Đề án tuyển sinh
Đề án tuyển sinh Trường Đại Học Công Nghệ – Đại Học Quốc Gia Hà Nội 2027, 2026 và các năm mới nhất
Nội dung được đồng bộ từ trang đề án tuyển sinh của Tuyensinh247 để học sinh có thể đọc trực tiếp ngay trên hệ thống.
Ảnh minh họa đề án tuyển sinh
Đề án tuyển sinh UET, các ngành của Trường Đại Học Công Nghệ – Đại Học Quốc Gia Hà Nội, phương thức xét tuyển, điểm chuẩn 2026 và 3 năm gần đây, tổ hợp môn xét tuyển, khối thi, ...
Đề án tuyển sinh Trường Đại Học Công Nghệ – Đại Học Quốc Gia Hà Nội 2026
Thông tin tuyển sinh trường Đại học Công nghệ - Đại học Quốc gia Hà Nội (UET) năm 2026
Năm 2026, Trường Đại học Công nghệ tuyển sinh 20 ngành đào tạo với 4.020 chỉ tiêu, giữ ổn định so với năm trước. Phần lớn các ngành sử dụng ba tổ hợp xét tuyển A00 (Toán, Lí, Hóa), A01 (Toán, Lí, Anh) và X06 (Toán, Lí, Tin); trong đó hai ngành Công nghệ Sinh học và Công nghệ Nông nghiệp bổ sung thêm tổ hợp A02 (Toán, Lí, Sinh).
Nhà trường xét tuyển ổn định 4 phương thức:
Phương thức 1: Kết quả thi tốt nghiệp THPT 2026 với các tổ hợp A00, A01, X06, A02;
Phương thức 2: Kết quả thi đánh giá năng lực (HSA) do Đại học Quốc gia Hà Nội tổ chức;
Phương thức 3: Chứng chỉ đánh giá năng lực quốc tế SAT;
Phương thức 4: Xét tuyển thẳng.
Phương thức xét tuyển năm 2026
✯Quy chế
Xét tuyển theo kết quả kỳ thi tốt nghiệp THPT năm 2026: áp dụng cho thí sinh có điểm thi tốt nghiệp THPT năm 2026 đạt ngưỡng đầu vào do Trường ĐHCN quy định đối với từng ngành xét tuyển; áp dụng cho tất cả các ngành tuyển sinh năm 2026 của Trường ĐHCN với các tổ hợp xét tuyển như sau:
|
TT |
Tổ hợp môn xét tuyển |
Ngành xét tuyển |
|
1 |
A00: Toán, Lý, Hóa |
Tất cả các ngành |
|
2 |
A01: Toán, Lý, Anh |
Tất cả các ngành |
|
3 |
X06: Toán, Lý, Tin |
Tất cả các ngành |
|
4 |
A02: Toán, Lý, Sinh |
Công nghệ nông nghiệp; Công nghệ sinh học |
- Thí sinh có chứng chỉ tiếng Anh quốc tế IELTS/TOEFL iBT được quy đổi thành điểm môn Tiếng Anh để đưa vào tổ hợp môn xét tuyển hoặc được cộng điểm đối với các tổ hợp xét tuyển không có môn tiếng Anh theo quy định của Bộ giáo dục và Đào tạo và của ĐHQGHN.
- Chứng chỉ Tiếng Anh phải đủ 4 kỹ năng. Điểm tối thiểu từng kỹ năng là 5 (theo thang 10) và còn thời hạn sử dụng 02 năm kể từ ngày thi.
- Không chấp nhận chứng chỉ thi online tại nhà;
Danh sách ngành đào tạo theo phương thức Điểm thi THPT
✯Quy chế
- Thí sinh có chứng chỉ tiếng Anh quốc tế IELTS/TOEFL iBT được quy đổi thành điểm môn Tiếng Anh để đưa vào tổ hợp môn xét tuyển hoặc được cộng điểm đối với các tổ hợp xét tuyển không có môn tiếng Anh theo quy định của Bộ giáo dục và Đào tạo và của ĐHQGHN.
- Chứng chỉ Tiếng Anh phải đủ 4 kỹ năng. Điểm tối thiểu từng kỹ năng là 5 (theo thang 10) và còn thời hạn sử dụng 02 năm kể từ ngày thi.
- Không chấp nhận chứng chỉ thi online tại nhà;
Bảng quy đổi điểm IELTS/TOEFL iBT sang thang điểm 10
| TT | IELTS (Academic) | TOEFL iBT | Điểm quy đổi sang thang điểm 10 |
| 1 | 5.5 | 72-78 | 8,0 |
| 2 | 6.0 | 79-87 | 8,5 |
| 3 | 6.5 | 88-95 | 9,0 |
| 4 | 7.0 | 96-101 | 9,5 |
| 5 | 7.5-9.0 | 102-120 | 10 |
Bảng quy định mức cộng điểm khuyến khích chứng chỉ tiếng Anh quốc tế
| IELTS (Academic) | TOEFL iBT | Khung năng lực ngoại ngữ | Điểm cộng khuyến khích (theo thang điểm 30) |
| 5.5-6.5 | 72-95 | Bậc 4 | 1,0 |
| 7.0-8.0 | 96-113 | Bậc 5 | 1,25 |
| 8.5-9.0 | 114-120 | Bậc 6 | 1,5 |
Danh sách ngành đào tạo theo phương thức Điểm thi THPT
✯Quy chế
Xét tuyển theo kết quả thi đánh giá năng lực do ĐHQGHN tổ chức (HSA) áp dụng cho thí sinh có điểm thi HSA còn thời hạn sử dụng 2 năm kể từ ngày thi và đạt ngưỡng đầu vào do Trường ĐHCN quy định đối với từng ngành xét tuyển; áp dụng cho tất cả các ngành tuyển sinh năm 2026 của Trường ĐHCN.
Danh sách ngành đào tạo theo phương thức Điểm ĐGNL HSA
✯Quy chế
Xét tuyển theo chứng chỉ quốc tế SAT áp dụng cho thí sinh có điểm thi SAT còn thời hạn sử dụng 2 năm kể từ ngày thi và đạt ngưỡng đầu vào do Trường ĐHCN quy định đối với từng ngành xét tuyển; áp dụng cho tất cả các ngành tuyển sinh năm 2026 của Trường ĐHCN.
Danh sách ngành đào tạo theo phương thức Xét tuyển theo chứng chỉ quốc tế SAT
✯Quy chế
1. Xét tuyển thẳng: không giới hạn số nguyện vọng, áp dụng với thí sinh diện theo Điều 8 Quy chế tuyển sinh của của Bộ GD& ĐT, cụ thể:
Thí sinh đoạt giải nhất, nhì, ba trong kỳ thi chọn học sinh giỏi quốc gia, quốc tế do Bộ GD&ĐT tổ chức; thời gian đoạt giải không quá 3 năm tính tới thời điểm xét tuyển thẳng và tốt nghiệp THPT năm 2026 được xét tuyển thẳng vào bậc đại học theo ngành phù hợp với môn thi đã đoạt giải, cụ thể:
|
TT |
Môn thi đạt giải |
Ngành xét tuyển thẳng |
|
1 |
Toán |
Tất cả các ngành |
|
2 |
Tin học |
Tất cả các ngành |
|
3 |
Vật lý |
Tất cả các ngành |
|
4 |
Hóa học |
Tất cả các ngành |
|
5 |
Sinh học |
Công nghệ nông nghiệp; Công nghệ sinh học |
2. Ưu tiên xét tuyển:
- a. Đối với các thí sinh không dùng quyền tuyển thẳng, được ưu tiên xét tuyển. Mức điểm cộng theo quy định của Bộ giáo dục và Đào tạo và của ĐHQGHN.
- b. Đối với các thí sinh thuộc diện quy định tại khoản 5 Điều 8 Quy chế tuyển sinh của Bộ GD&ĐT và các thí sinh thuộc diện quy định tại Mục 3, Điều 8 Quy chế tuyển sinh của ĐHQGHN (không bao gồm giải khoa học, kỹ thuật) được ưu tiên xét tuyển vào các ngành đào tạo phù hợp, cụ thể:
|
TT |
Môn thi đạt giải |
Ngành phù hợp được cộng điểm |
|
1 |
Toán |
Tất cả các ngành |
|
2 |
Tin học |
Tất cả các ngành |
|
3 |
Vật lý |
Tất cả các ngành |
|
4 |
Hóa học |
Tất cả các ngành |
|
5 |
Sinh học |
Công nghệ nông nghiệp; Công nghệ sinh học |
Mức điểm cộng theo quy định của Bộ giáo dục và Đào tạo và của ĐHQGHN
Lưu ý:
- Thí sinh đạt nhiều thành tích, có nhiều điểm cộng, chỉ được tính 01 lần với mức điểm/thành tích cao nhất;
- ĐHQGHN không xét cộng điểm ưu tiên đối với các cuộc thi HSG hệ Giáo dục thường xuyên cấp tỉnh/Thành phố trực thuộc trung ương (tổ chức độc lập với cuộc thi HSG cấp tỉnh/Thành phố trực thuộc trung ương).
Danh sách ngành đào tạo theo phương thức ƯTXT, XT thẳng
Danh sách ngành đào tạo
(-) Tổ hợp xét tuyển được hiểu là tổ hợp môn xét tuyển kết quả điểm thi THPT năm 2026, bao gồm cả diện thí sinh sử dụng chứng chỉ tiếng Anh để thay thế môn tiếng Anh trong tổ hợp xét tuyển.
A00 - Toán, Lý, Hóa; A01 - Toán, Lý, Anh; X06 - Toán, Lý, Tin; A02 - Toán - Lý - Sinh.
(-) Chỉ tiêu tuyển sinh theo phương thức và theo từng ngành có thể được điều chỉnh để phù hợp với thực tế nguồn tuyển, nhưng không làm ảnh hưởng đến quyền lợi của thí sinh dự tuyển và không thay đổi tổng chỉ tiêu tuyển sinh của Nhà trường và không vượt quá năng lực đào tạo của từng ngành.
Điểm chuẩn
Xem điểm chuẩn của trường Đại học Công nghệ - ĐHQGHN các năm Tại đây.
Học phí
|
STT |
Mã tuyển sinh |
Ngành/chương trình |
Học phí năm học 2026-2027 |
|
1 |
CN1 |
Công nghệ thông tin |
44,000,000 |
|
2 |
CN2 |
Kỹ thuật máy tính |
|
|
3 |
CN3 |
Vật lý kỹ thuật |
|
|
4 |
CN4 |
Cơ kỹ thuật |
|
|
5 |
CN5 |
Công nghệ kỹ thuật xây dựng |
|
|
6 |
CN6 |
Công nghệ kỹ thuật cơ điện tử |
|
|
7 |
CN7 |
Công nghệ hàng không vũ trụ |
|
|
8 |
CN8 |
Khoa học máy tính |
|
|
9 |
CN9 |
Công nghệ kỹ thuật điện tử - viễn thông |
|
|
10 |
CN13 |
Kỹ thuật năng lượng |
|
|
11 |
CN14 |
Hệ thống thông tin |
|
STT |
Mã tuyển sinh |
Ngành/chương trình |
Học phí năm học 2026-2027 |
|
12 |
CN15 |
Mạng máy tính và truyền thông dữ liệu |
|
|
13 |
CN17 |
Kỹ thuật Robot |
|
|
14 |
CN10 |
Công nghệ nông nghiệp |
|
|
15 |
CN11 |
Kỹ thuật điều khiển và tự động hóa |
|
|
16 |
CN12 |
Trí tuệ nhân tạo |
38,000,000 |
|
17 |
CN18 |
Thiết kế công nghiệp và đồ họa |
|
|
18 |
CN19 |
Công nghệ vật liệu và Vi điện tử |
|
|
19 |
CN20 |
Khoa học và Kỹ thuật dữ liệu |
|
|
20 |
CN21 |
Công nghệ kỹ thuật sinh học |
File PDF đề án
Giới thiệu trường

- Tên trường: Đại học Công nghệ
- Tên viết tắt: UET
- Tên tiếng Anh: VNU University of Engineering and Technology
- Địa chỉ: 144 Xuân Thủy, Cầu Giấy, Hà Nội
- Website: https://uet.vnu.edu.vn/
- Fanpage: https://www.facebook.com/UET.VNUH
Trường Đại học Công nghệ (ĐHCN) được thành lập ngày 25/5/2004 trên cơ sở phát triển Khoa Công nghệ &Trung tâm Hợp tác Đào tạo và Bồi dưỡng Cơ học thuộc Đại học Quốc gia Hà Nội (ĐHQGHN). Trải qua chặng đường gần 20 năm xây dựng và phát triển, nhà trường đã khẳng định vị thế là một trong những ngôi trường đại học đào tạo, nghiên cứu về công nghệ, kỹ thuật hàng đầu cả nước và đang từng bước tiếp cận chuẩn mực quốc tế.
Từ năm 2004 đến nay, Trường ĐHCN ngày càng phát triển và giữ vững thương hiệu để đạt mục tiêu “trở thành một trường đại học kỹ thuật công nghệ hàng đầu trong nước, nằm trong nhóm các trường đại học tiên tiến của Châu Á; một trung tâm xuất sắc, đi đầu trong đào tạo tài năng, nghiên cứu khoa học và chuyển giao công nghệ” với khẩu hiệu hành động “Sáng tạo – Tiên phong – Chất lượng cao” và giá trị cốt lõi: “Đổi mới sáng tạo, Hợp tác, Chất lượng cao, Nhân văn”.
Qua từng năm tháng, Trường ĐHCN dần củng cố và phát triển để tăng quy mô, chất lượng đào tạo, nghiên cứu khoa học và công nghệ, hợp tác quốc tế, phát triển đội ngũ cán bộ, … xây dựng cơ sở vật chất Nhà trường khang trang, hiện đại hơn.