Đề án tuyển sinh
Đề án tuyển sinh Đại Học Cần Thơ 2027, 2026 và các năm mới nhất
Nội dung được đồng bộ từ trang đề án tuyển sinh của Tuyensinh247 để học sinh có thể đọc trực tiếp ngay trên hệ thống.
Ảnh minh họa đề án tuyển sinh
Đề án tuyển sinh CTU, các ngành của Đại Học Cần Thơ, phương thức xét tuyển, điểm chuẩn 2026 và 3 năm gần đây, tổ hợp môn xét tuyển, khối thi, chỉ tiêu tuyển sinh 2027, 2026.
Đề án tuyển sinh Đại Học Cần Thơ 2026
Thông tin tuyển sinh Đại học Cần Thơ (CTU) năm 2026
Năm 2026 phương án tuyển sinh dự kiến tuyển 12.000 chỉ tiêu các ngành đại học chính quy, tăng khoảng 1.400 chỉ tiêu so với năm trước.
Phương thức 1: Xét tuyển thẳng
Phương thức 2: Xét tuyển kết quả thi THPT 2026
Phương thức 3: Xét kết quả học bạ THPT
Phương thức 4: Sử dụng kết quả kì thi V-SAT
Phương thức xét tuyển năm 2026
✯Quy chế
Xét tuyển dựa vào điểm của Kỳ thi tốt nghiệp THPT năm 2026 theo tổ hợp xét tuyển (không nhân hệ số môn) ứng với ngành dự tuyển. Riêng các môn năng khiếu, sử dụng kết quả do ĐHCT hoặc do trường đại học khác tổ chức thi năm 2026 để xét tuyển vào đại học chính quy từ 5,0 điểm trở lên. Không sử dụng điểm miễn môn ngoại ngữ.
Điểm xét tuyển (ĐXT) bằng tổng điểm các môn trong tổ hợp xét tuyển ứng với ngành do thí sinh đăng ký (không nhân hệ số); cộng với điểm ưu tiên. ĐXT được làm tròn đến hai chữ số thập phân và theo thang 30 điểm:
ĐXT = (Môn_1 + Môn_2 + Môn_3) + Điểm ưu tiên
(ĐHCT chọn tổ hợp có ĐXT cao nhất để xét tuyển và không quy định độ lệch giữa các tổ hợp)
Ngành xét tuyển: tất cả các ngành.
Đối tượng: thí sinh tốt nghiệp THPT từ năm 2026 trở về trước. Người đã tốt nghiệp cao đẳng học liên thông đại học. Người đã tốt nghiệp đại học, học ngành đại học thứ 2.
Điều kiện ĐKXT: đạt ngưỡng đầu vào của phương thức xét điểm thi tốt nghiệp THPT.
Danh sách ngành đào tạo theo phương thức Điểm thi THPT
✯Quy chế
Xét tuyển dựa vào Điểm trung bình môn cả năm (ĐTBMCN) lớp 10, 11, 12 của 3 môn trong tổ hợp xét tuyển (không nhân hệ số môn) ứng với ngành dự tuyển. Riêng các môn năng khiếu, sử dụng kết quả do ĐHCT hoặc do trường đại học khác tổ chức thi năm 2026 để xét tuyển vào đại học chính quy từ 5,0 điểm trở lên. Không sử dụng điểm miễn môn ngoại ngữ.
![]()
Điểm mỗi môn (gọi là HM) bằng trung bình cộng của ĐTBMCN của 3 năm học, được làm tròn đến hai chữ số thập phân (thang điểm 10) như sau:
Lưu ý: Không sử dụng điểm kiểm tra lại. Đối với môn ngoại ngữ, chỉ sử dụng môn ngoại ngữ chính.
Điểm HM được quy đổi tương đương với điểm thi tốt nghiệp THPT (gọi là HMQĐ) theo quy tắc quy đổi điểm. Các môn năng khiếu không quy đổi tương đương.
Điểm xét tuyển (ĐXT) bằng tổng điểm các môn theo tổ hợp xét tuyển đã quy đổi (HM_nQĐ); cộng với điểm ưu tiên. ĐXT được làm tròn đến hai chữ số thập phân và theo thang 30 điểm:
ĐXT = (HM_1QĐ + HM_2QĐ + HM_3QĐ) + Điểm ưu tiên
(ĐHCT sẽ chọn tổ hợp có ĐXT cao nhất để xét tuyển và không quy định độ lệch giữa các tổ hợp)
Ngành xét tuyển: tất cả các ngành.
Đối tượng: thí sinh tốt nghiệp THPT từ năm 2026 trở về trước. Người đã tốt nghiệp cao đẳng học liên thông đại học. Người đã tốt nghiệp đại học, học ngành đại học thứ 2.
Điều kiện ĐKXT: đạt ngưỡng đầu vào của phương thức xét học bạ và đối với thí sinh tốt nghiệp THPT năm 2026 phải có tổng điểm 3 môn thi tốt nghiệp THPT theo tổ hợp xét tuyển (hoặc Toán, Ngữ văn và một môn khác) đạt từ 15,0 điểm.
Danh sách ngành đào tạo theo phương thức Điểm học bạ
✯Quy chế
Xét tuyển dựa vào điểm thi V-SAT của 3 môn trong tổ hợp xét tuyển (không nhân hệ số môn) ứng với ngành dự tuyển. Riêng các môn năng khiếu, sử dụng kết quả do ĐHCT hoặc do trường đại học khác tổ chức thi năm 2026 để xét tuyển vào đại học chính quy từ 5,0 điểm trở lên. Không sử dụng điểm miễn môn ngoại ngữ.
- Phương thức xét điểm V-SAT không sử dụng các tổ hợp có môn: Tiếng Pháp, Giáo dục Công dân, Giáo dục kinh tế pháp luật, Tin học, Công nghệ công nghiệp, Công nghệ nông nghiệp.
- Thí sinh được sử dụng kết quả Kỳ thi V-SAT do các cơ sở giáo dục đại học tổ chức thi trong thời hạn 03 năm tính đến năm tuyển sinh. Ứng với mỗi môn, thí sinh được chọn điểm cao nhất nếu thi nhiều lần. Các môn trong tổ hợp có thể được thi ở các đợt khác nhau hay các cơ sở khác nhau.
- Điểm mỗi môn V-SAT (gọi là VM, theo thang điểm 150) được quy đổi tương đương với điểm THPT (gọi là VMQĐ, thang điểm 10) theo quy tắc quy đổi điểm. Các môn năng khiếu không quy đổi tương đương.
Điểm xét tuyển (ĐXT) bằng tổng điểm các môn theo tổ hợp xét tuyển đã quy đổi (VM_nQĐ); cộng với điểm ưu tiên. ĐXT được làm tròn đến hai chữ số thập phân và theo thang 30 điểm:
ĐXT = (VM_1QĐ + VM_2QĐ + VM_3QĐ) + Điểm ưu tiên
(ĐHCT sẽ chọn tổ hợp có ĐXT cao nhất để xét tuyển và không quy định độ lệch giữa các tổ hợp)
Ngành xét tuyển: tất cả các ngành.
Đối tượng: thí sinh tốt nghiệp THPT từ năm 2026 trở về trước. Người đã tốt nghiệp cao đẳng học liên thông đại học. Người đã tốt nghiệp đại học, học ngành đại học thứ 2.
Điều kiện ĐKXT: đạt ngưỡng đầu vào của phương thức xét điểm V-SAT và đối với thí sinh tốt nghiệp THPT năm 2026 phải có tổng điểm 3 môn thi tốt nghiệp THPT theo tổ hợp xét tuyển (hoặc Toán, Ngữ văn và một môn khác) đạt từ 15,0 điểm trở lên.
Danh sách ngành đào tạo theo phương thức Điểm Đánh giá đầu vào V-SAT
✯Đối tượng
Đối tượng và điều kiện được tuyển thẳng theo Điều 8 Quy chế tuyển sinh của Bộ GDĐT như sau:
a) Anh hùng lao động, Anh hùng lực lượng vũ trang nhân dân, Chiến sĩ thi đua toàn quốc được tuyển thẳng vào các chương trình đào tạo do cơ sở đào tạo quy định.
b) Thí sinh đạt giải nhất, nhì, ba trong kỳ thi chọn học sinh giỏi quốc gia, quốc tế do Bộ GDĐT tổ chức, cử tham gia được tuyển thẳng vào đại học theo ngành phù hợp với môn mà thí sinh đạt giải (xem Danh sách đính kèm). Thời gian đạt giải không quá 3 năm tính tới thời điểm xét tuyển thẳng;
c) Thí sinh đạt giải nhất, nhì, ba kỳ thi khoa học, kỹ thuật cấp quốc gia, quốc tế do Bộ GDĐT tổ chức, cử tham gia và đạt điều kiện đăng ký xét tuyển của ngành được tuyển thẳng phù hợp với nội dung đề tài đạt giải (thí sinh liên hệ Phòng Đào tạo tư vấn chọn ngành phù hợp). Thời gian đạt giải không quá 03 năm tính tới thời điểm xét tuyển thẳng.
d) Thí sinh tham gia đội tuyển quốc gia thi đấu tại các giải quốc tế chính thức được Bộ Văn hoá, Thể thao và Du lịch xác nhận đã hoàn thành nhiệm vụ, bao gồm: Giải vô địch thế giới, Cúp thế giới, Thế vận hội Olympic, Đại hội Thể thao châu Á (ASIAD), Giải vô địch châu Á, Cúp châu Á, Giải vô địch Đông Nam Á, Đại hội Thể thao Đông Nam Á (SEA Games), Cúp Đông Nam Á được tuyển thẳng vào ngành Giáo dục thể chất (mã xét ttuyển 7140206). Thời gian đạt giải không quá 4 năm tính tới thời điểm xét tuyển thẳng;
đ) Thí sinh đạt giải nhất, nhì, ba trong các kỳ thi tay nghề khu vực ASEAN và thi tay nghề quốc tế do Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội cử đi được tuyển thẳng vào đại học theo ngành phù hợp với nghề đạt giải (thí sinh liên hệ Phòng Đào tạo tư vấn chọn ngành phù hợp). Thời gian đoạt giải không quá 3 năm tính tới thời điểm xét tuyển thẳng;
e) Thí sinh là người khuyết tật nặng có giấy xác nhận khuyết tật của cơ quan có thẩm quyền cấp theo quy định có khả năng theo học một số ngành đào tạo của ĐHCT nhưng không có khả năng dự tuyển theo những phương thức tuyển sinh của ĐHCT;
g) Thí sinh là người nước ngoài phải đạt chuẩn năng lực ngôn ngữ theo yêu cầu của chương trình, ngành đào tạo phù hợp với quy định của Bộ GDĐT (thí sinh liên hệ Phòng Đào tạo tư vấn chọn ngành phù hợp).
h) Thí sinh là người Việt Nam học tập cấp THPT, trung học nghề ở nước ngoài hoặc học tập chương trình giáo dục nước ngoài bằng tiếng nước ngoài ở Việt Nam đạt trình độ tương đương với trình độ THPT, trung học nghề của Việt Nam và đạt chuẩn năng lực ngôn ngữ theo yêu cầu của chương trình đào tạo phù hợp với quy định của Bộ GDĐT (thí sinh liên hệ Phòng Đào tạo tư vấn chọn ngành phù hợp). Hiệu trưởng ĐHCT xem xét và quyết định việc tuyển thẳng.
ĐHCT cấp học bổng 02 học kỳ (9.00.000đ/học kỳ) cho những thí sinh được tuyển thẳng thuộc đối tượng quy định tại điểm a, b, c, d, đ, e sau khi nhập học.
2. Ưu tiên xét tuyển
Thí sinh đạt điều kiện đăng ký xét tuyển của một trong các phương thức 2, 3 và 4 ứng với ngành đăng ký ưu tiên xét tuyển, thuộc một trong các đối tượng sau:
a) Thí sinh là đối tượng tuyển thẳng tại điểm a, b, c, d, đ được ưu tiên xét tuyển vào ngành học do thí sinh đăng ký.
b) Thí sinh đạt giải khuyến khích trong kỳ thi chọn học sinh giỏi quốc gia; thí sinh đạt giải trong cuộc thi khoa học, kỹ thuật cấp quốc gia dự tuyển vào ngành phù hợp với môn thi hoặc nội dung đề tài đã đạt giải (thí sinh liên hệ Phòng Đào tạo tư vấn chọn ngành phù hợp). Thời gian đạt giải không quá 3 năm tính tới thời điểm xét tuyển.
c) Thí sinh đạt huy chương vàng, bạc, đồng các giải thể dục thể thao cấp quốc gia tổ chức một lần trong năm và thí sinh được Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch công nhận là vận động viên kiện tướng quốc gia dự tuyển vào ngành Giáo dục Thể chất (mã xét tuyển 7140206). Thời gian đạt giải không quá 4 năm tính tới thời điểm xét tuyển.
d) Thí sinh đạt giải nhất, nhì, ba tại các kỳ thi tay nghề khu vực ASEAN và thi tay nghề quốc tế dự tuyển vào các chương trình đào tạo phù hợp với nghề đã đạt giải (thí sinh liên hệ Phòng Đào tạo tư vấn chọn ngành phù hợp). Thời gian đạt giải không quá 3 năm tính theo năm đến thời điểm xét tuyển.
ĐHCT cấp học bổng 01 học kỳ (9.000.000đ) cho thí sinh được ưu tiên xét tuyển sau khi nhập học.
Danh sách ngành đào tạo theo phương thức ƯTXT, XT thẳng
Danh sách ngành đào tạo
Ghi chú:
- CTCLC: chương trình chất lượng cao; CTTT: chương trình tiên tiến; CTKSTN: chương trình kỹ sư tài năng
- Tra cứu các môn trong tổ hợp xét tuyển tại phụ lục kèm theo.
- Điểm xét tuyển (thang điểm 40) bằng tổng điểm 3 môn trong tổ hợp xét tuyển (trong đó môn chính nhân hệ số 2), cộng với điểm ưu tiên khu vực, đối tượng theo quy chế tuyển sinh.
PHỤ LỤC: BẢNG MÃ TỔ HỢP
|
Mã TH |
Tên các môn |
|
A00 |
Toán, Vật lí, Hóa học |
|
A01 |
Toán, Vật lí, Tiếng Anh |
|
A02 |
Toán, Vật lí, Sinh học |
|
A07 |
Toán, Lịch sử, Địa lí |
|
B00 |
Toán, Hóa học, Sinh học |
|
B03 |
Toán, Sinh học, Ngữ văn |
|
B08 |
Toán, Sinh học, Tiếng Anh |
|
C00 |
Ngữ văn, Lịch sử, Địa lí |
|
C01 |
Ngữ văn, Toán, Vật lí |
|
C02 |
Ngữ văn, Toán, Hóa học |
|
C03 |
Ngữ văn, Toán, Lịch sử |
|
C04 |
Ngữ văn, Toán, Địa lí |
|
C14 |
Ngữ văn, Toán, Giáo dục công dân |
|
C19 |
Ngữ văn, Lịch sử, Giáo dục công dân |
|
C20 |
Ngữ văn, Địa lí, Giáo dục công dân |
|
D01 |
Ngữ văn, Toán, Tiếng Anh |
|
D03 |
Ngữ văn, Toán, Tiếng Pháp |
|
D07 |
Toán, Hóa học, Tiếng Anh |
|
D09 |
Toán, Lịch sử, Tiếng Anh |
|
D14 |
Ngữ văn, Lịch sử, Tiếng Anh |
|
D15 |
Ngữ văn, Địa lí, Tiếng Anh |
|
D64 |
Ngữ văn, Lịch sử, Tiếng Pháp |
|
D66 |
Ngữ văn, Giáo dục công dân, Tiếng Anh |
|
M01 |
Ngữ văn, Lịch sử, Năng khiếu GDMN |
|
M05 |
Ngữ Văn, Địa lí, Năng khiếu GDMN |
|
M06 |
Ngữ văn, Toán, Năng khiếu GDMN |
|
M11 |
Ngữ văn, Tiếng Anh, Năng khiếu GDMN |
|
T00 |
Toán, Sinh học, Năng khiếu TDTT |
|
T01 |
Ngữ văn, Toán, Năng khiếu TDTT |
|
T06 |
Toán, Hóa học, Năng khiếu TDTT |
|
T10 |
Toán, Tiếng Anh, Năng khiếu TDTT |
|
V00 |
Toán, Vật lí, Vẽ mỹ thuật |
|
V01 |
Toán, Ngữ văn, Vẽ mỹ thuật |
|
V02 |
Toán, Tiếng Anh, Vẽ mỹ thuật |
|
V03 |
Toán, Hóa học, Vẽ Mỹ thuật |
|
X01 |
Toán, Ngữ văn, Giáo dục KT&PL |
|
X02 |
Toán, Ngữ văn, Tin học |
|
X06 |
Toán, Vật lí, Tin học |
|
X07 |
Toán, Vật lí, Công nghệ công nghiệp |
|
X10 |
Toán, Hóa học, Tin học |
|
X11 |
Toán, Hóa học, Công nghệ công nghiệp |
|
X12 |
Toán, Hóa học, Công nghệ nông nghiệp |
|
X16 |
Toán, Sinh học, Công nghệ nông nghiệp |
|
X25 |
Toán, Giáo dục KT&PL, Tiếng Anh |
|
X26 |
Toán, Tin học, Tiếng Anh |
|
X27 |
Toán, Công nghệ công nghiệp, Tiếng Anh |
|
X28 |
Toán, Công nghệ nông nghiệp, Tiếng Anh |
|
X70 |
Ngữ văn, Lịch sử, Giáo dục KT&PL |
|
X74 |
Ngữ văn, Địa lí, Giáo dục KT&PL |
|
X78 |
Ngữ văn, Giáo dục KT&PL, Tiếng Anh |
Điểm chuẩn
Xem điểm chuẩn Đại học Cần Thơ các năm Tại đây
Quy đổi điểm
- Điểm thi tốt nghiệp THPT, điểm các môn năng khiếu không quy đổi.
- Điểm mỗi môn của học bạ hoặc điểm V-SAT được quy đổi tương đương với điểm THPT năm 2026 theo công thức nội suy tuyến tính:
![]()
trong đó:
x: điểm học bạ hoặc điểm V-SAT của thí sinh;
a, b: Biên của khoảng điểm học bạ hoặc V-SAT (a < x ≤ b);
y: điểm quy đổi tương đương điểm tốt nghiệp THPT (Môn_XHB hoặc Môn_XV-SAT);
c, d: Biên của khoảng điểm tốt nghiệp THPT tương ứng (c < y ≤ d).
- Tương ứng với mỗi môn của học bạ hoặc V-SAT sẽ có 1 bảng quy đổi điểm tương đương với điểm THPT riêng biệt (thể hiện các giá trị a, b, c và d tương ứng với mỗi khoảng phân vị T). Bảng quy đổi điểm được xây dựng dựa trên kết quả phân tích đối sánh tương ứng theo từng môn giữa điểm học bạ hoặc điểm V-SAT với điểm tốt nghiệp THPT năm 2026 (áp dụng phương pháp phân tích bách phân vị: chia thí sinh thành các nhóm điểm từ cao đến thấp). Bảng quy đổi điểm mỗi môn học bạ, V-SAT có dạng tổng quát như sau:
|
TỐP |
Điểm Học bạ/V-SAT (x): a < x ≤ b |
Điểm thi TN THPT (y): c < y ≤ d |
|
T1 |
a1 < x ≤ b1 |
c1 < y ≤ d1 |
|
T2 |
a2 < x ≤ b2 |
c2 < y ≤ d2 |
|
… |
… |
… |
|
Tn |
an < x ≤ bn |
cn < y ≤ dn |
- Trong bảng quy đổi điểm trên, mỗi dòng thể hiện một khoảng phân vị T (VD: tốp 5%, 10%,…) với khoảng điểm tương ứng từ điểm gốc (Học bạ/V-SAT) và điểm quy đổi. Các giá trị ai, bi, ci và di (i là số tự nhiên từ 1 đến n) là khác nhau đối với từng tốp phân vị Ti. Để tính điểm quy đổi, thực hiện như sau:
(1) Tìm khoảng điểm ai < x ≤ bi chứa giá trị x trong bảng quy đổi điểm để có được các giá trị ai, bi, ci và di tương ứng với dòng tốp Ti.
(2) Áp dụng công thức nội suy tuyến tính với a = ai, b = bi, c = ci, d = di và x để tính điểm quy đổi y.
- Các bảng quy đổi điểm áp dụng cho năm 2026 sẽ được ĐHCT công bố sau khi hoàn tất việc phân tích đối sánh dữ liệu điểm của tất cả thí sinh có nguyện vọng đăng ký xét tuyển vào ĐHCT năm 2026.
- Thí sinh có thể tham khảo công cụ tính toán điểm quy đổi của năm 2025:
Học bạ tại https://kqts.ctu.edu.vn/qdhb V-SAT tại https://vscon.fobi.vn
Ví dụ 1 - Quy đổi điểm học bạ: Điểm học bạ môn Toán (HM_Toán) của thí sinh là 8,1 điểm và giả định bảng quy đổi điểm học bạ môn Toán như sau:
|
TỐP |
Điểm học bạ a < x ≤ b |
Điểm thi TN THPT c < y ≤ d |
|
5% |
9,37 < x ≤ 10,00 |
8,60 < y ≤ 9,80 |
|
10% |
9,10 < x ≤ 9,37 |
8,40 < y ≤ 8,60 |
|
20% |
8,73 < x ≤ 9,10 |
8,00 < y ≤ 8,40 |
|
30% |
8,40 < x ≤ 8,73 |
7,80 < y ≤ 8,00 |
|
40% |
8,10 < x ≤ 8,40 |
7,60 < y ≤ 7,80 |
|
50% |
7,77 < x ≤ 8,10 |
7,20 < y ≤ 7,60 |
|
60% |
7,43 < x ≤ 7,77 |
7,00 < y ≤ 7,20 |
|
70% |
7,07 < x ≤ 7,43 |
6,60 < y ≤ 7,00 |
|
80% |
6,63 < x ≤ 7,07 |
6,20 < y ≤ 6,60 |
|
90% |
6,07 < x ≤ 6,63 |
5,40 < y ≤ 6,20 |
|
>90% |
1,99 < x ≤ 6,07 |
1,00 < y ≤ 5,40 |
Do x = 8,1 trong khoảng 7,77 < x ≤ 8,10, thuộc tốp 50% nên a = 7,77; b = 8,10; c = 7,20 và d = 7,60. Áp dụng công thức nội suy tuyến tính, điểm quy đổi HM_ToánQĐ:
![]()
Vậy, điểm học bạ môn toán HM_Toán = 8,1 điểm được quy đổi tương đương với điểm thi THPT là HM_ToánQĐ = 7,60 điểm (theo Bảng quy đổi giả định).
Ví dụ 2 - Quy đổi điểm V-SAT: Thí sinh có điểm V-SAT môn Toán là 100 điểm và giả định bảng quy đổi điểm V-SAT môn Toán như sau:
|
TỐP |
Điểm V-SAT a < x ≤ b |
Điểm thi TN THPT c < y ≤ d |
|
1% |
137,0 < x ≤ 150,0 |
9,0 < y ≤ 10 |
|
5% |
127,5 < x ≤ 137,0 |
8,8 < y ≤ 9,0 |
|
10% |
121,0 < x ≤ 127,5 |
8,6 < y ≤ 8,8 |
|
20% |
112,5 < x ≤ 121,0 |
8,4 < y ≤ 8,6 |
|
30% |
106,0 < x ≤ 112,5 |
8,2 < y ≤ 8,4 |
|
40% |
99,5 < x ≤ 106,0 |
8,0 < y ≤ 8,2 |
|
50% |
94,0 < x ≤ 99,5 |
7,8 < y ≤ 8,0 |
|
60% |
88,0 < x ≤ 94,0 |
7,6 < y ≤ 7,8 |
|
70% |
81,5 < x ≤ 88,0 |
7,4 < y ≤ 7,6 |
|
80% |
74,0 < x ≤ 81,5 |
7,0 < y ≤ 7,4 |
|
>80% |
64,0 < x ≤ 74,0 |
6,4 < y ≤ 7,0 |
Do x = 100 trong khoảng 99,5 < x ≤ 106,0 thuộc tốp 40% nên a = 99,5 ; b = 106,0; c = 8,0 và d = 8,2. Áp dụng công thức nội suy tuyến tính, điểm quy đổi VM_ToánQĐ:
![]()
Vậy, điểm V-SAT môn Toán VM_Toán = 100 điểm được quy đổi tương đương với điểm thi THPT là VM_ToánQĐ = 8,02 điểm (theo Bảng quy đổi giả định).
File PDF đề án
Giới thiệu trường

- Tên trường: Đại học Cần Thơ
- Tên tiếng anh: Can Tho University
- Tên viết tắt: CTU
- Địa chỉ: Khu 2, Đường 3/2, Phường Ninh Kiều, TP. Cần Thơ
- Website: https://www.ctu.edu.vn
- Facebook: https://www.facebook.com/ctu.tvts
Đại học Cần Thơ, cơ sở đào tạo đại học và sau đại học trọng điểm của Nhà nước ở ĐBSCL, là trung tâm văn hóa - khoa học kỹ thuật của vùng. Trường đã không ngừng hoàn thiện và phát triển, từ một số ít ngành đào tạo ban đầu, Trường đã củng cố, phát triển thành một trường đa ngành đa lĩnh vực. Hiện nay Trường đào tạo 91 chuyên ngành đại học (trong đó có 2 chương trình đào tạo tiên tiến, 8 chương trình đào tạo chất lượng cao), 51 chuyên ngành cao học (trong đó 1 ngành liên kết với nước ngoài, 3 ngành đào tạo bằng tiếng Anh), 19 chuyên ngành nghiên cứu sinh.
Nhiệm vụ chính của Trường là đào tạo, nghiên cứu khoa học (NCKH), chuyển giao công nghệ phục vụ phát triển kinh tế - xã hội trong vùng. Song song với công tác đào tạo, ĐHCT đã tham gia tích cực các chương trình NCKH, ứng dụng những thành tựu khoa học kỹ thuật nhằm giải quyết các vấn đề về khoa học, công nghệ, kinh tế, văn hoá và xã hội của vùng.
Những thông tin cần biết
Ngưỡng đầu vào có sự khác nhau giữa các phương thức xét tuyển và khác nhau giữa các ngành thuộc lĩnh vực đào tạo giáo viến, lĩnh vực pháp luật và các ngành còn lại trong danh mục tuyển sinh của ĐHCT. Do đó, thí sinh cần phân biệt rõ để tránh hiểu nhầm.
1. Ngưỡng đầu vào của phương thức xét điểm thi tốt nghiệp THPT: được xác định dựa trên điểm của Kỳ thi tốt nghiệp THPT năm 2026 và được xác định riêng ứng với từng mã xét tuyển, ngưỡng đầu vào bằng nhau giữa các tổ hợp trong cùng mã xét tuyển. Trong đó:
- Ngành Kỹ thuật máy tính (Thiết kế vi mạch bán dẫn): điểm môn toán trong nhóm 20% và ĐXT trong nhóm 25% cao nhất cả nước năm 2026 (tham khảo năm 2025: môn toán từ 6,25 điểm; ĐXT từ 21,5 điểm).
- Các ngành Luật, Luật kinh tế, Luật dân sự và tố tụng dân sự: môn toán hoặc văn đạt từ 6,0 điểm trở lên.
2. Ngưỡng đầu vào của phương thức xét điểm học bạ và phương thức xét điểm V-SAT:
2.1. Đối với các ngành thuộc lĩnh vực đào tạo giáo viên (trừ ngành Giáo dục thể chất) và lĩnh vực pháp luật, thí sinh cần đạt (a) hoặc (b) như sau:
(a) Đạt ngưỡng đầu vào của phương thức xét điểm thi tốt nghiệp THPT.
(b) Học lực cả năm lớp 12 loại tốt và tổng điểm 3 môn thi tốt nghiệp THPT theo tổ hợp xét tuyển (hoặc môn Toán, Ngữ văn và một môn khác) từ 18,0 điểm trở lên hoặc điểm xét tốt nghiệp THPT từ 8,5 điểm trở lên. (Có thể được điều chỉnh sau khi có Hướng dẫn từ Bộ)
2.2. Đối với ngành Giáo dục thể chất thì thí sinh cần đạt 1 trong 4 điều kiện sau:
(a) Đạt ngưỡng đầu vào của phương thức xét điểm thi tốt nghiệp THPT.
(b) Học lực cả năm lớp 12 loại khá và tổng điểm 3 môn thi tốt nghiệp THPT theo tổ hợp xét tuyển (hoặc môn Toán, Ngữ văn và một môn khác) từ 16,5 điểm trở lên hoặc điểm xét tốt nghiệp THPT từ 6,5 điểm trở lên. (Có thể được điều chỉnh sau khi có Hướng dẫn từ Bộ).
(c) Vận động viên cấp 1, vận động viên kiện tướng, vận động viên đã từng đạt huy chương tại Hội khỏe Phù Đổng, các giải trẻ quốc gia và quốc tế;
(d) Có điểm môn năng khiếu TDTT do ĐHCT tổ chức thi đạt từ 9,0 điểm trở lên.
2.3. Đối với các ngành còn lại: ngưỡng đầu vào bằng với ngưỡng đầu vào của phương thức xét điểm thi tốt nghiệp THPT (dựa trên điểm đã được quy đổi tương đương với điểm thi tốt nghiệp THPT năm 2026).