Đề án tuyển sinh
Đề án tuyển sinh Trường Đại Học Công nghệ Kỹ thuật TP HCM 2027, 2026 và các năm mới nhất
Nội dung được đồng bộ từ trang đề án tuyển sinh của Tuyensinh247 để học sinh có thể đọc trực tiếp ngay trên hệ thống.
Ảnh minh họa đề án tuyển sinh
Đề án tuyển sinh HCMUTE, các ngành của Trường Đại Học Công nghệ Kỹ thuật TP HCM, phương thức xét tuyển, điểm chuẩn 2026 và 3 năm gần đây, tổ hợp môn xét tuyển, khối thi, chỉ tiê...
Đề án tuyển sinh Trường Đại Học Công nghệ Kỹ thuật TP HCM 2026
Thông tin tuyển sinh trường Đại học Công nghệ Kỹ thuật TP HCM năm 2026
Năm 2026 trường Đại học Công nghệ Kỹ thuật TP HCM tuyển sinh theo 2 phương thức như sau:
- Phương thức 1: Xét tuyển thẳng theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo và ưu tiên xét tuyển theo Đề án tuyển sinh của Trường.
- Phương thức 2: Xét kết hợp kết quả thi tốt nghiệp Trung học phổ thông, kết quả học tập THPT, kết quả thi đánh giá năng lực Đại học Quốc gia TP.HCM (trừ các ngành tổ hợp xét tuyển có môn năng khiếu).
Phương thức xét tuyển năm 2026
✯Điều kiện xét tuyển
(1) Đối tượng thí sinh là Anh hùng lao động, Anh hùng lực lượng vũ trang nhân dân, Chiến sĩ thi đua toàn quốc được tuyển thẳng vào tất cả các chương trình đào tạo.
(2) Đối tượng thí sinh đạt giải Nhất/Vàng, Nhì/Bạc, Ba/Đồng các kỳ thi Học sinh giỏi Quốc gia THPT do Bộ GDĐT tổ chức, các Kỳ thi Olympic, KHKT Quốc tế, các kỳ thi tay nghề khu vực ASEAN và thi tay nghề quốc tế do Bộ GDĐT cử tham gia; thí sinh đạt giải chính thức trong các cuộc thi nghệ thuật quốc tế về mỹ thuật được Bộ Văn hoá, Thể thao và Du lịch (Bộ VHTTDL) công nhận, đạt những điều kiện như sau:
- Thí sinh được xét tuyển thẳng nếu đạt giải ở môn thuộc tổ hợp xét tuyển của chương trình đào tạo. Riêng thí sinh đạt giải môn Tin học được xét tuyển thẳng vào tất cả các ngành/chương trình đào tạo. Nội dung đề tài hoặc nghề dự thi đạt giải phù hợp với chương trình đào tạo được xét tuyển thẳng do Hội đồng tuyển sinh (HĐTS) xem xét và quyết định; Giải đạt được từ cuộc thi về mỹ thuật chỉ áp dụng xét tuyển thẳng vào các ngành Thiết kế thời trang và Thiết kế đồ họa.
- Thời gian tính từ thời điểm đạt giải đến thời điểm xét tuyển thẳng không quá 03 năm; riêng đối với các cuộc thi mỹ thuật, nghệ thuật quốc tế, không quá 04 năm.
(3) Đối tượng theo quy định tại Khoản 3 Điều 8 Quy chế tuyển sinh đại học chính quy của Trường gồm thí sinh người nước ngoài, thí sinh là người Việt Nam học tập cấp THPT, trung học nghề ở nước ngoài hoặc học tập chương trình giáo dục nước ngoài bằng tiếng nước ngoài ở Việt Nam, thí sinh là người dân tộc thiểu số rất ít người và thí sinh là người khuyết tật nặng được HĐTS xem xét và Hiệu trưởng quyết định tuyển thẳng trong từng trường hợp cụ thể.
✯Quy chế
Trường quy định hình thức ưu tiên xét tuyển dưới dạng Điểm cộng đối với các thí sinh đã đạt ngưỡng đầu vào và đạt các thành tích theo các trường hợp để quy ra mức điểm thưởng , điểm xét thưởng theo thành tích cá nhân (ĐXTCN) và điểm xét thưởng theo nhóm trường theo Bảng 2 và Bảng 3 dưới đây. Điểm cộng giới hạn tối đa là 3,00 theo thang điểm 30.
Bảng 2: Mức điểm thưởng (ĐT) và điểm xét thưởng theo thành tích cá nhân (ĐXTCN)
|
1. Điểm thưởng (ĐT) Đối với thí sinh thuộc diện tuyển thẳng nhưng không sử dụng quyền này thì được ưu tiên xét tuyển bằng cách cộng điểm theo các mức dưới đây: |
||
|
Thành tích đạt giải cá nhân |
Mức |
Điểm thưởng (ĐT) |
|
- Thí sinh đạt giải Nhất, Nhì, Ba Kỳ thi Học sinh giỏi Quốc gia THPT. - Thí sinh đạt huy chương Vàng, Bạc, Đồng các Kỳ thi Olympic và Khoa học kỹ thuật Quốc tế, các kỳ thi tay nghề khu vực ASEAN và thi tay nghề quốc tế. |
Nhất/Vàng Nhì/Bạc Ba/Đồng |
3,00 2,50 2,00 |
|
2. Điểm xét thưởng theo thành tích cá nhân (ĐXTCN) |
||
|
Thành tích đạt giải cá nhân |
Mức |
Điểm xét thưởng theo thành tích cá nhân (ĐXTCN) |
|
Giải HSG THPT cấp Quốc gia (các môn thuộc tổ hợp xét tuyển) |
Khuyến khích |
1,50 |
|
Giải HSG THPT cấp tỉnh, thành phố (các môn thuộc tổ hợp xét tuyển) |
Giải Nhất |
1,20 |
|
Giải Nhì |
1,00 |
|
|
Giải Ba |
0,80 |
|
Ghi chú:
- Thời gian đạt giải không quá 03 năm tính đến thời điểm xét tuyển.
- Chỉ xét 01 thành tích được cộng điểm cao nhất.
Bảng 3: Mức điểm xét thưởng theo nhóm trường (ĐXTT)
|
Nhóm trường THPT |
Điểm xét thưởng theo nhóm trường (ĐXTT) |
|
Thí sinh thuộc diện có thành tích nổi bật của trường liên kết (Theo phụ lục 7) được Hiệu trưởng và Hội đồng sư phạm giới thiệu (Không áp dụng xét tuyển các ngành Sư phạm). |
0,30
|
|
Thí sinh thuộc diện Trường chuyên, năng khiếu (Theo phụ lục 5) |
0,30 |
|
Thí sinh thuộc diện Trường ưu tiên (Theo phụ lục 6): dựa vào kết quả tuyển sinh đầu khoá, kết quả nhập học/học tập của thí sinh trúng tuyển vào Trường qua các năm,… |
0,20 |
|
Thí sinh thuộc diện Trường ưu tiên tuyển sinh và đào tạo tại phân hiệu Bình Phước (Theo phụ lục 8): được áp dụng khi thí sinh đăng ký xét tuyển vào các ngành đào tạo tại phân hiệu Bình Phước. |
0,20 |
Ghi chú:
Điểm xét thưởng theo nhóm trường (ĐXTT) chỉ áp dụng cho các công thức tính điểm học lực kết hợp điểm TN THPT và điểm HỌC BẠ
Danh sách ngành đào tạo theo phương thức ƯTXT, XT thẳng
✯Điều kiện xét tuyển
Thí sinh phải có điểm các môn trong tổ hợp xét tuyển từ kỳ thi TN THPT năm 2026.
Điểm xét tuyển là điểm lớn nhất trong tất cả các tổ hợp xét tuyển theo các công thức tính điểm: (1) Điểm TN THPT độc lập, (2) Điểm TN THPT kết hợp Điểm HỌC BẠ, và (3) Điểm TN THPT kết hợp Điểm ĐGNL; cùng với với Điểm cộng và Điểm ưu tiên (nếu có).
Đối với các ngành Kiến trúc, Kiến trúc nội thất, Thiết kế thời trang và Thiết kế đồ hoạ, thí sinh có thể tham dự kỳ thi bổ trợ môn năng khiếu do Trường ĐHCNKT TP.HCM tổ chức hoặc sử dụng điểm thi môn năng khiếu của Trường Đại học Kiến trúc TP.HCM (kết quả của năm 2026). Trong trường hợp thí sinh có kết quả của cả 02 trường thì sẽ lấy kết quả nào cao hơn để xét tuyển.
Trường hợp thí sinh sử dụng chứng chỉ tiếng Anh đăng ký xét tuyển đại học thì được quy đổi kết quả chứng chỉ ngoại ngữ tiếng Anh cho môn Tiếng Anh trong tổ hợp xét tuyển (Phụ lục 3).
Hệ số tương quan a và b thể hiện mối tương quan giữa Điểm TN THPT so với Điểm HỌC BẠ và so với Điểm ĐGNL sẽ công bố sau khi có kết quả thi THPT Quốc gia năm 2026.
✯Quy chế
Thang điểm xét tuyển: 30 điểm.
Thí sinh phải có điểm các môn trong tổ hợp xét tuyển từ kỳ thi TN THPT năm 2026.
Công thức tính điểm
Việc tính điểm xét tuyển trong phương thức tuyển sinh kết hợp được áp dụng công thức như sau:
ĐXT = ĐHL + ĐC + ĐUT
Điểm xét tuyển (ĐXT) được tính bằng tổng Điểm học lực (ĐHL), Điểm cộng (ĐC) và Điểm ưu tiên (ĐUT). Điểm xét tuyển không vượt quá 30 điểm.
Điểm học lực (ĐHL) được xác định là điểm lớn nhất trong tất cả các tổ hợp xét tuyển theo các công thức tính điểm: (1) Điểm TN THPT độc lập, (2) Điểm TN THPT kết hợp Điểm HỌC BẠ, và (3) Điểm TN THPT kết hợp Điểm ĐGNL. Công thức tính ĐHL cụ thể theo Bảng 4, Bảng 5 và Bảng 6.
Điểm cộng (ĐC): Điểm cộng giới hạn tối đa là 3,00 theo thang điểm 30, bao gồm:
+ Điểm thưởng (ĐT) hoặc Điểm xét thưởng theo thành tích cá nhân (ĐXTCN) (Bảng 2),
+ Điểm xét thưởng theo nhóm trường THPT (ĐXTT) (Bảng 3); chỉ áp dụng cho các công thức tính điểm kết hợp điểm TN THPT và điểm HỌC BẠ (được áp dụng cụ thể trong các công thức STT 2 ở Bảng 4, Bảng 5 và Bảng 6).
Điểm ưu tiên (ĐUT): được xác định bằng mức điểm ưu tiên (MĐUT) theo quy định của Bộ GDĐT. Trường hợp thí sinh đạt tổng điểm (ĐHL+ĐC)
từ 22,50 trở lên, Điểm ưu tiên (ĐUT) được xác định theo công thức dưới đây và làm tròn đến hàng phần trăm.


Lưu ý: Nếu tổng điểm (ĐHL+ĐC)
vượt quá 30,00 điểm thì được làm tròn thành 30,00 điểm trước khi áp dụng công thức trên.
Phương thức tuyển sinh kết hợp cho các ngành không phải ngành Kiến trúc, Kiến trúc nội thất, Thiết kế đồ họa, Thiết kế thời trang, Ngôn ngữ Anh và Sư phạm Anh
Bảng 4. Công thức tính điểm học lực của thí sinh trong Phương thức tuyển sinh kết hợp cho các ngành không phải ngành Kiến trúc, Kiến trúc Nội thất, Thiết kế đồ họa, Thiết kế thời trang, Ngôn ngữ Anh và Sư phạm Anh

Ghi chú:
- Môn chính (MT1 hoặc MH1) nhân hệ số 2.
Môn chính là môn Ngữ văn đối với các tổ hợp xét tuyển vào ngành Tâm lý học giáo dục hoặc ngành Luật; Môn chính là môn Toán đối với các tổ hợp xét tuyển vào các ngành còn lại.
Phương thức tuyển sinh kết hợp cho ngành Ngôn ngữ Anh và Sư phạm Anh
Bảng 5. Công thức tính điểm học lực của thí sinh trong Phương thức tuyển sinh kết hợp cho các ngành Ngôn ngữ Anh và Sư phạm Anh

Phương thức tuyển sinh kết hợp cho các ngành Kiến trúc, Kiến trúc Nội thất, Thiết kế đồ họa và Thiết kế thời trang
Bảng 6. Công thức tính điểm học lực của thí sinh trong Phương thức tuyển sinh kết hợp cho các ngành Kiến trúc, Kiến trúc Nội thất, Thiết kế đồ họa và Thiết kế thời trang

Danh sách ngành đào tạo theo phương thức Điểm thi THPT
✯Đối tượng
Thang điểm xét tuyển: 30 điểm.
Thí sinh phải có điểm kết hợp điểm THPT và kết quả học tập của 03 năm học (lớp 10, 11, 12) theo tổ hợp môn xét tuyển của năm 2026.
Điểm xét tuyển là điểm lớn nhất trong tất cả các tổ hợp xét tuyển theo các công thức tính điểm: (1) Điểm TN THPT độc lập, (2) Điểm TN THPT kết hợp Điểm HỌC BẠ, và (3) Điểm TN THPT kết hợp Điểm ĐGNL; cùng với với Điểm cộng và Điểm ưu tiên (nếu có).
Đối với các ngành Kiến trúc, Kiến trúc nội thất, Thiết kế thời trang và Thiết kế đồ hoạ, thí sinh có thể tham dự kỳ thi bổ trợ môn năng khiếu do Trường ĐHCNKT TP.HCM tổ chức hoặc sử dụng điểm thi môn năng khiếu của Trường Đại học Kiến trúc TP.HCM (kết quả của năm 2026). Trong trường hợp thí sinh có kết quả của cả 02 trường thì sẽ lấy kết quả nào cao hơn để xét tuyển.
Trường hợp thí sinh sử dụng chứng chỉ tiếng Anh đăng ký xét tuyển đại học thì được quy đổi kết quả chứng chỉ ngoại ngữ tiếng Anh cho môn Tiếng Anh trong tổ hợp xét tuyển (Phụ lục 3).
Hệ số tương quan a và b thể hiện mối tương quan giữa Điểm TN THPT so với Điểm HỌC BẠ và so với Điểm ĐGNL sẽ công bố sau khi có kết quả thi THPT Quốc gia năm 2026.
✯Quy chế
Thang điểm xét tuyển: 30 điểm.
Thí sinh phải có điểm các môn trong tổ hợp xét tuyển từ kỳ thi TN THPT năm 2026.
Công thức tính điểm
Việc tính điểm xét tuyển trong phương thức tuyển sinh kết hợp được áp dụng công thức như sau:
ĐXT = ĐHL + ĐC + ĐUT
Điểm xét tuyển (ĐXT) được tính bằng tổng Điểm học lực (ĐHL), Điểm cộng (ĐC) và Điểm ưu tiên (ĐUT). Điểm xét tuyển không vượt quá 30 điểm.
Điểm học lực (ĐHL) được xác định là điểm lớn nhất trong tất cả các tổ hợp xét tuyển theo các công thức tính điểm: (2) Điểm TN THPT kết hợp Điểm HỌC BẠ. Công thức tính ĐHL cụ thể theo Bảng 4, Bảng 5 và Bảng 6.
Điểm cộng (ĐC): Điểm cộng giới hạn tối đa là 3,00 theo thang điểm 30, bao gồm:
+ Điểm thưởng (ĐT) hoặc Điểm xét thưởng theo thành tích cá nhân (ĐXTCN) (Bảng 2),
+ Điểm xét thưởng theo nhóm trường THPT (ĐXTT) (Bảng 3); chỉ áp dụng cho các công thức tính điểm kết hợp điểm TN THPT và điểm HỌC BẠ (được áp dụng cụ thể trong các công thức STT 2 ở Bảng 4, Bảng 5 và Bảng 6).
Điểm ưu tiên (ĐUT): được xác định bằng mức điểm ưu tiên (MĐUT) theo quy định của Bộ GDĐT. Trường hợp thí sinh đạt tổng điểm (ĐHL+ĐC)
từ 22,50 trở lên, Điểm ưu tiên (ĐUT) được xác định theo công thức dưới đây và làm tròn đến hàng phần trăm.


Lưu ý: Nếu tổng điểm (ĐHL+ĐC)
vượt quá 30,00 điểm thì được làm tròn thành 30,00 điểm trước khi áp dụng công thức trên.
Phương thức tuyển sinh kết hợp cho các ngành không phải ngành Kiến trúc, Kiến trúc nội thất, Thiết kế đồ họa, Thiết kế thời trang, Ngôn ngữ Anh và Sư phạm Anh
Bảng 4. Công thức tính điểm học lực của thí sinh trong Phương thức tuyển sinh kết hợp cho các ngành không phải ngành Kiến trúc, Kiến trúc Nội thất, Thiết kế đồ họa, Thiết kế thời trang, Ngôn ngữ Anh và Sư phạm Anh

Ghi chú:
- Môn chính (MT1 hoặc MH1) nhân hệ số 2.
Môn chính là môn Ngữ văn đối với các tổ hợp xét tuyển vào ngành Tâm lý học giáo dục hoặc ngành Luật; Môn chính là môn Toán đối với các tổ hợp xét tuyển vào các ngành còn lại.
Phương thức tuyển sinh kết hợp cho ngành Ngôn ngữ Anh và Sư phạm Anh
Bảng 5. Công thức tính điểm học lực của thí sinh trong Phương thức tuyển sinh kết hợp cho các ngành Ngôn ngữ Anh và Sư phạm Anh

Phương thức tuyển sinh kết hợp cho các ngành Kiến trúc, Kiến trúc Nội thất, Thiết kế đồ họa và Thiết kế thời trang
Bảng 6. Công thức tính điểm học lực của thí sinh trong Phương thức tuyển sinh kết hợp cho các ngành Kiến trúc, Kiến trúc Nội thất, Thiết kế đồ họa và Thiết kế thời trang

✯Thông tin khác
Bảng 2: Mức điểm thưởng (ĐT) và điểm xét thưởng theo thành tích cá nhân (ĐXTCN)
|
1. Điểm thưởng (ĐT) Đối với thí sinh thuộc diện tuyển thẳng nhưng không sử dụng quyền này thì được ưu tiên xét tuyển bằng cách cộng điểm theo các mức dưới đây: |
||
|
Thành tích đạt giải cá nhân |
Mức |
Điểm thưởng (ĐT) |
|
- Thí sinh đạt giải Nhất, Nhì, Ba Kỳ thi Học sinh giỏi Quốc gia THPT. - Thí sinh đạt huy chương Vàng, Bạc, Đồng các Kỳ thi Olympic và Khoa học kỹ thuật Quốc tế, các kỳ thi tay nghề khu vực ASEAN và thi tay nghề quốc tế. |
Nhất/Vàng Nhì/Bạc Ba/Đồng |
3,00 2,50 2,00 |
|
2. Điểm xét thưởng theo thành tích cá nhân (ĐXTCN) |
||
|
Thành tích đạt giải cá nhân |
Mức |
Điểm xét thưởng theo thành tích cá nhân (ĐXTCN) |
|
Giải HSG THPT cấp Quốc gia (các môn thuộc tổ hợp xét tuyển) |
Khuyến khích |
1,50 |
|
Giải HSG THPT cấp tỉnh, thành phố (các môn thuộc tổ hợp xét tuyển) |
Giải Nhất |
1,20 |
|
Giải Nhì |
1,00 |
|
|
Giải Ba |
0,80 |
|
Ghi chú:
- Thời gian đạt giải không quá 03 năm tính đến thời điểm xét tuyển.
- Chỉ xét 01 thành tích được cộng điểm cao nhất.
Bảng 3: Mức điểm xét thưởng theo nhóm trường (ĐXTT)
|
Nhóm trường THPT |
Điểm xét thưởng theo nhóm trường (ĐXTT) |
|
Thí sinh thuộc diện có thành tích nổi bật của trường liên kết (Theo phụ lục 7) được Hiệu trưởng và Hội đồng sư phạm giới thiệu (Không áp dụng xét tuyển các ngành Sư phạm). |
0,30
|
|
Thí sinh thuộc diện Trường chuyên, năng khiếu (Theo phụ lục 5) |
0,30 |
|
Thí sinh thuộc diện Trường ưu tiên (Theo phụ lục 6): dựa vào kết quả tuyển sinh đầu khoá, kết quả nhập học/học tập của thí sinh trúng tuyển vào Trường qua các năm,… |
0,20 |
|
Thí sinh thuộc diện Trường ưu tiên tuyển sinh và đào tạo tại phân hiệu Bình Phước (Theo phụ lục 8): được áp dụng khi thí sinh đăng ký xét tuyển vào các ngành đào tạo tại phân hiệu Bình Phước. |
0,20 |
Ghi chú:
Điểm xét thưởng theo nhóm trường (ĐXTT) chỉ áp dụng cho các công thức tính điểm học lực kết hợp điểm TN THPT và điểm HỌC BẠ
Danh sách ngành đào tạo theo phương thức Kết hợp Điểm THPT + Học bạ
✯Đối tượng
Thang điểm xét tuyển: 30 điểm.
Thí sinh phải có điểm kết hợp điểm THPT và điểm ĐGNL của năm 2026.
Điểm xét tuyển là điểm lớn nhất trong tất cả các tổ hợp xét tuyển theo các công thức tính điểm: (1) Điểm TN THPT độc lập, (2) Điểm TN THPT kết hợp Điểm HỌC BẠ, và (3) Điểm TN THPT kết hợp Điểm ĐGNL; cùng với với Điểm cộng và Điểm ưu tiên (nếu có).
Đối với các ngành Kiến trúc, Kiến trúc nội thất, Thiết kế thời trang và Thiết kế đồ hoạ, thí sinh có thể tham dự kỳ thi bổ trợ môn năng khiếu do Trường ĐHCNKT TP.HCM tổ chức hoặc sử dụng điểm thi môn năng khiếu của Trường Đại học Kiến trúc TP.HCM (kết quả của năm 2026). Trong trường hợp thí sinh có kết quả của cả 02 trường thì sẽ lấy kết quả nào cao hơn để xét tuyển.
Trường hợp thí sinh sử dụng chứng chỉ tiếng Anh đăng ký xét tuyển đại học thì được quy đổi kết quả chứng chỉ ngoại ngữ tiếng Anh cho môn Tiếng Anh trong tổ hợp xét tuyển (Phụ lục 3).
Hệ số tương quan a và b thể hiện mối tương quan giữa Điểm TN THPT so với Điểm HỌC BẠ và so với Điểm ĐGNL sẽ công bố sau khi có kết quả thi THPT Quốc gia năm 2026.
✯Chỉ tiêu
Thang điểm xét tuyển: 30 điểm.
Công thức tính điểm
Việc tính điểm xét tuyển trong phương thức tuyển sinh kết hợp được áp dụng công thức như sau:
ĐXT = ĐHL + ĐC + ĐUT
Điểm xét tuyển (ĐXT) được tính bằng tổng Điểm học lực (ĐHL), Điểm cộng (ĐC) và Điểm ưu tiên (ĐUT). Điểm xét tuyển không vượt quá 30 điểm.
Điểm học lực (ĐHL) được xác định là điểm lớn nhất trong tất cả các tổ hợp xét tuyển theo các công thức tính điểm: (3) Điểm TN THPT kết hợp Điểm ĐGNL. Công thức tính ĐHL cụ thể theo Bảng 4, Bảng 5 và Bảng 6.
Điểm cộng (ĐC): Điểm cộng giới hạn tối đa là 3,00 theo thang điểm 30, bao gồm:
+ Điểm thưởng (ĐT) hoặc Điểm xét thưởng theo thành tích cá nhân (ĐXTCN) (Bảng 2),
Điểm ưu tiên (ĐUT): được xác định bằng mức điểm ưu tiên (MĐUT) theo quy định của Bộ GDĐT. Trường hợp thí sinh đạt tổng điểm (ĐHL+ĐC)
từ 22,50 trở lên, Điểm ưu tiên (ĐUT) được xác định theo công thức dưới đây và làm tròn đến hàng phần trăm.


Lưu ý: Nếu tổng điểm (ĐHL+ĐC)
vượt quá 30,00 điểm thì được làm tròn thành 30,00 điểm trước khi áp dụng công thức trên.
Phương thức tuyển sinh kết hợp cho các ngành không phải ngành Kiến trúc, Kiến trúc nội thất, Thiết kế đồ họa, Thiết kế thời trang, Ngôn ngữ Anh và Sư phạm Anh
Bảng 4. Công thức tính điểm học lực của thí sinh trong Phương thức tuyển sinh kết hợp cho các ngành không phải ngành Kiến trúc, Kiến trúc Nội thất, Thiết kế đồ họa, Thiết kế thời trang, Ngôn ngữ Anh và Sư phạm Anh

Ghi chú:
- Môn chính (MT1 hoặc MH1) nhân hệ số 2.
Môn chính là môn Ngữ văn đối với các tổ hợp xét tuyển vào ngành Tâm lý học giáo dục hoặc ngành Luật; Môn chính là môn Toán đối với các tổ hợp xét tuyển vào các ngành còn lại.
Phương thức tuyển sinh kết hợp cho ngành Ngôn ngữ Anh và Sư phạm Anh
Bảng 5. Công thức tính điểm học lực của thí sinh trong Phương thức tuyển sinh kết hợp cho các ngành Ngôn ngữ Anh và Sư phạm Anh

Phương thức tuyển sinh kết hợp cho các ngành Kiến trúc, Kiến trúc Nội thất, Thiết kế đồ họa và Thiết kế thời trang
Bảng 6. Công thức tính điểm học lực của thí sinh trong Phương thức tuyển sinh kết hợp cho các ngành Kiến trúc, Kiến trúc Nội thất, Thiết kế đồ họa và Thiết kế thời trang

Danh sách ngành đào tạo theo phương thức Kết hợp Điểm THPT + V-ACT
Danh sách ngành đào tạo
Ghi chú:
- GDKT&PL: Giáo dục kinh tế và pháp luật
- (*) Các chương trình có Học bổng nữ sinh kỹ thuật: được cấp học bổng học kỳ 1 năm học đầu tiên bằng 50% học phí. Các học kỳ tiếp theo căn cứ vào kết quả học tập của học kỳ trước đó để cấp học bổng.
Điểm chuẩn
Xem điểm chuẩn Trường Đại Học Sư Phạm Kỹ Thuật TPHCM các năm Tại đây
File PDF đề án
Giới thiệu trường

- Tên trường: Trường Đại học Công nghệ Kỹ thuật TP HCM
- Mã trường: SPK
- Tên tiếng Anh: HCMC University of Technology and Education
- Tên viết tắt: HCMUTE
- Địa chỉ: 1-3 Võ Văn Ngân, Q.Thủ Đức, TP Hồ Chí Minh
- Website: http://www.hcmute.edu.vn
Trường Đại học Sư phạm Kỹ thuật Thành phố Hồ Chí Minh (HCMC University of Technology and Education - HCMUTE) là trung tâm đào tạo và nghiên cứu ứng dụng hàng đầu của Việt Nam trong lĩnh vực công nghệ và giáo dục nghề nghiệp, ngang tầm với các trường đại học uy tính thuộc khu vực và quốc tế. Đảm nhận vai trò là nguồn động lực phát triển bền vững cho hệ thống giáo dục nghề nghiệp của cả nước. Để thực hiện sứ mạng này, mục tiêu cơ bản của HCMUTE là:
- Là một trong TOP 10 trường đại học hàng đầu của Việt Nam theo các tiêu chí đánh giá chất lượng của Nhà nước, ngang tầm với các trường đại học uy tín thuộc khu vực và quốc tế.
- Là trường đại học đa ngành, đa lĩnh vực theo hướng nghề nghiệp - ứng dụng, trong đó một số lĩnh vực đào tạo theo hướng nghiên cứu - phát triển.
- Xây dựng Trường Đại học Sư phạm Kỹ thuật Thành phố Hồ Chí Minh thành trường Đại học sư phạm kỹ thuật trọng điểm quốc gia, đóng vai trò nòng cốt trong đào tạo giáo viên kỹ thuật phục vụ đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục và đào tạo; góp phần thúc đẩy phát triển nhanh và bền vững lĩnh vực giáo dục nghề nghiệp của đất nước.
- Chương trình đào tạo có tính thích ứng cao, bằng cấp của Trường được công nhận một cách rộng rãi trong khu vực và quốc tế. Sinh viên tốt nghiệp đáp ứng nhu cầu xã hội, có việc làm phù hợp và phát huy được năng lực một cách tối đa để cống hiến cho xã hội, hội nhập quốc tế.
- Nghiên cứu, phát triển khoa học công nghệ gắn với đào tạo và chuyển giao công nghệ, khẳng định thương hiệu Nhà trường trên thị trường KHCN về lĩnh vực khoa học kỹ thuật công nghệ và khoa học giáo dục nghề nghiệp.
- Tạo được ảnh hưởng tích cực đến đời sống kinh tế - xã hội của đất nước, đặc biệt đối với khu vực phía Nam.
- Hợp tác toàn diện với doanh nghiệp, mở rộng phục vụ cộng đồng.
- Triển khai ứng dụng các kỹ thuật quản lý, quản trị đại học tiên tiến, chú trọng thực hiện đầy đủ các mục tiêu chiến lược của HEEAP và hội nhập quốc tế.
Trường Đại học Sư phạm Kỹ thuật TPHCM (HCMUTE) được đổi tên thành Công nghệ Kỹ thuật TP HCM, theo quyết định của Chính phủ ngày 26/12.
Những thông tin cần biết
Ngưỡng bảo đảm chất lượng đầu vào (gọi tắt là ngưỡng đầu vào) là yêu cầu tối thiểu về năng lực học tập thể hiện ở kết quả học tập, kết quả thi, đánh giá để thí sinh có khả năng theo học và hoàn thành chương trình đào tạo.
1. Đối với tất cả các ngành/chương trình đào tạo của Trường trừ ngành Sư phạm tiếng Anh và Sư phạm công nghệ, ngành Luật và Chương trình đào tạo Kỹ thuật Thiết kế vi mạch (thuộc ngành CNKT Điện tử - viễn thông), thí sinh phải có tổng điểm 03 môn thi kỳ thi tốt nghiệp THPT (kỳ thi trung học nghề đối với đối tượng trung học nghề) tại năm xét tuyển theo tổ hợp xét tuyển (hoặc sử dụng điểm thi môn Toán, Ngữ văn và một môn thi khác) đạt tối thiểu 15,00 điểm theo thang điểm 30;
- quy định này không áp dụng đối với thí sinh được đặc cách xét tốt nghiệp THPT và thí sinh quy định tại khoản 1, khoản 2 (điểm a, c, d), khoản 3 Điều 8 của Quy chế tuyển sinh đại học chính quy của Trường.
2. Đối với ngành Sư phạm tiếng Anh và Sư phạm công nghệ: thực hiện theo Thông tư số 06/2026/TT-BGDĐT ngày 15/02/2026 của Bộ Giáo dục và Đào tạo về việc ban hành Quy chế tuyển sinh các ngành đào tạo trình độ đại học và ngành Giáo dục Mầm non trình độ cao đẳng. Theo đó, người học các chương trình đào tạo giáo viên trình độ đại học phải đáp ứng các yêu cầu sau đây:
+ Đã tốt nghiệp trung học phổ thông hoặc tương đương;
+ Kết quả trung bình chung học tập được đánh giá mức tốt (học lực xếp loại từ giỏi trở lên) cả năm lớp 12 (kết quả học tập 02 học kỳ năm cuối cấp đối với đối tượng trung học nghề và tương đương);
+ Tổng điểm 03 môn thi TN THPT theo tổ hợp xét tuyển đạt 18,00 điểm trở lên hoặc điểm xét tốt nghiệp THPT (điểm thi tốt nghiệp trung học nghề) từ 8,50 trở lên.
3. Đối với ngành Luật: thực hiện theo Quyết định số 678/QĐ-BGDĐT ngày 14/3/2025 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo về ban hành chuẩn chương trình đào tạo lĩnh vực Pháp luật trình độ đại học, Thông tư số 06/2026/TT-BGDĐT ngày 15/02/2026 của Bộ Giáo dục và Đào tạo về việc ban hành Quy chế tuyển sinh các ngành đào tạo trình độ đại học và ngành Giáo dục Mầm non trình độ cao đẳng. Theo đó, người học các chương trình đào tạo thuộc lĩnh vực Pháp luật trình độ đại học phải đáp ứng các yêu cầu sau đây:
+ Đã tốt nghiệp trung học phổ thông hoặc tương đương;
+ Kết quả trung bình chung học tập được đánh giá mức tốt (học lực xếp loại từ giỏi trở lên) cả năm lớp 12 (kết quả học tập 02 học kỳ năm cuối cấp đối với đối tượng trung học nghề và tương đương);
+ Tổng điểm 03 môn thi tốt nghiệp THPT theo tổ hợp xét tuyển đạt 18,00 điểm trở lên hoặc điểm xét tốt nghiệp THPT (điểm thi tốt nghiệp trung học nghề) từ 8,50 trở lên.
+ Điểm bài thi tốt nghiệp THPT môn Toán hoặc Ngữ văn trong các tổ hợp xét tuyển phải đạt tối thiểu 6,00 theo thang điểm 10.
4. Đối với Chương trình đào tạo Kỹ thuật Thiết kế vi mạch (thuộc ngành CNKT Điện tử - viễn thông): thực hiện theo Quyết định số 1314/QĐ-BGDĐT ngày 13 tháng 05 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo về ban hành chuẩn chương trình đào tạo về vi mạch bán dẫn trình độ đại học, thạc sĩ và Quyết định số 2101/QĐ-BGDĐT ngày 22 tháng 7 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo về Quyết định sửa đổi chuẩn chương trình đào tạo về vi mạch bán dẫn trình độ đại học, thạc sĩ và các quy định hiện hành. Theo đó, người học chương trình đào tạo này ở trình độ đại học phải đáp ứng các yêu cầu sau đây:
+ Đã tốt nghiệp trung học phổ thông hoặc tương đương;
+ Tổ hợp môn xét tuyển dựa trên kết quả thi tốt nghiệp THPT theo Quy chế tuyển sinh đại học của Bộ GDĐT và các môn xét tuyển đáp ứng yêu cầu sau:
· Có môn Toán;
· Có ít nhất một môn thuộc Khoa học tự nhiên phù hợp CTĐT về vi mạch bán dẫn.
+ Thuộc nhóm 25% thí sinh có điểm của tổ hợp môn xét tuyển cao nhất toàn quốc và thuộc nhóm 20% thí sinh có điểm môn Toán cao nhất toàn quốc (theo số liệu do Bộ GDĐT công bố hằng năm).
Các nội dung trên có thể điều chỉnh cập nhật theo văn bản của Bộ GDĐT ban hành chính thức về ngưỡng đảm bảo chất lượng đầu vào hàng năm và theo các quy định của Bộ GDĐT cập nhật.