĐ-BGDĐT ngày 04/03/2014.
Trường Đại học Công nghệ Miền Đông (MIT) là một đại học đa ngành, đa lĩnh vực luôn lấy người học làm trọng tâm, định hướng phát triển thành một đại học thông minh với cơ sở vật chất trang thiết bị hàng đầu khu vực. Trải qua hơn 10 năm xây dựng và phát triển, MIT đã thực sự khẳng định uy tín và chất lượng đào tạo, cung cấp nguồn nhân lực có trình độ cao phục vụ phát triển đất nước.
Trong những năm học tới, ngoài những ngành đã có, trường sẽ mở thêm các ngành đào tạo mới có tính tiên phong nhằm đáp ứng nhu cầu nhân lực cho cuộc cách mạng công nghiệp 4.0. Trường có 6 khoa, 2 Viện, 8 phòng và 2 trung tâm, đào tạo tổng cộng 24 ngành và tập trung nhiều vào lĩnh vực công nghệ cao và đổi mới sáng tạo. Một số ngành sẽ được đầu tư trọng điểm như Công nghệ kỹ thuật Ô tô, Kỹ thuật Hàng không, Logistics và Quản lý chuỗi cung ứng, Khoa học dữ liệu và Trí tuệ nhân tạo, Dược học,…
Trường đầu tư mạnh mẽ vào cơ sở vật chất cùng thiết bị giảng dạy theo tiêu chuẩn quốc tế. MIT sẽ mở rộng diện tích 24 hecta với đầy đủ tiện nghi: Thư viện, phòng thí nghiệm, xưởng thực hành, ký túc xá, nhà thi đấu thể thao, sân bóng đá, hồ bơi… cùng hệ thống cơ sở vật chất hiện đại, khuôn viên đẹp, trong lành, môi trường thân thiện, MIT chắn chắn sẽ là nơi học tập và trải nghiệm tuyệt vời dành cho tất cả các bạn sinh viên.