Đề án tuyển sinh
Đề án tuyển sinh Trường Đại học Intracom 2027, 2026 và các năm mới nhất
Nội dung được đồng bộ từ trang đề án tuyển sinh của Tuyensinh247 để học sinh có thể đọc trực tiếp ngay trên hệ thống.
Ảnh minh họa đề án tuyển sinh
Đề án tuyển sinh ECOUNI, các ngành của Trường Đại học Intracom, phương thức xét tuyển, điểm chuẩn 2026 và 3 năm gần đây, tổ hợp môn xét tuyển, khối thi, chỉ tiêu tuyển sinh 2027...
Đề án tuyển sinh Trường Đại học Intracom 2026
Thông tin tuyển sinh trường Đại học Intracom năm 2026
Năm 2026, trường Đại học Intracom tuyển sinh 12 ngành đào tạo (36 chương trình đào tạo) với 04 phương thức xét tuyển
Phương thức 1: Tuyển thẳng và ưu tiên tuyển thẳng
Phương thức 2: Xét tuyển dựa vào kết quả thi tốt nghiệp THPT
Phương thức 3: Xét kết quả học tập cấp THPT năm lớp 10,11,12
Phương thức 4: Xét tuyển theo kết quả thi
- ĐGTD ĐH Bách Khoa Hà Nội
- ĐGNL Đại học Quốc gia Hồ Chí Minh
- ĐGNL Đại học Quốc gia Hà Nội
- Đánh giá đầu vào V-SAT
Phương thức 5: Xét tuyển sử dụng kết hợp kết quả thi tốt nghiệp THPT với điểm thi năng khiếu.
Phương thức 6: Xét tuyển sử dụng kết hợp kết quả học tập cấp THPT năm lớp 10,11,12 với điểm thi năng khiếu.
Phương thức xét tuyển năm 2026
✯Quy chế
- Tổng điểm 03 môn thi theo tổ hợp xét tuyển (hoặc Toán, Ngữ văn và 01 môn khác) ≥ 15 điểm áp dụng đối với các ngành trừ khối sức khỏe, pháp luật.
- Đối với các khối ngành đào tạo thuộc lĩnh vực sức khỏe, pháp luật: Ngưỡng đầu vào được Nhà trường công bố theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo.
Điểm xét tuyển:
Điểm xét tuyển = (Điểm M1 + Điểm M2 + Điểm M3) + Điểm cộng + Điểm ưu tiên
Điểmxét tuyển của các phương thức được quy đổi tương đương theo thang điểm 30 và được làm tròn đến 02 chữ số thập phân không vượt quá mức điểm tối đa là 30.
Điểm M1, Điểm M2, Điểm M3: Là kết quả điểm thi tốt nghiệp THPT hoặc Điểm trung bình chung các môn học của năm lớp 10, lớp 11 và lớp 12 trong các tổ hợp môn đăng ký xét tuyển vào các ngành hoặc điểm Trung bình chung tất cả các môn học của 03 năm các lớp 10, 11,12.
Điểm cộng: Bao gồm điểm thưởng, điểm xét thưởng, điểm khuyến khích không vượt quá 3,00 điểm theo thang điểm 30, cụ thể:
a) Điểm thưởng: Dành cho thí sinh được xét tuyển thẳng nhưng không sử dụng quyền xét tuyển thẳng theo quy định tại khoản 2, Điều 8 của Quy chế tuyển sinh hiện hành; mức điểm thưởng từ 0 - 3,00 điểm theo thang điểm 30. Cụ thể như sau:
| TT | Thành tích nổi bật trong các kỳ thi, cuộc thi, giải đấu (Do Bộ GDĐT, Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch tổ chức) | Điểm cộng | |||||
| HSG quốc gia | HSG quốc tế | Cuộc thi Khoa học, kỹ thuật | Kỳ thi nghệ thuật (lĩnh vực âm nhạc) | Đội tuyển quốc gia thi đấu giải quốc tế chính thức | Kỳ thi tay nghề ASEAN và tay nghề quốc tế | ||
| 1 | Giải nhất | Giải vàng | Giải nhất | Giải nhất | Giải vàng | Giải nhất | 3.0 |
| 2 | Giải nhì | Giải bạc | Giải nhì | Giải nhì | Giải bạc | Giải nhì | 2.0 |
| 3 | Giải ba | Giải đồng | Giải ba | Giải ba | Giải đồng | Giải ba | 1.0 |
* Trường hợp thí sinh đạt nhiều thành tích thuộc diện được cộng điểm xét thưởng, Nhà trường chỉ tính 01 mức điểm tương ứng với thành tích cao nhất; không cộng dồn nhiều giải. Tổng điểm cộng (bao gồm điểm thưởng, điểm xét thưởng và điểm khuyến khích) không vượt quá 3,00 điểm theo thang điểm 30.
* Thời gian đạt giải không quá 03 năm tính theo năm đến thời điểm xét tuyển.
Điểm xét thưởng: Dành cho các đối tượng thí sinh có thành tích hoặc có năng khiếu đặc biệt; mức điểm xét thưởng từ 0 - 1,50 điểm theo thang điểm 30. Cụ thể như sau:
| TT | Có thành tích hoặc có năng khiếu đặc biệt | Điểm cộng | |
| HSG tỉnh | HSG quốc gia | ||
| 1 | Giải nhất | 1.5 | |
| 2 | Giải nhì | 1.0 | |
| 3 | Giải ba | Giải khuyến khích | 0.5 |
c) Điểm khuyến khích: Dành cho các đối tượng thí sinh có chứng chỉ ngoại ngữ hoặc có chứng chỉ quốc tế; mức điểm khuyến khích từ 0 - 1,50 điểm theo thang điểm 30 (Áp dụng theo Bảng quy đổi ngoại ngữ tại mục 3.1.4)
Lưu ý:
* Trường hợp thí sinh có từ 02 chứng chỉ ngoại ngữ trở lên thuộc diện được cộng điểm khuyến khích, Nhà trường chỉ xét 01 chứng chỉ có mức điểm cộng cao nhất; không cộng đồn nhiều chứng chỉ. Tổng điểm cộng (bao gồm điểm thưởng, điểm xét thưởng và điểm khuyến khích) không vượt quá 3,00 điểm theo thang điểm 30.
* Tổng điểm cộng (gồm điểm thưởng, điểm khuyến khích) không vượt quá 3 điểm theo thang điểm 30; điểm thành phần của từng điểm cộng (điểm thưởng, điểm khuyến khích) tối đa 1,5 điểm theo thang điểm 30.
* Mỗi thí sinh đều có cơ hội đạt mức điểm tối đa của thang điểm xét (thang 30), nhưng không thí sinh nào có điểm xét (tính cả các loại điểm cộng, điểm ưu tiên) vượt quá 30 điểm.
- Điểm ưu tiên: Điểm đối tượng ưu tiên, khu vực ưu tiên (Áp dụng theo Quy chế tuyển sinh hiện hành của Bộ GD&ĐT tại mục 7) giảm dần từ mức điểm 22,5 điểm để đảm bảo không vượt tổng 30 điểm.
- Điểm ĐGNL sẽ được quy đổi tương đương theo thang điểm 30 trước khi xét tuyển.
Danh sách ngành đào tạo theo phương thức Điểm thi THPT
✯Điều kiện xét tuyển
(1) Luật và Luật kinh tế đạt một trong các điều kiện:
- Học lực năm lớp 12 được đánh giá mức tốt (học lực xếp loại từ giỏi trở lên) và tổng điểm 03 môn thi tốt nghiệp THPT theo tổ hợp xét tuyển (hoặc Toán, Ngữ văn và 01 môn khác) ≥ 18/30 điểm.
- Điểm xét tốt nghiệp THPT ≥ 8,50.
(2) Y Khoa đạt một trong các điều kiện sau:
- Học lực năm lớp 12 được đánh giá mức tốt (học lực xếp loại từ giỏi trở lên) và tổng điểm 03 môn thi tốt nghiệp THPT theo tổ hợp xét tuyển (hoặc Toán, Ngữ văn và 01 môn khác)≥ 20/30 điểm.
- Điểm xét tốt nghiệp THPT ≥ 8,50.
(3) Điều dưỡng đạt một trong các điều kiện:
- Học lực năm lớp 12 được đánh giá mức khá (học lực xếp loại từ khá trở lên) và tổng điểm 03 môn thi tốt nghiệp THPT theo tổ hợp xét tuyển ≥ 16,5/30 điểm.
- Điểm xét tốt nghiệp THPT ≥ 6,50.
(4) Ngưỡng đầu vào đối với các ngành còn lại đạt một trong các điều kiện:
Đối với thí sinh tốt nghiệp năm 2026:
- Tổng điểm 03 môn thi tốt nghiệp THPT hoặc điểm trung bình chung các môn học năm lớp 10,11,12 theo tổ hợp xét tuyển ≥ 15 điểm/30 điểm.
- Tổng điểm 03 môn thi tốt nghiệp THPT theo tổ hợp xét tuyển hoặc tổng điểm trung bình chung tất cả các môn học của 03 năm các lớp 10, 11,12 ≥ 15/30 điểm.
Đối với thí sinh tốt nghiệp năm 2025 trở về trước không tham gia kì thi tốt nghiệp năm 2026:
- Tổng điểm trung bình chung các môn lớp 10,11,12 theo tổ hợp xét tuyển ≥ 15/30 điểm.
- Tổng điểm trung bình chung tất cả các môn học của 03 năm các lớp 10, 11,12≥ 15/30 điểm.
✯Quy chế
Điểm xét tuyển = (Điểm M1 + Điểm M2 + Điểm M3) + Điểm cộng + Điểm ưu tiên
(1) Luật và Luật kinh tế đạt một trong các điều kiện:
- Học lực năm lớp 12 được đánh giá mức tốt (học lực xếp loại từ giỏi trở lên) và tổng điểm 03 môn thi tốt nghiệp THPT theo tổ hợp xét tuyển (hoặc Toán, Ngữ văn và 01 môn khác) ≥ 18/30 điểm.
- Điểm xét tốt nghiệp THPT ≥ 8,50.
(2) Y Khoa đạt một trong các điều kiện sau:
- Học lực năm lớp 12 được đánh giá mức tốt (học lực xếp loại từ giỏi trở lên) và tổng điểm 03 môn thi tốt nghiệp THPT theo tổ hợp xét tuyển (hoặc Toán, Ngữ văn và 01 môn khác)≥ 20/30 điểm.
- Điểm xét tốt nghiệp THPT ≥ 8,50.
(3) Điều dưỡng đạt một trong các điều kiện:
- Học lực năm lớp 12 được đánh giá mức khá (học lực xếp loại từ khá trở lên) và tổng điểm 03 môn thi tốt nghiệp THPT theo tổ hợp xét tuyển ≥ 16,5/30 điểm.
- Điểm xét tốt nghiệp THPT ≥ 6,50.
(4) Ngưỡng đầu vào đối với các ngành còn lại đạt một trong các điều kiện:
Đối với thí sinh tốt nghiệp năm 2026:
- Tổng điểm 03 môn thi tốt nghiệp THPT hoặc điểm trung bình chung các môn học năm lớp 10,11,12 theo tổ hợp xét tuyển ≥ 15 điểm/30 điểm.
- Tổng điểm 03 môn thi tốt nghiệp THPT theo tổ hợp xét tuyển hoặc tổng điểm trung bình chung tất cả các môn học của 03 năm các lớp 10, 11,12 ≥ 15/30 điểm.
Đối với thí sinh tốt nghiệp năm 2025 trở về trước không tham gia kì thi tốt nghiệp năm 2026:
- Tổng điểm trung bình chung các môn lớp 10,11,12 theo tổ hợp xét tuyển ≥ 15/30 điểm.
- Tổng điểm trung bình chung tất cả các môn học của 03 năm các lớp 10, 11,12≥ 15/30 điểm.
Điểmxét tuyển của các phương thức được quy đổi tương đương theo thang điểm 30 và được làm tròn đến 02 chữ số thập phân không vượt quá mức điểm tối đa là 30.
Điểm M1, Điểm M2, Điểm M3: Là kết quả điểm thi tốt nghiệp THPT hoặc Điểm trung bình chung các môn học của năm lớp 10, lớp 11 và lớp 12 trong các tổ hợp môn đăng ký xét tuyển vào các ngành hoặc điểm Trung bình chung tất cả các môn học của 03 năm các lớp 10, 11,12.
Điểm cộng: Bao gồm điểm thưởng, điểm xét thưởng, điểm khuyến khích không vượt quá 3,00 điểm theo thang điểm 30, cụ thể:
a) Điểm thưởng: Dành cho thí sinh được xét tuyển thẳng nhưng không sử dụng quyền xét tuyển thẳng theo quy định tại khoản 2, Điều 8 của Quy chế tuyển sinh hiện hành; mức điểm thưởng từ 0 - 3,00 điểm theo thang điểm 30. Cụ thể như sau:
| TT | Thành tích nổi bật trong các kỳ thi, cuộc thi, giải đấu (Do Bộ GDĐT, Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch tổ chức) | Điểm cộng | |||||
| HSG quốc gia | HSG quốc tế | Cuộc thi Khoa học, kỹ thuật | Kỳ thi nghệ thuật (lĩnh vực âm nhạc) | Đội tuyển quốc gia thi đấu giải quốc tế chính thức | Kỳ thi tay nghề ASEAN và tay nghề quốc tế | ||
| 1 | Giải nhất | Giải vàng | Giải nhất | Giải nhất | Giải vàng | Giải nhất | 3.0 |
| 2 | Giải nhì | Giải bạc | Giải nhì | Giải nhì | Giải bạc | Giải nhì | 2.0 |
| 3 | Giải ba | Giải đồng | Giải ba | Giải ba | Giải đồng | Giải ba | 1.0 |
* Trường hợp thí sinh đạt nhiều thành tích thuộc diện được cộng điểm xét thưởng, Nhà trường chỉ tính 01 mức điểm tương ứng với thành tích cao nhất; không cộng dồn nhiều giải. Tổng điểm cộng (bao gồm điểm thưởng, điểm xét thưởng và điểm khuyến khích) không vượt quá 3,00 điểm theo thang điểm 30.
* Thời gian đạt giải không quá 03 năm tính theo năm đến thời điểm xét tuyển.
Điểm xét thưởng: Dành cho các đối tượng thí sinh có thành tích hoặc có năng khiếu đặc biệt; mức điểm xét thưởng từ 0 - 1,50 điểm theo thang điểm 30. Cụ thể như sau:
| TT | Có thành tích hoặc có năng khiếu đặc biệt | Điểm cộng | |
| HSG tỉnh | HSG quốc gia | ||
| 1 | Giải nhất | 1.5 | |
| 2 | Giải nhì | 1.0 | |
| 3 | Giải ba | Giải khuyến khích | 0.5 |
c) Điểm khuyến khích: Dành cho các đối tượng thí sinh có chứng chỉ ngoại ngữ hoặc có chứng chỉ quốc tế; mức điểm khuyến khích từ 0 - 1,50 điểm theo thang điểm 30 (Áp dụng theo Bảng quy đổi ngoại ngữ tại mục 3.1.4)
Lưu ý:
* Trường hợp thí sinh có từ 02 chứng chỉ ngoại ngữ trở lên thuộc diện được cộng điểm khuyến khích, Nhà trường chỉ xét 01 chứng chỉ có mức điểm cộng cao nhất; không cộng đồn nhiều chứng chỉ. Tổng điểm cộng (bao gồm điểm thưởng, điểm xét thưởng và điểm khuyến khích) không vượt quá 3,00 điểm theo thang điểm 30.
* Tổng điểm cộng (gồm điểm thưởng, điểm khuyến khích) không vượt quá 3 điểm theo thang điểm 30; điểm thành phần của từng điểm cộng (điểm thưởng, điểm khuyến khích) tối đa 1,5 điểm theo thang điểm 30.
* Mỗi thí sinh đều có cơ hội đạt mức điểm tối đa của thang điểm xét (thang 30), nhưng không thí sinh nào có điểm xét (tính cả các loại điểm cộng, điểm ưu tiên) vượt quá 30 điểm.
- Điểm ưu tiên: Điểm đối tượng ưu tiên, khu vực ưu tiên (Áp dụng theo Quy chế tuyển sinh hiện hành của Bộ GD&ĐT tại mục 7) giảm dần từ mức điểm 22,5 điểm để đảm bảo không vượt tổng 30 điểm.
- Điểm ĐGNL sẽ được quy đổi tương đương theo thang điểm 30 trước khi xét tuyển.
Danh sách ngành đào tạo theo phương thức Điểm học bạ
✯Quy chế
Điểm xét tuyển = Điểm ĐGNL + Điểm cộng + Điểm ưu tiên
Điểmxét tuyển của các phương thức được quy đổi tương đương theo thang điểm 30 và được làm tròn đến 02 chữ số thập phân không vượt quá mức điểm tối đa là 30.
Điểm M1, Điểm M2, Điểm M3: Là kết quả điểm thi tốt nghiệp THPT hoặc Điểm trung bình chung các môn học của năm lớp 10, lớp 11 và lớp 12 trong các tổ hợp môn đăng ký xét tuyển vào các ngành hoặc điểm Trung bình chung tất cả các môn học của 03 năm các lớp 10, 11,12.
Điểm cộng: Bao gồm điểm thưởng, điểm xét thưởng, điểm khuyến khích không vượt quá 3,00 điểm theo thang điểm 30, cụ thể:
a) Điểm thưởng: Dành cho thí sinh được xét tuyển thẳng nhưng không sử dụng quyền xét tuyển thẳng theo quy định tại khoản 2, Điều 8 của Quy chế tuyển sinh hiện hành; mức điểm thưởng từ 0 - 3,00 điểm theo thang điểm 30. Cụ thể như sau:
| TT | Thành tích nổi bật trong các kỳ thi, cuộc thi, giải đấu (Do Bộ GDĐT, Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch tổ chức) | Điểm cộng | |||||
| HSG quốc gia | HSG quốc tế | Cuộc thi Khoa học, kỹ thuật | Kỳ thi nghệ thuật (lĩnh vực âm nhạc) | Đội tuyển quốc gia thi đấu giải quốc tế chính thức | Kỳ thi tay nghề ASEAN và tay nghề quốc tế | ||
| 1 | Giải nhất | Giải vàng | Giải nhất | Giải nhất | Giải vàng | Giải nhất | 3.0 |
| 2 | Giải nhì | Giải bạc | Giải nhì | Giải nhì | Giải bạc | Giải nhì | 2.0 |
| 3 | Giải ba | Giải đồng | Giải ba | Giải ba | Giải đồng | Giải ba | 1.0 |
* Trường hợp thí sinh đạt nhiều thành tích thuộc diện được cộng điểm xét thưởng, Nhà trường chỉ tính 01 mức điểm tương ứng với thành tích cao nhất; không cộng dồn nhiều giải. Tổng điểm cộng (bao gồm điểm thưởng, điểm xét thưởng và điểm khuyến khích) không vượt quá 3,00 điểm theo thang điểm 30.
* Thời gian đạt giải không quá 03 năm tính theo năm đến thời điểm xét tuyển.
Điểm xét thưởng: Dành cho các đối tượng thí sinh có thành tích hoặc có năng khiếu đặc biệt; mức điểm xét thưởng từ 0 - 1,50 điểm theo thang điểm 30. Cụ thể như sau:
| TT | Có thành tích hoặc có năng khiếu đặc biệt | Điểm cộng | |
| HSG tỉnh | HSG quốc gia | ||
| 1 | Giải nhất | 1.5 | |
| 2 | Giải nhì | 1.0 | |
| 3 | Giải ba | Giải khuyến khích | 0.5 |
c) Điểm khuyến khích: Dành cho các đối tượng thí sinh có chứng chỉ ngoại ngữ hoặc có chứng chỉ quốc tế; mức điểm khuyến khích từ 0 - 1,50 điểm theo thang điểm 30 (Áp dụng theo Bảng quy đổi ngoại ngữ tại mục 3.1.4)
Lưu ý:
* Trường hợp thí sinh có từ 02 chứng chỉ ngoại ngữ trở lên thuộc diện được cộng điểm khuyến khích, Nhà trường chỉ xét 01 chứng chỉ có mức điểm cộng cao nhất; không cộng đồn nhiều chứng chỉ. Tổng điểm cộng (bao gồm điểm thưởng, điểm xét thưởng và điểm khuyến khích) không vượt quá 3,00 điểm theo thang điểm 30.
* Tổng điểm cộng (gồm điểm thưởng, điểm khuyến khích) không vượt quá 3 điểm theo thang điểm 30; điểm thành phần của từng điểm cộng (điểm thưởng, điểm khuyến khích) tối đa 1,5 điểm theo thang điểm 30.
* Mỗi thí sinh đều có cơ hội đạt mức điểm tối đa của thang điểm xét (thang 30), nhưng không thí sinh nào có điểm xét (tính cả các loại điểm cộng, điểm ưu tiên) vượt quá 30 điểm.
- Điểm ưu tiên: Điểm đối tượng ưu tiên, khu vực ưu tiên (Áp dụng theo Quy chế tuyển sinh hiện hành của Bộ GD&ĐT tại mục 7) giảm dần từ mức điểm 22,5 điểm để đảm bảo không vượt tổng 30 điểm.
- Điểm ĐGNL sẽ được quy đổi tương đương theo thang điểm 30 trước khi xét tuyển.
Danh sách ngành đào tạo theo phương thức Điểm ĐGNL HSA
✯Quy chế
Điểm xét tuyển = Điểm ĐGNL + Điểm cộng + Điểm ưu tiên
Điểmxét tuyển của các phương thức được quy đổi tương đương theo thang điểm 30 và được làm tròn đến 02 chữ số thập phân không vượt quá mức điểm tối đa là 30.
Điểm M1, Điểm M2, Điểm M3: Là kết quả điểm thi tốt nghiệp THPT hoặc Điểm trung bình chung các môn học của năm lớp 10, lớp 11 và lớp 12 trong các tổ hợp môn đăng ký xét tuyển vào các ngành hoặc điểm Trung bình chung tất cả các môn học của 03 năm các lớp 10, 11,12.
Điểm cộng: Bao gồm điểm thưởng, điểm xét thưởng, điểm khuyến khích không vượt quá 3,00 điểm theo thang điểm 30, cụ thể:
a) Điểm thưởng: Dành cho thí sinh được xét tuyển thẳng nhưng không sử dụng quyền xét tuyển thẳng theo quy định tại khoản 2, Điều 8 của Quy chế tuyển sinh hiện hành; mức điểm thưởng từ 0 - 3,00 điểm theo thang điểm 30. Cụ thể như sau:
| TT | Thành tích nổi bật trong các kỳ thi, cuộc thi, giải đấu (Do Bộ GDĐT, Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch tổ chức) | Điểm cộng | |||||
| HSG quốc gia | HSG quốc tế | Cuộc thi Khoa học, kỹ thuật | Kỳ thi nghệ thuật (lĩnh vực âm nhạc) | Đội tuyển quốc gia thi đấu giải quốc tế chính thức | Kỳ thi tay nghề ASEAN và tay nghề quốc tế | ||
| 1 | Giải nhất | Giải vàng | Giải nhất | Giải nhất | Giải vàng | Giải nhất | 3.0 |
| 2 | Giải nhì | Giải bạc | Giải nhì | Giải nhì | Giải bạc | Giải nhì | 2.0 |
| 3 | Giải ba | Giải đồng | Giải ba | Giải ba | Giải đồng | Giải ba | 1.0 |
* Trường hợp thí sinh đạt nhiều thành tích thuộc diện được cộng điểm xét thưởng, Nhà trường chỉ tính 01 mức điểm tương ứng với thành tích cao nhất; không cộng dồn nhiều giải. Tổng điểm cộng (bao gồm điểm thưởng, điểm xét thưởng và điểm khuyến khích) không vượt quá 3,00 điểm theo thang điểm 30.
* Thời gian đạt giải không quá 03 năm tính theo năm đến thời điểm xét tuyển.
Điểm xét thưởng: Dành cho các đối tượng thí sinh có thành tích hoặc có năng khiếu đặc biệt; mức điểm xét thưởng từ 0 - 1,50 điểm theo thang điểm 30. Cụ thể như sau:
| TT | Có thành tích hoặc có năng khiếu đặc biệt | Điểm cộng | |
| HSG tỉnh | HSG quốc gia | ||
| 1 | Giải nhất | 1.5 | |
| 2 | Giải nhì | 1.0 | |
| 3 | Giải ba | Giải khuyến khích | 0.5 |
c) Điểm khuyến khích: Dành cho các đối tượng thí sinh có chứng chỉ ngoại ngữ hoặc có chứng chỉ quốc tế; mức điểm khuyến khích từ 0 - 1,50 điểm theo thang điểm 30 (Áp dụng theo Bảng quy đổi ngoại ngữ tại mục 3.1.4)
Lưu ý:
* Trường hợp thí sinh có từ 02 chứng chỉ ngoại ngữ trở lên thuộc diện được cộng điểm khuyến khích, Nhà trường chỉ xét 01 chứng chỉ có mức điểm cộng cao nhất; không cộng đồn nhiều chứng chỉ. Tổng điểm cộng (bao gồm điểm thưởng, điểm xét thưởng và điểm khuyến khích) không vượt quá 3,00 điểm theo thang điểm 30.
* Tổng điểm cộng (gồm điểm thưởng, điểm khuyến khích) không vượt quá 3 điểm theo thang điểm 30; điểm thành phần của từng điểm cộng (điểm thưởng, điểm khuyến khích) tối đa 1,5 điểm theo thang điểm 30.
* Mỗi thí sinh đều có cơ hội đạt mức điểm tối đa của thang điểm xét (thang 30), nhưng không thí sinh nào có điểm xét (tính cả các loại điểm cộng, điểm ưu tiên) vượt quá 30 điểm.
- Điểm ưu tiên: Điểm đối tượng ưu tiên, khu vực ưu tiên (Áp dụng theo Quy chế tuyển sinh hiện hành của Bộ GD&ĐT tại mục 7) giảm dần từ mức điểm 22,5 điểm để đảm bảo không vượt tổng 30 điểm.
- Điểm ĐGNL sẽ được quy đổi tương đương theo thang điểm 30 trước khi xét tuyển.
Danh sách ngành đào tạo theo phương thức Điểm ĐGNL V-ACT
✯Quy chế
Môn năng khiếu thí sinh tham gia xét tuyển ngành Kiến trúc (Khối V) tại Trường Đại học Intracom có thể dùng kết quả thi môn Năng khiếu tại các cơ sở giáo dục đại học khác trong cả nước để xét tuyển.
Điểm xét tuyển = (Điểm M1 + Điểm M2 + Điểm M3) + Điểm cộng + Điểm ưu tiên
Trong đó:
- Điểm xét tuyển của các phương thức được quy đổi tương đương theo thang điểm 30 và được làm tròn đến 02 chữ số thập phân không vượt quá mức điểm tối đa là 30.
- Điểm xét tuyển của các phương thức được quy đổi tương đương theo thang điểm 30 và được làm tròn đến 02 chữ số thập phân không vượt quá mức điểm tối đa là 30.
- Điểm M1, Điểm M2, Điểm M3: Là kết quả điểm thi tốt nghiệp THPT trong các tổ hợp môn đăng ký xét tuyển vào các ngành
- Điểm cộng: Bao gồm điểm thưởng, điểm xét thưởng, điểm khuyến khích không vượt quá 3,00 điểm theo thang điểm 30, cụ thể:
a) Điểm thưởng: Dành cho thí sinh được xét tuyển thẳng nhưng không sử dụng quyền xét tuyển thẳng theo quy định tại khoản 2, Điều 8 của Quy chế tuyển sinh hiện hành; mức điểm thưởng từ 0 - 3,00 điểm theo thang điểm 30. Cụ thể như sau:
| TT | Thành tích nổi bật trong các kỳ thi, cuộc thi, giải đấu (Do Bộ GDĐT, Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch tổ chức) | Điểm cộng | |||||
| HSG quốc gia | HSG quốc tế | Cuộc thi Khoa học, kỹ thuật | Kỳ thi nghệ thuật (lĩnh vực âm nhạc) | Đội tuyển quốc gia thi đấu giải quốc tế chính thức | Kỳ thi tay nghề ASEAN và tay nghề quốc tế | ||
| 1 | Giải nhất | Giải vàng | Giải nhất | Giải nhất | Giải vàng | Giải nhất | 3.0 |
| 2 | Giải nhì | Giải bạc | Giải nhì | Giải nhì | Giải bạc | Giải nhì | 2.0 |
| 3 | Giải ba | Giải đồng | Giải ba | Giải ba | Giải đồng | Giải ba | 1.0 |
* Trường hợp thí sinh đạt nhiều thành tích thuộc diện được cộng điểm xét thưởng, Nhà trường chỉ tính 01 mức điểm tương ứng với thành tích cao nhất; không cộng dồn nhiều giải. Tổng điểm cộng (bao gồm điểm thưởng, điểm xét thưởng và điểm khuyến khích) không vượt quá 3,00 điểm theo thang điểm 30.
* Thời gian đạt giải không quá 03 năm tính theo năm đến thời điểm xét tuyển.
b) Điểm xét thưởng: Dành cho các đối tượng thí sinh có thành tích hoặc có năng khiếu đặc biệt; mức điểm xét thưởng từ 0 - 1,50 điểm theo thang điểm 30. Cụ thể như sau:
| TT | Có thành tích hoặc có năng khiếu đặc biệt | Điểm cộng | |
| HSG tỉnh | HSG quốc gia | ||
| 1 | Giải nhất | 1.5 | |
| 2 | Giải nhì | 1.0 | |
| 3 | Giải ba | Giải khuyến khích | 0.5 |
c) Điểm khuyến khích: Dành cho các đối tượng thí sinh có chứng chỉ ngoại ngữ hoặc có chứng chỉ quốc tế; mức điểm khuyến khích từ 0 - 1,50 điểm theo thang điểm 30 (Áp dụng theo Bảng quy đổi ngoại ngữ tại mục 3.1.4)
Lưu ý:
* Trường hợp thí sinh có từ 02 chứng chỉ ngoại ngữ trở lên thuộc diện được cộng điểm khuyến khích, Nhà trường chỉ xét 01 chứng chỉ có mức điểm cộng cao nhất; không cộng đồn nhiều chứng chỉ. Tổng điểm cộng (bao gồm điểm thưởng, điểm xét thưởng và điểm khuyến khích) không vượt quá 3,00 điểm theo thang điểm 30.
* Tổng điểm cộng (gồm điểm thưởng, điểm khuyến khích) không vượt quá 3 điểm theo thang điểm 30; điểm thành phần của từng điểm cộng (điểm thưởng, điểm khuyến khích) tối đa 1,5 điểm theo thang điểm 30.
* Mỗi thí sinh đều có cơ hội đạt mức điểm tối đa của thang điểm xét (thang 30), nhưng không thí sinh nào có điểm xét (tính cả các loại điểm cộng, điểm ưu tiên) vượt quá 30 điểm.
- Điểm ưu tiên: Điểm đối tượng ưu tiên, khu vực ưu tiên (Áp dụng theo Quy chế tuyển sinh hiện hành của Bộ GD&ĐT tại mục 7) giảm dần từ mức điểm 22,5 điểm để đảm bảo không vượt tổng 30 điểm.
- Điểm ĐGNL sẽ được quy đổi tương đương theo thang điểm 30 trước khi xét tuyển.
3.1.3. Điểm xét tuyển môn năng khiếu dùng cho phương thức 5,6
Môn năng khiếu thí sinh tham gia xét tuyển ngành Kiến trúc (Khối V) tại Trường Đại học Intracom có thể dùng kết quả thi môn Năng khiếu tại các cơ sở giáo dục đại học khác trong cả nước để xét tuyển.
3.1.4. Bảng quy đổi ngoại ngữ
- Thí sinh có chứng chỉ tiếng Anh IELTS từ 4.0 trở lên hoặc các chứng chỉ tiếng Anh quốc tế tương đương (Trong thời hạn 2 năm tính đến thời điểm thông báo thu hồ sơ) được quy đổi thành điểm tiếng Anh để xét tuyển kết hợp với kết quả thi tốt nghiệp THPT năm 2026 đáp ứng tổng điểm xét tuyển theo các tổ hợp của ngành xét tuyển.
- Thí sinh có chứng chỉ tiếng Anh quốc tế theo quy định có dự thi và có điểm tiếng Anh trong kỳ thi tốt nghiệp THPT năm 2026 thì không được sử dụng quy đổi điểm chứng chỉ tiếng Anh thành điểm xét tuyển đại học theo phương thức xét kết quả thi tốt nghiệp THPT năm 2026.
- Thang điểm quy đổi của các chứng chỉ ngoại ngữ thành điểm môn thi ngoại ngữ trong hợp đăng ký xét tuyển (nếu thí sinh có nguyện vọng) được xác định quy đổi như sau:
| Ngôn ngữ | Loại chứng chỉ | Các mức Điểm quy đổi theo các chứng chỉ ngoại ngữ | |||||
| Điểm môn ngoại ngữ quy đổi | Quy đổi 1 | Quy đổi 2 | Quy đổi 3 | Quy đổi 4 | Quy đổi 5 | Quy đổi 6 | |
| 7.5 | 8.0 | 8.5 | 9.0 | 9.5 | 10.0 | ||
| Điểm khuyến khích | 0.25 | 0.5 | 0.75 | 1.0 | 1.25 | 1.5 | |
| Tiếng Anh | IELTS | 4.0 | 4.5-5.0 | 5.5-6.0 | 6.5 | 7.0 | 7.5 trở lên |
| TOEFL Paper | 437-473 | 477-499 | 500-527 | 533-547 | 550-587 | 590 trở lên | |
| TOEFL IBT | 32-40 | 41-45 | 46-78 | 79-93 | 94-101 | 102 trở lên | |
| TOEIC | 405-445 | 450-600 | 605-780 | 785-860 | 865-900 | 905 trở lên | |
| APTIS ESOL | B1 | B2 | C1 | ||||
| VSTEP | 6.5 | 7.0 | 7.5 trở lên | ||||
| Tiếng Trung Quốc | HSK (Test Score Report) | HSK3 (180-220) | HSK3 (221-240) | HSK3 (241-280) | HSK3 (281-300)
HSK4 (180-220) |
HSK4 (221-300)
HSK5-HSK6 |
|
| Tiếng Hàn Quốc | TOPIK | TOPIK2 (140-200) | TOPIK3 (120-130) | TOPIK3 (130-149) | TOPIK4 (150-170) | TOPIK4 (171-189) | TOPIK5 & TOPIK6 (190-300) |
| Tiếng Nhật Bản | JLPT | N5 | N4 (90-120) | N4 (121-180) | N3 (90-120) | N3 (121-180) | N2 trở lên |
| Tiếng Nga | TRKI | TRKI I | TRKI II | TRKI III | TRKI IV | ||
| Tiếng Pháp | CTF | 300-399 | 400-499 | 500 trở lên | |||
Danh sách ngành đào tạo theo phương thức Kết hợp Điểm THPT + Năng khiếu
✯Quy chế
- Anh hùng lao động, Anh hùng lực lượng vũ trang nhân dân, Chiến sĩ thi đua toàn quốc được tuyển thẳng vào các chương trình đào tạo do cơ sở đào tạo quy định.
- Thí sinh đạt thành tích cao trong các kỳ thi, cuộc thi, giải đấu cấp quốc gia hoặc quốc tế, do Bộ GDĐT, Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch tổ chức, cử tham gia, được xét tuyển thẳng vào chương trình đào tạo phù hợp với môn thi, nội dung đề tài hoặc nghề dự thi, thi đấu, đạt giải; cụ thể trong các trường hợp sau:
a) Thí sinh đạt giải nhất, nhì, ba trong kỳ thi chọn học sinh giỏi quốc gia, quốc tế; thời gian đạt giải không quá 03 năm tính tới thời điểm xét tuyển thẳng;
b) Thí sinh đạt giải nhất, nhì, ba kỳ thi khoa học, kỹ thuật cấp quốc gia, quốc tế do Bộ GDĐT tổ chức, cử tham gia và đạt ngưỡng đảm bảo chất lượng đầu vào của chương trình đào tạo. Thời gian đạt giải không quá 03 năm tính tới thời điểm nếu được xét tuyển thẳng;
c) Thí sinh đạt giải chính thức trong các cuộc thi nghệ thuật quốc tế về ca, múa, nhạc, mỹ thuật được Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch công nhận; thời gian đạt giải không quá 04 năm tính tới thời điểm xét tuyển thẳng;
d) Thí sinh tham gia đội tuyển quốc gia thi đấu tại các giải quốc tế chính thức được Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch xác nhận đã hoàn thành nhiệm vụ, gồm có: Giải vô địch thế giới, Cúp thế giới, Thế vận hội Olympic, Đại hội Thể thao châu Á (ASIAD), Giải vô địch châu Á, Cúp châu Á, Giải vô địch Đông Nam Á, Đại hội Thể thao Đông Nam Á (SEA Games), Cúp Đông Nam Á; thời gian đạt giải không quá 04 năm, tính đến thời điểm xét tuyển thẳng;
đ) Thí sinh đạt giải nhất, nhì, ba trong các kỳ thi tay nghề khu vực ASEAN và thi tay nghề quốc tế do Bộ GDĐT cử tham gia; thời gian đạt giải không quá 03 năm tính đến thời điểm xét tuyển thẳng
Danh sách ngành đào tạo theo phương thức ƯTXT, XT thẳng
✯Quy chế
Môn năng khiếu thí sinh tham gia xét tuyển ngành Kiến trúc (Khối V) tại Trường Đại học Intracom có thể dùng kết quả thi môn Năng khiếu tại các cơ sở giáo dục đại học khác trong cả nước để xét tuyển.
Điểm xét tuyển = (Điểm M1 + Điểm M2 + Điểm M3) + Điểm cộng + Điểm ưu tiên
Trong đó:
- Điểm xét tuyển của các phương thức được quy đổi tương đương theo thang điểm 30 và được làm tròn đến 02 chữ số thập phân không vượt quá mức điểm tối đa là 30.
- Điểm xét tuyển của các phương thức được quy đổi tương đương theo thang điểm 30 và được làm tròn đến 02 chữ số thập phân không vượt quá mức điểm tối đa là 30.
- Điểm M1, Điểm M2, Điểm M3: Là Điểm trung bình chung các môn học của năm lớp 10, lớp 11 và lớp 12 trong các tổ hợp môn đăng ký xét tuyển vào các ngành
- Điểm cộng: Bao gồm điểm thưởng, điểm xét thưởng, điểm khuyến khích không vượt quá 3,00 điểm theo thang điểm 30, cụ thể:
a) Điểm thưởng: Dành cho thí sinh được xét tuyển thẳng nhưng không sử dụng quyền xét tuyển thẳng theo quy định tại khoản 2, Điều 8 của Quy chế tuyển sinh hiện hành; mức điểm thưởng từ 0 - 3,00 điểm theo thang điểm 30. Cụ thể như sau:
| TT | Thành tích nổi bật trong các kỳ thi, cuộc thi, giải đấu (Do Bộ GDĐT, Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch tổ chức) | Điểm cộng | |||||
| HSG quốc gia | HSG quốc tế | Cuộc thi Khoa học, kỹ thuật | Kỳ thi nghệ thuật (lĩnh vực âm nhạc) | Đội tuyển quốc gia thi đấu giải quốc tế chính thức | Kỳ thi tay nghề ASEAN và tay nghề quốc tế | ||
| 1 | Giải nhất | Giải vàng | Giải nhất | Giải nhất | Giải vàng | Giải nhất | 3.0 |
| 2 | Giải nhì | Giải bạc | Giải nhì | Giải nhì | Giải bạc | Giải nhì | 2.0 |
| 3 | Giải ba | Giải đồng | Giải ba | Giải ba | Giải đồng | Giải ba | 1.0 |
* Trường hợp thí sinh đạt nhiều thành tích thuộc diện được cộng điểm xét thưởng, Nhà trường chỉ tính 01 mức điểm tương ứng với thành tích cao nhất; không cộng dồn nhiều giải. Tổng điểm cộng (bao gồm điểm thưởng, điểm xét thưởng và điểm khuyến khích) không vượt quá 3,00 điểm theo thang điểm 30.
* Thời gian đạt giải không quá 03 năm tính theo năm đến thời điểm xét tuyển.
b) Điểm xét thưởng: Dành cho các đối tượng thí sinh có thành tích hoặc có năng khiếu đặc biệt; mức điểm xét thưởng từ 0 - 1,50 điểm theo thang điểm 30. Cụ thể như sau:
| TT | Có thành tích hoặc có năng khiếu đặc biệt | Điểm cộng | |
| HSG tỉnh | HSG quốc gia | ||
| 1 | Giải nhất | 1.5 | |
| 2 | Giải nhì | 1.0 | |
| 3 | Giải ba | Giải khuyến khích | 0.5 |
c) Điểm khuyến khích: Dành cho các đối tượng thí sinh có chứng chỉ ngoại ngữ hoặc có chứng chỉ quốc tế; mức điểm khuyến khích từ 0 - 1,50 điểm theo thang điểm 30 (Áp dụng theo Bảng quy đổi ngoại ngữ tại mục 3.1.4)
Lưu ý:
* Trường hợp thí sinh có từ 02 chứng chỉ ngoại ngữ trở lên thuộc diện được cộng điểm khuyến khích, Nhà trường chỉ xét 01 chứng chỉ có mức điểm cộng cao nhất; không cộng đồn nhiều chứng chỉ. Tổng điểm cộng (bao gồm điểm thưởng, điểm xét thưởng và điểm khuyến khích) không vượt quá 3,00 điểm theo thang điểm 30.
* Tổng điểm cộng (gồm điểm thưởng, điểm khuyến khích) không vượt quá 3 điểm theo thang điểm 30; điểm thành phần của từng điểm cộng (điểm thưởng, điểm khuyến khích) tối đa 1,5 điểm theo thang điểm 30.
* Mỗi thí sinh đều có cơ hội đạt mức điểm tối đa của thang điểm xét (thang 30), nhưng không thí sinh nào có điểm xét (tính cả các loại điểm cộng, điểm ưu tiên) vượt quá 30 điểm.
- Điểm ưu tiên: Điểm đối tượng ưu tiên, khu vực ưu tiên (Áp dụng theo Quy chế tuyển sinh hiện hành của Bộ GD&ĐT tại mục 7) giảm dần từ mức điểm 22,5 điểm để đảm bảo không vượt tổng 30 điểm.
- Điểm ĐGNL sẽ được quy đổi tương đương theo thang điểm 30 trước khi xét tuyển.
3.1.3. Điểm xét tuyển môn năng khiếu dùng cho phương thức 5,6
Môn năng khiếu thí sinh tham gia xét tuyển ngành Kiến trúc (Khối V) tại Trường Đại học Intracom có thể dùng kết quả thi môn Năng khiếu tại các cơ sở giáo dục đại học khác trong cả nước để xét tuyển.
3.1.4. Bảng quy đổi ngoại ngữ
- Thí sinh có chứng chỉ tiếng Anh IELTS từ 4.0 trở lên hoặc các chứng chỉ tiếng Anh quốc tế tương đương (Trong thời hạn 2 năm tính đến thời điểm thông báo thu hồ sơ) được quy đổi thành điểm tiếng Anh để xét tuyển kết hợp với kết quả thi tốt nghiệp THPT năm 2026 đáp ứng tổng điểm xét tuyển theo các tổ hợp của ngành xét tuyển.
- Thí sinh có chứng chỉ tiếng Anh quốc tế theo quy định có dự thi và có điểm tiếng Anh trong kỳ thi tốt nghiệp THPT năm 2026 thì không được sử dụng quy đổi điểm chứng chỉ tiếng Anh thành điểm xét tuyển đại học theo phương thức xét kết quả thi tốt nghiệp THPT năm 2026.
- Thang điểm quy đổi của các chứng chỉ ngoại ngữ thành điểm môn thi ngoại ngữ trong hợp đăng ký xét tuyển (nếu thí sinh có nguyện vọng) được xác định quy đổi như sau:
| Ngôn ngữ | Loại chứng chỉ | Các mức Điểm quy đổi theo các chứng chỉ ngoại ngữ | |||||
| Điểm môn ngoại ngữ quy đổi | Quy đổi 1 | Quy đổi 2 | Quy đổi 3 | Quy đổi 4 | Quy đổi 5 | Quy đổi 6 | |
| 7.5 | 8.0 | 8.5 | 9.0 | 9.5 | 10.0 | ||
| Điểm khuyến khích | 0.25 | 0.5 | 0.75 | 1.0 | 1.25 | 1.5 | |
| Tiếng Anh | IELTS | 4.0 | 4.5-5.0 | 5.5-6.0 | 6.5 | 7.0 | 7.5 trở lên |
| TOEFL Paper | 437-473 | 477-499 | 500-527 | 533-547 | 550-587 | 590 trở lên | |
| TOEFL IBT | 32-40 | 41-45 | 46-78 | 79-93 | 94-101 | 102 trở lên | |
| TOEIC | 405-445 | 450-600 | 605-780 | 785-860 | 865-900 | 905 trở lên | |
| APTIS ESOL | B1 | B2 | C1 | ||||
| VSTEP | 6.5 | 7.0 | 7.5 trở lên | ||||
| Tiếng Trung Quốc | HSK (Test Score Report) | HSK3 (180-220) | HSK3 (221-240) | HSK3 (241-280) | HSK3 (281-300)
HSK4 (180-220) |
HSK4 (221-300)
HSK5-HSK6 |
|
| Tiếng Hàn Quốc | TOPIK | TOPIK2 (140-200) | TOPIK3 (120-130) | TOPIK3 (130-149) | TOPIK4 (150-170) | TOPIK4 (171-189) | TOPIK5 & TOPIK6 (190-300) |
| Tiếng Nhật Bản | JLPT | N5 | N4 (90-120) | N4 (121-180) | N3 (90-120) | N3 (121-180) | N2 trở lên |
| Tiếng Nga | TRKI | TRKI I | TRKI II | TRKI III | TRKI IV | ||
| Tiếng Pháp | CTF | 300-399 | 400-499 | 500 trở lên | |||
Danh sách ngành đào tạo theo phương thức Kết hợp Học bạ + Năng khiếu
Danh sách ngành đào tạo
Mã tổ hợp xét tuyển vào Trường Đại học Intracom năm 2026
| A00: Toán, Vật lí, Hóa học | D01: Toán, Ngữ văn, Tiếng Anh |
| A01: Toán, Vật lí, Tiếng Anh | D04: Toán, Ngữ văn, Tiếng Trung |
| A02: Toán, Vật lí, Sinh Học | D07: Toán, Hóa học, Tiếng Anh |
| A04: Toán, Vật lí, Địa lí | D08: Toán, Sinh học, Tiếng Anh |
| A0C: Toán, Vật lí, Công nghệ | D10: Toán, Địa lí, Tiếng Anh |
| A09: Toán, Địa lí, Giáo dục kinh tế và pháp luật | D14: Ngữ văn, Lịch sử, Tiếng Anh |
| A10: Toán, Vật lí, Giáo dục kinh tế và pháp luật | D15: Ngữ Văn, Địa Lý, Tiếng Anh |
| B00 : Toán, Sinh học, Hóa học | D0C: Toán, Tiếng Anh, Công nghệ |
| B03: Toán, Sinh học, Ngữ văn | D66: Ngữ văn, Giáo dục kinh tế và pháp luật, Tiếng Anh |
| B04: Toán học, Sinh học và Giáo dục công dân | D84: Toán, Giáo dục kinh tế và pháp luật, Tiếng Anh |
| B08: Toán, Sinh học, Tiếng Anh | V00: Toán, Vật lý, Vẽ mỹ thuật |
| C00: Ngữ văn, Lịch sử, Địa lí | V01: Toán, Ngữ văn, Vẽ mỹ thuật |
| C01: Toán, Vật Lí, Ngữ Văn | V02: Toán, Tiếng Anh, Vẽ mỹ thuật |
| C03: Ngữ văn, Toán, Lịch sử | V03: Vẽ mỹ thuật, Toán, Hóa học |
| C04: Ngữ văn, Toán, Địa lí | X02: Toán, Ngữ văn, Tin học |
| C14: Ngữ văn, Toán, Giáo dục kinh tế và pháp luật | X06: Toán, Vật lí, Tin học |
| C19: Ngữ văn, Lịch sử, Giáo dục kinh tế và pháp luật | X14: Toán, Sinh học, Tin học |
| C20: Ngữ văn, Địa lí, Giáo dục kinh tế và pháp luật | X26: Toán, Tiếng Anh, Tin học |
Điểm chuẩn
Xem điểm chuẩn Trường Đại Học Chu Văn An các năm Tại đây
Thông tin khác
a) Điểm thưởng: Dành cho thí sinh được xét tuyển thẳng nhưng không sử dụng quyền xét tuyển thẳng theo quy định tại khoản 2, Điều 8 của Quy chế tuyển sinh hiện hành; mức điểm thưởng từ 0 - 3,00 điểm theo thang điểm 30. Cụ thể như sau:
| TT | Thành tích nổi bật trong các kỳ thi, cuộc thi, giải đấu (Do Bộ GDĐT, Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch tổ chức) | Điểm cộng | |||||
| HSG quốc gia | HSG quốc tế | Cuộc thi Khoa học, kỹ thuật | Kỳ thi nghệ thuật (lĩnh vực âm nhạc) | Đội tuyển quốc gia thi đấu giải quốc tế chính thức | Kỳ thi tay nghề ASEAN và tay nghề quốc tế | ||
| 1 | Giải nhất | Giải vàng | Giải nhất | Giải nhất | Giải vàng | Giải nhất | 3.0 |
| 2 | Giải nhì | Giải bạc | Giải nhì | Giải nhì | Giải bạc | Giải nhì | 2.0 |
| 3 | Giải ba | Giải đồng | Giải ba | Giải ba | Giải đồng | Giải ba | 1.0 |
* Trường hợp thí sinh đạt nhiều thành tích thuộc diện được cộng điểm xét thưởng, Nhà trường chỉ tính 01 mức điểm tương ứng với thành tích cao nhất; không cộng dồn nhiều giải. Tổng điểm cộng (bao gồm điểm thưởng, điểm xét thưởng và điểm khuyến khích) không vượt quá 3,00 điểm theo thang điểm 30.
* Thời gian đạt giải không quá 03 năm tính theo năm đến thời điểm xét tuyển
b) Điểm xét thưởng: Dành cho các đối tượng thí sinh có thành tích hoặc có năng khiếu đặc biệt; mức điểm xét thưởng từ 0 - 1,50 điểm theo thang điểm 30. Cụ thể như sau:
| TT | Có thành tích hoặc có năng khiếu đặc biệt | Điểm cộng | |
| HSG tỉnh | HSG quốc gia | ||
| 1 | Giải nhất | 1.5 | |
| 2 | Giải nhì | 1.0 | |
| 3 | Giải ba | Giải khuyến khích | 0.5 |
c) Điểm khuyến khích: Dành cho các đối tượng thí sinh có chứng chỉ ngoại ngữ hoặc có chứng chỉ quốc tế; mức điểm khuyến khích từ 0 - 1,50 điểm theo thang điểm 30 (Áp dụng theo Bảng quy đổi ngoại ngữ tại mục 3.1.4)
Lưu ý:
* Trường hợp thí sinh có từ 02 chứng chỉ ngoại ngữ trở lên thuộc diện được cộng điểm khuyếnkhích, Nhà trường chỉ xét 01 chứng chỉ có mức điểm cộng cao nhất; không cộng đồn nhiều chứng chỉ. Tổng điểm cộng (bao gồm điểm thưởng, điểm xét thưởng và điểm khuyến khích) không vượt quá 3,00 điểm theo thang điểm 30.
* Tổng điểm cộng (gồm điểm thưởng, điểm khuyến khích) không vượt quá 3 điểm theo thang điểm 30; điểm thành phần của từng điểm cộng (điểm thưởng, điểm khuyến khích) tối đa 1,5 điểm theo thang điểm 30.
* Mỗi thí sinh đều có cơ hội đạt mức điểm tối đa của thang điểm xét (thang 30), nhưng không thí sinh nào có điểm xét (tính cả các loại điểm cộng, điểm ưu tiên) vượt quá 30 điểm.
-Điểm ưu tiên: Điểm đối tượng ưu tiên, khu vực ưu tiên (Áp dụng theo Quy c chếtuyển sinh hiện hành của Bộ GD&ĐT tại mục 7) giảm dần từ mức điểm 22,5 điểm để đảm bảo không vượt tổng 30 điểm.
-ĐiểmĐGNL sẽ được quy đổi tương đương theo thang điểm 30 trước khi xét tuyển.
3.1.3. Điểm xét tuyển môn năng khiếu dùng cho phương thức 5,6
Môn năng khiếu thí sinh tham gia xét tuyển ngành Kiến trúc (Khối V) tại Trường Đại học Intracom có thể dùng kết quả thi môn Năng khiếu tại các cơ sở giáo dục đại học khác trong cả nước để xét tuyển.
3.1.4. Bảng quy đổi ngoại ngữ
- Thí sinh có chứng chỉ tiếng Anh IELTS từ 4.0 trở lên hoặc các chứng chỉ tiếng Anh quốc tế tương đương (Trong thời hạn 2 năm tính đến thời điểm thông báo thu hồ sơ) được quy đổi thành điểm tiếng Anh để xét tuyển kết hợp với kết quả thi tốt nghiệp THPT năm 2026 đáp ứng tổng điểm xét tuyển theo các tổ hợp của ngành xét tuyển.
- Thí sinh có chứng chỉ tiếng Anh quốc tế theo quy định có dự thi và có điểm tiếng Anh trong kỳ thi tốt nghiệp THPT năm 2026 thì không được sử dụng quy đổi điểm chứng chỉ tiếng Anh thành điểm xét tuyển đại học theo phương thức xét kết quả thi tốt nghiệp THPT năm 2026.
- Thang điểm quy đổi của các chứng chỉ ngoại ngữ thành điểm môn thi ngoại ngữ trong hợp đăng ký xét tuyển (nếu thí sinh có nguyện vọng) được xác định quy đổi như sau:
| Ngôn ngữ | Loại chứng chỉ | Các mức Điểm quy đổi theo các chứng chỉ ngoại ngữ | |||||
| Điểm môn ngoại ngữ quy đổi | Quy đổi 1 | Quy đổi 2 | Quy đổi 3 | Quy đổi 4 | Quy đổi 5 | Quy đổi 6 | |
| 7.5 | 8.0 | 8.5 | 9.0 | 9.5 | 10.0 | ||
| Điểm khuyến khích | 0.25 | 0.5 | 0.75 | 1.0 | 1.25 | 1.5 | |
| Tiếng Anh | IELTS | 4.0 | 4.5-5.0 | 5.5-6.0 | 6.5 | 7.0 | 7.5 trở lên |
| TOEFL Paper | 437-473 | 477-499 | 500-527 | 533-547 | 550-587 | 590 trở lên | |
| TOEFL IBT | 32-40 | 41-45 | 46-78 | 79-93 | 94-101 | 102 trở lên | |
| TOEIC | 405-445 | 450-600 | 605-780 | 785-860 | 865-900 | 905 trở lên | |
| APTIS ESOL | B1 | B2 | C1 | ||||
| VSTEP | 6.5 | 7.0 | 7.5 trở lên | ||||
| Tiếng Trung Quốc | HSK (Test Score Report) | HSK3 (180-220) | HSK3 (221-240) | HSK3 (241-280) | HSK3 (281-300)
HSK4 (180-220) |
HSK4 (221-300)
HSK5-HSK6 |
|
| Tiếng Hàn Quốc | TOPIK | TOPIK2 (140-200) | TOPIK3 (120-130) | TOPIK3 (130-149) | TOPIK4 (150-170) | TOPIK4 (171-189) | TOPIK5 & TOPIK6 (190-300) |
| Tiếng Nhật Bản | JLPT | N5 | N4 (90-120) | N4 (121-180) | N3 (90-120) | N3 (121-180) | N2 trở lên |
| Tiếng Nga | TRKI | TRKI I | TRKI II | TRKI III | TRKI IV | ||
| Tiếng Pháp | CTF | 300-399 | 400-499 | 500 trở lên | |||
File PDF đề án
Giới thiệu trường

- Tên trường: Trường Đại Học Intracom
- Mã trường: DCA
- Tên tiếng Anh: Intracom University
- Tên viết tắt: ECOUNI
- Địa chỉ: Cơ sở Khu đô thị Ecopark, Văn Giang, Hưng Yên
- Website: https://www.ecouni.vn/
Trường Đại học Intra com được đổi tên từ trường Đại học Chu Văn An theo Quyết định số 2445/QĐ-TTg ngày 5/11/2025 của Thủ tướng Chính phủ do Phó Thủ tướng Lê Thành Long ký đổi tên.
Tháng 07/2025, Intracom Group – Tập đoàn tư nhân đa ngành hoạt động trong các lĩnh vực như năng lượng tái tạo, bất động sản, y tế, thi công xây lắp và đầu tư tài chính đã chính thức trở thành nhà đầu tư duy nhất của Trường Đại học Chu Văn An sau thương vụ M&A với Tập đoàn Ecopark.
Những thông tin cần biết
Ngưỡng đầu vào nhận hồ sơ xét tuyển cho các ngành đào tạo
1. Xét tuyển sử dụng kết quả thi tốt nghiệp THPT năm 2026
- Tổng điểm 03 môn thi theo tổ hợp xét tuyển (hoặc Toán, Ngữ văn và 01 môn khác) ≥ 15 điểm áp dụng đối với các ngành trừ khối sức khỏe, pháp luật.
- Đối với các khối ngành đào tạo thuộc lĩnh vực sức khỏe, pháp luật: Ngưỡng đầu vào được Nhà trường công bố theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo.
2. Xét tuyển sử dụng theo kết quả học tập THPT (Học bạ) các ngành:
(1) Luật và Luật kinh tế đạt một trong các điều kiện:
- Học lực năm lớp 12 được đánh giá mức tốt (học lực xếp loại từ giỏi trở lên) và tổng điểm 03 môn thi tốt nghiệp THPT theo tổ hợp xét tuyển (hoặc Toán, Ngữ văn và 01 môn khác) ≥ 18/30 điểm.
- Điểm xét tốt nghiệp THPT ≥ 8,50.
(2) Y Khoa đạt một trong các điều kiện sau:
- Học lực năm lớp 12 được đánh giá mức tốt (học lực xếp loại từ giỏi trở lên) và tổng điểm 03 môn thi tốt nghiệp THPT theo tổ hợp xét tuyển (hoặc Toán, Ngữ văn và 01 môn khác)≥ 20/30 điểm.
- Điểm xét tốt nghiệp THPT ≥ 8,50.
(3) Điều dưỡng đạt một trong các điều kiện:
- Học lực năm lớp 12 được đánh giá mức khá (học lực xếp loại từ khá trở lên) và tổng điểm 03
môn thi tốt nghiệp THPT theo tổ hợp xét tuyển ≥ 16,5/30 điểm.
- Điểm xét tốt nghiệp THPT ≥ 6,50.
(4) Ngưỡng đầu vào đối với các ngành còn lại đạt một trong các điều kiện:
- Đối với thí sinh tốt nghiệp năm 2026:
- Tổng điểm 03 môn thi tốt nghiệp THPT hoặc điểm trung bình chung các môn học năm lớp 10,11,12 theo tổ hợp xét tuyển ≥ 15 điểm/30 điểm.
- Tổng điểm 03 môn thi tốt nghiệp THPT theo tổ hợp xét tuyển hoặc tổng điểm trung bình chung tất cả các môn học của 03 năm các lớp 10, 11,12 ≥ 15/30 điểm.
Đối với thí sinh tốt nghiệp năm 2025 trở về trước không tham gia kì thi tốt nghiệp năm 2026:
- Tổng điểm trung bình chung các môn lớp 10,11,12 theo tổ hợp xét tuyển ≥ 15/30 điểm.
- Tổng điểm trung bình chung tất cả các môn học của 03 năm các lớp 10, 11,12≥ 15/30 điểm.
(5) Xét tuyển sử dụng kết quả kỳ thi ĐGNL/ĐGTD, kết quả thi V-SAT tổ chức năm 2026
- Ngưỡng đầu vào nhận hồ sơ xét tuyển được Nhà trường công bố sau khi có phổ điểm chính thức năm 2026 do Đại học Quốc gia Hà Nội /TP Hồ Chí Minh và trường Đại học Bách Khoa, kết quả thi V-SAT.
3. Điểm trúng tuyển
3.1. Điều kiện trúng tuyển
- Thí sinh trúng tuyển theo phương thức xét theo kết quả thi tốt nghiệp THPT năm 2026 bắt buộc phải có môn Toán hoặc Ngữ văn với trọng số tính điểm xét của môn Toán hoặc môn Ngữ văn tối thiểu 1/3 theo thang điểm xét và trúng tuyển và tổng điểm 03 môn thi theo tổ hợp xét tuyển đạt tối thiểu 15 điểm áp dụng đối với các ngành trừ khối ngành sức khỏe, pháp luật.
- Thí sinh trúng tuyển theo phương thức xét kết quả học tập THPT (học bạ) phải có môn Toán hoặc Ngữ văn trong tổ hợp xét tuyển, với trọng số tối thiểu 1/3, và đáp ứng ngưỡng đầu vào theo ngành xét tuyển đã quy định.
3.2 . Điểm trúng tuyển
Điểm trúng tuyển Đợt 1 sẽ được công bố theo thời gian quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo. Các Đợt bổ sung còn lại (nếu có) sẽ được Nhà trường công bố thời gian cụ thể trên website của Trường. Công thức tính điểm trúng tuyển của các phương thức xét tuyển được xác định như sau:
Điểm trúng tuyển = Điểm tổng các môn (Tổ hợp môn xét tuyển)/Điểm DGNL + Điểm cộng + Điểm ưu tiên (làm tròn đến 02 chữ số thập phân).
Lưu ý: Mức điểm tối đa theo thang điểm xét 30 điểm đối với tổ hợp xét tuyển theo 03 môn và đảm bảo không có thí sinh có điểm xét vượt quá mức điểm 30 điểm (bao gồm cả điểm cộng và điểm ưu tiên)
a. Các điều kiện phụ sử dụng trong xét tuyển:
Trường Đại học INTRACOM không tổ chức sơ tuyển, không áp dụng thêm tiêu chí phụ trong xét tuyển ngoài các quy định trong Quy chế tuyển sinh của Bộ GD&ĐT. Trường Đại học INTRACOM xác định điểm trúng tuyển theo ngành và không có sự chênh lệch giữa các tổ hợp xét tuyển. Trường hợp có nhiều thí sinh có tổng điểm xét tuyển (bao gồm cả điểm ưu tiên) bằng ngưỡng điểm trúng tuyển thì ưu tiên theo thứ tự nguyện vọng của thí sinh.
b. Điểm cộng
Tổng điểm cộng, điểm thưởng, điểm khuyến khích (gọi chung là điểm cộng) đối với thí sinh có thành tích đặc biệt xét tuyển được thực hiện theo quy định hiện hành của Bộ Giáo dục và Đào tạo.
c. Tiêu chí phân ngành, chương trình đào tạo (CSĐT tuyển sinh theo nhóm ngành)
- Sau khi hoàn thành nhập học, sinh viên được xếp vào các lớp sinh viên theo cùng ngành, cùng chương trình đào tạo của khóa học (cùng khóa trúng tuyển) theo đúng nguyện vọng trúng tuyển.
- Quy mô tối thiểu để mở lớp ngành là các thí sinh trúng tuyển nhập học (hoàn thành đóng học phí) do Hiệu trưởng quyết định.
d. Các thông tin khác
- Nếu xét tuyển theo từng phương thức xét tuyển trước chưa đủ chỉ tiêu, chỉ tiêu còn lại được chuyển sang xét tuyển theo các phương thức xét tuyển sau.
- Kết thúc đợt xét tuyển 1 nếu còn chỉ tiêu, Nhà trường sẽ xét tuyển nguyện vọng bổ theo quy định của Bộ GD&ĐT và cho đến khi đủ chỉ tiêu.